- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.. - Nhận xét tiết học - Nêu nhiệm vụ ở nhà Hiệu Phó Khối trưởng Người soạn Lê Văn Be Trần Hải Thọ Nguyễn
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 66
Môn:Tập đọc Bài dạy : CON CHIM CHIỀN CHIỆN
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài thơ , đọc đúng chỗ ngắt nghỉ của bài thơ 4 chữ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên , vui tươi
- Học thuộc lòng bài thơ
3 – Thái độ
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , yêu đời , yêu thiên nhiên , yêu đất nước thanh bình
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
1.Khởi động
2.Bài cũ:
3.Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài thơ con chim chiền chiện miêu tả hình
ảnh một chú chim chiền chiện tự do bay
lượn , ca hát giữa bầu trời cao rộng Bài thơ
gợi cho người đọc những cảm giác như thế
nào ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn
giữa không gian cao rộng ?
- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu
HátĐọc trả lời câu hỏi bạn nêu
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa , giữa một không gian rất cao , rất rộng
- Con chim chiền chiện bay lượn rất tự do + Lúc sà xuống cánh đồng
Trang 2thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện
Em hãy tìm những câu thơ đó ?
- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào ?
=> Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc hồn
nhiên , vui tươi , chú ý ngắt giọng các khổ
thơ
4/Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm va học
thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Tiếng cười là liều thuốc bổ
+ Lúc vút lên cao
- Chim bay lượn tự do nên Lòng chim vui nhiều , hót không biết mỏi
+ Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh Như cành sương khói + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói Chuyện chi , chuyện chi ? + Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi
+ Khổ 5 : Đồng quê chan chứa Những lời chim ca
+ Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
- cuộc sống rất thanh bình , hạnh phúc
- cuộc sống rất vui , rất hạnh phúc làm em thấy yêu cuộc sống , yêu những người xung quanh
HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà
Hiệu Phó Khối trưởng Người soạn
Lê Văn Be Trần Hải Thọ Nguyễn Hữu Thông
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 65
Trang 3Môn:Tập đọc Bài dạy : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯƠÌ ( PHẦN 2)
2 – Kĩ năng
- Đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng bất ngờ , hào hứng Biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện ( người dẫn chuyện , nhà vua , cậu bé )
3 – Thái độ
- Giáo dục HS sống vui vẻ , lạc quan
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
1.Khởi động
2.Bài cũ:
3.Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện
Vương quốc vắng nụ cười để biết : Người
nắm được bí mật của tiếng cười là ai ? Bằng
cách nào , vương quốc u buồn đã thoát khỏi
u cơ tàn lụi ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
HátĐọc trả lời câu hỏi bạn nêu
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Ở nhà vua – quên lau miệng , bên mép vẫn dính một hạt cơm
+ Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở + Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với
Trang 4- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
=> Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc
vui , bất ngờ , hào hứng , đọc đúng ngữ điệu
, nhấn giọng , ngắt giọng đúng
4/ Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tia nắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà
Hiệu Phó Khối trưởng Người soạn
Lê Văn Be Trần Hải Thọ Nguyễn Hữu Thông
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn: Chính tả Tiết 33
Bài dạy : NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
Trang 5Ngày dạy: 10/5/2011
I MỤC TIÊU:
Nhớ – viết chính xác, đẹp 2 bài thơ: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ.
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc in/inh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẳn
Viết sẳn các từ kiểm tra trên giấy lớn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Hát
- GV kiểm tra Hs đọc và phân biệt các các
từ khó, dễ lẫn của giờ chính tả trước
3HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ
tín hiệu, tính toán, chín chắn, chính xác, kín kẽ, kính cận
Nhận xét chữ viết của HS
3 Bài mới;
Giới thiệu bài :
Bài chính tả hôm nay sẽ nhớ viết – viết 2
bài thơ: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
và làm bài tập chính tả phân biệt s/x và dấu
hỏi – dấu ngã
- Lắng nghe
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả :
Mục tiêu:
+ Trao đổi nội dung đoạn thơ :
Hướng dẫn viết từ khó :
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
_ HS đọc và viết các từ : xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt áp, tiểu đội
Viết chính tả
Soát lỗi và chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
CTả
Bài 2 :
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi
nhóm 4 HS
Yêu cầu HS tìm từ chỉ viết với s không viết
với x, hoặc chỉ viết với x, không viết với s
Yêu cầu hai nhóm dán bài lên bảng Các
nhóm khác bổ sung từ các bạn còn thiếu
Nhận xét kết luận bài giải đúng
Hoạt động nhóm, cùng tìm từ theo yêu cầu bài tập
Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
Viết một số từ vào vở
Bài 3 :
Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo cặp
Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
2 HS ngồi cùng trao đổi, dùng bút chì gạch
Trang 6nhận xét sửa chữa.
Nhận xét bài tập đúng
dưới những từ không thích hợp
2HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.Đáp án :
Sa mạc - xen kẽLời giải : đáy biển – thung lũng
GV tổ chức cho HS làm bài tập 3b tương tự
bài tập 3a
3 Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà
Hiệu Phó Khối trưởng Người soạn
Lê Văn Be Trần Hải Thọ Nguyễn Hữu Thông
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 65
Baì daỵ :MIÊU TẢ CON VẬT ( KIỂM TRA VIẾT)
Môn : Tập làm văn
Ngày dạy: 5/5/2011
I MỤC TIÊU:
Trang 7- HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật
- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài
- Bài văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh nổi bật con vật mình định tả
- Diễn đạt tốt, mạch lạc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẳn các đề bài cho HS lựa chọn
- Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả bài văn miêu tả con vật
+ Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
+ Thân bài : Tả hình dánh con vật, hoạt động, những thói quen
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ của mình đối với con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Kiểm tra giấy bút của HS - Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị
của các bạn trong tổ mình
2 THỰC HÀNH VIẾT :
GV : Có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149 SGK
để làm bài kiểm tra
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Đề 1 : Viết 1 bài văn tả con vật mà em yêu
thích Trong đó sử dụng cách mở bài gián
tiếp
- Đề 2 : Viết một bài văn tả con vật nuôi trong
nhà Trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng
- Đề 3 : Viết một bài văn tả con vật nuôi ở
vườn thú mà em có dịp quan sát, trong đó sử
dụng lối mở bài gián tiếp
- Đề 4 : Viết một bài văn tả con vật lần đầu
tiên em nhìn thấy trong đó sử dụng cách kết
bài mở rộng
- Lắng nghe
Thực hành viết
- Cho HS viết bài
- Thu, chấm một số bài
Nêu nhận xét chung
3/Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà
Trang 8-Người soạn
Nguyễn Hữu Thông
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 66
Môn:Tập làm văn Bài dạy : ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
Ngày dạy: 6/5/2011
I MỤC TIÊU:
- Hiểu các yêu cầu, nội dung trong thư chuyển tiền
- Điền vào nội dung cần thiết vào mẫu thư chuyển tiền
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu thư chuyển tiền đủ dùng cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- H : Ở tuần 30 các em đã làm quen với loại
giấy tờ in sẵn nào?
- Tại sao phải khai báo tạm trú, tạm vắng ?
- Giấy khai báo Tạm trú, tạm vắng
- Khai báo TTTV để địa phương nắm được những người đang có mặt hoặc vắng mặt ở địa phương mình Phòng khi có việc xảy ra, cơ quan chức năng
cơ sở căn cứ để điều tra
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
* Giới thiệu bài :
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu nội
dung, điền đúng nội dung và thư chuyển tiền
* Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Quan sát lắng nghe
- Chữ viết tắt SVĐ, TBT, ĐBT ở mặt trước,
cột phải, phía trên thư chuyển tiền là những
ký hiệu riêng của ngành bưu điện
- Nhận ấn : dấu ấn trong ngày của bưu điện
- Căn cước : CMND
- Người làm chứng : Người chứng nhận việc đã
nhận đủ tiền
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Quan sát, lắng nghe
Trang 10Ghi nhớ ghi đầy đủ những nội dung sau :
- Ngày, gửi thư, sau đó là tháng năm
- Họ tên, địa chỉ người gửi tiền
- Số tiền gửi
- Họ tên người nhận (phần này viết 2 lần, vào
cả bên phải và bên trái giấy)
- Tất cả những mục khác, nhân viên Bưu điện
và bà em, người làm chứng sẽ viết
- Làm phiếu chữa bài cho nhau
- 3 – 5 HS đọc phiếu
- Gọi 1 HS khá đọc nội dung em điền vào mẫu
thư chuyển tiền cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 3 – 5 HS đọc thư của mình
- Nhận xét bài làm của HS
- Lắng nghe
Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV hướng dẫn HS viết thư chuyển tiền dành
cho người nhận tiền
-Ký nhận đã nhận đủ số tiền gửi đến ngày tháng
năm nào tại địa chỉ nào
-Yêu cầu HS làm bài
3 Củng cố – dặn dò :Nhận xét tiết học
Nếu khi nhận Nếu khi nhận được tiền các em cần phải điền đủ vào mặt sau các nội dung sau :
-Số CMND của mình-Ghi rõ họ tên, địa chỉ hiện tại của mình
- -KT lại số được được lãnh xem có đúng với số tiền ghi ở mặt trước thư chuyển tiền
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà
Hiệu Phó Khối trưởng Người soạn
Lê Văn Be Trần Hải Thọ Nguyễn Hữu Thông
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 65
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 11MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN, YÊU ĐỜI
1.Khởi động
2.Bài cũ:
A Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
- 2 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Phát biểu học tập
- HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của từ lạc quan
- GV nhận xét – chốt ý
b) Bài tập 2:
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc
quan thành 2 nhóm
- GV nhận xét
+ Hoạt động 2: Làm bài tập 3, 4
a) Bài tập 3:
- Tương tự như bài tập 2
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc
quan thành 2 nhóm
- GV nhận xét
b) Bài tập 4:
- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu thành ngữ
- GV nhận xét- chốt ý
- Sông có khúc, người có lúc
Hát
- HS thực hiện
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống
- Các nhóm trình bày
- Đọc yêu cầu bài
- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp
- 1 HS làm vào bảng phụ
a) Lạc quan, lạc thú
b) Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- Đọc yêu cầu bài
a) quan quân
b) Lạc quan
c) Quan trọng
d) Quan hệ, quan tâm
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến
Trang 12• Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh,
con người có lúc sướng, lúc khổ
• Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn, nản
chí
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
• Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít
mồi, nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ
• Lời khuyên: Kiên trì nhẫn nại ắt thành công
4/Cũng cố – dặn dò:
Ghi ý nghĩa 2 câu thành ngữ, tục ngữ vào vở
Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà
Người soạn
Nguyễn Hữu Thông
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 66
Môn:Luyện từ và câu
Trang 13Bài dạy : THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU
Ngày dạy: 5/5/2011
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu được tác dụng của trạng ngữ chỉ mục đích
Kĩ năng: Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu Biết thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.Thái độ: Ứng dụng bài học vào thực tế
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi bài tập 1
III/CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
- GV chốt ý: Trạng ngữ chỉ gạch chân “Để dẹp
nỗi bực mình” bổ sung ýnghĩa mục đích cho
câu
d) Yêu cầu 2, 3:
- GV giải thích: Trạng ngữ chỉ mục đích thường
mở đầu bằng các từ để, nhằm, vì
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Trạng ngữ chỉ mục đích bổ sung ý nghĩa gì cho
- Làm việc cá nhân, gạch dưới trong SGK bằng
bút chì trạng ngữ chỉ mục đích trong câu
HátĐọc trả lời câu hỏi bạn nêu
- HS đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Đọc 2 yêu cầu
- HS đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích
- Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ chỉ mục đích
- Nhiều HS đặt câu vừa đặt
- Cả lớp và GV nhận xét
- Ý nghĩa mục đích cho câu Nó nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu
- Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?
- 2, 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS làm bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét
- Sửa bài trong SGK
Trang 14+ Đội y tế về bản để tiêm phòng dịch cho trẻ
em
+ Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng
+ Các trường đã tổ chức nhiều hoạt động nhằm
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS
- Làm việc cá nhân, làm bằng bút chì vào SGK
4/Củng cố – dặn dò:
- Làm bài tập 3 vào vở
- Chuẩn bị baì MVT: Vui vẻ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều HS đọc kết quả
a Xã em để lấy nước tưới cho ruộng
b Vì danh dự của lớp (Để trở thành những HS tiên tiến) thật tốt
c Hôm nay, chúng em để tập văn nghệ chuẩn bị lễ 20/11
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu đề bài
- Nhiều Hsđọc kết quả bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét
a) Chuột găm các đồ vật cứng để mài răng cun đi
b) Chúng dùng cái mũi và mồm đặt biệt đó dũi đất để kiếm thức ăn
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà
Hiệu Phó Khối trưởng Người soạn
Lê Văn Be Trần Hải Thọ Nguyễn Hữu Thông
Trang 15I Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Giúp HS ôn tập củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân & phép chia phân số.
2- Kĩ năng Củng cố kĩ năng tính toán & giải bài toán.
3 Thái độ: Cẩn thận thích học toán
II Chuẩn bị:
VBT
III Các hoạt động dạy - học
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính về phân sô”
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
ii Yêu cầu HS tự thực hiện
Bài tập 2:
iii Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần
& kết quả phép tính để tìm x
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS tự tính rồi rút gọn
Bài tập 4:
iv
v Yêu cầu HS tự giải bài toán với số đo là phân số
4/Củng cố - Dặn dò:
vi Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
vii Làm bài trong SGK
viii HS sửa bài
ix HS nhận xét
Nhắc lại cách nhân, chia phân số
2×X =
3
1:5
7
2:3
91211
96
13
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà
Người soạn
Trang 16Nguyễn Hữu Thông
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 162
Môn: Toán ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ (tt)
Ngày dạy: 3/5/2011
Trang 17I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Giúp HS ôn tập củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính về phân số để tính giá trị biểu thức & giải toán có lời văn
2- Kĩ năng Củng cố kĩ năng tính toán & giải bài toán.
3 Thái độ: Cẩn thận thích học toán
II Chuẩn bị:
VBT
III Các hoạt động dạy – học
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính về phân sô”
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: ( Làm bài a,c)
xviii Yêu cầu HS tính bằng 2 cách
Bài tập 2 ( Làm bài b)
xix Tính bằng nhiều cách chọn cách thuận tiện nhất
Bài tập 3:
4/Củng cố - Dặn dò:
xx Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
xxi Làm bài trong SGK
xxii HS sửa bàixxiii HS nhận xét
Cách 1;
7
37
311
117
3)11
511
1577
187
311
57
311
67
3)11
511
6
xxiv
xxv HS làm bàixxvi HS sửa
3
14
3:4
14
3:6
54
35
-đọc đề và giảiSố vải may quần áo
20 : 5 x 4 = 16 (m)Số vải còn lâi
20 – 16 = 4 (m)Số túi may được
63
2:
4 = (cái túi)
- Nhận xét tiết học
- Nêu nhiệm vụ ở nhà