+ Khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, KT-ĐG:+ Lập chuyên mục trên Website của trường về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữ liệu về câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo án, kin
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT
ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Kh¸i niÖm : Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tập của học sinh, đưa
ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến
bộ và đạt được mục tiêu giáo dục.
Trang 2a, Quá trình đánh giá gồm có 3 khâu chính:
- Thu thập thông tin.
- Xử lí thông tin.
- Ra quyết định
Trang 3b, Chức năng kiểm tra ,đánh giá:
quá trình dạy học.
dạy học.
Trang 4c, YÊU CẦU Kiểm tra – Đánh giá.
Trang 56, Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc
vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự
học thân thiện, học sinh tích cực”.
2, Hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn
3 , Lắng nghe ý kiến của HS để hoàn thiện PPDH và KT-ĐG
4, Đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học
5, Phát huy vai trò thúc đẩy đổi mới PPDH
1, Hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD
2, S¸u định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá.
Trang 63.(1), Các công việc cần tổ chức thực hiện
nhằm đổi mới KT - ĐG :
- Lập kế hoạch
- Bồi dưỡng cho đội ngũ GV
- Đơn vị cơ bản( Trường, tổ cm) triển khai
Trang 7a,LËp kÕ häach: Trong từng năm học
cần có kế hoạch chỉ đạo đổi mới
PPDH, trong đó có đổi mới KT-ĐG
- Kế hoạch cần quy định rõ nội dung
các bước, quy trình tiến hành, công
tác kiểm tra, thanh tra chuyên môn
và biện pháp đánh giá chặt chẽ,
hiệu quả cuối cùng thể hiện thông
qua kết quả áp dụng của GV.
Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá
Trang 8- Chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái
độ đối với người học
b,Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GV
Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá
Trang 9- Nghiên cứu Chương trình GDPT…
c,Cần triển khai một số chuyên đề sinh
hoạt chuyên môn :
Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá
Trang 103.(2) Phương pháp tổ chức
thực hiện
Trang 11- Chỉ đạo đổi mới KT-ĐG theo chuyên đề có chiều sâu cần thiết, coi trọng phổ biến kinh nghiệm tốt và tăng cường tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn giữa các
GV cùng bộ môn
Tiến hành đồng thời các công việc:
- Nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng của
KT-ĐG, sự cần thiết khách quan phải đổi mới KT-ĐG, bảo đảm
khách quan, chính xác, công bằng để nâng cao chất lượng dạy học
- Trang bị các kiến thức và kỹ năng tối cần thiết có tính kỹ thuật về
KT-ĐG nói chung và các hình thức KT-ĐG nói riêng, trong đó đặc biệt là kỹ thuật xây dựng các đề kiểm tra Cần sử dụng đa dạng
các loại câu hỏi trong đề kiểm tra Các câu hỏi biên soạn đảm bảo đúng kỹ thuật, có chất lượng
thức kĩ năng và yêu cầu về thái độ đối với người học đã được quy định tại chương trình môn học
Trang 12- Coi trọng sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nhân điển hình tập thể,
cá nhân tiên tiến trong đổi mới
KT-ĐG -Tổ chức các đợt kiểm tra, thanh
tra chuyên đề để đánh giá hiệu quả
đổi mới KT-ĐG ở các trường PT,
các tổ chuyên môn và từng GV
Thông qua đó, rút ra kinh nghiệm
chỉ đạo, biểu dương khen thưởng
các đơn vị, cá nhân làm tốt
Trang 14Đối với đội ngũ cốt cán
-Tham mưu với các cấp quản lí
- Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ
GDĐT về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG, đưa công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG với mục tiêu xây dựng môi
trường sư phạm lành mạnh và phát huy vai trò tích cực, tinh thần hứng thú, chủ động, sáng tạo trong học tập của HS;
Trang 15- Lập kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG dài hạn, trung hạn và năm học, cụ thể hóa các trong tâm
công tác cho từng năm học:
dẫn thực hiện chuẩn KT-KN của
Chương trình giáo dục phổ thông” do
Bộ GDĐT ban hành, tạo điều kiện và hình thành thói quen tiếp cận nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của
chương trình môn học
Trang 16- Tăng cường khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo và thông tin về đổi mới PPDH, KT-ĐG
Trang 17Tổ chức tốt công tác
bồi dưỡng GV Làm nòng cốt cho các hoạt
động chuyên môn
Trang 18+ Tổ chức diễn đàn về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG của GV,
+ Diễn đàn đổi mới PPHT cho HS; + Hỗ trợ GV về kỹ thuật ra đề tự
thức tự luận với trắc nghiệm sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng của môn học
+ Kiểm tra các tổ chuyên môn và đánh giá hoạt động sư phạm của GV
Trang 19+ Khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, KT-ĐG:
+ Lập chuyên mục trên Website của trường về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữ liệu về câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo
án, kinh nghiệm, các văn bản hướng dẫn đổi mới PPDH, KT-ĐG, các video bài giảng minh họa…;
Trang 20Phần thứ hai : Biên soạn đề kiểm tra môn ngữ văn
Một số lưu ý về kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn :
1, Cần hiện thực hóa các mục tiêu và chuẩn yêu cầu cần
đạt về kiến thức- kĩ năng từ 3 mạch nội dung Văn học,
tiếng Việt, tập làm văn.
2, Đổi mới đánh giá được căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sgk.Đánh giá hsinh ở 3 cấp độ: Nhận biết , thông hiểu , vận dụng.
3, Mở rộng phạm vi kiến thức kĩ năng được kiểm tra và coi trọng sự đánh giá toàn diện về các mặt kt, kn, thái độ dựa trên kết quả vận dụng 4 kn nghe , nói , đọc , viết của HS.
Trang 21Một số lưu ý
4, Đổi mới Ktra đánh giá luôn dựa trên quan điểm tích cực hóa hoạt động học tập của hsinh ( Hsinh
tự giác , chủ động , linh hoạt)
5, Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra.
6, Chú trọng tính phân hóa trong khi kiểm tra.
Trang 22Các bước biên soạn đề kiểm tra
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 5 : Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
(bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Bước 4 : Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Trang 23B1: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐỀ KT-ĐG :
- Yêu cầu của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình
- Thực tế học tập của học sinh
Trang 24B2:Xác định hình thức đề kiểm
tra
(TNKQ);
trên: có cả câu hỏi TL và câu hỏi TNKQ.
Trang 25B3:Thiết lập ma trận ( Bảng mô tả
tiêu chí của đề kiểm tra)
Trang 26KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 27Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Trang 28B3: Các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương )
tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 29* Bước 4 :Biên soạn câu hỏi theo ma
trận
Có 2 loại câu hỏi thường dùng : Trắc nghiệm khách quan
có nhiều lựa chọn và câu hỏi tự luận.
* Bước 5 : xây dựng đáp án chấm và thang điểm.
*Bước 6 : Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
Trang 30PHẦN THỨ HAI BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 316 BƯỚC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Trang 32B1: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐỀ KT-ĐG
- Yêu cầu của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình.
- Thực tế học tập của học sinh
Trang 33ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN
NGỮ VĂN LỚP 9
Trang 34I, Mục tiêu:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình học kì 1, môn Ngữ văn
lớp 9 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
Trang 35II, Xác định hình thức đề kiểm tra
(TNKQ);
trên: có cả câu hỏi TL và câu hỏi TNKQ.
Trang 36Tự luận
Trang 37III, Thiết lập ma trận
Trang 38Các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy; B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương )
tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 39KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm
Trang 40- Chuẩn được chọn để đánh giá phải có vai trò
quan trọng trong chương trình môn học Đó là
chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối
chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các
định trong phân phối chương trình dành cho chủ
đề (nội dung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Lưu ý :
Trang 41Bước 1 : Liệt kê tên các chủ đề (nội
dung, chương…) cần kiểm tra
Trang 42 - Yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự
- Viết bài văn nghị luận về 1 nhân vật văn học
Trang 44Bước 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Trang 46Thang Bloom (đã chỉnh sửa vào năm 2001)
Tư duy cấp thấp
Anderson và Krathwohl, 2001
Trang 47Các cấp độ tư duy (theo thang
Xác định, mô tả, vẽ, tìm, dán nhãn, kể, liệt
kê, tìm vị trí, ghi nhớ, đặt tên, thuộc lòng, nhận biết, lựa chọn, thuật lại, viết,…
Trang 48Cấp độ tư duy Động từ
chính
hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết
Minh hoạ, diễn đạt lại, trình bày lại, tóm tắt, phân biệt, giải
thích, lập dàn ý, …
Trang 49hiện , triển khai, làm
mô hình, sửa đổi, chuẩn bị, làm ra sản phẩm/sản xuất,
chứng minh, thực hành, sử dụng, …
Trang 50Cấp độ tư duy Động từ chính
4 Phân tích: là khả
năng phân chia một thông tin thành các thông tin nhỏ để hiểu được cấu trúc, tổ
chức và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
Phân tích, phân loại, nghiên cứu, điều tra, so sánh, đối chiếu, tách
biệt, lựa chọn, phân biệt,…
Trang 51Cấp độ tư duy Động từ chính
5 Đánh giá: là khả
năng xác định giá
trị của thông tin,
là bước đi sâu
vào bản chất đối
tượng
Đánh giá, đề xuất, chứng minh, phê phán, xếp loại, nhận xét, xem xét, kiểm tra, xếp hạng, quyết định, …
Trang 521 Đọc hiểu
Thơ và Truyện
hiện đại
Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật một bài thơ
đã học (Đồng chí)
Hiểu giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)
Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
trong đoạn văn tự sự
- Viết bài văn nghị
luận về 1 nhân vật
văn học
Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn
Viết bài văn nghị luận
về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 53Bước 3
QĐ phân phối tỷ lệ % tổng
điểm cho mỗi chủ đề
Trang 54Số lượng chuẩn cần đánh giá ở
mỗi chủ đề (nội dung, chương )
tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương )
đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Trang 55Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)
Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn
Viết bài văn nghị luận
về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Số câu:
Số điểm: Số điểm: Số câu: Số điểm Số câu Số điểm : Số câu: Số câu:
điểm=70% Tổng số câu
Tổng số điểm Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: Số điểm Số câu: Số điểm: Số câu:
Trang 56Bước 4 Quyết định tổng số điểm của
bài kiểm tra
Trang 5710 điểm
Trang 58Bước 5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề
tương ứng với %
Trang 5915% x 10 điểm = 1,5 điểm
70% x 10 điểm = 7,0 điểm 15% x 10 điểm = 1,5 điểm
Hiểu giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi
Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
Nhận ra ngôi kể, yếu
tố miêu tả trong đoạn văn tự sự
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn
Viết bài văn nghị luận
về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 60Bước 6 Tính số điểm, số câu hỏi cho
mỗi chuẩn tương ứng
Trang 61Hiểu giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)
Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
Nhận ra ngôi kể, yếu
tố miêu tả trong đoạn văn tự sự
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn
Viết bài văn nghị luận
về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 62Bước 7 Tính tổng số điểm và số câu
hỏi cho mỗi cột
Trang 63Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)
Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
trong đoạn văn tự sự
- Viết bài văn nghị
luận về 1 nhân vật
văn học
Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn
Viết bài văn nghị luận
về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa
Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 64Bước 8 Tính tỷ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
Trang 65Hiểu giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi
tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
- Viết bài văn nghị
luận về 1 nhân vật văn
học
Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
Nhận ra ngôi kể, yếu
tố miêu tả trong đoạn văn tự sự
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn
Viết bài văn nghị luận
về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Số câu:3
Số điểm:1,25 12,5%
Số câu:12
Số điểm:10
Trang 66Bước 9 Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 67Hiểu giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi
tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
- Viết bài văn nghị
luận về 1 nhân vật văn
học
Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
Nhận ra ngôi kể, yếu
tố miêu tả trong đoạn văn tự sự
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn
Viết bài văn nghị luận
về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Số câu:3
Số điểm:1,25 12,5%
Số câu:12
Số điểm:10
Trang 68IV, Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6
“Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây ”, cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại vang dội lên trong tâm trí ông Hay là quay về làng? Vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông lão phản đối ngay Về làm gì cái làng ấy nữa Chúng nó theo Tây cả rồi
Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ Nước mắt ông lão giàn ra Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây Ông lão nghĩ ngay đến mấy thằng kì lí chuyên môn khua khoát ngày trước lại ra vào hống hách ở trong cái đình Và cái đình lại như của riêng chúng nó, lại thâm nghiêm ghê gớm, chứa toàn những sự ức hiếp, đè nén Ngày ngày chúng nó lai dong ra dong vào, đánh tổ tôm mà bàn tư việc làng với nhau ở trong ấy Những hạng khố rách áo ôm như ông có đi qua cũng chỉ có dám liếc trộm vào rồi cắm đầu xuống mà lủi đi Anh nào dám ho he, hóc hách một tí thì chúng nó tìm cách
để hại, cắt phần ruộng, truất ngôi, trừ ngoại, tống ra khỏi làng
Ông Hai nghĩ rợn cả người Cả cuộc đời đen tối lầm than cũ nổi lên trong ý nghĩ
ông
Ông không thể trở về làng ấy được nữa Về bây giờ ông chịu mất hết à?
Không thể được Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù »
(Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, tập 1)