LỜI NÓI ĐẦUĐể nắm vững và vận dụng được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáodục phổ thông môn Vật lí cấp THPT trong quá trình dạy học và đặc biệt là việc biên soạn đề kiểm tra
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Người biên soạn:
1 TS VŨ ĐÌNH CHUẨN (Phần thứ nhất và phần thứ ba)
2 ThS NGUYỄN TRỌNG SỬU (Các phần còn lại)
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Để nắm vững và vận dụng được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáodục phổ thông môn Vật lí cấp THPT trong quá trình dạy học và đặc biệt là việc biên soạn
đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ giáodục và Đào tạo, chúng tôi biên soạn Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên vềbiên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi và bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năngcủa chương trình giáo dục phổ thông Tài liệu gồm các phần chính sau đây:
Phần thứ nhất : Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra đánh giá
Phần thứ hai : Biên soạn đề kiểm tra
Phần thứ ba : Thư viện câu hỏi
Phần thứ tư : Hướng dẫn tổ chức tập huấn tại địa phương
Tài liệu này làm cơ sở định hướng cho cán bộ quản lí và giáo viên thực hiện quytrình biên soạn đề kiểm tra thường xuyên và định kì để đánh giá kết quả học tập của họcsinh trong các trường THPT Điều quan trọng là các cán bộ quản lí và giáo viên phải hiểuđược các chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học đã quy định trong chương trình giáo dụcphổ thông, biết vận dụng quy trình biên soạn đề kiểm tra một cách linh hoạt, có hiệu quả,phù hợp với đối tượng học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục, tạo điều kiện thuận lợicho giáo viên và các tổ chuyên môn biên soạn và sử dụng có hiệu quả Thư viện câu hỏicủa môn học
Đây là tài liệu biên soạn lần đầu nên không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôichân thành cảm ơn những ý kiến góp ý của bạn đọc và các đồng nghiệp
Các tác giả
Trang 5Phần thứ nhất ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tậpcủa học sinh, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thày,phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục
Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hình thực tế để đánhgiá, nhận xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cầnthiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh
Một số nhà nghiên cứu cho rằng: “Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạtđộng giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái độhọc tập của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá”;Kiểm tra được hiểu theo nghĩa rộng như là theo dõi quá trình học tập và cũng có thể đượchiểu theo nghĩa hẹp như là công cụ kiểm tra hoặc một bài kiểm tra trong các kỳ thi”;
“Việc kiểm tra cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá”
Có nhiều khái niệm về Đánh giá, được nêu trong các tài liệu của nhiều tác giả khácnhau Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đánh giá được hiểu là nhận định giá trị” Dưới đây làmột số khái niệm thường gặp trong các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng,khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáodục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằmphát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót”
- “Đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình
độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân củatình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường
để HS học tập ngày một tiến bộ hơn”
- “Đánh giá có nghĩa là: Thu thập một tập hợp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và đángtin cậy; và xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chíphù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay điều chỉnh trong quá trình thu thập thôngtin; nhằm ra một quyết định”
- “Đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quảcông việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêuchuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điềuchỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục”
Trang 6- “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ranhững phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã đưa ra trong cácchuẩn hay kết quả học tập” (mô hình ARC)
- “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ranhững phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa ra trongcác tiêu chuẩn hay kết quả học tập Đánh giá có thể là đánh giá định lượng (quantitative)dựa vào các con số hoặc định tính (qualitative) dự vào các ý kiến và giá trị”
Đánh giá gồm có 3 khâu chính là: Thu thập thông tin, xử lí thông tin và ra quyếtđịnh Đánh giá là một quá trình bắt đầu khi chúng ta định ra một mục tiêu phải theo đuổi
và kết thúc khi đưa ra quyết định liên quan đến mục tiêu đó, đồng thời cũng lại mở đầucho một chu trình giáo dục tiếp theo
Đánh giḠthực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quátrình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này
Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá, chuẩn được hiểu
là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm
Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây
1 Đảm bảo tính khách quan, chính xác
Phản ánh chính xác kết quả như nó tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra,không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá
2 Đảm bảo tính toàn diện
Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêu cầu và mục đích
3 Đảm bảo tính hệ thống
Tiến hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất định, đánh giá thường xuyên, có
hệ thống sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõ ràng và tạo cơ sở để đánh giá một cáchtoàn diện
4 Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
Đánh giá được tiến hành công khai, kết quả được công bố kịp thời, tạo ra động lực
để thúc đẩy đối tượng được đánh giá mong muốn vươn lên, có tác dụng thúc đẩy các mặttốt, hạn chế mặt xấu
5 Đảm bảo tính công bằng
Đảm bảo rằng những học sinhthực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ
và thể hiện cùng một nỗ lực se nhận được kết quả đánh giá như nhau
1 Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
1) Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD
Trang 7Đổi mới KT-ĐG là một yêu cầu cần thiết phải tiến hành khi thực hiện đổi mớiPPDH cũng như đổi mới giáo dục Đổi mới GD cần đi từ tổng kết thực tiễn để phát huy
ưu điểm, khắc phục các biểu hiện hạn chế, lạc hậu, yếu kém, trên cơ sở đó tiếp thu vậndụng các thành tựu hiện đại của khoa học GD trong nước và quốc tế vào thực tiễn nước
ta Các cấp quản lý GD cần chỉ đạo chặt chẽ, coi trọng việc hướng dẫn các cơ quan quản
lý GD cấp dưới, các trường học, các tổ chuyên môn và từng GV trong việc tổ chức thựchiện, sao cho đi đến tổng kết, đánh giá được hiệu quả cuối cùng Thước đo thành côngcủa các giải pháp chỉ đạo là sự đổi mới cách nghĩ, cách làm của từng CBQLGD, của mỗi
GV và đưa ra được các chỉ số nâng cao chất lượng dạy học
2) Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn
Đơn vị tổ chức thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG là trường học, môn họcvới một điều kiện tổ chức dạy học cụ thể Do việc đổi mới KT-ĐG phải gắn với đặc trưngmỗi môn học, nên phải coi trọng vai trò của các tổ chuyên môn, là nơi trao đổi kinhnghiệm giải quyết mọi khó khăn, vướng mắc Trong việc tổ chức thực hiện đổi mới KT-
ĐG, cần phát huy vai trò của đội ngũ GV giỏi có nhiều kinh nghiệm, GV cốt cán chuyênmôn để hỗ trợ GV mới, GV tay nghề chưa cao, không để GV nào phải đơn độc Phải coitrọng hình thức hội thảo, thao giảng, dự giờ thăm lớp để rút kinh nghiệm kịp thời, đánhgiá hiệu quả từng giải pháp cụ thể trong việc đổi mới PPDH và đổi mới KT-ĐG: ra đềkiểm tra bảo đảm chất lượng, kết hợp hình thức tự luận với trắc nghiệm cho phù hợp vớiđặc trưng bộ môn
3) Cần lấy ý kiến xây dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KT-ĐG
Đổi mới PPDH và đổi mới KT-ĐG chỉ mang lại kết quả khi HS phát huy vai trò tíchcực, chủ động, sáng tạo, biết tự tìm cho mình PP học tập hữu hiệu, biết tự học, tự đánhgiá kết quả học tập Trong môi trường sư phạm thân thiện, việc thu thập ý kiến xây dựngcủa HS để giúp GV đánh giá đúng về mình, tìm ra con đường khắc phục các hạn chế,thiếu sót, hoàn thiện PPDH, đổi mới KT-ĐG là hết sức cần thiết và là cách làm mang lạinhiều lợi ích, phát huy mối quan hệ thúc đẩy tương hỗ giữa người dạy và người học.4) Đổi mới KT-ĐG phải đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiệnbảo đảm chất lượng dạy học
Đổi mới KT-ĐG gắn liền với đổi mới PPDH của GV và đổi mới PPHT của HS, kếthợp đánh giá trong với đánh giá ngoài Ở cấp độ thấp, GV có thể dùng đề kiểm tra củangười khác (của đồng nghiệp, do nhà trường cung cấp, từ nguồn dữ liệu trên các Websitechuyên ngành) để KT-ĐG kết quả học tập của HS lớp mình Ở cấp độ cao hơn, nhà
Trang 8trường có thể trưng cầu một trường khác, cơ quan chuyên môn bên ngoài tổ chức KT-ĐGkết quả học tập của HS trường mình
Đổi mới KT-ĐG chỉ có hiệu quả khi kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của
HS Sau mỗi kỳ kiểm tra, GV cần bố trí thời gian trả bài, hướng dẫn HS tự đánh giá kếtquả làm bài, tự cho điểm bài làm của mình, nhận xét mức độ chính xác trong chấm bàicủa GV Trong quá trình dạy học và khi tiến hành KT-ĐG, GV phải biết “khai thác lỗi”
để giúp HS tự nhận rõ sai sót nhằm rèn luyện PPHT, PP tư duy
Chỉ đạo đổi mới KT-ĐG phải đồng thời với nâng cao phẩm chất và năng lực của độingũ GV, đầu tư nâng cấp CSVC, trong đó có thiết bị dạy học và tổ chức tốt các phongtrào thi đua mới phát huy đầy đủ hiệu quả
5) Phát huy vai trò thúc đẩy của đổi mới KT-ĐG đối với đổi mới PPDH
Trong mối quan hệ hai chiều giữa đổi mới KT-ĐG với đổi mới PPDH, khi đổi mớimạnh mẽ PPDH sẽ đặt ra yêu cầu khách quan phải đổi mới KT-ĐG, bảo đảm đồng bộcho quá trình hướng tới nâng cao chất lượng dạy học Khi đổi mới KT-ĐG bảo đảm yêucầu khách quan, chính xác, công bằng sẽ tạo tiền đề xây dựng môi trường sư phạm thânthiện, tạo động lực mới thúc đẩy đổi mới PPDH và đổi mới công tác quản lý Từ đó, sẽgiúp GV và các cơ quan quản lý xác định đúng đắn hiệu quả giảng dạy, tạo cơ sở để GVđổi mới PPDH và các cấp quản lý đề ra giải pháp quản lý phù hợp
6) Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Trong nhà trường, hoạt động dạy học là trung tâm để thực hiện nhiệm vụ chính trịđược giao, thực hiện sứ mệnh “trồng người” Hoạt động dạy học chỉ đạt hiệu quả cao khitạo lập được môi trường sư phạm lành mạnh, bầu không khí thân thiện, phát huy ngàycàng cao vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Do đó, phải đưa nội dung chỉ đạođổi mới PPDH nói chung và đổi mới KT-ĐG nói riêng thành trọng tâm của cuộc vận
động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Cũng trong mối quan hệ đó,
bước phát triển của cuộc vận động và phong trào thi đua này sẽ tạo động lực thúc đẩy quátrình đổi mới PPDH và đổi mới KT-ĐG đạt được mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy nâng
cao chất lượng GD toàn diện
2 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
2.1 Các công việc cần tổ chức thực hiện
Trang 9a) Các cấp quản lý GD và các trường PT cần có kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH,trong đó có đổi mới KT-ĐG trong từng năm học và trong 5 năm tới Kế hoạch cần quyđịnh rõ nội dung các bước, quy trình tiến hành, công tác kiểm tra, thanh tra chuyên môn
và biện pháp đánh giá chặt chẽ, hiệu quả cuối cùng thể hiện thông qua kết quả áp dụngcủa GV
b) Để làm rõ căn cứ khoa học của việc KT-ĐG, cần tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ
GV cốt cán và toàn thể GV nắm vững CTGDPT của cấp học, từ mục tiêu cấp học, cấutrúc chương trình, chương trình các môn học, các hoạt động GD và đặc biệt là chuẩn KT-
KN, yêu cầu về thái độ đối với người học
Phải khắc phục tình trạng GV chỉ dựa vào sách giáo khoa để làm căn cứ soạn bài,giảng dạy và KT-ĐG đã thành thói quen, tình trạng này dẫn đến việc kiến thức của HSkhông được mở rộng, không được liên hệ nhiều với thực tiễn, làm cho giờ học trở nênkhô khan, gò bó, dẫn đến kiểm tra đánh giá đơn điệu, không kích thích được sự sáng tạocủa HS
c) Để vừa coi trọng việc nâng cao nhận thức vừa coi trọng đổi mới trong hoạt độngKT-ĐG của từng GV, phải lấy đơn vị trường học và tổ chuyên môn làm đơn vị cơ bảntriển khai thực hiện
Từ năm học 2010-2011, các Sở GDĐT cần chỉ đạo các trường PT triển khai một sốchuyên đề sinh hoạt chuyên môn sau đây (tổ chức theo cấp: cấp tổ chuyên môn, cấptrường, theo các cụm và toàn tỉnh, thành phố)
- Về nghiên cứu Chương trình GDPT: Chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái độ đối vớingười học của các môn học và các hoạt động GD; khai thác chuẩn để soạn bài, dạy họctrên lớp và KT-ĐG
- Về PPDH tích cực: Nhận diện PPDH tích cực và cách áp dụng trong hoạt độngdạy học, nghệ thuật bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập cho HS; phát huy quan hệ thúcđẩy giữa đổi mới KT-ĐG với đổi mới PPDH
- Về đổi mới KT-ĐG: các phương pháp, kỹ thuật đánh giá kết quả học tập của HS
và cách áp dụng; cách kết hợp đánh giá của GV với đánh giá của HS, kết hợp đánh giátrong với đánh giá ngoài
- Về kỹ thuật ra đề kiểm tra, đề thi: Kỹ thuật ra đề kiểm tra tự luận, đề trắc nghiệm
và cách kết hợp hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm cho phù hợp với nộidung kiểm tra và đặc trưng môn học; xây dựng ma trận đề kiểm tra; biết cách khai thácnguồn dữ liệu mở: Thư viện câu hỏi và bài tập, trên các Website chuyên môn
Trang 10- Về sử dụng SGK: GV sử dụng SGK và sử dụng chuẩn KT-KN của chương trìnhmôn học thế nào cho khoa học, sử dụng SGK trên lớp thế nào cho hợp lý, sử dụng SGKtrong KT-ĐG;
- Về ứng dụng CNTT: Ứng dụng CNTT để sưu tầm tư liệu, ứng dụng trong dạy họctrên lớp, trong KT-ĐG và quản lý chuyên môn thế nào cho khoa học, tránh lạm dụngCNTT;
- Về hướng dẫn HS đổi mới PPHT, biết tự đánh giá và thu thập ý kiến của HS đốivới PPDH và KT-ĐG của GV;
Ngoài ra, căn cứ tình hình cụ thể của mình, các trường có thể bổ sung một sốchuyên đề phù hợp, thiết thực đáp ứng nhu cầu của GV
d) Về chỉ đạo của các cơ quan quản lý GD và các trường
Về PP tiến hành của nhà trường, mỗi chuyên đề cần chỉ đạo áp dụng thí điểm, xâydựng báo cáo kinh nghiệm và thảo luận, kết luận rồi nhân rộng kinh nghiệm thành công,đánh giá hiệu quả mỗi chuyên đề thông qua dự giờ thăm lớp, thanh tra, kiểm tra chuyênmôn
Trên cơ sở tiến hành của các trường, các Sở GDĐT có thể tổ chức hội thảo khu vựchoặc toàn tỉnh, thành phố, nhân rộng vững chắc kinh nghiệm tốt đã đúc kết được Sau đó,tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên môn theo từng chuyên đề để thúc đẩy GV áp dụng
và đánh giá hiệu quả
2.2 Phương pháp tổ chức thực hiện
a) Công tác đổi mới KT-ĐG là nhiệm vụ quan trọng lâu dài nhưng phải có biệnpháp chỉ đạo cụ thể có chiều sâu cho mỗi năm học, tránh chung chung theo kiểu phátđộng phong trào thi đua sôi nổi chỉ nhằm thực hiện một “chiến dịch” trong một thời giannhất định Đổi mới KT-ĐG là một hoạt động thực tiễn chuyên môn có tính khoa học caotrong nhà trường, cho nên phải đồng thời nâng cao nhận thức, bổ sung kiến thức, trang bị
kỹ năng cho đội ngũ GV, đông đảo HS và phải tổ chức thực hiện đổi mới trong hànhđộng, đổi mới cách nghĩ, cách làm, đồng bộ với đổi mới PPDH, coi trọng hướng dẫn,kiểm tra, giám sát, kiểm chứng kết quả để củng cố niềm tin để tiếp tục đổi mới
Trong kế hoạch chỉ đạo, phải đề ra mục tiêu, bước đi cụ thể chỉ đạo đổi mới KT-ĐG
để thu được kết quả cuối cùng, phát động, xây dựng, củng cố thành nền nếp chuyên mônvững chắc trong hoạt động dạy học:
- Trước hết, phải yêu cầu và tạo điều kiện cho từng GV nắm vững chuẩn KT-KN vàyêu cầu về thái độ đối với người học đã được quy định tại chương trình môn học vì đây là
căn cứ pháp lý khách quan để tiến hành KT-ĐG;
Trang 11- Phải nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng của KT-ĐG, sựcần thiết khách quan phải đổi mới KT-ĐG, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng đểnâng cao chất lượng dạy học;
- Phải trang bị các kiến thức và kỹ năng tối cần thiết có tính kỹ thuật về KT-ĐG nóichung và các hình thức KT-ĐG nói riêng, trong đó đặc biệt là kỹ thuật xây dựng các đềkiểm tra Cần sử dụng đa dạng các loại câu hỏi trong đề kiểm tra Các câu hỏi biên soạnđảm bảo đúng kỹ thuật, có chất lượng
Đây là khâu công tác có tầm quan trọng đặc biệt vì trong thực tế, phần đông GVchưa được trang bị kỹ thuật này khi được đào tạo ở trường sư phạm, nhưng chưa phải địaphương nào, trường PT nào cũng đã giải quyết tốt Vẫn còn một bộ phận không ít GVphải tự mày mò trong việc tiếp cận hình thức trắc nghiệm, dẫn đến chất lượng đề trắcnghiệm chưa cao, chưa phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng bộ môn, không íttrường hợp có tình trạng lạm dụng trắc nghiệm
- Phải chỉ đạo đổi mới KT-ĐG theo chuyên đề có chiều sâu cần thiết, coi trọng phổbiến kinh nghiệm tốt và tăng cường tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thông qua sinh hoạt tổchuyên môn giữa các GV cùng bộ môn
b) Các cấp quản lý phải coi trọng sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nhân điểnhình tập thể, cá nhân tiên tiến trong đổi mới KT-ĐG
c) Trong mỗi năm học, các cấp quản lý tổ chức các đợt kiểm tra, thanh tra chuyên
đề để đánh giá hiệu quả đổi mới KT-ĐG ở các trường PT, các tổ chuyên môn và từng
GV Thông qua đó, rút ra kinh nghiệm chỉ đạo, biểu dương khen thưởng các đơn vị, cánhân làm tốt, uốn nắn các biểu hiện bảo thủ ngại đổi mới hoặc thiếu trách nhiệm, bàngquan thờ ơ
2.3 Trách nhiệm tổ chức thực hiện
a) Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GDĐT về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG,đưa công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG làm trọng tâm của cuộc vận động
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”, với mục tiêu xây dựng môi trường sư
phạm lành mạnh và phát huy vai trò tích cực, tinh thần hứng thú, chủ động, sáng tạotrong học tập của HS;
- Lập kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG dài hạn, trung hạn và nămhọc, cụ thể hóa các trong tâm công tác cho từng năm học:
+ Xác định rõ mục tiêu cần đạt được, nội dung, đối tượng, phương pháp tổ chức bồidưỡng, hình thức đánh giá, kiểm định kết quả bồi dưỡng; lồng ghép việc đánh giá kết quả
Trang 12bồi dưỡng với việc phân loại GV, cán bộ quản lý cơ sở GD hằng năm theo chuẩn đã banhành.
+ Xây dựng đội ngũ GV cốt cán vững vàng cho từng bộ môn và tập huấn nghiệp vụ
về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG cho những người làm công tác thanh tra chuyên môn + Tăng cường đầu tư xây dựng CSVC, thiết bị dạy học để tạo điều kiện thuận lợi choviệc đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG
+ Giới thiệu các điển hình, tổ chức trao đổi, phổ biến và phát huy tác dụng của cácgương điển hình về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG
+ Tổ chức tốt việc bồi dưỡng GV:
Cần tổ chức sử dụng tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN của Chương trình giáo dục phổ thông” do Bộ GDĐT ban hành, sớm chấm dứt tình trạng GV chỉ dựa
vào SGK như một căn cứ duy nhất để dạy học và KT-ĐG, không có điều kiện và thóiquen tiếp cận nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của chương trình môn học
- Tăng cường khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo và thông tin về đổi mớiPPDH, KT-ĐG:
+ Lập chuyên mục trên Website của Sở GDĐT về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữliệu về thư viện câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo án, kinh nghiệm, các văn bản hướngdẫn đổi mới PPDH, KT-ĐG, các video bài giảng minh họa…;
+ Thí điểm hình thức dạy học qua mạng (learning online) để hỗ trợ GV, HS tronggiảng dạy, học tập, ôn thi;
- Chỉ đạo phong trào đổi mới PPHT để phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạotrong học tập và rèn luyện đạo đức của HS, gắn với chống bạo lực trong trường học vàcác hành vi vi phạm quy định của Điều lệ nhà trường
b) Trách nhiệm của nhà trường, tổ chuyên môn và GV:
- Trách nhiệm của nhà trường
+ Cụ thể hóa chủ trương của Bộ và Sở GDĐT về chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mớiKT-ĐG đưa vào nội dung các kế hoạch dài hạn và năm học của nhà trường với các yêucầu đã nêu Phải đề ra mục tiêu phấn đấu tạo cho được bước chuyển biến trong đổi mớiPPDH, đổi mới KT-ĐG; kiên trì hướng dẫn GV thực hiện, kịp thời tổng kết, rút kinhnghiệm, nhân điển hình tiên tiến và chăm lo đầu tư xây dựng CSVC, TBDH phục vụ đổimới PPDH, đổi mới KT-ĐG;
+ Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của GV và HS về chất lượng giảng dạy, giáo dụccủa từng GV; đánh giá sát đúng trình độ, năng lực đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG củatừng GV trong trường, từ đó, kịp thời động viên, khen thưởng những GV thực hiện đổimới PPDH có hiệu quả;
Trang 13+ Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng GV:
(i) Trước hết, phải tổ chức cho GV nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của chươngtrình, tích cực chuẩn bị TBDH, tự làm đồ dùng DH để triệt để chống “dạy chay”, khaithác hồ sơ chuyên môn, chọn lọc tư liệu liên hệ thực tế nhằm kích thích hứng thú học tậpcho HS
(ii) Nghiên cứu áp dụng PPDHTC vào điều kiện cụ thể của lớp; nghiên cứu tâm lýlứa tuổi để vận dụng vào hoạt động giáo dục và giảng dạy Nghiên cứu các KN, kỹ thuật
dạy học và kỹ năng tổ chức các hoạt động cho HS Tổ chức cho GV học ngoại ngữ, tin
học để làm chủ các phương tiện dạy học, ứng dụng CNTT, khai thác Internet phục vụviệc học tập nâng cao trình độ chuyên môn
(iii) Hướng dẫn GV lập hồ sơ chuyên môn và khai thác hồ sơ để chủ động liên hệthực tế dạy học, bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập cho HS
+ Tổ chức diễn đàn về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG của GV, diễn đàn đổi mới
PPHT cho HS; hỗ trợ GV về kỹ thuật ra đề tự luận, trắc nghiệm, cách kết hợp hình thức
tự luận với trắc nghiệm sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng của môn học.+ Kiểm tra các tổ chuyên môn và đánh giá hoạt động sư phạm của GV:
(i) Kiểm tra công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV, kịp thời động viên mọi cốgắng sáng tạo, uốn nắn các biểu hiện chủ quan tự mãn, bảo thủ và xử lý mọi hành vi thiếutinh thần trách nhiệm;
(ii) Tiến hành đánh giá phân loại GV theo chuẩn đã ban hành một cách khách quan,chính xác, công bằng và sử dụng làm căn cứ để thực hiện chính sách thi đua, khenthưởng;
+ Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS để quản lý học tập HS ở nhà, bồi dưỡng HSgiỏi, giúp đỡ HS học lực yếu kém, giảm lưu ban, bỏ học:
(i) Duy trì kỷ cương, nền nếp và kỷ luật tích cực trong nhà trường, kiên quyết chốngbạo lực trong trường học và mọi vi phạm quy định của Điều lệ nhà trường, củng cố vănhóa học đường tạo thuận lợi để tiếp tục đổi mới PPDH, KT-ĐG;
(ii) Tổ chức phong trào đổi mới PPHT để thúc đẩy tinh thần tích cực, chủ động,sáng tạo và lấy ý kiến phản hồi của HS về PPDH, KT-ĐG của GV
+ Khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, KT-ĐG:
+ Lập chuyên mục trên Website của trường về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữ liệu
về câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo án, kinh nghiệm, các văn bản hướng dẫn đổi mớiPPDH, KT-ĐG, các video bài giảng minh họa…;
+ Thí điểm hình thức dạy học qua mạng LAN của trường (learning online) để GVgiỏi, chuyên gia hỗ trợ GV, HS trong giảng dạy, học tập, ôn thi
Trang 14- Trách nhiệm của Tổ chuyên môn:
+ Đơn vị tổ chức bồi dưỡng thường xuyên quan trọng nhất là các tổ chuyên môn.Cần coi trọng hình thức tổ chức cho GV tự học, tự nghiên cứu, sau đó GV có kinhnghiệm hoặc GV cốt cán chủ trì thảo luận, giải đáp thắc mắc, trao đổi kinh nghiệm Saukhi nghiên cứu mỗi chuyên đề, cần tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm để hỗ trợ GV thựchiện đổi mới PPDH và KT-ĐG;
+ Tổ chức cho GV nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của CT môn học và hoạtđộng GD mình phụ trách và tổ chức đều đặn việc dự giờ và rút kinh nghiệm, giáo dục ýthức khiêm tốn học hỏi và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm; thảo luận cách giải quyết nhữngvấn đề mới, vấn đề khó, phát huy các hoạt động tương tác và hợp tác trong chuyên môn;+ Yêu cầu GV thực hiện đổi mới hình thức KT – ĐG học sinh Cần đa dạng hóa cácdạng bài tập đánh giá như: các dạng bài tập nghiên cứu; đánh giá trên sản phẩm hoạtđộng học tập của học sinh (tập các bài làm tốt nhất của học sinh; tập tranh ảnh học sinhsưu tầm, các bài văn, bài thơ, bài báo sưu tầm theo chủ đề; sổ tay ghi chép của họcsinh…); đánh giá thông qua chứng minh khả năng của học sinh (sử dụng nhạc cụ, máymóc ); đánh giá thông qua thuyết trình; đánh giá thông qua hợp tác theo nhóm; đánh giáthông qua kết quả hoạt động chung của nhóm…
+ Đề xuất với Ban giám hiệu về đánh giá phân loại chuyên môn GV một cách kháchquan, công bằng, phát huy vai trò GV giỏi trong việc giúp đỡ GV năng lực yếu, GV mới
ra trường;
+ Phản ánh, đề xuất với nhà trường về công tác chuyên môn và công tác bồi dưỡng
GV, phát hiện và đề nghị nhân điển hình tiên tiến về chuyên môn, cung cấp các giáo ántốt, đề kiểm tra tốt để các đồng nghiệp tham khảo;
+ Đánh giá đúng đắn và đề xuất khen thưởng những GV thực hiện đổi mới PPDH, đổimới KT-ĐG có hiệu quả
- Trách nhiệm của GV:
+ Mỗi GV cần xác định thái độ cầu thị, tinh thần học suốt đời, không chủ quan thỏa
mãn; tự giác tham gia các lớp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng thường xuyên và sẵn sàng hoànthành nhiệm vụ GV cốt cán chuyên môn khi được lựa chọn; kiên trì vận dụng những điều
đã học để nâng cao chất lượng dạy học;
+ Phấn đấu thực sự nắm vững nội dung chương trình, đổi mới PPDH và KT-ĐG,rèn luyện kỹ năng, kỹ thuật dạy học (trong đó có kỹ năng ứng dụng CNTT, khai thácinternet…), tích lũy hồ sơ chuyên môn, tạo được uy tín chuyên môn trong tập thể GV và
HS, không ngừng nâng cao trình độ các lĩnh vực hỗ trợ chuyên môn như ngoại ngữ, tinhọc;
Trang 15+ Thực hiện đổi mới PPDH của GV phải đi đôi với hướng dẫn HS lựa chọn PPHThợp lý, biết tự học, tự đánh giá, tự chủ, khiêm tốn tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và của
HS về PPDH, KT-ĐG của mình để điều chỉnh;
+ Tham gia tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; dự giờ của đồng nghiệp, tiếp nhậnđồng nghiệp dự giờ của mình, thẳng thắn góp ý kiến cho đồng nghiệp và khiêm tốn tiếpthu góp ý của đồng nghiệp; tự giác tham gia hội giảng, thao giảng, thi GV giỏi, báo cáokinh nghiệm để chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm nhằm trau dồi năng lực chuyên môn
Trong quá trình đổi mới sự nghiệp GD, việc đổi mới PPDH và KT-ĐG là giải phápthen chốt để nâng cao chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng GD toàn diện nóichung Đây là một yêu cầu vừa cấp bách vừa lâu dài, đòi hỏi phải chỉ đạo chặt chẽ, liêntục và phải động viên mọi sự kiên trì nỗ lực sáng tạo của đội ngũ GV, lôi cuốn sự hưởngứng của đông đảo HS Để tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới PPDH
và KT-ĐG, phải từng bước nâng cao trình độ đội ngũ GV, đồng thời tăng cường đầu tưxây dựng CSVC, nhất là TBDH Các cơ quan quản lý GD phải lồng ghép chặt chẽ côngtác chỉ đạo đổi mới PPDH và KT-ĐG với việc tổ chức thực hiện cuộc vận động "Mỗithầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để từng bước nâng cao chất lượng GDtoàn diện, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hộinhập quốc tế
Trang 16Phần thứ hai BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
I KỸ THUẬT BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Để biên soạn một đề kiểm tra, người ra đề cần thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khihọc xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học, nên người biênsoạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩnăng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểmtra cho phù hợp
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏidạng trắc nghiệm khách quan Trong trường hợp này nên ra đề riêng cho phần tự luận vàphần trắc nghiệm khách quan độc lập với nhau Như vậy, xét cho cùng đề kiểm tra có haihình thức cơ bản tự luận và trắc nghiệm khách quan
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý cáchình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệuquả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn
Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm tra phầntrắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắcnghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánhgiá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu vàvận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao)
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm,
số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cầnđánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiếnthức, từng cấp độ nhận thức
Dưới đây là một số dạng tổng quát của khung ma trận đề kiểm tra:
Trang 17Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4)
Chủ đề 1 Chuẩn KT,
KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
%
Chủ đề 2 Chuẩn KT,
KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Trang 18Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp (cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4)
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu
Trang 19Thiết lập ma trận đề kiểm tra gồm các thao tác sau :
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Cần lưu ý:
- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chươngtrình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều
và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải có những chuẩn đại diện đượcchọn để đánh giá
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng vớithời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương )
đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng)nhiều hơn
- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ):
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ
đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phốichương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề
- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩncần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa các cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng
Trang 20+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tươngứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thìcần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểmtra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do matrận đề quy định
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu
cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra).
a Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểmtương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiếnthức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của họcsinh;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi kháctrong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp án đúng;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá được nội dung quan trọng của chương trình;
Trang 212) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểmtương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiệnyêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7) Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán
bộ ra đề đến học sinh;
9) Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận; Thời
gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt
10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểmcủa mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lậpluận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứkhông chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm, thang điểm đối với bài kiểm tra cầnđảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác;
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
Cách tính điểm
a Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng
được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Trang 2210
m
X
X , trong đó + X là số điểm đạt được của HS;
+ X max là tổng số điểm của đề
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học
sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10.32 8
40 = điểm.
b Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo
nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từngphần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì
điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trảlời đúng sẽ được 3 0, 25
12 = điểm
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm cho mỗi phần
theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thànhtừng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm
Khi đó, cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thứcsau:
+ T TL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL
+ T TN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ.Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
ax
10
m
X
X , trong đó + X là số điểm đạt được của HS;
+ X max là tổng số điểm của đề
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho
TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:
12.60
18 40
TL
X = = Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30 Nếu một học sinh đạt được 27 điểm
thì qui về thang điểm 10 là: 10.27 9
30 = điểm.
Trang 23c Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đềkiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm
bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh).
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồmcác bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những saisót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết đểđảm bảo tính khoa học và chính xác
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩncần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm cóthích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn
chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
Mối quan hệ giữaThư viện Câu hỏi – Ma trận đề kiểm tra – Đề kiểm tra
Trang 24MÔ TẢ VỀ CẤP ĐỘ TƯ DUY
Nhận biết
(cấp độ 1)
Học sinh nhớ được (bản chất) những khái niệm cơ bản của
chủ đề và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi đượcyêu cầu
Thông hiểu
(cấp độ 2)
Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khicâu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được họctrên lớp
Vận dụng ở cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụngcác khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưngkhông hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp
Vận dụng ở cấp độ cao
(cấp độ 4)
Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giảiquyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từngđược học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giảiquyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độtương đương Các vấn đề này tương tự như các tình huốngthực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học
(Xem thêm Phụ lục II)
II VÍ DỤ MINH HỌA THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN VẬT LÍ CẤP THPT
1 Tóm tắt các bước kỹ thuật biên soạn một đề kiểm tra
Bước 1: Xác định mục tiêu đề kiểm tra, các chủ đề cần kiểm tra trong chương trình.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra (kiểm tra 1 tiết hay học kì, dạng đề trắc nghiệm
hay tự luận, số lượng câu hỏi), từ đó:
- Tính trọng số các nội dung kiểm tra (tỉ lệ % các chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các
cấp độ cần kiểm tra trong phạm vi kiểm tra)
- Tính số câu hỏi (hoặc chuẩn kiến thức, kỹ năng) ở các cấp độ cho các chủ đề Bước 3: Thiết lập khung ma trận: Mô tả yêu cầu cần kiểm tra và xây dựng nội dung ma
trận
Bước 4: Sử dụng Thư viện câu hỏi, biên soạn câu hỏi theo ma trận.
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
Trang 25Bước 6: Thẩm định, hoàn thiện, bảo quản đề kiểm tra
2 Những điều cần lưu ý:
Vấn đề khó khăn nhất của người ra đề kiểm tra (GV, tổ chuyên môn, hội đồng ra
đề, ) là xác định trọng số nội dung các kiến thức, kỹ năng trong các chủ đề cần kiểm tra
và biên soạn các câu hỏi, bài tập kiểm tra trong đề kiểm tra
Để xác định trọng số của mỗi chủ đề trong đề kiểm tra, giáo viên cần căn cứ vàomục tiêu cần đạt của các chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông, tầm quan trọngcủa chuẩn kiến thức, kỹ năng và thời lượng của nó được qui định trong chương trìnhgiảng dạy
Đối với giáo viên có nhiều kinh nghiệm trước đây, khi ra một đề kiểm tra thì việcđầu tiên là nghĩ đến trọng số giữa nội dung kiểm tra phần lí thuyết và nội dung kiểm traphần vận dụng, từ đó ước lượng trọng số giữa phần câu hỏi lí thuyết và câu hỏi bài tậptrong đề kiểm tra
Để ra đề kiểm tra 1 tiết và kiểm tra học kì I lớp 12 theo chương trình chuẩn, điềuđầu tiên người ra đề phải hiểu rõ những qui định về thời lượng và nội dung trong kếhoạch giảng dạy của môn học Vật lí lớp 12 theo chương trình Chuẩn Cụ thể như sau:
a) Thời lượng phân bổ giữa các loại tiết học cấp THPT
- Số tiết học lí thuyết chiếm khoảng từ 60% đến 70%, trong đó có 30% số tiết học lí
thuyết kết hợp với thí nghiệm
- Số tiết bài tập chiếm khoảng từ 15% đến 20%
- Số tiết thực hành chiếm khoảng từ 5% đến 10%
- Số tiết ôn tập, tổng kết chiếm khoảng 5% đến 10%
- Số tiết kiểm tra chiếm khoảng 5% đến 10%
b) Số tiết dạy cho HS theo chương trình Vật lí Chuẩn lớp 12
Nội dung (Chủ đề) Tổng số
tiết
Lí thuyết
Thực hành
Bài tập
Kiểm tra
Trang 26HỌC KÌ I
tiết
Lí thuyết
Thực hành Bài tập
Kiểm tra 1 tiết (học xong chương II) 1
Thực hành Bài tập
Kiểm tra 1 tiết (học xong chương V) 1
Trang 27Tổng số tiết trong học kì 35
Ví dụ 1 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Đề số 1)
(Đề kiểm tra 1 tiết theo chương trình Vật lí 12 Chuẩn, dạng trắc nghiệm, 45 phút, 30 câu)
1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương I, II môn Vật lí lớp 12 trongChương trình giáo dục phổ thông (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹnăng môn Vật lí lớp 12 NXBGDVN)
Nội dung cụ thể như sau:
Chủ đề I: Chương I Dao động cơ
Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà
- Nêu được li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì
- Nêu được quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà
- Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hoà của con lắc
lò xo và con lắc đơn
- Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lò xo vàcon lắc đơn Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do
- Trình bày được nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen
- Nêu được cách sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen để tổng hợp hai dao động điềuhoà cùng tần số và cùng phương dao động
- Nêu được dao động riêng, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức là gì
- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra
- Nêu được các đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì
Kĩ năng
- Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn
- Biểu diễn được một dao động điều hoà bằng vectơ quay
- Xác định chu kì dao động của con lắc đơn và gia tốc rơi tự do bằng thí nghiệm
Chú ý: Dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn khi bỏ qua các ma sát và lực cản là
các dao động riêng Trong các bài toán đơn giản, chỉ xét dao động điều hoà của riêngmột con lắc, trong đó : con lắc lò xo gồm một lò xo, được đặt nằm ngang hoặc treo
Trang 28Chủ đề II: Dao động cơ và sóng âm
- Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì
- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độ âm
- Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc Trình bày được sơ lược về âm cơbản, các hoạ âm
- Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm sắc) và các đặc trưng vật lí (tần
số, mức cường độ âm và các hoạ âm) của âm
- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để
có sự giao thoa của hai sóng
- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để khi đó
có sóng dừng khi đó
- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm
Kĩ năng
- Viết được phương trình sóng
- Giải được các bài toán đơn giản về giao thoa và sóng dừng
- Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây
- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng
Chú ý: Mức cường độ âm là : L (dB) = 10lg
0
I I
Không yêu cầu học sinh dùng phương trình sóng để giải thích hiện tượng sóng dừng
2 Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra 1 tiết, trắc nghiệm khách quan, 30 câu.
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết
Lí thuyết
Số tiết thực Trọng số
Trang 29Chương II Sóng cơ và sóng
Như vậy, tổng tất cả các trọng số của của một đề kiểm tra luôn bằng 100
b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ
Trang 30KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)
kì, pha, pha ban đầu là gì.
Phát biểu được định nghĩa dao động điều hòa.
[1 câu]
2 Con lắc lò xo
(2 tiết) =10,5% Nêu được quá trìnhbiến đổi năng lượng
trong dao động điều hòa.
- Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hòa của con lắc lò xo.
- Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hòa của con lắc lò xo.
- Biết cách chọn hệ trục tọa
độ, chỉ ra được các lực tác dụng lên vật.
- Vận dụng tính được chu kì dao động và các đại lượng trong các công thức của con lắc lò xo.
[2 câu]
Giải được những bài toán về dao động của con lắc lò xo nằm ngang và treo thẳng đứng:
- Biết cách lập phương trình dao động chứng minh dao động của con lắc
lò xo là một dao động điều hòa.
- Xét các yếu tố ảnh hưởng đến chu kì dao động của con lắc
Trang 31dao động điều hòa của con lắc đơn.
- Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hòa của con lắc đơn.
- Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do.
[1 câu]
dụng lên vật.
- Vận dụng tính chu kì dao động và các đại lượng trong các công thức của con lắc đơn.
[1 câu]
con lắc đơn:
- Biết cách lập phương trình dao động chứng minh dao động của con lắc đơn là một dao động điều hòa.
- Xét các yếu tố ảnh hưởng đến chu kì dao động của con lắc đơn.
- Liên hệ bài toán với thực tiễn.
[1 câu]
- Nêu được các đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì.
- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra.
[1 câu]
- Nêu được cách sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen
để tổng hợp hai dao động điều hòa cùng tần số, cùng phương dao động.
- Biểu diễn được dao động điều hòa bằng vectơ quay.
- Vận dụng tính được các đại lượng trong các công thức và phương trình của dao động tổng hợp và hai dao động thành phần.
[2 câu]
Giải được các bài toán về tổng hợp hai dao động điều hòa cùng tần số, cùng phương dao động:
- Viết được phương trình của dao động tổng hợp.
- Xét các trường hợp dao động cùng pha, ngược pha và vuông pha.
- Liên hệ bài toán với thực tiễn.
[3 câu]
Trang 32Biết tính toán các số liệu thu được để đưa
ra kết quả thí nghiệm.
[1 câu]
- Nêu được ví dụ về sóng dọc
và sóng ngang.
- Phát biểu được các định nghĩa về tốc độ truyền sóng, bước sóng, tần số sóng, biên
và nêu được các điều kiện để
có sự giao thoa của hai sóng.
[1 câu]
- Giải thích sơ lược hiện tượng giao thoa sóng mặt nước.
- Biết dựa vào công thức để tính bước sóng, số lượng các cực đại giao thoa, cực tiểu giao thoa.
[2 câu]
Giải được các bài toán về giao thoa:
- Biết cách tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ để tính
vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa, năng lượng sóng.
- Liên hệ bài toán với thực tiễn.
- Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây
Trang 33[1 câu]
sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp sóng dừng.
[1 câu]
tính chu kì, tần số, năng lượng sóng
- Liên hệ bài toán với thực tiễn.
[1 câu]
4 Đặc trưng vật lí
của âm
(1 tiết) =5,3%
Nêu được sóng âm,
âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì.
- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm.
- Nêu được các đặc trưng vật
lí (tần số, mức cường độ âm
và các họa âm).
- Trình bày được sơ lược về
âm cơ bản và các họa âm.
- Nêu được ví dụ để minh họa cho khái niệm âm sắc.
- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng.
[1 câu]
Số câu(số điểm)
Tỉ lệ ( %)
6 (2,2 đ) 22%
6 (2,0 đ) 20%
12 (4,2 đ)
42 %
TS số câu (điểm)
Trang 344 Sử dụng thư viện câu hỏi và biên soạn câu hỏi theo ma trận
4.1 Thư viện câu hỏi và biên soạn câu hỏi.
GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được mô tả trong matrận đề kiểm tra để biên soạn câu hỏi và bài tập theo các cấp độ của tư duy từ dễ đến khó
Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng và khảnăng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội Dưới đây
ta tìm hiểu kỹ hơn về những cấp độ này trong môn Vật lí
- Cấp độ 1: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết
hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, cóthái độ tiếp nhận
Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian,địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biếtđược, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được,chỉ ra được,
- Cấp độ 2: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu
hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được chính xác một việc đã học,
có thái độ đúng mực
Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tảikiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tươngphản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy diễn các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được,trình bày được, mô tả được, diễn giải được,
- Cấp độ 3: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cấp
độ thấp, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học
đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng
Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm
và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ nănghoặc kiến thức đã học
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụngđược, giải thích được, giải được bài tập, làm được
- Cấp độ 4: Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cấp độ cao,
những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốnhiểu biết của bản thân HS đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và
có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng
Nội dung thể hiện ở việc phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc, những ẩn ý, các
bộ phận cấu thành, thể hiện ở việc sử dụng những gì đã học để tạo ra nhữg cái mới, khái
Trang 35quát hóa từ các dữ kiện đã biết, liên hệ những điều đã học từ nhiều lĩnh vực khác nhau,
dự đoán, rút ra các kết luận, thể hiện ở việc so sánh và phân biệt các kiến thức đã học,đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sởlập luận hợp lý, xác minh giá trị của chứng cứ, nhận ra tính chủ quan, có dấu hiệu của sựsáng tạo
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ: phân tíchđược, so sánh được, giải thích được, giải được bài tập, suy luận được, thiết kế được
Sự phân loại các cấp độ là tương đối, phụ thuộc vào đặc trưng của từng môn học
và đối tượng HS Đó là các mức độ yêu cầu về kiến thưc, kỹ năng cần đạt của chươngtrình GDPT
Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1,
cấp độ 2 Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3, cấp độ 4.Những câu hỏi, bài tập ở cấp độ 4 thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức, kỹnăng tổng hợp trong phạm vi kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng cácmức cao của tư duy để xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, những câu hỏi vận dụng cáckiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năngthực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng cũng như ứng dụng trong thế giới tựnhiên, những câu hỏi liên quan đến các vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với sự biến đổi khí hậu và giảm thiểu thiên tai … (tùy theomôn học)
Số lượng câu hỏi và bài tập cho các chuẩn kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra biênsoạn được càng nhiều, càng chất lượng thì càng tốt
Dưới đây là hệ thống các câu hỏi và bài tập (Thư viện câu hỏi và bài tập) củachương I và chương II môn Vật lí lớp 12 theo chương trình chuẩn Hàng năm, GV có thểbiên soạn mới bổ sung Để dễ biên soạn và theo dõi, ta bố trí sắp xếp theo Chủ đề
(Xem Phụ lục I Thư viện câu hỏi và bài tập phần Chủ đề I, Chủ đề II)
4.2 Biên soạn đề kiểm tra
- Căn cứ vào ma trận đề kiểm tra và số lượng các dạng câu hỏi ở các cấp độ khác
nhau trong mỗi chủ đề, người ra đề (hoặc cho máy tính bốc ngẫu nhiên) tuyển lựa câu hỏi
trong Thư viện câu hỏi để có nội dung cụ thể của một đề kiểm tra
- Ứng với mỗi phương án và mỗi cách tuyển lựa ta có một đề kiểm tra Nếu Thư
viện càng nhiều câu hỏi thì ta thu được nhiều bài kiểm tra có chất lượng tương đương.Khi ra đề cần tránh kiểm tra quá nhiều nội dung trong một thời lượng quá ít
- Biên soạn và hoàn thiện đề kiểm tra về thể thức cũng như nội dung
Dưới đây là minh họa đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 môn Vật lí theo chương trình chuẩn saukhi học hết chương I và chương II
Dưới đây là nội dung đề kiểm tra:
Trang 36ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN VẬT LÍ LỚP 12 (Đề số 1)
(Thời gian làm bài: 45 phút, 30 câu TNKQ)
Câu 3 Một con lắc đơn gồm một vật nặng được treo bằng một sợi dây Chu kì dao động của
con lắc sẽ tăng lên khi
A tăng khối lượng của vật nặng B giảm chiều dài của sợi dây
C giảm khối lượng của vật nặng D tăng chiều dài của sợi dây
Câu 4 Vectơ quay biểu diễn một dao động điều hòa không có đặc điểm nào sau đây?
A Có gốc tại gốc của trục Ox
B Có độ dài bằng biên độ dao động (OM = A)
C Hợp với trục Ox một góc bằng pha ban đầu của dao động
D Quay quanh O ngược chiều kim đồng hồ
Câu 5 Một nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là
A do trọng lực tác dụng lên vật B do lực căng dây treo
C do lực cản môi trường D do dây treo có khối lượng đáng kể
Câu 6 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?
A Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
B Nguyên nhân của dao động tắt dần là do ma sát
C Trong dầu, thời gian dao động của vật kéo dài hơn so với khi vật dao động trongkhông khí
D Dao động tắt dần có chu kì không đổi theo thời gian
2 Cấp độ 1, 2 của Chủ đề II (6 câu)
Câu 7 Phát biểu nào sau đây về sóng cơ là sai?
A Sóng cơ là quá trình lan truyền dao động cơ trong một môi trường liên tục
Trang 37B Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang.
C Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyềnsóng
D Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì
Câu 8 Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận
tốc v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
A λ = vf B λ = v/f C λ = 2vf D λ = 2v/f
Câu 9 Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn
vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
A cường độ âm B độ to của âm
C mức cường độ âm D năng lượng âm
Câu 10 Âm sắc là
A màu sắc của âm thanh
B một tính chất của âm giúp ta phân biệt các nguồn âm
C đặc trưng của âm dựa vào tần số và dạng đồ thị của âm
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa 2 nút (hoặc 2 bụng) liên tiếp bằng
A bước sóng B phần tư bước sóng
C nửa bước sóng D hai bước sóng
3 Cấp độ 3, 4 của Chủ đề I (12 câu)
Câu 13 Một con lắc lò xo gồm vật nặng m = 100g và lò xo có độ cứng k = 100N/m Đưa
vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn x0 = 2cm rồi truyền cho vật vận tốc ban đầu v0 =20.π cm/s theo chiều dương trục toạ độ (lấy π2 = 10) Phương trình dao động của con lắclà
A x = 2 2.cos(10πωt − π/4) cm B x = 2 2cos(10πωt + π/4) cm
C x = 2cos(10πωt + π/4) cm D x = 2cos(10πωt − π/4) cm
Trang 38Câu 14 Khi treo vật m vào lò xo thì lò xo giãn ra ∆ =l 25cm Từ VTCB O kéo vật xuống
theo phương thẳng đứng một đoạn 20cm rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa Chọn
gốc tọa độ thời gian là lúc vật qua VTCB theo chiều dương hướng xuống Lấy g= π 2 m/s 2.Phương trình chuyển động của vật là
Câu 15 Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật nặng có khối lượng m = 250g Chọn trục
tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại VTCB, kéo vật xuốngdưới vị trí lò xo dãn 6,5cm thả nhẹ vật dao động điều hòa với năng lượng là 80mJ Lấygốc thời gian lúc thả, g= 10 /m s2 Phương trình dao động của vật có biểu thức nào sauđây?
A x= 6,5 s(20 )co t cm. B x= 6,5 s(5 )co πt cm.
C x= 4 s(5 )co πt cm D x= 4 s(20 )co t cm.
Câu 16 Một con lắc đơn chiều dài 20cm dao động với biên độ góc 60 tại nơi có g =9,8m/s2 Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí có li độ góc 30 theo chiều dương thìphương trình li giác của vật là
A α = 30π cos(7πt+π3) rad B α = 60π cos(7t− π3) rad
A 20cm/s B 30cm/s C 40cm/s D 50cm/s
Câu 18 Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình:
x1=4cos(100πt+π3)cm, x2 = 4cos(100πt+π)cm Phương trình dao động tổng hợp và tốc
độ khi vật đi qua vị trí cân bằng là
Trang 39Câu 19 Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình:x1 =
Câu 22 Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
50Hz, biên độ và pha ban đầu lần lượt là:A1 = 6cm, A2 = 6cm, ϕ1 = 0, ϕ2 = −π2rad.
a m s Trong đó đại lượng a là
A hệ số góc của đường biểu diễn T = F(l).
B gia tốc của vật nặng
C khoảng cách của vật nặng đến mặt sàn
D hệ số góc của đường biểu diễn T2 = F(l).
Câu 24 Khi gắn quả nặng m1 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T1 = 1,2s Khi gắnquả nặng m2 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T2 = 1,6s Khi gắn đồng thời m1 và m2vào lò xo đó thì chu kì dao động T của chúng sẽ là
4 Câu hỏi cấp 3, 4 của Chủ đề II (6 câu)
Trang 40Câu 25 Một sóng ngang truyền từ M đến O rồi đến N cùng trên một phương truyền sóng
với tốc độ 18m/s, MN = 3m, MO = NO Phương trình sóng tại O là uO = 5cos(4πt −π6)cm thì phương trình sóng tại M và N là
Câu 26 Một sợi dây đầu A cố định, đầu B dao động với tần số 100Hz, l = 130cm, tốc
độ truyền sóng trên dây là 40m/s Trên dây có bao nhiêu nút sóng và bụng sóng?
A 6 nút sóng và 6 bụng sóng B 7 nút sóng và 6 bụng sóng
C 7 nút sóng và 7 bụng sóng D 6 nút sóng và 7 bụng sóng
Câu 27 Một sợi dây đàn hồi dài 2 m có hai đầu cố định Khi kích thích cho 1 điểm trên
sợi dây dao động với tần số 100Hz thì trên dây có sóng dừng, người ta thấy ngoài 2 đầudây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên Tốc độ truyền sóng trên dây là
A 100 m/s B 60 m/s C 80 m/s D 40 m/s
Câu 28 Hai điểm A, B trên mặt nước dao động cùng tần số 15Hz, cùng biên độ và ngược
pha nhau, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 22,5cm/s, AB = 9cm Trên mặt nước sốgợn lồi quan sát được trừ A, B là
A có 13 gợn lồi B có 12 gợn lồi C có 10 gợn lồi D có 11 gợn lồi
Câu 29 Tại hai điểm A và B (AB = 16cm) trên mặt nước dao động cùng tần số 50Hz,
cùng pha nhau, tốc độ truyền sóng trên mặt nước 100cm/s Số vân cực đại trên mặt chấtlỏng có thể quan sát được là
A 13 B 10 C 12 D 11
Câu 30 Hai điểm M và N (MN = 20cm) trên mặt chất lỏng dao động cùng tần số 50Hz,
cùng pha, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1m/s Trên MN số điểm không daođộng là
A 18 điểm B 19 điểm C 21 điểm D 20 điểm
5 Đáp án và hướng dẫn chấm (Đề số 1)
a) Hướng dẫn giải (Đáp án).
Câu 1 Chọn C Dao động điều hòa là dao động có li độ x biến đổi theo thời gian tuân
theo định luật hình cos (hay cosin)