T ăm bông cán nhựa ngắn, đầu cuốn bông sợi tổng hợp không dùng que cán tre hay gỗ với bông sợi tự nhiên vì có thể chứa chất làm bất hoạt virus hoặc ức chế p/ư PCR 5.. Trường hợp đặc bi
Trang 1 Ngoài ra là virus của động vật lây cho người, t/d H5N1, H7N7, H9N2, H9N3
Type A gây bệnh cho người nặng hơn và gây dịch
PHÂN LOẠI VÀ ĐỊNH DANH VI-RÚT CÚM
Trang 2Các vật chủ tự nhiên của virus cúm A
Trang 3VIRÚT CÚM HEO (swine-origin influenza viruses)
• Virus cúm H1N1 hiện đang gây dịch là biến thể virus cúm A H1N1, mang RNA cúm heo + RNA cúm gà + RNA cúm người
Trang 4• Virus kháng với nhóm thuốc Amantadine-Rimantadine
• Nhạy với nhóm thuốc ức chế men Neuraminidase
Oseltamivir and zanamavir) Tuy nhiên một vài báo cáo cho thấy đã xuất hiện virus kháng Tamiflu
• Vaccine: Hiện chưa đưa ra thị trường
Trang 5TỔNG QUAN DIỄN BIẾN DỊCH
• 12/4 : dịch cúm nổ ra ở Veracruz, Mexico
• 15–17/4 : chùm ca bệnh lây lan rất nhanh với triệu chứng viêm phổi nặng ở Distrito Federal and San Luis Potosi Mexico
• 15-17/4: 2 cas nhiễm cúm A(H1N1) được phát hiện tại California, Hoa kỳ
• 23/4: phát hiện thêm các cas nhiễm cúm mới tại Mexico.
Trang 6TỔNG QUAN DIỄN BIẾN DỊCH
Trang 7TỔNG QUAN DIỄN BIẾN DỊCH
Trang 8Phase 6
• 11/6: WHO tuyên bố dịch cúm đã chuyển sang pha 6 - đại dịch
.
Trang 9Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán
cúm A/H1N1/2009 ( WHO, 27-4-2009 Guidance)
• Real-time RT-PCR: cho kết quả trong vòng 2h
• Nuôi cấy virus : 3-10 ngày
– Chuẩn vàng xét nghiệm
– Quá lâu, không thích hợp cho yêu cầu điều trị
• Các xét nghiệm khác : test nhanh phát hiện kháng
nguyên, test huỳnh quang v.v…
WHO không khuyến khích sử dụng test nhanh do độ
nhạy cảm thấp và cho kết quả âm tính giả
Trang 10Bộ Y Tế CỤC Y TẾ DỰ PHÒNG & MÔi TRƯỜNG
CÁCH THU THẬP, VẬN CHUYỂN
VÀ BẢO QUẢN BỆNH PHẨM NGHI CÚM
A/H1N1
Trang 11phan van tu 11
MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU XÉT NGHIỆM
Xác định tác nhân gây bệnh, xác định ổ dịch do virus,
Theo dõi sự biến đổi gene của virus
Mục tiêu phát hiện
Trang 12Thời điểm có thể phát hiện virus và kháng thể
ở bệnh nhân cúm A/H1N1, A/H5N1
Trang 13CHUẨN BỊ VẬT LIỆU
1 Trang phục bảo hộ: mũ, kính, áo, quần, bao giầy, găng tay, khẩu trang N95 ,
ngăn được 95% các hạt có đường kính ≥ 30 nm (1 nanometer = 1 phần triệu mm)
2 Cây đè lưỡi
3 Đèn pin, tốt nhất là đèn gắn trước trán
4 T ăm bông cán nhựa ngắn, đầu cuốn bông sợi tổng hợp (không dùng que cán
tre hay gỗ với bông sợi tự nhiên vì có thể chứa chất làm bất hoạt virus hoặc
ức chế p/ư PCR)
5 Kéo cắt que bông.
6 Giá đựng lọ ngoáy họng.
7 Môi trường vận chuyển vi rút do Viện Pasteur TP.HCM hoặc BYT cung cấp
(thành phần gồm albumine bò/ canh thang bò, kháng sinh, kháng vi nấm,
phenol red màu hồng chỉ thị pH của môi trường) Khi chưa dùng bảo quản ở
2-8oC hay ngăn mát tủ lạnh Không dùng khi môi trường có màu đục hay
chuyển từ màu hồng sang tím hoặc vàng Trường hợp đặc biệt có thể dùng
nước muối sinh lý NaCl 0,85% để thay thế nhưng không cho albumim bò và kháng sinh vào NaCl vì pH thay đổi làm chết virus BP trong NaCl chỉ dùng làm PCR, không dùng cấy phân lập virus.
Trang 148 Túi nylon chứa các tube BP.
9 Túi nylon có thể hấp tiệt trùng để chứa đồ thải
10 Dây thun khoanh
11 Bông thấm cồn cắt nhỏ
12 Khăn giấy thấm mềm hoặc giấy vệ sinh
13 Hộp cứng bằng nhựa có nắp xoáy (có thể dùng lọ thuốc đã hết)
14 Phích lạnh có sẵn các hộp nước đá đông băng
15 Cồn 70% hoặc dung dịch khử trùng có chlorine (Sodium hypochlorite
còn gọi là nước tẩy Javel bán ở thị trường 5%, pha 1/10 để có 0,5%), hoặc Chloramine B pha 2-5%
16 Phiếu bệnh phẩm, nhãn, bút bi, bút dầu không phai mực
Trang 151 Môi trường vận chuyển virus 2 Giá để tube 3 Khẩu trang N95
4 Tăm bông cán cứng 5 Tăm bông cán mềm 6 Dây thắt tĩnh mạch
7 Ống lấy máu 8 Ống chứa huyết thanh
Trang 16phan van tu 16
Ống môi trường chuyên chở virus bán
sẵn, có bi để lắc cho virus hoà đều
trong môi trường
Các loại tăm bông bán sẵn, cán que có thể
bể được bằng tay
Trang 17CÁCH THỰC HIỆN
Lấy ≥ 2 bệnh phẩm cách nhau 24-48 giờ.
Mặc trang phục bảo hộ trước khi lấy BP
Trang 183 4
1 Trẻ lớn chỉ cần giữ đầu ngay ngắn 2 Trẻ nhỏ: giữ đầu và kẹp chặt chân trẻ
3 Thử đầu tăm bông an toàn 4 Cầm tăm bông đúng cách
Trang 19NGOÁY HỌNG
Mặc trang phục bảo hộ với khẩu trang và kính.
Chọn nơi có ánh sáng tốt hoặc dùng đèn chiếu sáng vào họng
bệnh nhân
Bệnh nhân ngửa cổ, lè lưỡi dài ra, nói chữ «AAA… » kéo dài để
nâng lưỡi gà lên và họng mở rộng hơn
Dùng cây đè lưỡi, cặp cùng lúc 2 tăm bông cho cứng, chà mạnh
và thật nhanh ở thành sau họng BN một lần với 3-4 động tác đến khi bệnh nhân sắp nôn Nếu BN há họng tốt, không cần đè lưỡi vì
BN có thể có phản xạ nôn ngay khi đè lưỡi
Không chạm vào vòm họng và lưỡi để tránh phản xạ nôn (không
cần chà 2 bên vùng amygdale như các hướng dẫn trước đây)
Động tác phải cẩn thận, nhanh và dứt khóat.
Cho 2 tăm bông vào cùng 1 lọ chứa môi trường chuyên chở virus.
Trang 20phan van tu 20
Ngoáy họng
vị trí tốt nhất là thành sau họng
Trang 21CÁC BỆNH PHẨM KHÁC
Ưu điểm: thu thập được nhiều vi-rút.
Nhược điểm: trên thực tế ít dùng vì:
Trang 221 Ngoáy mũi
Có tâm lý không tin tưởng là cách này là tốt vì cho rằng không lấyđược nhiều vi-rút
2 Ngoáy mũi - hầu
Rất tốt cho trẻ em khi chúng không há miệng.
Dùng tăm bông cán dài và mềm, đo chiều dài que bằng khoảng
cách từ lỗ mũi đến trái tai cùng bên của BN (# 5-6 cm)
BN ngửa cổ, cho tăm bông vào 1 lỗ mũi, luồn sâu từ lỗ mũi xuống
họng bằng khoảng cách vừa đo, đến khi có cảm giác bị vướng không vào sâu được nữa
Để yên vài giây cho thấm chất dịch mũi họng, vừa xoay vừa rút ra
từ từ
Cho BP vào lọ MT chuyên chở virus.
Chỉ cần lấy BP ở 1 bên mũi.
Cắt que ngắn vừa bằng miệng ống để đậy nắp kín
Nhược điểm: cần có tăm bông đặc biệt, cán dài và mềm.
Trang 233 Dịch hút mũi - hầu
Dùng ống ca-tê-te (catheter), một đầu nối với máy hút,
đầu kia luồn vào lỗ mũi sau trong tị hầu Dịch hút được cho vào lọ có nắp 2 lỗ để chuyền dịch này vào
lọ có 2 lỗ nối với ca-tê-te.
Nhược điểm: cần dụng cụ đặc biệt là máy hút, ống
ca-tê-te và lọ có nắp 2 lỗ.
Trang 24phan van tu 24
Ngoáy mũi Ngoáy mũi - hầu
Trang 251 Đặt nội khí quản 2 Hút dịch khí quản 3 Dịch khí quản trong
môi trường vận chuyển
4 Dịch khí quản
Thực hiện khi BN đang được đặt ống nội khí quản
Ngưng máy thở, dùng 1 ống hút dịch (catheter) luồn theo ống
nội khí quản
Dùng bơm tiêm hoặc máy hút nối với ống hút dịch, hút 1-2 ml
dịch khí quản cho vào lọ chứa sẵn 3 ml môi trường vận chuyển
Nối lại máy thở ngay.
Nhược điểm: cần có ống ca-tê-te, lọ chứa bệnh phẩm 2 lỗ,
máy hút
Trang 265 Huyết thanh kép (tìm kháng thể)
Mẫu I: Lấy càng sớm càng tốt < 7 ngày sau khi phát bệnh
Thắt tĩnh mạch, bên trên chỗ lấy máu bằng garot
Dùng cồn 70% khử khuẩn vùng da sẽ lấy máu
Lấy 3-5 ml máu tĩnh mạch Tháo dây thắt, lấy bông thấm cồn đè
chặt chỗ lấy máu 30-60 giây cho máu ngưng chảy
Sau khi lấy máu, dùng kẹp (pince) tháo kim tiêm
Tựa đầu bơm tiêm vào thành ống nghiệm và bơm máu vào ống
thật chậm
Để ở 4oC hay nhiệt độ phòng 1-2 giờ cho máu đông
Ly tâm 1500g (~3.000 vòng/ ph) trong 5 phút
Tách huyết thanh chuyển sang tube khác có nắp vặn chặt
Phải tách huyết thanh trong vòng < 12 giờ
Mẫu II: Lấy cách mẫu trước 3-4 tuần, nếu bệnh nhân còn sống
Một mẫu không có giá trị chẩn đoán, chỉ để điều tra huyết thanh học cắt ngang trong cộng đồng
Chú ý: Mẫu máu chưa tách huyết thanh không được để đông lạnh
Trang 271 Thắt cánh tay, tìm tĩnh mạch 2 Lau tiệt trùng bằng bông cồn
3 Đâm kim 4 Hút máu tĩnh mạch 5 Tháo dây thắt, dùng bông cồn
ép chặt cho máu ngưng chảy 6 Tách huyết thanh
Huyết thanh
Gel ngăn cách Cục máu đông
Trang 286 Bệnh phẩm mô tử thiết (autopsy/ post-mortem tissue)
Rất tốt để phát hiện virus bằng RT-PCR, kháng nguyên virus,
cấy phân lập virus, cấy vi khuẩn, bệnh lý mô, hóa mô miễn dịch, phân tích cytokine-chemokine
Thời điểm lấy: càng sớm càng tốt sau khi bệnh nhân chết.
Dựa vào phim X quang, chọn vị trí bờ tổn thương (thâm nhiễm
mô kẽ)
Lau sạch 1 vùng nhỏ ở một bên thành ngực giữa 2 xương
sườn
Dùng dao mổ vô trùng rạch 1 đường nhỏ.
Dùng kim hút hoặc kim tiêm lớn 18G đâm xuyên vào phổi và hút
ra khoảng > 1-2 cm3 mô phổi
Cho mô vào lọ chứa MT vận chuyển vi rút.
Bảo quản tạm ở 4-8oC/ < 8 giờ trước khi chuyển đến PTN