III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.. -HS đọc chú giải SGK/ tr 92-HS nhắc lại nghĩa “nhân hậu” -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm từng đ
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Tuần 29:Kể từ ngày 28 tháng 03 năm 2011 đến ngày 1 tháng 04 năm 2011
Ngày dạy Tiết Môn Tên bài dạy
Thứ hai
28/03/2011
1234
SHĐT Tập đọc Tập đọc Toán
Những quả đào Những quả đào Các số từ 111 đến 200
Thứ ba
29/03/2011
12
123
Chính tả Toán
LT Toán
LT Toán
LT T Việt
Những quả đào Các số có ba chữ số
Thứ tư
30/03/2011
123
Tập đọc Chính tả Toán
Cây đa quê hương Nghe viết Hoa phượng
So sánh các số có ba chữ số
Thứ năm
31/03/2011
12
123
Toán LT&C
Tập làm văn
Kể chuyện Toán Sinh hoạt
Đáp lời chia vui Nghe – trả lời câu hỏi Những quả đào
Mét
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2011
Tập đọc NHỮNG QUẢ ĐÀO
1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ :
-Gọi 3 em HTL bài “Cây dừa”
-Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
những gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?
-Em thích những câu thơ nào nhất vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể khoan thai,
rành mạch, giọng ông : ôn tồn, hiền hậu, hồ hởi
khi chia quà cho các cháu, thân mật, ấm áp khi
hỏi các cháu ăn đào có ngon không, ngạc nhiên
khi hỏi Việt vì sao không nói gì, cảm động phấn
khởi khen Việt có tấm lòng nhân hậu
Giọng Xuân : hồn nhiên, nhanh nhảu Giọng Vân
: ngây thơ Giọng Việt lúng túng rụt rè
-Giảng thêm : nhân hậu : thương người, đối xử
có tình nghĩa với mọi người
-Luyện đọc câu
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 92)-HS nhắc lại nghĩa “nhân hậu”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,
cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).-Tập đọc bài
Trang 3Tiết 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
-Tranh
-Người ông dành những quả đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?
-GV hướng dẫn HS đọc cả bài và yêu cầu thảo
- Ông nói gì về Vân ? vì sao ông nói như vậy ?
-Ông nói gì về Việt ? vì sao ông nói như vậy ?
-Em thích nhân vật nào, vì sao ?
-Nhận xét
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố :
-Gọi 1 em đọc lại bài
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì ?
và 3 cháu nhỏ
-Đọc thầm thảo luận cặp đôi bàn về hành động của 3 cháu
-Từng cặp thực hành (1 em hỏi, em kia trả lời)
-Xuân đem hạt trồng vào một cái vò
-Bé Vân ăn hết quả đào của mình
và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé
ăn xong vẫn còn thhèm
-Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị
ốm Sơn bị ốm, Sơn không nhận, cậu đa75t quả đào lên giường rồi trốn về
-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng
-1 em đọc đoạn 3
-Đọc thầm trao đổi nhóm
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
-Mai sau Xuân làm vườn giỏi vì em thích trồng cây
-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu
ăn, ăn hết phần mình vẫn thấy thèm
-Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì em biết thương bạn, nhường biết ngon cho bạn
-HS tuỳ chọn nhân vật em thích và nêu lí do
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai.-3-4 em thi đọc lại truyện
-1 em đọc bài
-Tình thương của ông dành cho các cháu
-Tập đọc bài
Trang 4Toán CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng viết các số từ 101 →
110 mà em đã học
-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111 →
200
A/ Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?
-Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1
chục , 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy
chục và mấy đơn vị ?
-Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị,
trong toán học người ta dùng số một trăm
mười một và viết là 111
-GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và giới
thiệu tiếp các số 112→115 nêu cách đọc và
-Vẽ hình biểu diễn tia số
Bài 2 : Gọi 1 em lên bảng làm bài
-Vài em đọc lại các số vừa lập
-2 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xét bài bạn
-Quan sát tia số 1 em lên bảng điền số thích hợp vào tia số Lớp làm vở
-HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn
-Điền dấu < > = vào chỗâ trống
-Làm bài
Trang 5dấu ghi lại kết quả so sánh đó.
-GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124
lớn hơn 123, và viết : 123 < 124 hay 124 >
123
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại
-GV đưa ra vấn đề : Một bạn nếu dựa vào
vị trí của các số trên tia số, chúng ta cũng
có thể so sánh được các số với nhau, bạn
đó nói như thế nào ?
-Dựa vào vị trí các số trên tia số hãy so
sánh 155 và 158 ?
-Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn,
số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng
-155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước
158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155
-Vài em đọc từ 111 đến 200
- Tập đọc các số đã học từ 111 đến 200
Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2011
Chính tả(NV) NHỮNG QUẢ ĐÀO
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ :
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót một
số lỗi cần sửa chữa
-GV đọc : giếng sâu, song cửa, vin cành, xâu kim
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
-Chính tả (tập chép):Những quả đào
Trang 6a/ Nội dung bài viết :
-Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Người ông chia quà gì cho các cháu ?
-Ba người cháu đã làm gì với quả đào ông cho ?
-Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ?
Vì sao viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm d.ch.tr,
dấu hỏi/ dấu ngã
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Xuân ăn xong đem hạt trồng Vân
ăn xong còn thèm Việt không ăn biếu bạn bị ốm
-Xuân thích làm vườn Vân còn bé dại Việt là người nhân hậu
-Những chữ cái đứng đầu câu và đứng đầu mỗi tiếng trong các tên riêng phải viết hoa
-HS nêu từ khó : cho, xong, trồng,
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Toán CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV(hình vuông to, nhỏ, các hình chữ nhật)
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ :
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 3 chữ số.
A/Đọc viết số theo hình biểu diễn :
-Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biều diễn
200 và hỏi : có mấy trăm ?
-Tiếp tục gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40
và hỏi : Có mấy chục ?
-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị
và hỏi : Có mấy đơn vị ?
-Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị ?
-Em hãy đọc số vừa viết ?
-GV viết bảng : 243
-243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
-Tiến hành phân tích cách đọc viết nắm được cấu
-HS lấy bộ đồ dùng Tìm hình biểu diễn tương ứng với số GV đọc
-Làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau
-Bài 2 yêu cầu tìm cách đọc tương ứng với số
-Làm vở BT : nối số với cách đọc :315-d, 311-c, 322-g, 521-e, 450-b, 405-a
-Viết số tương ứng với lời đọc Làm tiếp vào vở BT
-Chia 2 đội tham gia thi đọc và viết
Trang 8III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Cho học sinh làm bài tập ôn
156 : Một trăm năm sáu
167 : Một trăm sáu bảy
.2.Điền dấu < > = vào ô trống :
Luyện tập Toán
I.MỤC TIÊU:
- Luyện tập các số có ba chữ số
- Biết được số có ba chữ số gồm số trăm, chục, đơn vị
-Phát triển tư duy toán học
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK, Vở BT Toán
HS: Vở làm bài, nháp
Trang 9III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Cho học sinh làm bài tập ôn
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- học so sánh
các số có ba chữ số
-Ôn : các số có ba chữ số
1.Số
a) 324, 325, 326, 327, 328b) 453, 454, 455, 456, 457, 458.c) 743, 744, 745, 746, 747, 748d) 823, 824, 825, 826, 827, 828
.2.Điền dấu < > = vào ô trống :
478; 296; 206
- So sánh các số có ba chữ số
Luyện tập Tiếng việt
I/ MỤC TIÊU :
-Ôn bài tập đọc : Những quả đào
-Rèn ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ, rành mạch
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ
-Hướng dẫn ôn bài tập đọc : Những quả đào
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc từng câu :
-Đọc theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố luyện từ và câu Biết
-Vài em nhắc tựa bài
-Đọc thầm.-1 em giỏi đọc toàn bài.-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.-Từng em trong nhóm đọc
-Nhóm cử đại diện lên thi đọc
Trang 10đặt dấu chấm, dấu phẩy.
1.Đặt dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn cho
đúng :
Những đêm trăng sáng dòng sông là một
đường trăng lung linh dát vàng Sông Hương là
một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế làm
cho không khí thành phố trở nên trong lành
làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa
tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
2.Nêu tên 3 loài cây lấy gỗ mà em biết ?
-Chấm điểm nhận xét
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài.
1.Đặt dấu chấm, dấu phẩy
Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
2 Tên 3 loài cây lấy gỗ :
Cây tràmCây bạch đànCây gụ-Nộp bài
-Hoàn chỉnh bài tập về nhà
Thứ tư ngày 30 tháng 03 năm 2011
Tập đọc CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu cụm từ
- Hiểu ND : Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương , thể hiện tình cảm cuả tác giả với quê hương ( trả lời được câu hỏi 1,2,4 )
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh cây đa quê hương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc truyện “Những quả đào” và
TLCH
-Người ông dành những quả đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào
?
-Em thích nhân vật nào vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng nhẹ nhàng
tình cảm, đôi chỗ lắng lại thể hiện sự hồi tưởng
Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm :
gắn liền, không xuể chót vót, gợn sóng, lững
thững …
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ
-3 em đọc và TLCH
-Cho vợ và ba đứa cháu
-Xuân ăn xong đem hạt trồng Vân ăn xong còn thèm Việt không ăn biếu bạn
-Em thích ông vì ông thương cháu, hoặc thích Việt vì Việt có lòng nhân hậu
-Cây đa quê hương
-Theo dõi đọc thầm
-1 em đọc lần 2
Trang 11Đọc từng câu :
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
Đọc từng đoạn : Chia 2 đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Tranh Cây đa quê hương
-Những từ ngữ câu văn nào cho biết cây đa đã
-Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương ?
-Luyện đọc lại : Nhận xét, tuyên dương em đọc
tốt
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS
luyện đọc các từ ngữ: gắn, không xuể,chót vót, rễ cây, lúa vàng, lững thững,gợn sóng, gẩy lên.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.-Đoạn 1 : từ đầu đến ……… đang cười đang nói
-Đoạn 2 : phần còn lại
Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//
-HS đọc các từ chú giải thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng, lững thững (STV/ tr 94)
-HS nhắc lại nghĩa -Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm Đọc cả bài
-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nối tiếp nhau
-Thảo luận, đưa ý kiến
-Đại diện nhóm trình bày
Thân cây : là một tòa cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
Cành cây lớn hơn cột đình
Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh
Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ
-Nhiều em phát biểu :
Thân cây rất to/ rất đồ sộ
Cành cây rất lớn/ to lắm
Ngọn cây rất cao/ cao vút
Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị.-Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững lững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều
-3-4 em thi đọc lại bài
Trang 123.Củng cố :
-Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả với
quê hương như thế nào ?
-Đọc bài
Chính tả(NV) HOA PHƯỢNG
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ :
-Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học
trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
a/ Nội dung đoạn viết:
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả
-Tranh : Hoa phượng.
-Nội dung bài thơ nói gì ?
-Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Bài thơ có mấy khổ ? Mỗi khổ có mấy câu thơ ?
Mỗi câu thơ có mấy chữ ?
-Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào ?
-Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng
-Giữa các khổ thơ viết như thế nào ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết chính tả.
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu
-Những quả đào
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : xâu kim, chim sâu, xin học, củ sâm
-Viết bảng con
-Chính tả (nghe viết) : Hoa phượng
-Theo dõi 3-4 em đọc lại
-Quan sát
-Bài thơ là lời của một bạn nhỏ nói với bà, thể hiện sự bất ngờ và thán phục trước vẻ đẹp của hoa phượng
-HS nêu từ khó : lấm tấm, lửa thẩm, rừng rực, chen lẫn, mắt lửa
-Nghe và viết vở
Trang 13-Soát lỗi, sửa lỗi.
-Điền các tiếng có vần in hoặc inh vào chỗ trống
- Biết sử dụng cấu tạo số thập phân của số và giá trị theo vị trí của chữ số trong một số để
so sánh các số có ba chữ số Nhận biết được thứ tự các số (không quá 1000)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ :
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi :
Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?
-Gọi 1 em lên bảng viết
-Gắn tiếp hình biểu diễn số 235 vào bên phải và
hỏi : có bao nhiêu hình vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 235 ở dưới hình biểu
diễn.?
-GV hỏi : 234 hình vuông và 235 hình vuông thì
bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào có nhiều ô
vuông hơn ?
-Vậy 234 và 235 số nào bé hơn ? số nào lớn hơn ?
-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ trống
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
420 240
368 638
690 609-So sánh các số tròn trăm
234 hình vuông
-1 em lên bảng viết
234 < 235
Trang 14-Dựa vào việc so sánh 234 và 235 Trong toán học
việc so sánh thực hiện dựa vào việc so sánh các
chữ số cùng hàng
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của 234 và 235 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 234 và 235 ?
-Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235 và viết 234 < 235,
hay 235 lớn hơn 234 và viết 235 > 234
B/ So sánh số 194 và 139
-Hướng dẫn học sinh so sánh 194 hình vuông với
139 hình vuông tương tự như so sánh số 234 và
-Hướng dẫn học sinh so sánh 199 hình vuông với
215 hình vuông tương tự như so sánh số 234 và
-Khi nào ta cần so sánh tiếp đến hàng chục ?
-Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau
thì số có hàng chục lớn hơn sẽ như thế nào so với
số kia
-Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng nhau
thì ta phải làm gì ?
-Khi hàng trăm và hàng chục bằng nhau, số có
hàng đơn vị lớn hơn sẽ như thế nào so với số kia?
-1 em lên bảng Lớp làm bảng con
194 > 139
139 < 194-3 em nêu miệng Lớp làm nháp
-Chữ số hàng trăm cùng là 1
-Chữ số hàng chục là 9 > 3-Nên 194 > 139
-1 em : 199 < 215, 215 > 199
-Hàng trăm 2 > 1-Nên 215 > 199 hay 199 < 215-Bắt đầu so sánh từ hàng trăm
-Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn
-Không cần so sánh tiếp
-Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau
-Số có hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn
-Ta phải so sánh tiếp đến hàng đơn
vị -Số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ lớn hơn
-Vài em đọc lại
-So sánh các số có 3 chữ số và điền dấu thích hợp
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở.
-Nhận xét
Trang 15-Phải so sánh các số với nhau.
-HS tìm số lớn nhất : 671 lớn nhất
vì có hàng chục lớn 7 > 2-Tự làm phần b
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Các số trong dãy số này là những số như thế nào
?
-Chúng được xếp theo thứ tự như thế nào ?
-3 em lên bảng so sánh các số có 3 chữ số : 567 687
318 117
833 833
724 734-Lớp viết bảng con
-Tự làm bài, đổi vở kiểm tra nhau.-Điền các số còn thiếu vào chỗ trống.-4 em lên bảng làm Lớp làm vở BT.a/Dãy số tròn trăm xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn, bắt đầu từ 100 kết thúc là 1000
b/Dãy số tròn chục xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn, bắt đầu từ 910 kết thúc
là 1000