TUẦN 32Ngày soạn: ngày17.4.2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011 ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY TẬP ĐỌC 63 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I/ Mục đích yêu cầu.Đọc đúng các từ khó hoặc dễ
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: ngày17.4.2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC (63 ) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I/ Mục đích yêu cầu.Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn : lạo xạo,ảo não,tâu lạy, sằng sặc,…
+ Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả sự buồn chán , âu sầu của vương quốc , sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi
du học về.Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi , thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật
-Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: nguy cơ, thân hình, du học,…
-Hiểu nội dung truyện (phần đầu):Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II/ Đồ Dùng Dạy- Học Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III/ Hoạt Động Dạy-Học 1/ Ổn định
2/ Bài cũ : 3 em đọc và trả lời câu hỏi bài Con chuồn chuồn nước.
H: Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào?
H: Em thích hình ảnh so sánh nào ?Vì sao?
H:Nêu đại ý? -GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :Gv giới thiệu bài ghi bảng
Hoạt động 1 :Luyện đọc
MT: Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn : lạo
xạo,ảo não,tâu lạy, sằng sặc,…
-Gọi 1 HS đọc Cho HS đọc chú giải
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 3 lượt ) GV chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi đại diện nhóm đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: nguy cơ,
thân hình, du học,…
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì gạch
chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc sống của
vương quốc nọ rất buồn
-H: Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy lại buồn
chán như vậy?
H:Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
H:Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
-1 em đọc , lớp đọc thầm
-Đọc theo đoạn
+ HS 1:từ đầu đến về môn cười.
+HS 2: tiếp đến học không vào.
+HS 3 :Còn lại
-Luyện đọc từ khó -Đọc theo cặp -Đại diện nhóm đọc –NX-1 em đọc toàn bài -Lắng nghe
-1 em đọc chú giải
-HS đọc và nêu các từ ngữ:mặt trời không muốn dạy,chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn ,gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí ,tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe,tiếng gió thở dài trên những mái nhà
-Vì dân cư ở đó không ai biết cười
-Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước
ngoài chuyên về môn cười
-Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vương quốc nọ vô
Trang 2-Yêu cầu đọc đoạn 2,3 rồi phát biểu về kết quả
của viên đại thần đi du học
H:Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này ?
H:Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin
đó ?
H:Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3?
H:Phần đầu của truyện quốc vương vắng nụ cười
nói lên điều gì?
-GV khẳng định :Đó cũng chính là ý chính của
bài
-Kết luận và ghi ý chính lên bảng
Đại ý : Câu truyện nói lên cuộc sống thiếu
tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt.
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
MT: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi ,
thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung
truyện và nhân vật
-Gọi 4 em đọc bài theo hình thức phân vai Yêu
cầu cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc hay
-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện đọc
đoạn 2,3 (.Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ: rập
đầu , tâu lạy,chịu tội, cố gắng hết sức, không
vào, ỉu xìu , thở dài sườn sượt , ảo não, hớt hải,
tóm được ,sằng sặc, dẫn nó vào, phấn khởi).
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Bình chọn HS đọc hay nhất
4/ Củng cố- dặn dò: Theo em , thiếu tiếng cười
cuộc sống sẽ như thế nào? GV nhận xét tiết
học -Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài Ngắm
trăng Không đề.
cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười.
-HS đọc rồi trả lời
Sau một năm , viên đại thần trở về ,xin chịu tội
vì đã gắng hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu , còn nhà vua thì thở dài.Không khí triều đình ảo não
-Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
-Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
+Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử người đi du
học bị thất bại.
+Đoạn 3 :Hy vọng mới của triều đình.
-Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt
–4 em đọc đại ý
- 4 em đọc Cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc hay
-Lắng nghe
-Thi đọc -Bình chọn
- Theo em , thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ buồn tẻ
-Lắng nghe
TOÁN (156 ) ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN(TT).
I/ Mục Tiêu Giúp HS ôn tập về phép nhân , phép chia các số tự nhiên :Cách làm tính (bao gồm cả
tính nhẩm), tính chất , mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,…giải các bài toán liên quan đến phép nhân , phép chia
-Rèn kĩ năng nhân ,chia, giải các bài toán liên quan đến nhân ,chia
-Phát triển tính nhẩm
II/ Chuẩn Bị :Phiếu bài tập 3
III/ Hoạt Động Dạy-Học 1/ Oån định
2/ Bài cũ: Bài 4 :Tính bằng cách thuận tiện nhất
Trang 3168 + 2080 +32 87 +94 +13 +6 121 +85 +115 + 469
-Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :Giới thiệu bài –ghi bảng.
Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1 :
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu làm bài vào nháp 3 em làm bảng
-Nhận xét sửa bài
-Cho HS nhắc lại cách nhân, chia
Bài 2:
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu làm bài vào vở 2 em làm bảng
-Nhận xét sửa bài
-Cho HS nhắc lại cách tìm thừa số , số bị chia
chưa biết
Bài 3 :
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu làm bài vào phiếu học tập 1 em làm
bảng
-Cho HS đổi phiếu để kiểm tra chéo.Nhận xét
sửa bài
-Cho HS nhắc lại các tính chất giao hoán , kết
hợp của phép nhân , tính chất nhân với 1 ,tính
chất một số nhân với một tổng,…
Bài 4 :
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu làm bài vào nháp 2 em làm bảng
-Nhận xét sửa bài
-Cho HS nhắc lại cách nhân (chia ) nhẩm với
(cho ) 10;100;nhân nhẩm với 11;…và so sánh hai
số tự nhiên
Bài 5 :
-Cho HS đọc yêu cầu bài.Tìm hiểu bài
H:Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS toán tắt , làm bài vào vở 1 em
làm bảng
Tóm tắt :
Đi 12 km hết 1 lít :7500 đồng
Đi 180 km: ? đồng
-Thu chấm 1 số bài
-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào nháp 3 HS làm bảng
Kết quả:
2057x 13= 26 741 7368 :24 = 307
428 x 125 =53 500 13498 :32 =421dư 26
3167 x204 =646 068 285 120 :216=1320-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào vở 2 HS làm bảngKết quả:
40 x Y =1400 Y : 13= 205
Y = 1400: 40 Y = 205 x 13
Y = 35 Y = 2665 -1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào phiếu bài tập 1 HS làm bảng.-Đổi phiếu để kiểm tra chéo
Kết quả:
a x b = b x a(a x b) x c= a x (b x c)
a x 1= 1 x a= a
a x ( b+c)= a x b + a x c a: 1 = a
a : a = 1 ( a khác 0)
0 : a = 0 ( a khác 0)-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào nháp 2 HS làm bảng
Kết quả:
+ 13 500 = 135 x100
13500 +26 x 11 > 280 286
+1600 :10 < 1006 160
+ 257 > 8762 x 0+320 : (16 x 2) = 320 : 16 :2+15 x 8 x37 = 37 x 15 x8 -1 HS đọc yêu cầu.Tìm hiểu đề
-HS tóm tắt rồi làm bài vào vở 1 HS làm bảng
Bài giải
Trang 4-Nhận xét sửa bài.
4/ Củng cố –dặn dò.Hệ thống bài Nhận xét
tiết học.-Dặn về làm lại bài 1,3 và chuẩn bị bài
sau
Số lít xăng cần để ô tô đi được quãng đường dài
180 km là:
180 :12 = 15 ( lít )Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng đường
dài 180 km là:
7500 x 15 = 112 500( đồng)
Đáp số : 112 500 đồng.
Ngày soạn 18/4/2011 Ngày dạy , thứ ba ngày 19/4/2011
CHÍNH TẢ: (32 ) : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I.Muc đích yêu cầu:
-HS nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ “ Ngày xửa ngày xưa…trên những mái nhà trong bài Vương
quốc vắng nụ cười”
-Làm đúng bài tập chính tả phân biết s/x hoặc o/ô/ơ
II.Đồ Dùng Dạy Học:Giấy khổ to viết sẵn bài tập 2a hoặc 2b ( đủ dùng theo nhóm 4 HS)
III Họat động dạy học: 1.Ổn định:
2 Bài cũ: -Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ cần chú ý của tiết chính tả trước.
3 HS lên bảng viết một số từ ở BT 2a hoặc 2b
-Gọi 2 HS đọc lại 2 mẩu tinBăng trôi hoặc Sa mạc đen GV nhận xét
3.Bài mới : GV giới thiệu bài- Ghi bảng.
HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả
MT: -HS nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ “
Ngày xửa ngày xưa…trên những mái nhà trong bài
Vương quốc vắng nụ cười”
-a.trao đổi về nội dung bài văn
Gọi HS đọc đoạn văn
H: Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?
H: Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây rất
tẻ nhạt và buồn chán?
b.Hướng dẫn viết từ khó.
-GV yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn lộn khi
-GV hướng dẫn cách viết và trình bài
-GV đọc HS nghe viết vào vở
d Soát lỗi và chấm bài.
-1 HS đọc thành tiếng
* Đoạn văn kể về một vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười
* Những chi tiết : Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon
- HS đọc và viết các từ khó : Vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài…
-HS nghe viết vở
Trang 5-GV treo bảng phụ( viết sẵn đoạn viết)
-GV đọc từng câu đánh vần các từ khó cần chú ý
-GV chấm một số bài, nhận xét
HĐ2: Luyện tập.
MT
: -Làm đúng bài tập chính tả phân biết s/x hoặc
o/ô/ơ
Bài 2: Gọi hS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi hS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét , kết luận lời giải đúng:
vì sao- năm sau- xứ sở- gắng sức-xin lỗi-sự chậm trễ
-Gọi hS đọc lại mẫu chuyện
b) Tiến hành tương tự a)
4.Củng cố Dặn dò :Nhận xét tiết học Dặn hS về nhà kể
lại câu chuyện vui Chúc mừng năm mới sau một …thế kỉ
hoặc người không biết cười và chuẩn bị bài sau
-HS chấm bài theo sự hướng dẫn của GV-HS tổng kết lỗi, báo lỗi
-HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
1HS làm bảng lớp , HS dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét
1 HS đọc thành tiếngLời giải: Nói chuyện –dí dỏm- hóm hỉnh- công chúng- nòi chuyện – nổi tiếng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU( 63 ) : THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I/ Mục đích yêu cầu: Hiểu tác dụng , ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.
- Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu
II/ Đồ Dùng Dạy Học:Bảng phụ viết BT 1 phần nhận xét Bảng phụ viết BT 1 phần luyện tập III/ Hoạt Động Dạy Học:1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra: 4 hS lên bảng ,2 HS đặt câu ,mỗi HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định
trạng ngữ trong câu.2 HS trả lời câu hỏi
H: Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì trong câu?Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu trả lời cho câu hỏi nào?
-HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng GV nhận xét ghi điểm
3-Bài mới:giới thiệu bài- ghiđề
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
MT: Hiểu tác dụng , ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian trong
câu
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu , gọi HS lên bảng làm, HS
nhận xét bạn làm trên bảng
-Gọi hS phát biểu ý kiến dùng phấn màu gạch chân dưới trạng
ngữ
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
H: Bộ phận trạng ngữ : Đúng lúc đó bổ sung ý nghĩa gì cho
+Trạng ngữ : Đúng lúc đó.
Trang 6Kết luận : Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu?
Bài 3,4:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm GV giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn
-Gọi một nhóm dán bài lên bảng,GV cùng HS nhận xét, chữa
bài
+Kết luận những câu đúng ,khen ngợi các nhóm hiểu bài
+Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu?
+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?
Hoạt động 2: Ghi nhớ
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian GV nhận xét
khen ngợi HS hiểu bài tại lớp
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-GV nhậnxét chốt lới giải đúng : ( Buổi sáng hôm nay, ….làng Hồ
Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ rải trên các lề phố
Hà Nội, lòng tôi ……nhân dân.)
Bài 2:
GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần b
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm
-GV gợi ý : Để làm đúng bài tập các em cần đọc kĩ từng câu của
đoạn văn , suy nghĩ xem cần thêm trạng ngữ đã cho vào vị trí
nào cho các câu văn có mối liên kết với nhau
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác bổ sung
-GV nhận xét kết luận lời giải đúng: ( a/ Mùa đông ;Đến ngày
đến tháng b/ Giữa lúc gió đang gào thét ấy )
4-Củng cố-dặn dò:Gv nhận xét tiết học về viết tiếp bài, những
em chưa đạt.chuẩn bị bài sau
+ Bộ phận trạng ngữ : Đúng lúc đó bổ sung ý nghĩa thời
gian cho câu
HS lắng nghe
Hs đọc to thành tiếng trước lớp
Hs lên bảng làm bài
Nhận xét bài làm của bạn
-Hs đọc to thành tiếng trước lớp
2HS lên làm bài trên bảng,HS nhận xét bài của bạn
Hs đọc to thành tiếng trước lớp.2HS lên làm bài trên bảng,HS nhận xét bài của bạn
LỊCH SỬ (32 ) KINH THÀNH HUẾ
I/Mục Tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Sơ lược về quá trình xây dựng; sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới
II/Đồ Dùng Dạy Học:Hình SGK phóng to.Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế.
-Phiếu học tập của HS
III/ Hoạt Động Dạy Học: 1-Ổn định: TT
Trang 72- Kiểm tra : Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? Nêu bài học? GV nhận xét ghi điểm
3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi bài
Hoạt động 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế
làm việc cả lớp
MT: Sơ lược về quá trình xây kinh thành Huế.
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ Nhà Nguyễn huy động ….đẹp nhất
nước ta thời đó
H: Mô tả quá trình xây dựng kinh thành Huế
-GV tổng kết ý kiến của HS
Hoạt động 2: Vẻõ đẹp của kinh thành Huế
MT: Vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế.
*Thảo luận nhóm
-GV tổ chức cho HS các tổ trưng bày các tranh ảnh, tư liệu tổ
mình đã sưu tầm được về kinh thành Huế
-GV yêu cầu các tổ cử đại diện đóng vai là hướng dẫn viên du
lịch để giới thiệu về kinh thành Huế
-Gv và HS các nhóm lần lượt tham quan góc trưng bày và nghe
đại diện các tổ giới thiệu , sau đó bình chọn tổ giới thiệu hay
nhất , có góc sưu tầm đẹp nhất
-GV tổng kết nội dung hoạt động và kết luận : Kinh thành Huế
là một công trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta
.ngày 11-2-1993
UNESCO công nhận kinh thành Huế là Di sản Văn hoá thế
giới
*HS đọc bài học SGK
4- Củng cố dặn dò:Gv nhận xét dặn HS về nhà học thuộc bài
chuẩn bị bài sau “ Tổng kết ”
-1 HS đọc trước lớp , cả lớp theo dõi SGK
- 2HS trình bày trước lớp
-HS chia thành các nhóm tổ chuẩn
bị trưng bày
+ Mỗi tổ cử một hoặc nhiều đại diện giới thiệu về kinh thành Huế theo các tư liệu tổ đã sưu tầm được và SGK
HS tiếp nối nhau đọc bài học
TOÁN (157 ) ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I/Mục tiêu:Giúp HS tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên.
-Rèn kĩ năng nhân ,chia, giải các bài toán liên quan đến nhân ,chia
-Phát triển tính nhẩm
II/ Chuẩn Bị +Bỏ BT1b; BT 5-Phiếu bài tập 3
III/ Hoạt Động Dạy-Học 1/ Oån định
2/ Bài cũ: Bài 4 : Nhân(chia) nhẩm cho 10, 100; nhân nhẩm với 11; so sánh hai số tự nhiên
-Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :Giới thiệu bài –ghi bảng.
* Hướng dẫn HS ôn tập.
Trang 8MT: Giúp HS tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự
nhiên
Bài 1 :Cho HS đọc yêu cầu bàicủng cố về tính giá trị của
biểu thức có chứa chữ
-Yêu cầu làm bài vào nháp 3 em làm bảng
-Nhận xét sửa bài
-Cho HS nhắc lại cách nhân, chia
Bài 2:Cho HS đọc yêu cầu bài củng cố lại thứ tự các phép
tính trong một biểu thức
-Yêu cầu làm bài vào vở 2 em làm bảng.HS đổi vở chéo
cho nhau để kiểm tra chéo
-Nhận xét sửa bài
Bài 3 :Vận dụng các phép tínhđể tính bằng cách tính
thuận tiện nhất
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu làm bài vào phiếu học tập 1 em làm bảng
-Cho HS đổi phiếu để kiểm tra chéo.Nhận xét sửa bài
-Cho HS nhắc lại các tính chất giao hoán , kết hợp của
phép nhân , tính chất nhân với 1 ,tính chất một số nhân
với một tổng,…
Bài 4:-Cho HS đọc yêu cầu bài.Tìm hiểu bài.
H:Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS toán tắt , làm bài vào vở 1 em làm bảng
Tóm tắt :
Tuần đầu bán:319 m vải
Tuần sau bán nhiều hơn 76 mvải
Hỏi :Trung bình mỗi ngày bán :? mvải
-Thu chấm 1 số bài
-Nhận xét sửa bài
4/ Củng cố –dặn dò.Hệ thống bài Nhận xét tiết học.
-Dặn về làm lại bài 3 còn lại và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào nháp 3 HS làm bảng.a) Nếu m= 952, n=28 thì
m +n = 952 + 28 =980
m – n =952 -28 =924
m x n =952 x 28 =26656
m : n = 952 : 28 = 34-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào vở 2 HS làm bảng a)12054 : ( 15 + 67)=
12054 : 82 =1 47b) 9700 : 100 + 36 x 12 =
97 + 432 = 529-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào phiếu bài tập 1 HS làm bảng
-Đổi phiếu để kiểm tra chéo
Kết quả:
a) 36 x 25 x4 = 36 x (25 x 4)=
36 x 100 = 3600b) 108 x ( 23 + 7) = 108 x 30 = 3240-1 HS đọc yêu cầu.Tìm hiểu đề
-HS tóm tắt rồi làm bài vào vở 1 HS làm bảng
Bài giải
Tuần sau bán được là:
319 + 76 = 395 (m)Số ngày trong hai tuần là :
7 x 2 =14 (ngày)Trung bình mỗi ngày bán là :(319 + 395 ) : 14 = 51 (m)
Đáp số: 51m vải
KỂ CHUYỆN (32 ) KHÁT VỌNG SỐNG
I/ Mục đích yêu cầu:Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV , kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Khát vọng sống
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói , khát , chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
-Lời kể tự nhiên, sáng tạo,phối hợp với cử chỉ điệu bộ nét mặt
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
* GDKNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân.Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
Trang 9* GDBVMT: Giáo dục học sinh ý thức vượt khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên.
II/ Đồ Dùng Dạy Học:Đề bài ghi sẵn trên bảng lớp.Tranh minh hoạ trang 136 ,SGK.
III/ Hoạt Động Dạy: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra: Gọi 2 HSkể lại câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia
Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
MT: Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV , kể lại
được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Khát vọng sống :
Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân.Tư duy sáng tạo: bình
luận, nhận xét Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
Giáo dục học sinh ý thức vượt khó khăn, khắc phục những
trở ngại trong môi trường thiên nhiên.
*GV kể chuyện
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ , đọc nội dung mỗi
bức tranh
-GV kể chuyện lần 1
+Giọng kể thong thả ,rõ ràng, vừa đủ nghe, nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả những gian khổ, nguy hiểm trên
đường đi , những cố gắng phi thường để được cứu sống của
Giôn : nén đau, cào xé ruột gan, mụ mẫm, để mà sống, bất
động, bình tĩnh, bò bằng hai tay và đầu gối , bóp lấy hàm
nó, vặn mình bò trên mặt đất , ròng ròng ,gầy guộc…
-GV kể chuyện lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
và đọc lời dưới mỗi tranh Đặt câu hỏi để Hs nắm được cốt
chuyện
H: Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?
H: Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự giúp đỡ ?
H: Giôn đã cố gắng như thế nào khi bị bỏ lại một mình như
vậy?
H: Anh phải chịu những đau đớn , khổ cực như thế nào?
H: Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công?
H: Tại sao anh không bị sói ăn thịt?
H: Nhờ đâu Giôn đã chiến thắng được con sói?
H: Anh được cứu sống trong hoàn cảnh như thế nào?
H: Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống sót?
Hoạt động 2 : Kể chuyện trong nhóm
MT: lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Khát vọng
sống
*GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 hSvà
Hs lắng nghe-2 HS đọc thành tiếng
Lắng nghe
+Giôn bị bỏ rơi giữa lúc bị thương , anh mệt mỏi vì những ngày gian khổ đã qua.+Giôn gọi bạn như một người tuyệt vọng+Anh ăn quả dại, cá sống để sống qua ngày
+ Anh bị con chim đâm vào mặt , đói xé ruột gan làm cho đấu óc mụ mẫm Anh phải ăn cá sống
+Anh không chạy mà đứng im vì biết rằng chạy gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anh đã thoát chết.
+Vì nó cũng đói lả, bị bệnh và yếu ớt
+Nhờ nỗ lực, anh dùng chút sức lực còn lạicủa mình để bóp lấy hàm con sói.
+Anh được cứu sống khi chỉ có thể bò được trên mặt đất như một con sâu
Trang 10trao đổi với nhau về ý nghĩa câu truyện Yêu cầu HS kể lại
chuyện trong nhóm
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn Đảm bảo HS nào
cũng được tham gia kể
Hoạt động 3 : kể trước lớp
MT: Lời kể tự nhiên, sáng tạo,phối hợp với cử chỉ điệu bộ
nét mặt
-Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối
-GV khuyến khích hS lắng nghe và hỏi lại bạn những câu
hỏi về nội dung truyện, ý nghĩa hay tình tiết trong truyện để
tạo không khí sôi nổi trong giờ học
H: Chi tiết nào trong truyện làm bạn xúc động?
H: Vì sao Giôn lại có thể chiến thắng được mọi khó khăn?
H: Bạn học tập ở anh Giôn điều gì?
H: Câu chuyện muốn nói gì với mọi người?
GV kết luận: Nhờ tình yêu cuộc sống , khát vọngsống con
người có thể chiến thắng được mọi gian khổ, khó khăn cho
dù đó là kẻ thù, sự đói, khát, thú dữ.
-GV tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất
-Nhận xét và cho điểm từng HS
4- Củng cố- dặn dò:-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mà em
nghe các bạn kể và chuẩn bị bài sau
+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà Giôn đã cố gắng vượt qua mọi khó khăn để tím được sự sống.
-4HS tạo thành một nhóm,HS kể tiếp nối trong nhóm Mỗi HS kể nội dung 1 tranh
-5-7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về
ý nghĩa câu chuyện đó
-HS cả lớp cùng bình chọn
Ngày soạn 19/4/2011 Ngày dạy, thứ tư ngày 20/4/2011
MĨ THUẬT: Vẽ trang trí: TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
I.Mục tiêu: -HS hiểu hình dáng và cách trang trí chậu cảnh
-HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
- Tạo dáng và trang trí được chậu cảnh theo ý thích.
II.chuẩn bị: Giáo viên:-Sách giáo khoa, sách giáo viên ,một số loại chậu cảnh đẹp.Hình gợi ý cách
tạo dáng và cách trang trí Bài vẽ của HS
Học sinh: Ảnh một số chậu cảnh, SGK,vở thực hành
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ học vẽ.
- Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
MT: HS hiểu hình dáng và cách trang trí chậu cảnh.
- GV bày mẫu và gợi ý HS nhận xét:
Trang 11MT: HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
-Phác khung hình của chậu
-Vẽ trục và tìm tỉ lệ các bộ phận của chậu cảnh
-Phác hình bằng các nét thẳng
-Vẽ chi tiết tạo dáng chậu cảnh và vẽ trang trí
Hoạt động 3:Thực hành
MT: Tạo dáng và trang trí được chậu cảnh theo ý thích.
-HS làm bài gv đến từng bàn quan sát và gợi ý.
-GV nhắc HS phác hình lớn đẻ dể trang trí
* Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá.
+Hình dáng chậu
+Cách trang trí
Dặn dị :Quan sát các hoạt động vui chơi trong mùa hè Nhắc
nhỡ HS mang đủ đồ dùng học tập vào tuần sau
TẬP LÀM VĂN (63 ) LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I/ Mục Đích Yêu Cầu.-Củng cố kiến thức về đoạn văn
-Thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình , hoạt động của con vật
-Yêu cầu sử dụng từ ngữ , hình ảnh miêu tả làm nổi bật con vật định tả
II/ Đồ Dùng Dạy –Học 1/ Oån định
2/ Bài cũ :3 em đọc đoạn văn miêu tả các bộ phận của con gà trống.
-Nhận xét cho diểm HS
3/ Bài mới : Giới thiệu bài , ghi bảng.
Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm bài tập.
MT: Củng cố kiến thức về đoạn văn
Bài 1 :Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu trao đổi , thảo luận
H:Bài văn trên có mấy đoạn , em hãy nêu nội dung
chính của từng đoạn?
-Gọi HS phát biểu ý kiến GV ghi nhanh từng đoạn
và nội dung chính lên bảng
- HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
-HS trao đổi , thảo luận
-Bài văn có 6 đoạn
Đoạn 1 :Con tê tê ….đào thủng núi:Giới thiệu chung về con tê tê.
Đoạn 2 :Bộ vảy của tê tê ….mút chỏm đuôi:Miêu tả bộ vảy của con tê tê.
Đoạn 3 :Tê tê săn mồi …kì hết mới thôi:Miêu tả miệng , hàm , lưỡi của con tê tê và cách tê tê săn
mồi.
Đoạn 4 :Đặc biệt nhất … trong lòng đất : Miêu tả chân và móng của tê tê , cách tê tê đào đất
Đoạn 5:Tuy vậy … ra ngoài miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm dễ bị bắt của tê tê.
Đoạn 6 :Tê tê là loại thú …bảo vệ nó :Kết bài tê tê là con vật có ích nên con người cần bảo vệ
nó
H:Tác giả đã chú ý đến những đặc điểm nào khi
miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê?
-Các đặc điểm ngoại hình của tê tê được tác giả
miêu tả là :bộ vảy , miệng , hàm , lưỡi và bốn chân Tác giả chú ý miêu tả bộ vảy của con tê
Trang 12H: Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát hoạt
động của tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc
điểm lí thú ?
_GV nêu: Để có một bài văn miêu tả con vật sinh
động, hấp dẫn người đọc chúng ta phải biết cách
quan sát.Về nhà chúng em đã có dịp quan sát con vật
mà em yêu thích.Bây giờ cácem cùng thực hành viêt
đoạn văn miêu tả ngoại hình và hoạt động cả con vật
đó
Bài 2 :-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở , 2 em làm bài vào
giấy
-Chữa bài tập:
-Gọi HS dán bài lên bảng Đọc đoạn văn.GV cùng
HS nhận xét , sửa chữa các lỗi ngữ pháp , dùng từ ,
cách diễn đạt cho từng HS
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét cho điểm HS viết đạt
Bài 3 :-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở , 2 em làm bài vào
giấy
-Chữa bài tập:
-Gọi HS dán bài lên bảng Đọc đoạn văn.GV cùng
HS nhận xét , sửa chữa các lỗi ngữ pháp , dùng từ ,
cách diễn đạt cho từng HS
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét cho điểm HS viết đạt
4/ Củng cố –Dặn dò :Nhận xét tiết học Dặn về nhà
hoàn chỉnh 2 đoạn văn vào vở và chuẩn bị bài sau
tê vì đây là nét khác biệt của nó so với con vật khác: Tác giả đã so sánh :giống vảy cá
gáy,nhưng cứng và dày hơn nhiều,như một bộ giáp sắt
+Những chi tiết khi miêu tả:
-Cách tê tê bắt kiếm:nó thè cái lưỡi dài,nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, đục thủng tổ kiến rồi thò lưỡi sâu vào bên trong Đợi kiến bâu kín lưỡi,tê tê rụt lưỡi vào mõm,tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số
-Cách tê tê đào đất: khi đào đất, nó dũi đầu xuống đào nhanh như cái máy, chỉ cần nửa phút đã ngập nửa thân hình nó.Khi thấy,dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi nó kéo ngược cũng không ra Trong chớp nhoáng tê tê đã ẩn mình trong lòng đất
-Lắng nghe
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài vào vở , 2 em làm bài ra giấy.-Nhận xét chữa bài
-3-5 HS đọc đoạn văn của mình
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài vào vở , 2 em làm bài ra giấy.-Nhận xét chữa bài
-3-5 HS đọc đoạn văn của mình
-Lắng nghe
KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
Trang 13TOÁN : (158 ) ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I/ Mục Tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng đọc, phân tích và sử lí số liệu trên hai loại biểu đồ.
II/Đồ Dùng Dạy Học:Bảng phụ vẽ biểu đồ trong BT 1(SGK)
III/ Hoạt Động Dạy Học: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra: HS làm BT4 , Gv nhận xét
3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi đề
Hoạt động: luyện tập
MT: : Giúp HS rèn kĩ năng đọc, phân tích và sử lí số liệu trên
hai loại biểu đồ
Bài 1:
GV treo bảng phụ cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong
SGK
-GV gọi lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK
a) cả bốn tổ cắt được 16 hình Trong đó có 4 hình tam giác;
7 hình vuông;5 hình chữ nhật
b) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tồ 2 : 1 hình vuông; ít hơn 1
hình chữ nhật
• GV có thể hỏi phát huy trí lực của HS:
H: Trung bình mỗi tổ cắt được mấy hình? (4hình)
Bài 2:HS làm vở
-HS đọc yêu cầu của bài toán
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a) ; gọi hS lên bảng làm ý 1
câu b), cả lớp làm vào vở rồi cho HS nhận xét và chữa theo
mẫu sau
a)Diện tích Hà Nội:921 km2
Diện tích Đà Nẵng 1255 km2
Diện tích thành phố HCM 2095 km2
b) Diện tích thành phố Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội là :
1255 –921 =334 (km2)Diện tích thành phố Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố HCM
là: 2095 –1255 = 1840 (km2)
Bài 3: HS làm vở
-HS đọc yêu cầu,HS tính vào vở, 3HS lên bảng,cả lớp nhận
xét,GV chốt kết quả:
a) Trong 12 tháng cửa hàng bán được số mét vải hoa là:
50 x 42 = 2100( m)
b) Trong 12 tháng cửa hàng bán được tất cả là:
( 42 + 50 + 37 ) x 50 = 6450 (m)
* GV hướng dẫn hS nêu nhận xét:
4-Củng cố-dặn dò:GV nhận xét tiết học
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK
HS đọc yêu cầu,HS làm vào vở
-HS lên bảng,cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu,HS làm vào vở
-HS lên bảng,cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu,HS làm vào vở
-HS lên bảng,cả lớp nhận xét
Trang 14Về làm BT 4 vào vở BT chuẩn bị luyện tập
Ngày soạn: 20 / 4 năm 2011 Ngày dạy:Thứ năm ngày 21/ 4 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (64 ) THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU
I.Mục đích yêu cầu:
-HS hiểu được tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu
-Xác định được trạng ngữ ghỉ nguyên nhân trong câu
-Thêm đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho phù hợp với nội dung từng câu
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết sẵn câu văn : Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn chán kinh khủng
-Viết sẵn bài tập 1, 2 vào bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ:
2 HS (Nhớ,Hằng) lên bảng đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
-HS lên bảng đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
H: Trạng ngữ trong câu có tác dụng gì?
H:Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho những câu hỏi nào?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi đề bài.
HĐ 1:Tìm hiểu bài.
MT: -HS hiểu được tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ
chỉ nguyên nhân trong câu
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Các nhóm trình bày
-GV nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh yêu cầu của
bài
-GV kết luận: Trạng ngữ:Vì vắng tiếng cười là
trạng ngữ chỉ nguyên nhân Nó dùng để giải thích
nguyên nhân của sự việc vương quốc nọ buồn chán
kinh khủng.
-Rút ra ghi nhớ của bài.
HĐ 2:Luyện tập.
*MT: Xác định được trạng ngữ ghỉ nguyên nhân
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.-Đại diện các nhóm trình bày:
-Trạng ngữ:Vì vắng tiếng cười bổ sung ý
nghĩa chỉ nguyên nhân cho câu
-Trạng ngữ:Vì vắng tiếng cười trả lời cho câu
hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng?
Ghi nhớ: (sgk)
Trang 15trong câu.
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài Yêu cầu HS gạch chân
dưới các trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét chung và ghi điểm
H: Bộ phận chỉ ba tháng sau trong câu a là gì?
GV kết luận: Trong một câu cũng có thể sử dụng
nhiều trạng ngữ Mỗi trạng nhữ đều có ý nghĩa
riêng bổ sung ý nghĩa cho câu.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét chung và ghi điểm
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-3HS lên bảng làm bài
-HS lớp nhận xét bài của bạn
-GV nhận xét chung và sửa bài để hoàn thành yêu
cầu của bài
4.Củng cố – Dặn dò:HS nêu ghi nhớ của
bài.Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu
đời”
-1HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.-1 HS làm bài trên bảng, HS lớp làm bài vào vở
a.Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp
b.Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.c.Tại Hoa mà tổ không được khen
-Bộ phận chỉ ba tháng sau là trạng ngữ chỉ thời gian
-1HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.-1 HS làm bài trên bảng, HS lớp làm bài vào vở
a Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen
b Nhờ bác lao công, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ
c Tại mải chơi, Tuấn không làm bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-3HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bài vào vở
-HS lần lượt trình bày bài làm của mình
Thể dục: Có giáo viên chuyên dạy
I/ Mục tiêu: Sau bài học , HS có khả năng:
- Biết được vùng biển nước ta có dầu khí, cát trắng và nhiều loại hải sản quý hiếm có giá trị như: tôm hùm, bào ngư… Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam các vùngkhai thác dầu khí và đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta
- Nêu đúng trình tự các công việc trong quá trình khai thác và sử dụng hải sản Biết được một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản, ô nhiễm môi trường biển và một số biện pháp khắc phục
- Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát
II Đồ dùng dạy học:Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
III Hoạt động dạy học
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ: 5 phút
-Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, vị
trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, tên
một số đảo, quần đảo ở nước ta
+ Nêu những giá trị của biển Đông đối với nước
ta
+ Nêu bài học
- Nhận xét cho điểm Hs.
2-Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 Khai thác khoáng sản.(10 phút)
MT
: - Biết được vùng biển nước ta có dầu khí
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm hoàn thiện bảng
Phục vụ ngành sản xuất
- Nhận xét câu trả lời của Hs
Hoạt động 2: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
10 phút
MT: Biết được vùng biển nước ta có nhiều loại
hải sản quý hiếm có giá trị như: tôm hùm, bào
ngư…
- Hãy kể tên các sản vật biển của nước ta?
- H.Em có nhận xét gì về nguồn hải sản của
nước ta?
- Hoạt động đánh bắt và khai thác hải sản nước
ta diễn ra như thế nào? Ơû những địa điểm nào?
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
sau:
- Xây dựng quy trình khai thác cá biển
- 3 em lên bảng trả lời câu hỏi
- Nghe - nhắc lại tên bài
- Thảo luận nhóm
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
TT Khoáng sản chủ yếu
Địa điểm khai thác
Phục vụ ngành sản xuất
1 Dầu mỏ và khí đốt
Thềm lục địa ven biển gần Côn Đảo
Xăng, dầu, khí đốt, nhiên liệu…
2 Cát trắng Ven biển
Khành Hoà &
một số đảo ở Quảng Ninh
Công nghiệp thuỷ tinh
- Cá biển: cá thu, cá chim, cá hồng…
- Tôm: tôm hùm, tôm sú, tôm he…
- thảo luận trả lời câu hỏi, 3 nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu
- Quy trình khai thác cá biển:
→
Xuất khẩu Chuyên chở sản phẩm
Chế biến cá đông lạnh
Đóng gói cá đã chế biến
Khai thác cá biển
Trang 17- Theo em nguồn hải sản có vô tận không?
Những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến nguồn hải
sản đó?
- Em hãy nêu ít nhất 3 biện pháp nhằm bảo vệ
nguồn hải sản ở nước ta
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Tổng hợp ý kiến của HS.
Hoạt động 3:Tổng hợp ý kiến 7 phút
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi hoàn thiện,
bảng kiến thức tổng hợp dưới đây:
- … không vô tận Những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn khoáng sản: khai thác bừa bãi, làm ô nhiễm môi trường biển, làm dầu loang ra biển, vứt rác xuống biển…
- … giữ vệ sinh môi trường biển, không xả rác, dầu xuốngbiển, đánh bắt khai thác hải sản theo đúng quy trình, hợp lí…
- các nhóm nhận xét bổ sung
- Đại diện 2 – 3 nhóm lên điền vào bảng, Hs dưới lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
Tổ chức cho Hs thi đua giữa 2 dãy, lên trình bày nội dung kiến thức vừa học Đại diện dãy nào trình bày đúng đủ các ý chính, vừa kết hợp chỉ bản đồ sẽ là dãy thắng cuộc
3 Củng cố – Dặn dò: 5 phút GV nhận xét tiết học Tuyên dương nhóm trình bày tốt.
- Dặn Hs về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN: (159 ) ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I.Mục tiêu: Củng cố khái niệm ban đâu về phân số , rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
xếp thứ tự các phân số
-Rèn kĩ năng thực hiện rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, xếp thứ tự các phân số thành thạo
-GDHS tính chính xác, cẩn thận khi làm bài
II.Đồ dùng dạy học:Phiếu bài tập.
III Hoạt động dạy học:1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ: Duyên lên bảng giải BT3
Bài 3: a) Trong 12 tháng cửa hàng bán được số mét vải hoa là:
50 x 42 = 2100( m)
b) Trong 12 tháng cửa hàng bán được tất cả là:
( 42 + 50 + 37 ) x 50 = 6450 (m)
3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi bảng
HĐ1:Củng cố về khái niệm phân số.
Bài tập 1: yêu cầu HS làm vào phiếu học tập
-GV theo dõi
-GV sửa bài chốt kết quả đúng
Bài 2:Viết tiếp phân số thích hợp vào chỗ chấm
-Yêu cầu HS làm vào phiếu
-HS làm vào phiếu học tập
Khoanh vào C ( hình 3)-HS làm vào phiếu
0 110
610
7
10 810
9
10 1-Đổi phiếu sửa bài cho nhau