1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương trình tập huấn ra đề ktra ma trận môn Ngữ văn

80 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 550,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, KT-ĐG:+ Lập chuyên mục trên Website của trường về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữ liệu về câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo án, kin

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

1 Kh¸i niÖm : Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tập của học sinh, đưa

ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến

bộ và đạt được mục tiêu giáo dục.

Trang 2

a, Quá trình đánh giá gồm có 3 khâu chính:

- Thu thập thông tin.

- Xử lí thông tin.

- Ra quyết định

Trang 3

b, Chức năng kiểm tra ,đánh giá:

quá trình dạy học.

dạy học.

Trang 4

c, YÊU CẦU Kiểm tra – Đánh giá.

Trang 5

6, Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc

vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự

học thân thiện, học sinh tích cực”.

2, Hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn

3 , Lắng nghe ý kiến của HS để hoàn thiện PPDH và KT-ĐG

4, Đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học

5, Phát huy vai trò thúc đẩy đổi mới PPDH

1, Hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD

2, S¸u định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá.

Trang 6

3.(1), Các công việc cần tổ chức thực hiện

nhằm đổi mới KT - ĐG :

- Lập kế hoạch

- Bồi dưỡng cho đội ngũ GV

- Đơn vị cơ bản( Trường, tổ cm) triển khai

Trang 7

a,LËp kÕ häach: Trong từng năm học

cần có kế hoạch chỉ đạo đổi mới

PPDH, trong đó có đổi mới KT-ĐG

- Kế hoạch cần quy định rõ nội dung

các bước, quy trình tiến hành, công

tác kiểm tra, thanh tra chuyên môn

và biện pháp đánh giá chặt chẽ,

hiệu quả cuối cùng thể hiện thông

qua kết quả áp dụng của GV.

Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá

Trang 8

- Chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái

độ đối với người học

b,Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GV

Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá

Trang 9

- Nghiên cứu Chương trình GDPT…

c,Cần triển khai một số chuyên đề sinh

hoạt chuyên môn :

Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá

Trang 10

3.(2) Phương pháp tổ chức

thực hiện

Trang 11

- Chỉ đạo đổi mới KT-ĐG theo chuyên đề có chiều sâu cần thiết, coi trọng phổ biến kinh nghiệm tốt và tăng cường tháo gỡ khó

khăn, vướng mắc thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn giữa các

GV cùng bộ môn

Tiến hành đồng thời các công việc:

- Nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng của

KT-ĐG, sự cần thiết khách quan phải đổi mới KT-ĐG, bảo đảm

khách quan, chính xác, công bằng để nâng cao chất lượng dạy học

- Trang bị các kiến thức và kỹ năng tối cần thiết có tính kỹ thuật về

KT-ĐG nói chung và các hình thức KT-ĐG nói riêng, trong đó đặc biệt là kỹ thuật xây dựng các đề kiểm tra Cần sử dụng đa dạng

các loại câu hỏi trong đề kiểm tra Các câu hỏi biên soạn đảm bảo đúng kỹ thuật, có chất lượng

thức kĩ năng và yêu cầu về thái độ đối với người học đã được quy định tại chương trình môn học

Trang 12

- Coi trọng sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nhân điển hình tập thể,

cá nhân tiên tiến trong đổi mới

KT-ĐG -Tổ chức các đợt kiểm tra, thanh

tra chuyên đề để đánh giá hiệu quả

đổi mới KT-ĐG ở các trường PT,

các tổ chuyên môn và từng GV

Thông qua đó, rút ra kinh nghiệm

chỉ đạo, biểu dương khen thưởng

các đơn vị, cá nhân làm tốt

Trang 14

Đối với đội ngũ cốt cán

-Tham mưu với các cấp quản lí

- Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ

GDĐT về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG, đưa công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG với mục tiêu xây dựng môi

trường sư phạm lành mạnh và phát huy vai trò tích cực, tinh thần hứng thú, chủ động, sáng tạo trong học tập của HS;

Trang 15

- Lập kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG dài hạn, trung hạn và năm học, cụ thể hóa các trong tâm

công tác cho từng năm học:

dẫn thực hiện chuẩn KT-KN của

Chương trình giáo dục phổ thông” do

Bộ GDĐT ban hành, tạo điều kiện và hình thành thói quen tiếp cận nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của

chương trình môn học

Trang 16

- Tăng cường khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo và thông tin về đổi mới PPDH, KT-ĐG

Trang 17

Tổ chức tốt công tác

bồi dưỡng GV Làm nòng cốt cho các hoạt

động chuyên môn

Trang 18

+ Tổ chức diễn đàn về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG của GV,

+ Diễn đàn đổi mới PPHT cho HS; + Hỗ trợ GV về kỹ thuật ra đề tự

thức tự luận với trắc nghiệm sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng của môn học

+ Kiểm tra các tổ chuyên môn và đánh giá hoạt động sư phạm của GV

Trang 19

+ Khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, KT-ĐG:

+ Lập chuyên mục trên Website của trường về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữ liệu về câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo

án, kinh nghiệm, các văn bản hướng dẫn đổi mới PPDH, KT-ĐG, các video bài giảng minh họa…;

Trang 20

Phần thứ hai : Biên soạn đề kiểm tra môn ngữ văn

Một số lưu ý về kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn :

1, Cần hiện thực hóa các mục tiêu và chuẩn yêu cầu cần

đạt về kiến thức- kĩ năng từ 3 mạch nội dung Văn học,

tiếng Việt, tập làm văn.

2, Đổi mới đánh giá được căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sgk.Đánh giá hsinh ở 3 cấp độ: Nhận biết , thông hiểu , vận dụng.

3, Mở rộng phạm vi kiến thức kĩ năng được kiểm tra và coi trọng sự đánh giá toàn diện về các mặt kt, kn, thái độ dựa trên kết quả vận dụng 4 kn nghe , nói , đọc , viết của HS.

Trang 21

Một số lưu ý

4, Đổi mới Ktra đánh giá luôn dựa trên quan điểm tích cực hóa hoạt động học tập của hsinh ( Hsinh

tự giác , chủ động , linh hoạt)

5, Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra.

6, Chú trọng tính phân hóa trong khi kiểm tra.

Trang 22

Các bước biên soạn đề kiểm tra

Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra

Bước 5 : Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra

Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

(bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Bước 4 : Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Trang 23

B1: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐỀ KT-ĐG :

- Yêu cầu của việc kiểm tra;

- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình

- Thực tế học tập của học sinh

Trang 24

B2:Xác định hình thức đề kiểm

tra

(TNKQ);

trên: có cả câu hỏi TL và câu hỏi TNKQ.

Trang 25

B3:Thiết lập ma trận ( Bảng mô tả

tiêu chí của đề kiểm tra)

Trang 26

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 27

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Chuẩn

KT, KNcần kiểm tra

Trang 28

B3: Các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương )

tương ứng với tỉ lệ %;

B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Trang 29

* Bước 4 :Biên soạn câu hỏi theo ma

trận

Có 2 loại câu hỏi thường dùng : Trắc nghiệm khách quan

có nhiều lựa chọn và câu hỏi tự luận.

* Bước 5 : xây dựng đáp án chấm và thang điểm.

*Bước 6 : Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.

Trang 30

PHẦN THỨ HAI BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 31

6 BƯỚC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

Trang 32

B1: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐỀ KT-ĐG

- Yêu cầu của việc kiểm tra;

- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình.

- Thực tế học tập của học sinh

Trang 33

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN

NGỮ VĂN LỚP 9

Trang 34

I, Mục tiêu:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong

chương trình học kì 1, môn Ngữ văn

lớp 9 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.

Trang 35

II, Xác định hình thức đề kiểm tra

(TNKQ);

trên: có cả câu hỏi TL và câu hỏi TNKQ.

Trang 36

Tự luận

Trang 37

III, Thiết lập ma trận

Trang 38

Các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy; B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương )

tương ứng với tỉ lệ %;

B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Trang 39

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm

Trang 40

- Chuẩn được chọn để đánh giá phải có vai trò

quan trọng trong chương trình môn học Đó là

chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối

chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các

định trong phân phối chương trình dành cho chủ

đề (nội dung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.

Lưu ý :

Trang 41

Bước 1 : Liệt kê tên các chủ đề (nội

dung, chương…) cần kiểm tra

Trang 42

 - Yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

 - Viết bài văn nghị luận về 1 nhân vật văn học

Trang 44

Bước 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy

Trang 46

Thang Bloom (đã chỉnh sửa vào năm 2001)

Tư duy cấp thấp

Anderson và Krathwohl, 2001

Trang 47

Các cấp độ tư duy (theo thang

Xác định, mô tả, vẽ, tìm, dán nhãn, kể, liệt

kê, tìm vị trí, ghi nhớ, đặt tên, thuộc lòng, nhận biết, lựa chọn, thuật lại, viết,…

Trang 48

Cấp độ tư duy Động từ

chính

hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết

Minh hoạ, diễn đạt lại, trình bày lại, tóm tắt, phân biệt, giải

thích, lập dàn ý, …

Trang 49

hiện , triển khai, làm

mô hình, sửa đổi, chuẩn bị, làm ra sản phẩm/sản xuất,

chứng minh, thực hành, sử dụng, …

Trang 50

Cấp độ tư duy Động từ chính

4 Phân tích: là khả

năng phân chia một thông tin thành các thông tin nhỏ để hiểu được cấu trúc, tổ

chức và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

Phân tích, phân loại, nghiên cứu, điều tra, so sánh, đối chiếu, tách

biệt, lựa chọn, phân biệt,…

Trang 51

Cấp độ tư duy Động từ chính

5 Đánh giá: là khả

năng xác định giá

trị của thông tin,

là bước đi sâu

vào bản chất đối

tượng

Đánh giá, đề xuất, chứng minh, phê phán, xếp loại, nhận xét, xem xét, kiểm tra, xếp hạng, quyết định, …

Trang 52

1 Đọc hiểu

Thơ và Truyện

hiện đại

Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật một bài thơ

đã học (Đồng chí)

Hiểu giá trị nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)

Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản

Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản

trong đoạn văn tự sự

- Viết bài văn nghị

luận về 1 nhân vật

văn học

Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự

sự

Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn

Viết bài văn nghị luận

về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)

Trang 53

Bước 3

QĐ phân phối tỷ lệ % tổng

điểm cho mỗi chủ đề

Trang 54

Số lượng chuẩn cần đánh giá ở

mỗi chủ đề (nội dung, chương )

tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương )

đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.

Trang 55

Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)

Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản

Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản

Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn

Viết bài văn nghị luận

về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)

Số câu:

Số điểm: Số điểm: Số câu: Số điểm Số câu Số điểm : Số câu: Số câu:

điểm=70% Tổng số câu

Tổng số điểm Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: Số điểm Số câu: Số điểm: Số câu:

Trang 56

Bước 4 Quyết định tổng số điểm của

bài kiểm tra

Trang 57

10 điểm

Trang 58

Bước 5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề

tương ứng với %

Trang 59

15% x 10 điểm = 1,5 điểm

70% x 10 điểm = 7,0 điểm 15% x 10 điểm = 1,5 điểm

Hiểu giá trị nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi

Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản

Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản

Nhận ra ngôi kể, yếu

tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn

Viết bài văn nghị luận

về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)

Trang 60

Bước 6 Tính số điểm, số câu hỏi cho

mỗi chuẩn tương ứng

Trang 61

Hiểu giá trị nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)

Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản

Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản

Nhận ra ngôi kể, yếu

tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn

Viết bài văn nghị luận

về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)

Trang 62

Bước 7 Tính tổng số điểm và số câu

hỏi cho mỗi cột

Trang 63

Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)

Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản

Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản

trong đoạn văn tự sự

- Viết bài văn nghị

luận về 1 nhân vật

văn học

Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn

Viết bài văn nghị luận

về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa

Pa của Nguyễn Thành Long)

Trang 64

Bước 8 Tính tỷ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột

Trang 65

Hiểu giá trị nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi

tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản

Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản

- Viết bài văn nghị

luận về 1 nhân vật văn

học

Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

Nhận ra ngôi kể, yếu

tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn

Viết bài văn nghị luận

về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)

Số câu:3

Số điểm:1,25 12,5%

Số câu:12

Số điểm:10

Trang 66

Bước 9 Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Trang 67

Hiểu giá trị nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi

tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản

Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản

- Viết bài văn nghị

luận về 1 nhân vật văn

học

Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

Nhận ra ngôi kể, yếu

tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn

Viết bài văn nghị luận

về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)

Số câu:3

Số điểm:1,25 12,5%

Số câu:12

Số điểm:10

Trang 68

IV, Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6

“Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây ”, cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại vang dội lên trong tâm trí ông Hay là quay về làng? Vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông lão phản đối ngay Về làm gì cái làng ấy nữa Chúng nó theo Tây cả rồi

Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ Nước mắt ông lão giàn ra Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây Ông lão nghĩ ngay đến mấy thằng kì lí chuyên môn khua khoát ngày trước lại ra vào hống hách ở trong cái đình Và cái đình lại như của riêng chúng nó, lại thâm nghiêm ghê gớm, chứa toàn những sự ức hiếp, đè nén Ngày ngày chúng nó lai dong ra dong vào, đánh tổ tôm mà bàn tư việc làng với nhau ở trong ấy Những hạng khố rách áo ôm như ông có đi qua cũng chỉ có dám liếc trộm vào rồi cắm đầu xuống mà lủi đi Anh nào dám ho he, hóc hách một tí thì chúng nó tìm cách

để hại, cắt phần ruộng, truất ngôi, trừ ngoại, tống ra khỏi làng

Ông Hai nghĩ rợn cả người Cả cuộc đời đen tối lầm than cũ nổi lên trong ý nghĩ

ông

Ông không thể trở về làng ấy được nữa Về bây giờ ông chịu mất hết à?

Không thể được Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù »

(Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, tập 1)

Ngày đăng: 18/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành thói quen tiếp cận nghiên  cứu nắm vững chuẩn KT-KN của - Chương trình tập huấn ra đề ktra ma trận môn Ngữ văn
Hình th ành thói quen tiếp cận nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của (Trang 15)
Hình chủ ngữ ; vị ngữ. (0,25 điểm) - Chương trình tập huấn ra đề ktra ma trận môn Ngữ văn
Hình ch ủ ngữ ; vị ngữ. (0,25 điểm) (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w