Gồm 7 chương: Chương 1: Đại cương về thuế Chương 2: Thuế xuất nhập khẩu Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt Chương 4: Thuế giá trị gia tăng Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân Chương 7: Các sắc thuế khác.
Trang 1Chương 2:
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
( Import – Export Duty )
Trang 2Luật thi hành
Luật số 45/2005/QH11 (về THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU) được
Quốc hội nước CH XHCN VN khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005 , có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Trang 3Luật thi hành
- Thơng tư số 59/2007/TT-BTC ngày
Trang 4thị trường trong nước vào khu phi thuế
vào thị trường trong nước).
Trang 82.1.2- Mục đích:
sách Nhà nước
trong nước
triển sản xuất nội địa
Trang 92.1.3- XNK mậu dịch và phi mậu
dịch:
- XNK mậu dịch: là XNK thông qua
hợp đồng ngoại thương
- XNK phi mậu dịch: XNK không
thông qua hợp đồng ngoại thương.
Trang 102.2 Đối tượng chịu thuế, nộp thuế XNK:
2.2.1- Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu
khẩu, biên giới Việt Nam.
nước vào khu phi thuế quan và ngược
được coi là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 12• Khu phi thuế quan thuộc Khu Kinh tế
Nhơn Hội – Bình Định
Trang 13⇒ Đối tượng không chịu không chịu thuế XNK:
- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển
khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện
trợ không hoàn lại.
- Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra khu phi thuế quan xuất khẩu ra
nước ngoài hoặc ngược lại; từ khu phi thuế
quan này sang khu phi thuế quan khác
- Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên
của Nhà nước khi xuất khẩu
Trang 142.2.2 Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu
XNK:
- Tổ chức nhận uỷ thác XNK
- Cá nhân có hàng hoá XNK khi xuất
cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc
Việt Nam
Trang 15b Đối tượng được uỷ quyền, bảo lãnh và nộp
thay thuế, bao gồm:
được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế
XNK
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính,
chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp
nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động
theo quy định trong trường hợp bảo lãnh, nộp
thay thuế cho đối tượng nộp thuế.
Trang 162.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
2.3.1- Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ
lệ phần trăm:
từng mặt hàng thực tế XNK
ghi trong tờ khai hải quan
x
Trị giá tính thuế
trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của
từng mặt hàng ghi trong biểu thuế
Trang 17tế XNK ghi trong
tờ khai hải quan
x
Trị giá tính thuế
trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của
từng mặt hàng ghi trong biểu
thuế
Trị giá tính thuế
trên một đơn vị hàng hóa
Đối với h.hóa xuất
khẩu:
- Tính theo giá FOB
( không bao gồm phí bảo hiểm
và chi phí vận tải)
Đối với h.hóa nhập
khẩu:
- Tính theo giá CIF
(Đã bao gồm phí bảo hiểm và chi phí vận tải)
* Tỷ giá để tính thuế?
Trang 18* Một số vấn đề cần lưu ý khi xác định số lượng và giá tính thuế xuất nhập khẩu:
(1) Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu: làm căn cứ tính thuế là số lượng
từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập
khẩu ghi trong tờ khai hải quan.
(2) Giá tính thuế: Giá tính thuế được tính
bằng tiền đồng Việt Nam , tỷ giá để xác
định giá tính thuế là tỷ giá hối đoái do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế
Trang 19BÀI TẬP
1 Xuất khẩu 30.000SP cho nước ngòai
theo điều kiện FOB là 3.000đ/sp, phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I) là 200đ/sp,
thuế suất thuế XK 2% Tính thuế XK phải nộp?
2 Nhập khẩu 5.000SP X theo giá FOB là
55.000đ/sp, phí vận chuyển (F) và bảo
hiểm (I) là 5.000đ/sp, thuế suất thuế NK 20% Tính thuế nhập khẩu phải nộp?
Trang 20- Tính đến cửa khẩu nhập đầu
tiên
- Được xác định: áp dụng tuần
ngay ở phương pháp xác định
được trị giá tính thuế
* Tính giá nhập khẩu tại đâu, cách xác định:
Trang 21Sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế:
1) T heo trị giá giao dịch (Chú ý về điều kiện)
2) Theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập
khẩu giống hệt.
3) Theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập
Trang 221) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao
dịch.
Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch
- Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt
hoặc sử dụng h.hoá sau khi nhập
- Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc
vào những điều kiện hay các khoản thanh toán
- Người mua và người bán không có mối quan
hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch
Trang 232 Thuế suất của từng mặt hàng:
Đối với hàng hoá xuất khẩu:
Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu
thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Đối với hàng hoá nhập khẩu:
Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm:
Thuế suất thông thường (Theo biểu thuế)
Thuế suất ưu đãi (tối huệ quốc trong quan hệ thương
mại)
Thuế suất
ưu đãi = thông thường Thuế suất : 150%
Trang 25(*) Sơ đồ xác định trị giá tính thuế nhập khẩu TSCĐ, NVL… :
(1) Trị giá NVL nhập về 211, 152
(5) Thuế VAT (Khấu trừ)
3332
(3) Thuế TTĐB
phải nộp
(6) Nộp thuế TTĐB
?
Trang 262.4- Kê khai thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn
nộp thuế 2.4.1- Kê khai thuế:
Đối tượng nộp thuế XNK khẩu có trách nhiệm kê
khai thuế ngay trên Tờ khai hải quan
2.4.1.1 Kê khai thuế nhập khẩu, Bộ hồ sơ:
1 Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;
2 Hợp đồng ngoại thương hoặc các giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương hợp đồng (Contract, PO );
3 Hóa đơn thương mại (Invoice);
4 Phiếu đóng gói hàng (Packing list);
5 Các chứng từ liên quan khác theo quy định của
pháp luật đối với các loại hàng đặc biệt
Trang 27PURCHAS ORDER ( Đơ đặ n t hàng)
Tên Công Ty NK tại VN
Địa chỉ
Điện Thoại
Mã số thuế
PURCHAS ORDER (P.O)
Số hợp đồng
Ngày hợp đồng
Tên Cty nước ngoài (Đơn vị bán) Địa chỉ
…
Đồng tiền thanh toán: USD
Số tt Mã hàng
hóa Mô tả hàng hóa Xuất
xứ
Số lượng
Đơn vị tính
Ngày giao hàng trễ nhất
Đơn giá Thành tiền
1 P2110105 Stencil model 5131 SG 1 Set 30/11/2008 260.00 260.00
Điều kiện giao hàng Ngân hàng thanh toán bên nước ngoài
Điều kiện thanh toán Địa chỉ …………Số tài khoản
Giao hàng đến đâu
- Địa chỉ công ty Việt Nam Tên ngân hàng tại Việt Nam
Đơn vị giao hàng Địa chỉ …………Số tài khoản
Trang 28IN VOICE (Hóa đơn thương mại)
Tên Công Ty NK tại VN
Địa chỉ
INVOICE: 113979
Số hợp đồng
Ngày hợp đồng
Ngày lập:
Số hợp đồng ngoại thương:
Ngày giao hàng trễ nhất:
Đồng tiền thanh toán: USD
Số tt Mã hàng
hóa Mô tả hàng hóa Xuất
xứ
Số lượng
Đơn vị tính
Ngày giao hàng trễ nhất
Đơn giá Thành tiền
1 P2110105 Stencil model 5131 SG 1 Set 30/11/2008 260.00 260.00
Điều kiện giao hàng Ngân hàng thanh toán bên nước ngoài
Số ký lô hàng Địa chỉ …………Số tài khoản
Số kiện của lô hàng:
Tên Công Ty nước ngòai
Trang 29PACKING LIST (Phiếu đóng gói)
Tên Công Ty Nước ngoài
Địa chỉ
Điện Thoại
…
PACKING LIST
Nơi nhận hàng
Tên, địa chỉ Cty nhận hàng
Ngày lập:
Số hợp đồng ngoại thương:
Ngày giao hàng trễ nhất:
Đồng tiền thanh toán: USD
Số tt Mã hàng
hóa Mô tả hàng hóa Xuất
xứ
Số lượng
Đơn vị tính
Ngày giao hàng trễ nhất
Đơn giá Số kiện
1 P2110105 Stencil model 5131 SG 1 Set 30/11/2008 260.00 1
Điều kiện giao hàng
Số ký lô hàng
Số kiện của lô hàng:
Ký tên, bên nước ngoài
Trang 302.4.1.2 Kê khai thuế xuất khẩu, Bộ hồ sơ:
2 Hợp đồng ngoại thương hoặc các giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp
định của pháp luật đối với các loại
Trang 31• Chú ý:
Việc thanh toán tiền hàng
XUẤT NHẬP KHẨU
đều phải thanh toán
thông qua Ngân hàng
Trang 322.4.2- Thời điểm tính thuế:
- Là thời điểm đối tượng nộp
quan với cơ quan hải quan
quan.
2.4- Kê khai thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế (tt)
Trang 332.4.3- Thời hạn nộp thuế:
Xuất khẩu : là 30 ngày, kể từ
ngày đăng ký Tờ khai hải
quan.
Nhập khẩu:
- Quy đ nh chung: ị nộp xong
thuế trước khi nhận hàng.
Trang 34* Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt
pháp luật về thuế:
- Hàng hoá nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để
trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu: là
275 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải
quan
- Đối với hàng hoá kinh doanh theo phương thức
tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập: là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn)
- Đối với các trường hợp NK khác: 30 ngày
Trang 35- Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với đối
tượng nộp thuế
tượng nộp thuế chưa chấp hành tốt chưa chấp hành tốt
pháp luật về thuế :
số tiền thuế phải nộp: thì thời hạn nộp
thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh;
Trang 362.5- Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu
2.5.1- Miễn thuế:
- Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm
xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển
hoặc thời hạn của CQ thẩm quyền cho phép ( không quá 30 ngày x 2 lần ) thì phải nộp
thuế XNK)
(Xem Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 – chương 3)
Trang 37- Hàng hoá nhập khẩu để gia công.
- Hàng hoá XNK trong tiêu chuẩn hành lý
miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh
- Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định
của dự án khuyến khích đầu tư; dự án (ODA)
- Giống cây trồng, vật nuôi nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư, mở rộng quy mô dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
Trang 38- Hàng hoá nhập khẩu để thực hiện dự án
- Miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu
để phục vụ hoạt động dầu khí,
- Đối với cơ sở đóng tàu:
* Miễn thuế xuất khẩu : sản phẩm tàu biển
đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất
được
Trang 39- Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên
liệu, vật tư sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng
hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa
Trang 402.5.2- Xét miễn thuế:
- Nhập khẩu để phục vụ cho an ninh,
quốc phòng; khoa học; cho giáo dục,
đào tạo.
xuất - nhập)
Trang 41+ Hàng hoá tạm nhập để dự hội
chợ, triển lãm nhưng sau đó
làm quà biếu cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam: được xét
miễn: Có trị giá ≤ 50.000 đồng/1 vật phẩm và tổng trị giá lô hàng
< 10 triệu đồng
Trang 42triệu đồng/1 giải cá nhân và 30 triệu
đồng/1 giải tập thể
hành lý cá nhân còn được miễn thuế số
triệu hoặc tổng số thuế phải nộp dưới
50.000 đồng để làm quà biếu, tặng,
(không làm thủ tục giảm)
Trang 432.5- Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu (tt)
2.5.3- Xét giảm thuế:
Hàng hoá XNK đang trong quá trình
giám sát của cơ quan hải quan nếu
bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định
chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
Trang 442.5- Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu (tt)
2.5.4- Hoàn thuế
- Hàng hoá xuất nhập khẩu đã nộp
thuế xuất nhập khẩu nhưng
không XNK.
- Hàng hoá đã nộp thuế xuất nhập
khẩu nhưng thực tế xuất nhập
khẩu ít hơn
Trang 452.5.4- Hoàn thuế (tt)
- Hàng hoá nhập để sản xuất h.hoá xuất
khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất
- Máy móc, thiết bị, tạm nhập để thực
hiện các dự án đầu tư đã nộp thuế
nhập khẩu, khi tái xuất được hoàn lại thuế nhập khẩu trên cơ sở giá trị còn lại
Trang 46số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong
thời hạn 365 ngày.
Trang 472.5- Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu (tt)
* Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế : 60
ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
hải quan hh xuất - nhập khẩu.
* Thời hạn xét hoàn thuế : 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế XNK theo quy định °/.
Trang 48Bài tập : Công ty M nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế, Công ty đã trực tiếp nhập khẩu 10.000 sản phẩm A.
- Lô hàng này có thuế suất thuế nhập
khẩu 20%; phí bảo hiểm quốc tế (I) là 3.000.000 đ; phí vận chuyển (F) là 7.000.000 đ
- Tổng trị giá lô hàng trên đã bao gồm
thuế GTGT 5 % là: 264.600.000 đ
Yêu cầu: Xác định đơn giá FOB của lô
hàng?
Trang 49CHÚC CẢ LỚP THÀNH CÔNG!