Loại câu hỏi lựa chọn nào được sử dụng, và bao nhiêu câu hỏi được chuẩn bị → chọn cấu trúc và viết câu ngữ cảnh.. Their → câu này nên được dùng trong writing test, không dùng trong gra
Trang 12 Grammar questions: Kĩ thuật biên soạn câu hỏi Ngữ pháp
- Kiểm tra các phần: word order, use of the negative, question forms, and connectives…
2.1 Multiple-choice completion.
E.g.: She is _ her breakfast.
A eating B ate C eats D eaten
Steps:
1 Choose the grammar points that you need to test;
2 prepare the right kind of sentence context (or stem) for the grammar structure;
3 select three logical distractors; and
Trang 2•Grammar Choice: Lựa chọn các điểm ngữ pháp
Chú ý:
- Liệt kê những cấu trúc mà chúng ta đã dạy kể
từ lần kiểm tra trước.
- Quyết định bao nhiêu điểm ngữ pháp cần kiểm tra và điểm ngữ pháp nào cần loại trừ.
- Cân đối điểm cho các điểm ngữ pháp khác
nhau Ví dụ điểm ngữ pháp quan trọng có thể xuất hiện trong bài test 2-3 lần.
Trang 3* Context Preparation
- Xác định điểm ngữ pháp nào cần kiểm tra Loại
câu hỏi lựa chọn nào được sử dụng, và bao
nhiêu câu hỏi được chuẩn bị → chọn cấu trúc và viết câu ngữ cảnh
- Nếu 1 câu không đủ nghĩa và không rõ ràng thì
có thể viết thành 2 câu.
A good context is very important!
Trang 4* Distractor Preparation
- Tránh dùng các đáp án nhiễu quá dễ, dễ nhìn thấy ngay mà không
cần suy nghĩ.
E.g.: _ the ones who know the answers.
A They are B There C They're D Their
→ câu này nên được dùng trong writing test, không dùng trong grammar
test vì các đáp án nhiễu thật ra chỉ là spelling item
→ câu này có 2 đáp án A và C
- Tránh dùng các đáp án nhiễu không rõ ràng cách dùng
E.g.: You can get it from the lady _ he sold it to.
A which B who C whom D why
→ Những đáp án nhiễu này chỉ làm bối rối những người nói T.A như
chúng ta HS sẽ lựa chọn C Nhưng GV nên chú ý rằng đáp án B là cách nói thật sự của người bản xứ Hoặc họ dùng câu này mà không cần đại từ quan hệ (You can get it from the lady he sold it to.)
Trang 5- Tránh việc làm rối HS bằng cách tạo ra các nhiễu lặp đi lặp lại không cần thiết
E.g.: If I had a new fur coat, .
A I showed it to everyone B I'd show it to everyone.
C I've shown it to everyone D I'll show it to everyone.
-> (revised) If I had a new fur coat, it to everyone.
A I showed B I'd show C I've shown D I'll show
Trang 6- Tránh dùng các từ loại ngữ pháp với nhau:
E.g.: They just bought furniture.
(revised) They just bought _.
→ ví dụ này yêu cầu nhận dạng furniture như là 1 DT không đếm được và từ đó nhận dạng các từ hạn định ( the, some, my….) được dùng với furniture Lựa chọn D là không phù hợp vì nó là 1 giới từ, không phải là từ hạn định.
Trang 72.2 Alternate Form of Multiple-Choice Completion
a) Error identification :
- Loại xác định lỗi sai này thường được dùng để kiểm tra
các điểm ngữ pháp về lựa chọn hợp logic như few/ a few; little/ a little; some/ any; much/ many/ this/ that;………
E.g.: Rain is slight acidic even in unpolluted air, because
A* B
carbon dioxide in the atmosphere and other natural
C
forming gases dissolve in the water.
D
→ slightly (adj/ adv……… )
Trang 8* Advantages of Multiple-Choice Completion
1 It is impossible for students to avoid the grammar point being
evaluated
2 Scoring is easy and reliable
3 This is a sensitive measure of achievement (and like other multiple-choice language tests, it allows teachers to diagnose specific problems
of students).(Phát hiện ra các vấn đề ngữ pháp của HS Dạy và giảng lại cho HS)
* Limitations of Multiple-Choice Completion
1 Preparing good items is not easy
2 It is easy for students to cheat (It is possible to create a second form of the test by rearranging the items, but this is time consuming for the teacher.)
3 It doesn't appear to measure students' ability to reproduce language structures (although in actual fact this kind of test is a good measure
of the grammar subskill).(kiểm tra kiến thức bị động của HS →không chủ động)
4 This can have a negative influence on class work if used exclusively (Students may see no need to practice writing if tests are objective.)
Trang 92.3.Sentence Completion
• Simple-completion items used for testing grammar consist of a sentence from which a grammatical
element has been removed
E.g.:
- He went to chool.
- I would have gone if he had invited me”
• Alternatively, we can have: (1) the option form, (2) the inflection form, and (3) the free-response form ( three basic kinds )
Trang 10a) The Option Form
- Hình thức hoàn thành câu đơn giản nhất tương tự như loại câu hỏi lựa chọn là
GV đưa ra 2 lựa chọn
E.g.: Direction: Complete the following sentences with "do" or "make."
1 He _ a lot of money last year.
2 I always _ my best.
- Hình thức lựa chọn này có thể dễ dàng được chuyển thể/ lựa chọn từ các BT trong sách
- Thay vì thiết kế dạng cả bài kiểm tra với chỉ 2 lựa chọn cho toàn bộ các câu,
ta cũng có thể tạo 2 lựa chọn cho từng câu riêng biệt.
E.g.:
- The women _ for the tragedy (was crying, cry)
- The magician performed some _ tricks (astonishing, astonished)
- Ba, bốn hay nhiều lựa chọn hơn có thể được GV sử dụng tùy thuộc vào kiến thức của HS
Trang 11b) The Inflection Form: kiểm tra biến thể, định vị.
E.g.:
1) He's the (tall) person in the class.
2) They _ (be) in Colorado last week.
-GV cần cẩn thận khi đưa ra các câu ngữ cảnh vì nó có thể tạo ra nhiều đáp án khác nhau.
Ví dụ:
He …………(sing) a song.
( đáp án có thể là: sings, sang, has been singing, had been singing, will sing….)
- Giải quyết vần đề này bằng cách đưa ra thêm phần của động từ hoặc thêm câu dẫn vào ngữ cảnh
E.g.:
He is ing (sing) (or) He singing now (Add one word.)
or "What's Tom doing now?" "Oh, he _ (sing)."
- Một thủ thuật khác là dùng các dấu gạch nối cho mỗi từ trong các cụm động
Trang 12c) The Free-Response Form
- Một vài dạng thường được dùng trong kiểm tra:
Example: Add a question tag to these sentences:
1) Hamlet was indecisive, ………?
2) Polonius knew a lot of aphorisms,………?
Example2: Directions: Write in the missing part of the two-word verb.
"What time did he get this morning?"
Example3: Directions: Write in a two-word verb that has the same meaning as the word provided in the brackets.
"Jack (arose) later than usual.'"
Example4:
“You would get better sooner if _”
(Kiểm tra câu điều kiện loại 2)
→ Ví dụ 1,2,3 là những dạng đơn giản và vẫn còn sự điều khiển của GV.
→ Ở ví dụ 4 là 1 ví dụ ít sự điều khiển của GV, free hơn.
Những dạng như ví dụ 4 chiếm nhiều thời gian cho Gv sửa bài hơn, nhưng lại có thể đánh giá được nhiều kĩ năng ngôn ngữ hơn, hoàn chỉnh hơn vì HS có thể hoàn thành câu với rất nhiều đáp án như:
"if you dressed warmer," "if you'd see a doctor," "if Mother were here," "if we had some medicine for you.”
Trang 13The steps:
(1) Select the grammar points that need to be tested;
(2) Select the appropriate type of question,
(3) Provide an appropriate context; and
(4) write good instructions
* Chú ý:
GV muôn kiểm tra việc nắm nhiều cấu trúc tổng quát thì nên lựa chọn hình thức hoàn thành câu bằng multiple choice.
GV muốn kiểm tra việc kết nối câu, trật tự từ hay kĩ năng biến đổi câu thì dùng thủ thuật guided writing.
E.g.: Combine these two sentences:
Trang 14• Advantages of Sentence Completion
1.Chuẩn bị dễ hơn so với câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
2.Kiểm tra được khả năng tái tạo ngôn ngữ của HS Nó cho phép sự linh hoạt và độc đáo trong các câu trả lời của HS.
3 Không có sự phơi bày cho các điểm ngữ pháp không đúng
Dễ dàng nhìn thấy ngay.
4 Đo lường có hiệu quả.
• Limitations of Sentence Completion
1 Tốn nhiều thời gian để chấm hơn dạng multiple-choice questions
Không chỉ văn phong, cách viết kém là một vấn đề mà còn những lỗi không tương thích, thích ứng với những gì được kiểm tra (HS viết nhăng cuội.)
2 HS có thể lãng tránh/ bỏ qua những cấu trúc trọng tâm được kiểm tra
Ví dụ: What’s ……….those cakes? 20,000VND
(GV muốn kiểm tra cách hỏi giá tiền What’s the price of….? Nhưng HS
có thể nghĩ trong đầu các cách hỏi khác với cấu trúc mà GV muốn kiểm tra như: What’s the cost of/ What’s the money of…?)
Như vậy cấu trúc ngữ pháp cần kiểm tra để giúp HS khắc sâu thì không
Trang 15* Cloze:
• Cloze tests là một đoạn văn xuôi được loại bỏ bớt các từ HS dựa vào ngữ cảnh của đoạn văn để điền vào các từ còn thiếu
• Dạng này rất phổ biến.
• Dễ chuẩn bị và dễ chấm điểm
• Đo lường được tất cả các kĩ năng ngôn ngữ, các
yếu tố ngôn ngữ chung.
Trang 16Preparing a Cloze Test
• The steps in preparing a cloze test are simple:
(1) Select an appropriate passage (e.g., from the reading material in your English class);
(2) decide on the words and number of words to take out;
(3) write the instructions and prepare an example.
Chú ý:
- Chọn đoạn văn là bước quan trọng nhất GV phải chọn 1 đoạn văn phù hợp với trình độ HS.
- Không chọn đoạn văn mà HS có thể trả lời từ trí nhớ mà không phải động não hay suy nghĩ gì.
- Chiều dài của đoạn văn phụ thuộc vào số lượng chỗ trống mà GV dự trù Thông thường không quá 250-300 từ Điều này có nghĩa là chúng ta chỉ dùng 1 phần của 1 bài báo hoặc 1 câu chuyện Vì vậy để làm cho đoạn văn rõ ràng GV có thể tự tạo ra 1-2 câu để mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn đó GV có thể edit hoặc viết lại 1 đoạn văn ngắn hơn đoạn văn gốc.
- Tránh dùng đoạn văn có quá nhiều tên riêng, số và từ kĩ thuật Vì khi chúng được để trống thì rất khó để hiểu.
- Không chọn 1 bài báo mà nó chứa đựng nhiều lời trích dẫn.
- Với bất kì đoạn văn được chọn, thông thường không loại bỏ từ trong 1-2 câu đầu và câu cuối đoạn văn để giúp HS dễ hiểu được nghĩa tổng quát của đoạn văn
- Thông thường nếu kiểm tra dạng này đơn lẻ thì chúng ta chọn từ 15-20 chỗ trống ( Có thể linh động vào trình độ HS hoặc mục đích kiểm tra của GV)
Trang 17• Advantages of Cloze
1 It is easy to prepare and quite easy to score.
2 It is a good measure of integrative English skills.( kiểm tra được kiến thức và kĩ năng)
3 Standard cloze is a good measure of overall ability in
English.
• Limitations of Cloze
1 It is not a sensitive measure of short-term gains.( chỉ kiểm tra được sau khi học 1 thời gian dài.)
2 It is difficult for teachers who are non-native English
speakers to choose acceptable equivalent words.
Trang 18THANK YOU PLEASE GO TO THE TASKS!
I- MULTIPLE CHOICE COMPLETION
1 Each of the following item has some defect Indicate what the
difficulty is, and then correct it by rewriting the question.
a “Eva nearly won that race!” I “Yes, .”
A she ran well, did she?" B she ran well, wasn't she?"
C she ran well, was she?" D she ran well, didn't she?"
b While she _ the house, her children were playing outside
A has been cleaning B cleaned C has cleaned D.was cleaning
c He has lived in this town for only a week and he already has
_ friends
A few B a few C not many D your
d "Mr Adams, _ I be excused from class tomorrow?"
Trang 192 Construct a multiple-choice completion question for each of the
following grammar points Or choose five grammar points that you
have taught to your students Give the instructions and the answers.
a The subordinator although (as in "Although he was tired, he walked to
work")
b Subject-verb agreement with some form of the verb be (as in "One of
the boys was here last night")
c Since as an expression of time (as in "They've been here since 10:00").
d A question tag (as in 'She works hard, doesn't she?")
II- SENTENCE COMPLETION
3 Prepare four verb-inflection items – a different verb and verb tense for
each item Include the uninflected form Supply the answers.
(Example: She _ [drink] it this morning.)
4 Write four “free-response items Each one should test a different
grammar point (One of these can be the conditional as in the
Trang 20III- CLOZE
1 Write out the major problem that you see in the following cloze test Disregard its short length.
There was much conflict in early Vermont It
remained an unbroken wilderness until ,
when a French officer established Fort _ on
Isle La Motte In 1924 Massachusetts _
fearing attacks by the French and _, built
Fort Dummer near the present _ of
Brattleboro The French forts at _ and
Crown Point were used as for attacks
Point, bases)