Hoạt động của Thầy và trò Ghi bảng HS: Tìm hiểu qua SGK trả lời GV: Trong chơng này chúng ta tìm hiểu những - Chơng I: Trái Đất + Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hình dạng của trái đát
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:
- Nắm đợc cấu trúc nội dung chơng trình
- Biết sử dụng phơng tiện tối thiểu của địa lí lớp 6
- Biết liên hệ các hiện tợng địa lí với nhau
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1 Thầy : Sgk , sgv , giáo án , các tài liệu tham khảo …
2 Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập , …
III : Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ:
Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?
3- Hoạt động dạy học:
Mở bài: ở cấp 1 chúng ta dã đợc học môn địa lí nhng khi đó môn địa lí kết hợp một
số môn học khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội Sang cấp II môn dịa lí đợc tách thành một môn học riêng biêt chuyên nghiên cứu về các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên cũng nh trong xã hội.
Hoạt động của Thầy và trò Ghi bảng
HS: Tìm hiểu qua SGK trả lời
GV: Trong chơng này chúng ta tìm hiểu những
- Chơng I: Trái Đất + Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hình dạng của trái đát
+ Giải thích đợc các hiện tợng xảy ra trên bề mặt Trái Đất
- Chơng II: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
+ Tìm hiểu những tác động của nội lực và ngoại lực đối với địa hình
+ Sự hình thành các mỏ khoáng sản + Hiểu đợc lớp khôing khí và những tác động xung quanh
Trang 2GV: Học địa lí là học những gò xảy ra xung quanh
.Vậy phải học nh thế nào mới đạt hiệu quả tốt
- Thông qua các phơng tiện thông tin
nh đài ti vi sách báo để tìm hiểu
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk và tập bản đồ bài 1
Trang 3Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng.
Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ thế giới
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Quả địa cầu , Bản đồ thế giới , Các hình 1, 2, 2 (SGK)
phóng to (nếu có)
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập , …
III : Tiến trình lên lớp :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?
GV treo tranh các hành tinh trong
hệ Mặt Trời (hoặc HS tự quan sát H 1) kết
hợp vốn hiểu biết hãy:
- Kể tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời ?
- Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy
trong các hành tinh theo thứ tự xa dần
ớc 1: GV yêu cầu HS quan sát
hình trang 5 (Trái Đất chụp từ vệ tinh),
hình 2, 3 (tr 7 – SGK) kết hợp vốn kiến
thức hãy nhận xét:
I- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số chín hành tinh thuộc hê Mặt Trời
II- Hình dạng, kích th ớc của Trái Đất - hệ thống kinh - vĩ tuyến.
1- Hình dạng và kích th ớc
- Trái Đất có kích thớc rất lớn (bán kính 6378
Trang 4- Về kích thớc của Trái Đất ?
- Theo em Trái Đất có hình gì ?
- Chỉ trên quả địa cầu hai cực Bắc, Nam ?
- Đánh dấu trên địa cầu những đờng nối
liền cực Bắc và Nam ?
- Có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng từ cực Bắc
đến cực Nam ?
- So sánh độ dài của các đờng dọc ?
Tìm trên quả địa cầu và bản đồ KT
gốc và KT đối diện với KT gốc ?
Nhóm 2:
- Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc và Nam ?
- Đánh dấu trên quả địa cầu những vòng
km, xích đạo: 40076) Là khối cầu hơi dẹt
- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
1 Hãy trả lời các câu sau:
Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu kinh tuyến ?
Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu vĩ tuyến ?
2-Hãy hoàn thành và xác định:
Vẽ hình tròn tợng trng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc $ Nam, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây
Tìm trên quả địa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây…
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
V : Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Trang 5Häc bµi cò, nghiªn cøu bµi míi.
KiÓm tra ngµy ……th¸ng n¨m 2008…
Lª ThÞ Dung
Trang 6Tuần 3 Ngày soạn:
Biết đợc một số việc phải vẽ bản đồ nh:
Thu thập thông tin về đối tợng địa lí
Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên bề mặt phẳng giấy
Thu nhỏ khoảng cách
Dùng kí hiệu để thể hiện đối tợng
Nhận thức vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lí
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Quả địa cầu , Bản đồ thế giới , châu lục, bán cầu.
Hình vẽ trên quả cầu và trên bản đồ giống
nhau và khác nhau nh thế nào ? Rút ra
- GV yêu cầu HS trả lời
1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong của Trái
Đất lên mặt phẳng của giấy.
ĐN: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tơng
đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Trang 7Trên bản đồ thể hiện rất nhiều đối tợng dịa
lí Mỗi đối tợng có một đặc trng riêng, dựa
trên cơ sở nào có thể thể hiện đợc các đối
tợng địa lí lên bản đồ ?
GV: Ngời ta thu thập thông tin nh thế
nào ?
GV: Các đối tợng địa lí có kích thớc khác
nhau ? mà bản đồ lại rất nhỏ làm thế nào
thể hiện đợc các đối tợng địa lí lên bản
2 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu
để thể hiện các đối t ợng địa lí lên bản đồ
- Biết cách biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
- Thu thập các thông tin đặc điểm các đối ợng Địa lí
t Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phù hợp thể hiện các đối tợng lên bản đồ
IV Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
V Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập 1,2 SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Kiểm tra ngày ……tháng năm 2008…
Lê Thị Dung
Trang 8Tuần 4 Ngày soạn:
Hiểu rõ bản đồ với hai hình thức thể hiện là tỉ lệ số và tỉ lệ thớc
Biêt cách đo khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thớc trên bản đồ
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Quả địa cầu , Bản đồ thế giới , châu lục, bán cầu , Bản đồ
tỉ lệ lớn trên 1:200000,BĐ tỉ lệ nhỏ1:1000000,BĐ tỉ lệ trung bình
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập , …
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Bản đồ là gì ?Dựa vào bản đồ ta có thể biết đợc những điều gì?
GV: Dựa vào H8 và H 9 SGK em hãy cho
biết tỉ lệ số đợc thể hiện nh thế nào ?
- Tỉ lệ thớc đợc thể hiện nh thế nào ?
- Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì ?
Chuyển ý: có rất nhiều bản đồ do đó ngời
ta chia bản đồ thành 3 cấp độ khác nhau
mỗi cấp độ đợc đánh giá nh thế nào ?
GV: Thông bào về cách chia 3 cấp độ bản
đồ
- Em hiểu nh thế nào về 3 cấp độ bản đồ
này ?
GV: Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ
nhỏ bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng
hơn Loại bản đồ nào thể hiện đợc diện
- Tỉ lệ số là một phân số có tử số luôn bằng 1VD: 1:100000 có nghĩa là cứ 1 Cm trên bản
đồ bằng 100000m(1Km) trên thực tế
Tỉ lệ số cho ta biết khoảng cách trên bản đồ
đợc thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế -Tỉ lệ thớc: đợc thể hiện nh một thớc đo đợc tính sẵn mỗi đoạn trên thớc đợc ghi độ dài t-
ơng ứng trên thực tế
b Phân loại: Có 3 cấp bậc:
- Tỉ lệ lớn (Trên 1: 200000)-Tỉ lệ trung bình (Từ 1:200000 đến 1:1000000)
- Tỉ lệ nhỏ 1:1000000
Kết Luận:
- Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản
đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên thực tế
Trang 9- GV yêu cầu HS trả lời.
2 Đo khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
V.Dặn dò :
Về nhà làm tiếp bài tập 2,3 SGK Trg 14
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Kiểm tra ngày ……tháng năm 2008…
Lê Thị Dung
Trang 10Tuần 5 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 5 – Tiết 5 phơng hớng trên bản đồ kinh độ vĩ độ và toạ độ Địa lí
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS cần:
Biết các loại kí hiệu sử dụng trên bản đồ
Hiểu thế nào là kinh dộ , vĩ độ tại một điểm
Biết dựa vào chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tợng địa lí
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , H114,15,16 phóng to , Bản đồ , Quả địa cầu
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập , …
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ?
GV: Cực bắc nằm ở đầu nào của kinh
tuyến ? Cực Nam nằm ở đầu nào của kinh
a Xác định dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến
- Đầu trên của kinh tuyến là hớng Bắc, đầu dới
Trang 11đợc gọi là gì ?
Hoạt động 2:
B
ớc 1:
GV: Dựa vào H11 và nội dung SGK em
hãy cho biết điểm c là chỗ giao nhau của
kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào ?
HS: Xác dịnh kinh tuyến điểm và vĩ
tuyến đi qua điểm C
GV: Thông báo
+ Kinh tuyến đi qua điểm c gọi là kinh
độ
+ Vĩ tuyến đi qua điểm c gọi là vĩ độ
- Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B)
Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm
- Lu ý :Khi viết toạ độ địa lí của một
điểm thì kinh độ viết trên vĩ độ viết dới
hoặc kinh độ viết trớc vĩ độ viết sau
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 3.Đại
diện HS lên bảng điền kết quả bài tập.
2 k inh độ vĩ độ và toạ độ địa lí :
-Toạ độ địa lí của một điểm bao gồm kinh độ
và vĩ độ của điểm đó VD: Toạ độ của điểm C
1300Đ 1100Đ 1300Đ
A B C
100B 100B 00c.Toạ độ các điểm trên bản đồ
1400Đ 1200Đ
E Đ
00 100N
d Hớng từ điểm O đến các điểm -Từ O đến A Hớng Bắc
-Từ O đến B hớng Đông
-Từ O đến C hớng Nam -Từ O đến D hớngTây
Trang 12IV.Củng cố :
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dựa vào đâu có thể xác đinh đợc phơng hớng trên bản đồ ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
V.Dặn dò :
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Kiểm tra , ngày thâng … ……năm 2008
Lê Thị Dung
Trang 13Tuần 6 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 6 – Tiết 6
kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS cần:
Sau bài học HS nắm đợc cách thể hiện các đối tợng địa lí lên bản đồ.
Cách thể hiện địa hình lên bản đồ
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , bản đồ tự nhiên (Việt nam hoặc các châu lục ).Hình 16
phóng to
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập , …
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kinh độ của một điểm bao gồm những gì ?
(kí hiệu điểm thờng dùng đối với các đối
tợng địa lí có diện tích nhỏ Kí hiện đờng
thờng dùng để thể hiện các đối tợng địa lí
có chiều dài Kí hiệu diện tích dùng để thể
hiện đối tợng địa lí có diện tích rộng)
- Dựa vào( H15 -sgk Tr14) em hãy cho
biết trong các loại kí hiệu lại chia ra thành
- kí hiệu bản đồ thể hiện các đối tợng địa lí
- Các kí hiệu rất đa dạng và có tính quy ớc
- có 3 loại kí hiệu:
+ Kí hiệu điểm
+ kí hiệu đờng
+ Kí hiệu diện tích
Trang 14ớc 1:
GV: Treo H16 phóng to và bản đồ tự
nhiên cho HS quan sát:
-Tại sao trên bản đồ tự nhiên ta thấy các
màu sắc loang nổ ?
- Ngoài cách thể hiện địa hình bằng màu
sắc Dựa vào nội dung sgk em hãy cho
biết ngời ta còn thể hiện địa hình bằng
cách nào ?
- Quan sát H16 cho biết:
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
+ Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng
đồng mức ở hai sờn núi phía đông và phía
tây hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn
2- Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- trên bản đồ tự nhiên :địa hình đợc thể hiện bằng màu sắc
- Trên bản đồ địa hình: địa hình đợc thể hiện bằng các đờng đông mức (Đờng đồng mức là
đờng nối liền các điểm có cùng độ cao )
+ Khoảng cách giữa hai đờng đồng mức cạnh nhau càng gần địa hình càng dốc
+ Khoảng cách giữa hai đờng đông mức cạnh nhau càng xa địa hình càng thoải
IV.Củng cố :
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chú giải ?Ngời ta thờng biểu hiện các đối tợng địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
V Dặn dò :
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Kiểm tra , ngày thâng … ……năm 2008
Lê Thị Dung
Tuần 7 Ngày soạn:
Trang 15II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , quả địa cầu , bảng các loại ký hiệu bản đồ
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập , …
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kinh độ của một điểm bao gồm những gì ?
- Kim địa bàn luôn chỉ hớng Bắc Nam
đầu đỏ chỉ hớng Bắc đầu xanh chỉ hớng
Trang 16hôm nay chúng ta ôn lại những kiến thức
+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía bắc
đầu dới là phía nam Bên phải là phía đông, bên trái là phía tây
+ Dựa vào mũi tên chỉ hớng
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Khi quan sát bản đồ trớc tiên phải xác định đợc đối tợng địa lí đó đợc kí hiệu nh thế nào ? xác định nằm ở đâu và cuối cùng xác định đối tợng đó có diện tích nh thế nào?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 17
KiÓm tra , ngµy th©ng … ……n¨m 2008
Lª ThÞ Dung
TuÇn 8 Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Trang 18Tiết 8
Bài kiểm tra viết 1 tiết
I Mục tiêu bài học :
Sau tiết kiểm tra , HS cần:
Biết vận dụng kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6 để làm bài kiểm tra đạt kết quả tốt nhất
Rèn luyện kỹ năng quan sát , nhận biết , phân tích các kiến thức địa lý
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Đề kiểm tra
2. Trò : Ôn bài, giấy kiểm tra , các dụng cụ học tập
Câu 1: Điền tiếp vào đầu các mũi tên thể hiện cách xác định phơng hớng dựa vào mũi tên chỉ hớng Khi dã biết đợc một hớng :
N
Câu 2: Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng:
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
Trang 19II-Đáp án +Biểu điểm
A.Trắc nghiệm khách quan
Câu 1 Điến tiếp vào đầu các mũi tên hoàn thiện mũi tên chỉ hớng:
(1,5điểm) B
TN ĐB
T Đ
TN ĐN N Câu 2 Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng: (1,5điểm) Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất II-Tự luận Câu 1: (4 điểm) - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất - Cách xác định phơng hớng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến
+ Đầu trên cua kinh tuyến là hớng Bắc
+ Đầu dới là hớng nam
+ Bên phải là hớng Đông
+ Bên trái là hớng tây
- Các đối tợng địa lí trên bản đồ đợc thể hiện bằng 3 loại:
+ Kí hiệu điểm
+ Kí hiệu đờng
+ Kí hiệu diện tích Câu 2: Khoảng cánh của hai thành phố trên thực tế là: (2 điểm)
6 x 7000000 = 42000000 cm = 420 Km
Trang 20D- Củng cố:
Thu bài , đa ra đáp án của đề kiểm tra
E- Dặn dò:
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Kiểm tra , ngày thâng … ……năm 2008
Lê Thị Dung
Tuần 9 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9
Trang 21Sự vận động tự quay quanh
trục của trái đất
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học , HS cần:
Nắm đợc vận động tự quay quanh trục của trái đất
Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất
Tính đợc giờ của một khu vực giờ khi biết giờ gốc và ngợc lại
Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của trái đất
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Các hình 19,20,21 SGK Phóng to , Bản đồ thế giới.
2. Trò : Sgk , vở ghi , các dụng cụ học tập
GV: Cho HS quan sát quả địa cầu
- Tại sao quả địa cầu có một nghiêng trục
này có tác dụng gì ?
- Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục
một vòng hết một ngày một đêm Một
ngày một đêm là bao nhiêu giờ ?
HS: Liên hệ thc tế trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái
Đất thành 24 múi giờ (Khu vực gìơ )
- Dựa vào số kinh tuyến trên quả địa cầu
em hãy cho biết mỗi một múi giờ có bao
nhiêu kinh tuyến ?
- Ngời ta chọn múi giờ naò làm múi giờ
gốc ?
- nh vậy khu vực giờ gốc đợc tính từ kinh
tuyến nào đén kinh tuyến nào ? khu vực
giờ tiếp theo đợc tính nh thế nào ?
ra giờ hiện tại và ngợc lại:
1 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất :
- Hớng tự quay: Từ Tây sang đông
- Thời gian tự quay 24h/vòng (1 ngày đêm)
- Ngời ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng thống nhất gọi là giớ khu vực
- Khu vực kinh tuyến gốc đi qua gọi là khu vực giờ gốc
- Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây
Trang 22+ Trờng hợp 1: Khi GMT + Kvgiờ cần
GV: dùng quả địa cầu xoay cho HS
quan sát chuyển động đồng thời dùng đèn
chiếu vào cho HS nhìn thấy hiện tợng các
điểm trên quả địa cầu lần lợt có hiện tợmg
ngày và đêm kế tiếp nhau
- Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc
ánh sán mặt trời có chiếu sáng đợc khắp
bề mặt Trái Đất hay không ?
- Khi trái đất tự quay quoanh trục hiện
t-ợng ngày đêm diễn ra nh thế nào ?
- Ngoái sinh ra hiện tợng ngày đêm kế tiế
nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất còn
sinh ra một hiện tợng là các vất chuyển
động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hớng ?
- Dựa vào H22 em hãy cho biết các vật
chuyển động từ phía nam lên phía bắc bị
lệch về hớng nào ?
- Khi vật chuyển động từ phía bắc xuống
phía nam sẽ bị lệch về hớng nào ?
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 23Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ có thận lợi gì về mặt sinh hoạt và đời sống
Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tuần 10 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10
Trang 24Sự chuyển động của trái đất
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời Quả
địa cầu Hình vẽ 23 trong SGK
2. Trò : Sgk , vở ghi , các dụng cụ học tập
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu hệ quả của sự tự quay quanh trục của Trái đất ?
GV: Ngoài chuyển động quanh trục Trái
Đất còn chuyển động nào nữa hay
không ?
- Dựa vào H 23 (SGK-Tr) và nội dung
SgK em hãy cho biết khi trái đất chuyển
động quanh mặt trời thì chuyển động
quanh trục của Trái Đất nh thế nào ?
- Đờng chuyển động của Trái Đất quanh
- Khi chuyển động quanh mặt trời Trái
Đất chuyển động theo chiều nào ?
- Khi Trái Đất chuyển động quanh mặt
1 Sự chuyển động của t rái đ ất quanh m ặt t
rời :
- Diễn ra đồng thời với quay quanh trục của Trái Đất
- Quĩ đạo hình elíp (Gần tròn)
- Hớng quay từ tây sang đông (Cùng chiều
quay quanh trục của Trái Đất )
- Chu kì quay là 365 ngày 6 h
Trang 25trời thì hớng nghiêng của trục Trái Đất
nh thế nào ?
- Khi chuyển động đợc một vòng quanh
trục Trái Đất chuyển động đợc bao nhiêu
(Thời gian chuyển động của Trái Đất trên
quĩ trên quỹ đạo gọi là năm thiên văn
.Giữa năm lịch và năm thiên văn chênh
nhau 6h Nh vậy để cho năm lịch và năm
thiên văn trùng nhau thì cứ sau 4 năm
ng-ời ta phải thêm vào năm lịch một ngày
năm đó gọi là năm nhuận)
Hoạt động 2:
B
ớc 1:
GV: Sử dụng mô hìmh chuyển động của
Trái Đất quanh mặt trời
- Do trục Trái Đất nghiêng trong quá
trình chuyển động tịnh tiến thì cả hai nửa
cầu có cùng ngả về phía mặt trời hay
không ?
GV: Từ ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9 nửa
cầu bắc ngả về phía mặt trời sẽ nhận đợc
lợng nhiệt và ánh sáng mặt trời nh thế
nào ?
GV: Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu
nam ngả về phía xa mặt trời thì sẽ nhân
a Mỗi bán cầu có hai mùa
- Sau ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9
+ Bắc bán cầu là mùa nóng + Nam bán cầu là mùa lạmh
- Sau ngày 23-9 đến trớc ngày 21-3
(Ngợc lại )
b Nhiều nớc chia 4 mùa theo dơng lịch hoặc
âm dơng lịch
D - Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 26Tại sao Trái Đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra hai mùa nóng
và mùa lạnh
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
E - Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tuần 11 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 27Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vân động của Trái
Đất quanh mặt trời
Các khía niệm chí tuyến bắc, chí tuyến nam, Vòng cực Bắc, vòng cực Nam
Biết cách dùng ngọn đèn và quả địa cầu để giải thích hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Tranh vẽ về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo
mùa ( H24 ) Quả địa cầu
2. Trò : Sgk , vở ghi , các dụng cụ học tập
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu ?
Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu bắc và nửa cầu nam nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng nh nhau ?
GV: Treo tranh vẽ hiện tợng ngày dêm dài ngắn
theo mùa lên bảng yêu cầu HS quan sát tranh Giới
thiệu các đờng sáng tối, trục Bắc, Nam
- Vì sao đờng biểu hiện trục Trái Đất (BN) và
đ-ờng phân chia sáng tối không trùng nhau ?
- Dựa vào H24 cho biết:
- Vào ngày 21-3 ánh sáng mặt trời chiếu vuông
góc với vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó đợc gọi là
đơng gì ?
(Vào ngày 22-6 ánh sáng mặt trời chiếu vuông
góc với vĩ tuyến 23027’B Đây là giới hạn cuối
cùng ánh sáng mặt trời tạo đợc một góc vuông
xuống nửa cầu bắc vĩ tuyến này đợc gọi là chí
1 Hiện t ợng ngày đêm dài ngắn trên các vĩ độ khác nhau trên Trái
Đất :
- Do trục Trái Đất nghiêng nên trục
Trang 28tuyến bắc )
- Vào ngày 22-12 (Đông chí ) ánh sáng mặt trời
chiếu thẳng góc với vi tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến
đó có ten gọi là gì ?
(giới hạn cuối cùng mà ánh sáng mặt trời tạo đợc
một góc vuông xuông nửa cầu nam là vĩ tuyên
23027’N đờng đó đợc gọi là chí tuyến nam )
GV: Dựa vào H25 cho biết:
+ vào các ngày 22-6 và 22-12 dộ dài ngày đêm của
các điểm D và D’ ở vĩ tuyến 66033’bắc và nam
của hai nửa cầu sẽ nh thế nào ? Vĩ tuyến 6033’Bắc
và Nam là những đờng gì ?
(Vào các ngày 22-6 và ngày 22-12 ở các vĩ độ
66033’ bắc và nam có hiện tợng ngày đêm dài suốt
24 h
- Vĩ tuyến 66033’B là giới hạn cuối cùng mà ánh
snág mặt trời chiếu đợc xuông mặt đất của nửa cầu
Bắc vào ngày 22-12 và đờng này gọi là vòng cực
bắc
- Vĩ tuyến 6603’N là giới hạn cuói cùng mà ánh
sáng mặt trời có thể chiếu xuông đợc bề mạt traí
đất vào ngày 22-6 và vĩ tuyến đó gọi là vòng cực
nam )
- Càng về hai cực số ngay có ngày và đêm dài suốt
24 h thay đổi nh thế nào ?
+ Mọi địa điểm trên dờng xích đạo
có ngày và đêm nh nhau
+ Từ xích đao về hai cực thời gian chênh lệch giữa ngày và dêm càng lớn
2 ở miền cực số ngày có ngày,
đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa :
- Vào ngày 22-6 và 22-12 các địa
điểm ở:
+ Vĩ tuyến 66033’b
+ Vĩ tuyến 66033’N
Có một ngày hoặc một đêm dài suốt 24 h
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 cha nừm đã sáng ,ngày tháng 10 cha cời đã tối
Trang 29E- DÆn dß:
VÒ nhµ lµm tiÕp bµi tËp SGK
Häc bµi cò, nghiªn cøu bµi míi
TuÇn 12 Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Trang 30Tiết 12
Cấu tạo bên trong trái đất
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học , HS cần:
Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, lớp trung gian và lớp lõi (hay nhâ ) Mỗi lớp có một đặc tính riêng về độ dà , về trạng thái vật chất và nhiệt độ
Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các
địa mảng này có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chờm vào nhau, tạo nên các dãy núi ngầm dới đáy đại dơng các dãy núi ở ven bờ các lục địa và sinh ra các hiện tợng núi lửa
động đất
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất Quả địa cầu ,
Các hình vẽ trong SGK
2. Trò : Sgk , vở ghi , các dụng cụ học tập
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát quả địa cầu và
tranh cấu tạo trong của Trái Đất
- Quan sát tranh hoặc H26-SGK em hãy cho biết
cấu tạo trong của Trái Đất gồm các lớp nào ?
- Các lớp có đặc điểm nh thế nào về độ dày trạng
thái vật chất và nhiệt độ ?
GV: Dựa vào H26, H27 (SGK-Tr) và nội dung
SGK em hãy cho biết lớp vỏ có vị trí nh thế nào
có độ dày nh thế nào ? Thể tích và khối lợng là bao
nhiêu?
- Theo em vỏ Trái Đất dày nhất ở đâu ,mỏng nhất
1.Cấu tạo bên trong của trái đất :
- Gồm 3 lớp
- đặc điểm của các lớp (SGK-Tr 32)
2.Cấu tại của lớp vỏ t rái đ ất :
- Vỏ Trái Đất rất mỏng: Từ 5km đến
70 km
Trang 31ở đâu?
- Vỏ Trái Đất có vai trò nh thế nào ? vì sao ?
- Quan sát H27 em hãy cho biết
- Vỏ Trái Đất có phải là một khối liên tục hay
+ 0,5 % khối lợng Trái Đất
- Có vai trò rất quan trọng
+ là nơi tồn tại của các thành phần
tự nhiên của trái đất Nơi sinh sống phát triển của xã hội loài ngời
- Gồm một số địa mảngtạo thành
- Các địa mảng có thể chuyển dịch tách xa nhau, xô chờm vào nhau tạo thành núi và biển Gây…nên động đất núi lửa
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trái Đất có cấu tạo nh thế nào ? Lớp nào có vai trò quan trọng nhất
?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tuần 13 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 32Tiết 13
Thực hành
Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên thế giới
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS cần:
Tỉ lệ lục địa và đại dơng ở hai bán cầu
Biết trên thế giới có 6 lục địa và 4 đại dơng
Các bộ phận của đại dơng
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1. Thầy : Sgk , sgv , giáo án , quả địa cầu , bảng các loại ký hiệu bản đồ , Bản đồ hai nửa
cầu
2. Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập , …
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cấu tạo bên trong của trái đất ?
HS:Thảo luận thống nhất ý kiến Đại diện
nhóm báo cáo kết quả
B ớc 2:
- GV: Đại diện1 nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- GV chuẩn kiến thức
- Hãy giaỉ thích tại sao gọi bắc bán cầu là
lục bán cầu, Nam bán cầu là thuỷ bán
cầu ?
Hoạt động 2:
B
ớc 1:
HS: Dựa vào tỉ lệ diện tích đại dơng và
lục địa của hai bán cầu trả lời câu hỏi
B ớc 2:
GV: Chuẩn xác kiến thức Yêu cầu nhóm
2 trình bày kết quả thảo luận
Lục địa có diện tích lớn nhất là lục địa á
-Âu Nằm ở nửa cầu Bắc
- Lục địa có diện tích nhỏ nhất là lục địa
Trang 33HS: Đại diện nhóm 2 trình bày kết quả
GV: Chuẩn xác kiến thức.Yêu cầu nhóm
3 trình bày kết quả thảo luận
HS: Đại diện nhóm 3 trình bày kết quả
.Nhóm khác nhận xét bổ xung
Hoạt động 4:
B
ớc 1:
GV: Dùng bản đồ thế giới chuẩn xác kiến
thức Chuẩn xác kiến thức -Yêu cầu nhóm
ôxtrâylia ở nửa cầu nam
- Các lục địa nằm ở nửa cầu nam có Nam cực,
ôxtrâlia nằm hoàn toàn ở nửa cầu nam
- Các lục địa Bắc mĩ, á-âu nằm hoàn toàn ở nửa cầu bắc
- Diện tích các đại dơng chiếm 70,8%
- Tên của 4 đại dơng: Thái bình dơng, Đại Tây Dơng, ấn độ Dơng, Bắc Băng Dơng
- Thái Bình Dơng có diện tích lớn nhất, Bắc băng dơng có diện tích nhỏ nhất
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Em hãy cho biết tại sao bắc bán cầu gọi là lục bán cầu còn nam bán cầu gọi là thuỷ bán cầu
Trên Trái Đất có mấy đại lục và có mấy châu lục ? Tại sao khi khuyên thiếu niên nhi đồng bác hồ lại chỉ ví với năm châu
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 34TuÇn 14 Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Trang 35Trình bày về hiện tợng tác hại của núi lửa và động đất
Nhận biết trên tranh ảnh ,mô hình các bộ phận hình dạng của núi lửa
Chỉ trên bản đồ vành đai lửa thái bình Dơng
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1 Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Bản đồ tự nhiên thế gới và việt Nam ,Tranh ảnh cácloại địa
hình thể hiện tác động của nội lực và ngoại lực , Mô hình núi lửa
2. Trò : Sgk , vở ghi , các dụng cụ học tập
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?
- Vỏ traí đất có độ dày nh thế nào ? điều đó
chứng tỏ bề mặt Trái Đất bằng phẳng hay gồ
ghề ?
- Dựa vào nội dug SGK em hãy cho biết tại sao
bề mặt Trái Đất lại gồ ghề không bằng phẳng ?
1 Tác động của nội lực và ngoại lực :
- Nội lực là những lc sinh ra ở bên trong Trái Đất Làm cho đất đá bị uốn nếp thành núi đứt gãy hạ thấp địa hình
- Ngoại lực là những lực sinh ra từ bên ngoài nh nhiệt độ gió ma, nớc chảy làm cho địa hình bị bào mòn hay bồi tụ
Trang 36Chuyển ý :chúng ta đã biết vật chất ở lớp trung
gian từ quánh dẻo đến lỏng nơi nào vỏ Trái Đất
mỏng sẽ bị tràn ra hiện tợng đó gọi là hiện tợng
gì ?
Hoạt động 2:
B
ớc 1:
GV: Cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt động
của núi lửa
- Tại sao lại gọi là núi lửa ?
- Khi núi lửa hoạt động gây lên những tác hại gì
đồi với đời sống và sản xuất ?
- Khi mắc ma nguội đi phân hoá thành đất Đất
những nơi đó thờng nh thế nào ?
- Chuẩn xác kiến thức chỉ trên bản đồ thế giới
vành đai lửa Thái Bình Dơng
- Cả hại hoạt động núi lửa và động đất là kết
quả của nội lực hay ngoại lực
- Động đất xảy ra ở những nơi đông dân gây lên
những hậu quả gì ?
GV: Nêu một số vụ động đất và núi lửa gây
hậu quả nghiêm trọng
B
ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
2 Núi lửa và động đất :
- Núi lửa là hiện tợng phun trào mắc ma dới sâu lên trên bề mặt đất
+ Núi lửa hoạt động gây tác hại nghiêm trọng
+ Những núi lửa tắt đất đai phì nhiêu dân tập chung đông
- Động đất là hiện tợng các lớp đất đá bị rung chuyển
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Nội lực là gì, Ngoại lực là gì ? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tuần 15 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 37Tiết 15
địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học , HS cần:
Phân biệt đợc độ cao tuyêt đối và độ cao tơng đối của địa hình
Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao tơng đối của địa hình sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
Hiểu thế nào là địa hình cacxtơ
Chỉ đợc trên bản đồ thế giới một số vùng núi gìa và một số dãy núi trẻ
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1 Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Sơ đồ thể hiện độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối của núi ,
Bảng phân loại núi theo độ cao , Tranh ảnh về các loại núi già và núi trẻ ,núi đá vôi và hang
động , Bản đồ tự nhiên thế giới
2. Trò : Sgk , vở ghi , các dụng cụ học tập
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Tại sao ngời ta nói rằng nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?
3.Hoạt động dạy học :
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
B
ớc 1: GV: Treo tranh về núi:
- Dựa vào tranh hoặc hình 35;36 (SGK ) em hãy
cho biết núi là địa hình nhô lên hay trũng xuống
của vỏ Trái Đất ?
- Núi là gì ?
- Độ cao của núi đợc tính bằng cách nào ?
- Yêu cầu HS đọc thuật ngữ độ cao tơng đối và
độ cao tuyệt đối ( SGK-Tr 85 )
- Dựa vào độ cao tuyệt đối ngời ta phân núi thành
3 loại Dựa vào bảng thống kê em hãy cho biết đó
là những loại nào ? Có độ cao từ bao nhiêu đến
bao nhiêu mét ?
GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam
- Dựa vào bản đồ ttự nhiên Việt Nam và thế giới
em hãy cho biết tên của các dãy núi cao trên thế
giới ?
- Việt nam chủ yếu núi có độ cao nh thế nào ?
GV: Cho HS quan sát bản đồ lên bảng chỉ và đọc
tên các dãy núi cao trên thế giới và đa ra kết luận
về núi ở Việt Nam
1.Núi , độ cao của núi :
- Núi là địa hình nhô cao trên 500 mét so với mực nớc biển có đỉnh có sờn
- Dựa vào độ cao tuyệt đối ngời ta chia núi thành 3 loại:
+ Núi thấp < 1000 m
+ Núi trung bình từ 1000 m đến 2000 m+ Núi cao trên 2000 m
Trang 38GV: Dựa vào nội dung SGK ngoài chia theo độ
cao ngời ta còn dựa vào đâu để chia núi thành núi
già và núi trẻ ?
- Núi già và núi trẻ khác nhau nh thế nào ?
- Nêu sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ ?
GV: Dùng bản đồ thế giới chỉ cho HS thấy các
dãy núi già và núi trẻ trên thế giới
- Việt Nam chúng ta có rát nhiều đó là loại địa
GV: Dựa vào nội dung SGK em hãy:
- Cho biết địa hình caxtơ là gì ?
- Hãy kể tên một số hang động đẹp mà em biết
+ Núi già: đỉnh tròn, sờn thoải, rộng.+ Núi trẻ: đỉnh nhọn, sờn dốc, hẹp
3 Địa hình caxtơ và các hang động :
- Núi đá vôi: Nhiều hình dạng khác nhau sờn dốc, đứng
- Trong núi có các hang động đẹp
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Em hãy cho biết sự khác nhau giữa hai độ cao tơng đối và độ cao tuyệt
đối ?
Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tuần 16 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 39Tiết 16
địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học , HS cần:
Củng cố lại kiến thức của HS
Rèn luyện kĩ năng phân tích
II : Chuẩn bị của Thầy và Trò :
1 Thầy : Sgk , sgv , giáo án , Quả địa cầu , Tranh chuyển động của Trái Đất quanh mặt
trời và quanh trục, các hình 24, 25, 29, 34, 40 (SGK)
2. Trò : Sgk , vở ghi , các dụng cụ học tập
III :Các hoạt động trên lớp :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu rõ sự khác biệt của độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?
GV: Trái Đất chuyển động quay quanh
trục sinh ra những hệ quả gì ?
- Trái Đất chuyển động quay quanh mặt
trời sinh ra những hệ quả gì ?
GV: Dùng mô hình quả địa cầu mô tả
hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau Dùng
tranh để giảng giải về hiện tợng ngày
đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ?’
B
ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý : Chúng ta đã tìm hiẻu về cấu
tạo trong của Trái Đất hôm nay chúng ta
ôn lại những kiến thức về cấu tạo trong
của Trái Đất
Hoạt động 2:
B
ớc 1:
GV: Treo tranh cấu tạo trong của Trái
1.Sự chuyển động cuả Trái Đất quanh m
+ Lớp trung gian