2.6.2- Giá tính thuế2.6.2.1- Đối với hàng hóa xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng giá FOB xuất theo hợp đồng giá FOB[1] [1],
Trang 1Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
Cách tính thuế, thuế suất, biện pháp tự vệ;
Hoàn thuế, thể thức khai báo và nộp thuế xuất khẩu, nhập
Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
Cách tính thuế, thuế suất, biện pháp tự vệ;
Hoàn thuế, thể thức khai báo và nộp thuế xuất khẩu, nhập
khẩu…
khẩu…
Chương
2
Trang 2Khái niệm về thuế XNK:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn được gọi chung là thuế quan (tariff) là một loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa được giao thương qua biên giới các quốc gia hoặc một
nhóm các quốc gia.
Trang 3Khái niệm về thuế XNK:
*Chú ý:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua hợp đồng ngoại thương (HĐNT) là hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu mậu dịch.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thông qua HĐNT là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
Hàng hóa từ khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào thị trường trong nước được xem là
hàng hóa nhập khẩu.
Trang 42.2- VAI TRÒ CỦA THUẾ NHẬP KHẨU TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Đầu tiên, thuế nhập khẩu là một công cụ huy động nguồn thu cho Ngân sách nhà nước
động nguồn thu cho Ngân sách nhà nước
Thứ hai, thuế nhập khẩu là công cụ của chính
sách thương mại, là một trong những lá chắn bảo hộ nền sản xuất trong nước Thuế nhập khẩu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hóa Chính vì vậy, khi quy định thuế nhập khẩu cao hay thấp đều có ảnh hưởng đến khả năng cạnh
Trang 5Thứ ba, thuế nhập khẩu đóng vai trò công cụ tái phân phối thu nhập giữa người sản xuất và người
tiêu dùng trong nước
tiêu dùng trong nước
Thứ tư, thuế nhập khẩu là công cụ thu hút đầu tư
nước ngoài, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội và thực hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc
tế
Trang 62.3.ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm: Hàng hóa xuất
nhập khẩu qua các cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Trang 7Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào
thị trường trong nước:
Trang 82 4 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN
CHỊU THUẾ
-Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của pháp luật
-Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ
không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính
phủ nước ngoài
phủ nước ngoài
Trang 9- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu qua
nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế
quan này sang khu phi thuế quan khác
-Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên
của Nhà nước khi xuất khẩu
Trang 102.5 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế
xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhập hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt
Nam.
Trang 11Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế,
bao gồm:
Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ
chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp
thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khai thác hoạt động
theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
Trang 122.6- CÁCH TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Số thuế XK hay NK phải nộp=Số lượng từng mặt
hàng XK hay NK x Trị giá tính thuế trên 1 đơn vị
hàng hóa x Thuế suất của từng mặt hàng ghitrong biểu thuế
Ho c ặ
Ho c ặ
Số tiền thuế XK, thuế NK phải nộp=Số lượng từng đơn vị mặt hàng thực tế XK, NK ghi trong tờ khai
hải quan x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một
đơn vị hàng hóa
Trang 132.6.2- Giá tính thuế
2.6.2.1- Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Đối với hàng hóa xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB
xuất theo hợp đồng (giá FOB[1] [1]), không bao gồm phí vận tải (F)
và phí bảo hiểm (I), được xác định theo quy định của pháp luật về
trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
[1]FOB = Free on Board: Giao hàng lên tàu
CIF = Cost, Insurance and Freight: Giá thành, Bảo hiểm và Cước
phí
- Như vậy, FOB là giá hàng hóa không bao gồm cước vận chuyển và phí bảo hiểm Mối quan hệ: CIF = FOB + Phí bảo hiểm + Cước
vận tải.
Trang 14- Phí bảo hiểm theo tập quán thương mại quốc tế được tính là 110% giá CIF nhằm đảm bảo lợi ích
của nhà nhập khẩu.
- Khi giao hàng theo điều kiện cơ sở giao hàng FOB và CIF, người bán hết trách nhiệm với hàng hóa tại cảng người bán – nước xuất khẩu Như vậy, cả hai điều kiện cơ sở giao hàng trên thì người bán là người làm thủ tục thông quan xuất khẩu, còn thủ tục thông quan nhập khẩu và thuế
Trang 152.6.2.2- Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên theo hợp đồng, được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan
đối với hàng hóa nhập khẩu.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng thương mại mua hoặc hợp đồng không phù hợp theo quy định thì giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu do Cục Hải quan địa
phương phương
Trang 16* Theo quy định hiện hành, có 6 phương pháp xác
định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu:
Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu là trị
giá giao dịch (Phương pháp thứ nhất):
Trị giá giao dịch được xác định bằng tổng số tiền
người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người
bán để mua hàng hóa nhập khẩu
Trang 17(2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập
khẩu giống hệt (phương pháp thứ hai):
- Hàng hóa nhập khẩu nếu không xác định được trị giá tính thuế theo phương pháp thứ nhất thì áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu giống hệt
- Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những hàng
hóa giống nhau về mọi phương diện:
Trang 18Đặc điểm vật chất: bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu
thành Phương pháp chế tạo Tính chất, mục đích sử dụng Chất lượng của sản phẩm, danh tiếng của sản
phẩm…
- Khi xác định giá tính thuế theo phương pháp này, nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi các nhà sản xuất
Trang 19(3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập
khẩu tương tự (phương pháp thứ ba):
- Hàng hóa nhập khẩu nếu không xác định được trị giá theo hai phương pháp trên thì áp dụng theo phương pháp
này.
- Hàng hóa nhập khẩu tương tự là hàng hóa dù không giống hệt nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm: được làm từ các nguyên liệu, vật liệu giống nhau; có cùng chức năng và có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản
xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền.
Trang 20- Khi áp dụng phương pháp này, nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các quy định về hàng hóa nhập khẩu tương tự.
Trang 21(4) Phương pháp trị giá khấu trừ (phương pháp
thứ tư):
- Hàng hóa nhập khẩu nếu không xác định được giá tính thuế theo các phương pháp trên thì áp
dụng phương pháp này
- Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập
khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam (trừ) các chi phí hợp lý phát
sinh sau khi nhập khẩu
sinh sau khi nhập khẩu
Trang 22(5) Phương pháp trị giá tính toán (phương pháp
thứ năm):
- Áp dụng trong trường hợp không xác định được trị giá hàng nhập khẩu theo các phương pháp
trên
- Trị giá tính toán bao gồm:
+Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công
khác của việc sản xuất hàng hóa nhập khẩu.
Trang 23+Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập
khẩu đến cửa khẩu nhập.
+Chi phí bảo hiểm để vận chuyển hàng hóa nhập
khẩu đến cửa khẩu nhập.
+Chi phí và lợi nhuận bán hàng nhập khẩu
Trang 24(6) Phương pháp suy luận (phương pháp thứ
Trang 252.7- THUẾ SUẤTThuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy
định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế
Trang 26Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suất
ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng
tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
Trang 27b,Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan, hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;
Trang 28Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc
biệt:
Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thảo thuận đã ký giữa Việt Nam và các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện
ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đó ghi trong
thỏa thuận.
Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thỏa thuận ưu
Trang 29c Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về
thuế xuất nhập khẩu với Việt Nam
Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi
Trang 302.9 - HOÀN THUẾ, MIỄN, GIẢM THUẾ, VÀ TRUY THU THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Đối tượng nộp thuế được hoàn trong các trường hợp:
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của
cơ quan hải quan, được tái xuất;
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu;
- Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
nhưng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn;
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế
Trang 31- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế theo quy định của
Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp;
- Hàng hóa xuất khẩu (nhập khẩu) đã nộp thuế xuất khẩu (nhập khẩu) nhưng phải tái nhập (tái
xuất);
Trang 32- Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu Số thuế nhập khẩu được hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của các máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam, trường hợp thực tế đã hết thời gian sử dụng thì không được hoàn thuế Cụ thể như sau:
gian sử dụng thì không được hoàn thuế Cụ thể như sau:
Trang 35* Chú ý:
- Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể từ
ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn.
- Thời hạn hoàn thuế là 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ Trong trường hợp không có đủ hồ sơ hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, thì trong thời hạn 5 ngày cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phải có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ
Trang 36Quá thời hạn trên nếu việc chậm hoàn thuế là do lỗi của cơ quan xét hoàn thuế, thì ngoài số tiền thuế phải hoàn còn phải trả tiền lãi, kể từ ngày chậm hoàn thuế cho đến ngày được hoàn thuế theo mức lãi suất tiền vay của NHTM tại thời
điểm phải hoàn thuế.
Trang 37Trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập
khẩu
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề
nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc
đối tượng được xét hoàn thuế)
Trang 38-Hàng là di chuyển theo người trong mức quy định
-- Hàng của tổ chức cá nhân nước ngoài được chuyển quyền
ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định
-- Hàng nhập để gia công cho nước ngoài hoặc xuất để gia công cho việt Nam
-- Hàng nhập để tạo TSCĐ của các dự án khuyến khích đầu
tư , của dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA.
-- Giống cây trồng vật nuôi, nông dược đặc chủng nhập khẩu
để thực hiện dự án nông lâm ngư nghiệp
Trang 39GiẢM THUẾ
Nếu hàng bị hư hỏng mất mát được cơ quan có thẩm quyền giám định thì được giảm tương ứng với tỷ lệ tổn thất
Trang 40Truy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Đối tượng nộp thuế có hàng hóa được miễn thuế, xét miễn theo quy định của Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu nhưng sau đó sử dụng khác với mục đích để được miễn thuế, xét miễn thuế thì
phải nộp đủ thuế
- Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp phải truy thu thuế, căn cứ tính để truy thu thuế, và thời hạn kê khai mã số thuế truy thu theo quy