1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật Lý 6 2010

67 181 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo độ dài
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Tân Hiệp
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 745,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình- GV giới thiệu dụng cụ và đồ vật cần đo trong hai trờng hợp + Yêu cầu mỗi nhóm trả lời theo các câu hỏi câ

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chơng ICơ học

Tiết 1: Đo độ dài

- Đo độ dài trong một số tình huống

- Biết tính giá trị trung bình

2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập: (3/)

- GV cho HS xem tranh và trả

lời câu hỏi ở đầu bài

câu câu 2, câu 3 SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ

đo độ dài:

- GV treo tranh 1.1 SGK cho HS

quan sát và yêu cầu trả lời câu 4

- HS tập ớc lợng và kiểm tra

ớc lợng

- HS thảo luận trả lời câu 4

- HS đọc SGK

- HS quan sát theo dõi

- HS thảo luận trả lời câu 5,6,7

Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV

Tiết 1: Đo độ dài.

I) Đợn vị đo độ dài:

1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:

Đơn vị chính của đo độ dài là mét(m)

Ngoài ra còn có:

dm, cm, mm, km1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm =10mm; 1km =1000 m

2) Ước l ợng độ dài:

II) Đo độ dài:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo:

C4: - Thợ mộc: Thước dõy, thước

cuộn

- Học sinh: Thước kẽ

- Người bỏn vải: Thước thẳng(m)

- Thợ may: Thước dõy

- Giới hạn đo của thước là độ dàilớn nhất ghi trờn thước đo

- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là

độ dài giữa hai vạch chia liờn tiếpnhỏ nhất trờn thước đo

C5:

C6:

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 2

Hoạt động 4: Đo độ dài:

- Dùng bảng 1.1 SGK để hớng

dẫn HS đo và ghi độ dài Hớng

dẫn cách tính trung bình

- Yêu cầu HS đọc SGK, nắm

dụng cụ, cách làm và dụng cụ

cho HS tiến hành theo nhóm

- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ và tiến hành

C7: Thợ may dựng thước thẳng

(1m) để đo chiều dài tấm vải vàdựng thước dõy để đo cơ thểkhỏch hàng

2) Đo độ dài:

5 CỦNG CỐ BÀI : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp phỏp của nhà nước Việt Nam là một(m).

- Khi dựng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước

6 DẶN Dề:

- Học sinh thuộc ghi nhớ và cỏch đo độ dài

- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau

- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sỏch bài tập

Cũng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc cho phù hợp

Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo

Biết tính giá trị trung bình

TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.

Hoạt động 1: thảo luận cách

đo độ dài:

- GV kiểm tra bảng kết quả đo

ở phần thực hành tiết trớc

- Yêu cầu HS nhớ lại cách đo ở

bài thực hành trớc và thảo luận

theo nhóm để trả lời các câu

hỏi từ câu 1 đến câu 5 SGK

- Yêu cầu các nhóm trả lời

theo từng câu hỏi và GV chốt

lại ở mỗi câu

- Đại diện nhóm trả lời, lớpnhận xét

- HS làm việc cá nhân

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên làm bài

Lớp theo dõi nhận xét ghi vở

Tiết 2: Đo độ dài (tiếp) I) Cách đo độ dài:

Khi đo độ dài cần đo:

d) Đặt mắt nhìn theo hớngvuông góc với cạnh thớc ở đầu

Trang 3

Hoạt động 3: Vận dụng:

Cho HS làm các câu từ câu 7

đến câu 10 SGK và hớng dẫn

thảo luận chung cả lớp

- Yêu cầu HS ghi câu thống

II) Vận dụng:

C7: Cõu c.

C8: Cõu c.

C9: Cõu a, b, c đều bằng 7 cm C10: Học sinh tự kiểm tra.

4 CỦNG CỐ BÀI (3 phỳt): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:

Ghi nhớ: Cỏch đo độ dài:

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thớch hợp

- Đặt thước đo và mắt nhỡn đỳng cỏch

- Đọc và ghi kết quả đỳng theo qui định

5 DẶN Dề (1 phỳt): Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tớch chất lỏng

- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sỏch bài tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng.

I) mục tiêu:

- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng để đo thể tích chất lỏng

- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

III) Hoạt động dạy học:

vấn đề và giới thiệu bài học

Tiết 3: Đo thể tích chất

lỏng

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 4

? Làm thế nào để biết trong

bình còn chứa bao nhiêu nớc

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo

dụng cụ đo thể tích:

- Yêu cầu HS quan sát hình

thống nhất từng câu hỏi

- Yêu cầu HS điền vào chỗ

- HS dự đoán cách kiểm tra

- HS theo dõi và ghi vở

Làm việc cá nhân với câu 1

- HS quan sát hình, đọc SGK

- HS trả lời

- HS thảo luận và trả lời

- HS làm việc cá nhân trả lờicác câu hỏi

- HS thảo luận và trả lời

- HS tìm từ điền vào chỗ trống

- HS thảo luận theo hớng dẫncủa GV

- HS đọc SGK theo dõi hớngdẫn

II) Đo thể tích chất lỏng:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và

ĐCNN: 0,5l

Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN:0,5 l

Can nhựa: GHĐ: 0,5 lớt vàĐCNN: 1 lớt

C3: Dựng chai hoặ clọ đó biết sẵn

dung tớch như: chai 1 lớt; xụ: 10lớt

C4:

C5: Những dụng cụ đo thể tớch

chất lỏng là: chai, lọ, ca đong cúghi sẵn dung tớch, bỡnh chia độ,bơm tiờm

2) Tìm hiểu cách đo thể tích chấtlỏng

C6: Đặt bỡnh chia độ thẳng đứng C7: Đặt mắt nhỡn ngang mực chất

c Đặt bỡnh chia độ thẳng đứng

d Đặt mắt nhỡn ngang với chiều

Bỡnh aBỡnh bBỡnh c

Trang 5

cao mực chất lỏng trong bình.

e Đọc và ghi kết quả đo theovạch chia gần nhất với mực chẩtlỏng

4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.

5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9

• Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

• Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình

- GV giới thiệu dụng cụ và đồ

vật cần đo trong hai trờng hợp

+ Yêu cầu mỗi nhóm trả lời

theo các câu hỏi câu 1 hoặc

- Ghi kết quả vào bảng

Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc

I) Đo thể tích vật rắn không thấm n ớc:

1) Dùng bình chia độ:

Thả chìm vật đó vào chất lỏng

đựng trong bình chia độ Thểtích phần chất lỏng dâng lênbằng thể tích của vật rắn

2) Dùng bình tràn:

Khi không bỏ lọt vật rắn vàobình chia độ thì thả chìm vật đóvào trong bình tràn

Thể tích của phần chất lỏngtràn ra bằng thể tích của vật

Trang 7

- Nắm đợc cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân.

- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân

III) Hoạt động dạy học:

dụng cụ gì để biết chính xác

khối lợng gạo, đờng…

Sau đó đặt câu hỏi nh ở SGK

- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ gói

bột giặt và yêu cầu HS trả lời

câu hỏi C1, C2

- GV thống nhất ý kiến của

HS

- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ

trống câu C3, câu C4, câu C5,

rôbecvan yêu cầu HS quan sát

trả lời câu C7, câu C8

Gọi HS lên bảng trả lời câu 7

Tiết 5: Khối lợng - đo khối lợng:

1 lạng =

10

1 kgMiligam (mg)Tấn (t); tạ

II) Đo khối l ợng:

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 8

C7: Học sinh đối chiếu với cân thật

để nhận biết các bộ phận của cân

C8: - GHĐ của cân Rô béc van là

tổng khối lượng các quả cân cótrong hộp

- ĐCNN của cân Rô béc van làkhối lượng của quả cân nhỏ nhất cótrong hộp

2 Cách sử dụng cân Rô bécvan:

III) VËn dông:

C12: Tùy học sinh xác định.

C13: Xe có khối lượng trên 5T

không được qua cầu

4 Củng cố bài (3 phút):

Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng

– Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp

– Đơn vị khối lượng là kg

– Người ta dùng cân để đo khối lượng

5.Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3

Trang 9

GIÁO VIÊN SOẠN : TRƯƠNG TUẤN TÚ

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6: Lực hai lực cân bằng I) Mục tiêu:

- Nêu đợc TD về lực đẩy, kéo…và chỉ ra đợc phơng, chiều của lực đó

- Nêu đợc TD về 2 lực cân bằng

- Nêu đợc các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm

- Sữ dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phơng chiều, lực cân bằng

Hoạt động 1: Tạo tình huống

-HS thông qua cảm nhận củatay, nhận xét

-HS nhận xét thông qua thínghiệm

-HS quan sát rút ra nhận xét-HS làm việc cá nhân tìm từ

điền vào câu 4-HS tham gia nhận xét

-HS đọc SGK và nhận xét-Trả lời

bị gión dài ra

C2: Lũ xo bị gión đó tỏc dụng

lờn xe lăn một lực kộo, lỳc đútay ta (thụng qua xe lăn) đó tỏcdụng lờn lũ xo một lực kộo làmcho lũ xo bị dón

C3: Nam chõm đó tỏc dụng lờn

quả nặng một lực hỳt

C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ộp

b) 3: lực kộo ; 4: lục kộoc) 5: lục hỳt

2 Rỳt ra kết luận:

- Khi vật này đẩy hoặc kộo vậtkia, ta núi ta núi vật này tỏcdụng lờn vật kia

II Phơng và chiều của lực:

- Lực do lũ xo lỏ trũn tỏc dụnglờn xe lăn cú phương gần songsong với mặt bàn và cú chiềuđẩy ra

- Lực do lũ xo tỏc dụng lờn xe

Trang 11

Hoạt động 4: Nghiên cứu lại

cân bằng:

-Yêu cầu HS quan sát hình 6.4

và nêu dự đoán ở câu 6

-Yêu cầu HS làm câu 9, câu 10

-HS quan sát rồi nêu các dự

đoán theo yêu cầu của câu 6

-HS làm việc cá nhân tìm từthích hợp điền vào

-HS làm việc cá nhân câu 9,câu 10

lăn cú phương dọc theo lũ xo

và cú chiều hướng từ xe lănđến trụ đứng

III.Hai lực cân bằng:

C8: a) 1: Cõn bằng ; 2:Đứng

yờn b) 3: Chiều

c) 4: Phương; 5: Chiều

IV.Vận dụng:

C9:

a) Giú tỏc dụng vào cỏnhbuồm là một lực đẩy

b) Đầu tàu tỏc dụng lờntoa tàu là một lực kộo

4 Củng cố bài: Ghi nhớ:

• Tỏc dụng đẩy, kộo của vật này lờn vật khỏc gọi là lực

• Nếu chỉ cú hai lực tỏc dụng vào cựng một vật mà vật đứng yờn thỡ hai lực đú gọi là lực cõnbằng Hai lực cõn bằng là hai lực mạnh như nhau, cú cựng phương và ngược chiều

5 Dặn dũ:

Trả lời cõu C10.

BT về nhà: số 6.2; 6.3

Xem trước bài: Tỡm hiểu kết quả tỏc dụng lực

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 12

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1? Thế nào gọi là tác dụng lực? Tìm thí dụ thực tế có lực tác dụng?

HS2? Thế nào gọi là hai lực cân bằn? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập

-Từ hai hình vẽ ở đầu bài, GV

đặt vấn đề: Muốn dơng cung,

ngời ta phải tác dụng lực vào

dâycung Vậy phải làm thế nào

để biết đã có lực tác dụng vào

- GV yêu cầu HS tìm thí dụ theo

yêu cầu của câu C1

-GV hớng dẫn HS đọc phần 2

yêu cầu HS trả lời câu C2

Hoạt động 3: Nghiên cứu

những kết quả tác dụng của

lực:

1)GV tổ chức cho HS làm thí

nghiệm:

+ GV làm lại thí nghiệm hình

6.1 cho HS quan sát cđ của xe

-HS theo dõi vấn đề

-HS đọc SGK phần 1-Theodõi bảng phụ và ghinhớ

-HS tìm thí dụ-HS đọc phần 2-HS thảo luận trả lời

-HS quan sát thí nghiệm 1

ở câu 3-HS thảo luận nhóm trả lời -HS làm thí nghiệm theo

Tiết 7:Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

I)Những hiện tợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1)Những sự biến đổi của chuyển

C2: Người đang giương cung đó

tỏc dụng một lực vào dõy cung nờnlàm cho dõy cung và cỏnh cungbiến dạng

II) Những kết quả tác dụng của lực:

1/Thí nghiệm:

-Hình 6.4-Hình7.1-Hình 7.2

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

? Kết quả thí nghiệm nh thế nào

+ Cho HS thảo luận theo nhóm,

tìm từ thích hợp điền vào câu C7

+Yêu cầu đại diện nhóm trả lời

- Trả lời vào phiếu học tập-HS tự làm theo cá nhân,trả lời kết quả

-Cả lớp tham gia nhận xét,chấm phiếu học tập

-HS thảo luận tìm từ thíchhợp

-Đại diện nhóm trả lời

-HS rút câu 8-HS trả lời theo hớng dẫncủa giáo viên

-Câu C6: Lực mà tay ta ộp vào lũ

động vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

III)Vận dụng

C9C10C11

4 Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Lực tỏc dụng lờn vật cú thể làm biến đổi chuyển động của vật đú hoặc làm nú

biến dạng

5 Dặn dũ:

Học sinh làm bài tập số 7.3 sỏch bài tập

Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 14

Ngày dạy:

Tiết 8: Trọng lực - đơn vị lực I.Mục tiêu:

*Kiến thức:

- Trả lời đợc câu hỏi: Trọng lực hay trọng lợng là gì?

- Nêu đợc phơng và chiều của lực

- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn

*Kĩ năng:

- Sử dụng đợc dây dọi để xác định phơng thẳng đứng

*Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì?

Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huóng học tập:

-GV giới thiệu: các em biết

không, Trái Đất của chúng ta

luôn quay quanh trục của nó, và

quay quanh Mặt Trời, thế mà

mọi vật trên Trái Đất vẫn có thể

đứng yên không bị rơi ra khỏi

-GV tiến hành thí nghiệm câu

C2, yêu cầu HS quan sát nhận

-HS suy nghĩ và rút ra vấn

đề của bài học

-Đọc SGK và nêu phơng ánthí nghiệm

-HS theo dõi-Nhận dụng cụ -Theo dõi HD và bố trí TN-Thảo luận nhóm, trả lờiC1, ghi nhận xét vào phiếu -Theo dõi GV làm thínghiệm C2, thảo luận và trả

lời C2 theo HD của GV, ghinhận xét vào phiếu

-HS điền từ vào C3, cử đạidiện lên bảng điền

Vỡ cú một lực tỏc dụng vào quảnặng hướng xuống dưới

Viờn phấn bắt đầu rơi xuống

5-2/Kết luận:

Trang 15

-Y/c HS thực hiện theo nhóm C4

-Y/c HS tìm từ thích hiợp điền

-GV nêu các câu hỏi để HS trả

lời các kiến thức trọng tâm của

bài học

-Đọc SGK phần 1 và quansát hình 8.2 SGK

-Trả lời theo y/c của GV-Theo dõi

-Thảo luận nhóm trả lời C4

-Làm việc theo cá nhân tìm

từ thích hợp điền vào C5-HS theo dõi và ghi vở

-Trả lời câu hỏi của GV

-Làm TN C6-Trả lời theo câu hỏi củaGV

a)Trọng lực là lực hút của Trái Đấttác dụng lên mọi vật

b)Trọng lực tác dụng lên một vật là

trọng lợng của vật đó II.Phơng và chiều của trọng lực:

1)Ph ơng và chiều của trọng lực: Học sinh đọc thụng bỏo về dõydọi và phương thẳng đứng và làmthớ nghiệm để xỏc định phương vàchiều trọng lực

Ghi nhớ: Trọng lực là lực hỳt của Trỏi đất.

• Trọng lực cú phương thẳng đứng và cú chiều hướng về phớa Trỏi đất

• Trọng lực tỏc dụng lờn một vật cũn gọi là trọng lượng của vật

• Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cõn 100g là 1N

5 Dặn dũ:

Học sinh xem trước cỏc bài đó học chuẩn bị cho tiết 9 là bài kiểm tra 1 tiết

Ngày dạy:

Tiết 9: Bài kiểm tra 1 tiết

<Lu ở sổ chấm chữa>

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 16

Giáo viên: Đề kiểm tra 1 tiết phát cho từng học sinh.

Học sinh: Nhận đề kiểm tra và làm bài theo yêu cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Giảng bài mới: Kiểm tra 1 tiết

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

Giáo viên phát đề kiểm tra đã đánh sẵn nội

dung đến từng học sinh và yêu cầu các em

trả lời đúng theo các nội dung trong đề kiểm

Câu 1: Điền các dụng cụ đo vào bảng sau đây:

Đại lượng cần đo Dụng cụ dùng để đo

Đo độ dài

Đo thể tích chất lỏng

Đo khối lượng

Câu 2: Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống:

- Đơn vị đo độ dài là mét; ký hiệu là: m

- Đơn vị đo thể tích là mét khối; ký hiệu là m3

- Đơn vị đo khối lượng là kílôgam; ký hiệu là kg

Câu 3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:

A Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

B Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả là: vật bị biến dạng hoặcvật bị biến đổi chuyển động

C Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứngyên thì hai lực đó là hai lực cân bằng

D Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là trọng lực hay trọng lượng

– Vật bị biến dạng – Lực

– Cân bằng – Vật bị biến đổi chuyển động – Trọng lực hay trọng lượng

Trang 17

Câu 4: Người ta đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ chia nhỏ nhất 0.5cm3 Hãy chỉ

ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp đưới đây bằng cách gạch chéo mẫu tự (A, B,

A Sức nặng của hộp mứt

B Thể tích của hộp mứt

C Khối lượng của hộp mứt

D Sức nặng và khối lượng của hộp mứt

4 Củng cố bài: Thu bài học sinh về chấm

5 Dặn dị: Học sinh về nhà xem trước bài học: LỰC ĐÀN HỒI

GIÁO VIÊN SOẠN : TRƯƠNG TUẤN TÚ

Trang 18

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tiết 10: Lực đàn hồi I.Mục tiêu:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào? Nêu kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

GV giới thiệu lò xo và sợi cao su

rồi đặt câu hỏi nh ở SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu biến

dạng đàn hồi, độ biến dạng

-Y/c Hs đọc SGK phần TN

-Giới thiệu dụng cụ và y/c HS

thực hiện TN theo nhóm

-Y/c HS dựa vào kết quả TN,

thảo luận trả lời C1

-Thảo luận trả lời C1-Rút ra kết luận

-Đọc SGK-Trả lời câu hỏi

-Đọc SGK, trả lời-Trả lời C3-Trả lời C4

Tiết 10: lực đàn hồi

I-Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1) Biến dạng đàn hồi:

Khi bị trọng lợng của quả nặngtác dụng thì lò xo bị dãn ra, chiềudài của nó tăng lên, khi bỏ quảnặng đi chiều dài của lò xo trở lạibằng chiều dài tự nhiên của nó Lò

xo có hình dạng ban đầu

Biến dạng của lò xo có đặc điểm

nh trên gọi là biến dạng đàn hồi

đàn hồi

C3: Trọng lượng của quả nặng.

Cường độ lực hỳt của Trỏi đất

C4: Cõu C: Độ biến dạng tăng thũ

lực đàn hồi tăng

2) Đặc điểm của lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồităng

Trang 19

-Y/c HS trả lời C5, C6

? Qụa bài học em rút ra đợc kiến

thức gì về lực đàn hồi

-Trả lời C5, C6-Trả lời kiến thức của bàihọc

Ghi nhớ: Lũ xo là một vật đàn hồi sau khi nộn hoặc kộo dón một cỏch vừa phải, nếu

buụng ra thỡ chiều dài của nú trở lại bằng chiều dài tự nhiờn

5 Dặn dũ (1 phỳt):

• Khi lũ xo bị nộn hoặc kộo dón, thỡ nú tỏc dụng lực đàn hồi lờn cỏc vật tiếp xỳc với haiđầu của nú

• Độ biến dạng của lũ xo càng lớn, thỡ lực đàn hồi càng lớn

• Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

• Bài tập về nhà: bài tập 9.1 và 9.3

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 20

và ngợc lại

*KN: Biếta tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trợng hợp

*TĐ: Sáng tạo, cẩn thận

II.Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK

Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực đàn hồi có phơng

chiều nh thế nào?

? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh

3) Nội dung bài mới:

-Yêu cầu HS thảo luận tìm từ

điền vào chỗ trống ở câu C1

-GV kiểm tra, thống nhất cả lớp

-Yêu cầu HS trả lời câu 2

Còn nhiều thời gian thì cho HS

đo thêm các lực kéo ngang, kéo

-HS theo dõi

-HS hoạt động theo nhómnghiện cứu cấu tạo của lực

-HS tìm từ điền vào chỗtrống

-HS trả lời vào vở-HS trả lời

I)Tìm hiểu lực kế:

1)Lực kế là gì?

Lực kế là dụng cụ đo lực

2) Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:

C1: (1) Lũ xo.

(2) Kim chỉ thị

(3) Bảng chia độ

C2: Cho học sinh quan sỏt và chỉ

vào lực kế cụ thể khi trả lời

II)Đo lực bằng lực kế: 1) Cách đo lực:

Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0,nghĩa là phải điều chỉnh sao chokhi cha đo lực, kim chỉ thị nằm

đúng vạch 0 Cho lực tác dụng vào

quả với cỏc bạn trong nhúm

C5: Khi đo phải cầm lực kế sao

cho lũ xo của lực kế nằm ở tư thếthẳng đứng, vỡ lực cần đo là trọng

Trang 21

-Yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u 6

-Cho HS th¶o luËn, GV chèt l¹i

-Sau khi tr¶ lêi, GV yªu cÇu HS

t×m mèi liªn hƯ gi÷a P vµ m

-HS tr¶ lêi C7, C8, C9

lực cĩ phương thẳng đứng

III)C«ng thøc liªn hƯ gi÷a träng lỵng vµ khèi lỵng:

C8: Học sinh về nhà làm lực kế C9: Cĩ trọng lượng 3.200 Niu tơn

4 Củng cố bài (3 phút): Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

– Lực kế dùng để đo gì? (đo lực)

– Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.

P là trọng lượng cĩ đơn vị là Niu tơn (N)

m là khối lượng cĩ đơn vị là Kílơgam (kg)

5 Dặn dị (1 phút):

– Học thuộc phần ghi nhớ

– Bài tập về nhà: 10.1 và 10.4

– Xem trước bài: Khối lượng riêng; trọng lượng riêng chuẩn bị cho tiết học sau

GIÁO VIÊN SOẠN : TRƯƠNG TUẤN TÚ

Trang 22

*KN: Sử dụng phơng pháp đo khối lợng,sử dụng phơng pháp đo thể tích để đo trọnglợng của vật

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lợng vật lý nào? Hãy nêu nguyên tắc cấu

tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập(5 / )

GV cho HS đọc mẫu chuyện ở SGK

và yêu cầu HS chốt lại mẫu chuyện đó

cho ta thấy cần nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lợng

-Cho HS thảo luận và cùng nhau tính

khối lợng của cột trụ (3/)

Gọi đại diện nhóm trình bày cách làm

-Sau cách tính đó yêu cầu HS đọc

khái niệm khối lợng riêng→ghi bảng

?Đơn vị khối lợng riêng là gì?

2)Bảng khối lợng riêng một số chất:

-Cho HS đọc bảng khối lợng riêng

một số chất

-Qua số liệu em có nhận xét gì về

khối lợng các chất khác khi có V=1m3

-GV giới thiệu ý nghĩa của bảng

⇒ Chính vì mỗi chất có khối lợng

riêng khác nhau→giải quyết câu hỏi

đầu bài

3)Tính khối lợng một vật theo khối

l-ợng riêng

-HS đọc SGK phần mởbài, trả lời câu hỏi của GV

-Đọc SKG C1, hoạt độngtheo nhóm thảo luận ph-

ơng án giải quyết-Cho HS htảo luận theonhóm, tính KL và trìnhbày hteo YC của GV

-Theo dõi

-HS đọc SGK và ghi vở-Trả lời

HS đọc bảngNhận xét

-Theo dõi

Tiết: khối lợng riêng

- trọng lợngriêng

I- Khối lợng riêng Tính khối lợng của các vật theo khối lợng riêng: 1) Khối lợng riêng:

C1: 1dm3 sắt cú khối lượng7,8kg

Mà 1m3 = 1000dm3 Vậy: khốilượng của 1m3 sắt là: 7,8kg x

Đơn vị khối lượng riờng là Kớ lụ

2 Bảng khối lượng riờng củamột số chất: (Nội dung trang 37 –SGK)

3 Tớnh khối lượng của một

Trang 23

-Yªu cÇu HS t¶ lêi c©u 2

số chất (vật) theo khối lượngriêng:

C2: 2600 kg/m3 x 0,5m3 = 1300kg

C3: m = D.V

II Trọng lượng riêng:

Trọng lượng của một mét khốicủa một chất gọi là trọng lượngriêng của chất đĩ

Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3

C4:

V

P

d =Trong đĩ: d là trọng lượng riêngN/m3

Dựa theo cơng thức P = 10.m ta

cĩ thể tính trọng lượng riêng dtheo khối lượng riêng D:

d = 10.D III Xác định trọng lượng riêng của một chất:

C5: Lực kế trọng lượng quả cân,

dùng bình chia độ xác định thểtích Áp dụng:

V

P

d =

C6: Đổi 40dm3 = 0,04m3.7800kg/m3 x 0,04m3 = 312kg.Dựa vào cơng thức P = 10.m tínhtrọng lượng

4 Củng cố bài (4 phút): Cho học sinh chép nội dung ghi nhớ SGK

5 Dặn dị (1 phút):

– Học thuộc phần ghi nhớ

Thực hành ở nhà câu C7 tiết sau thực hành

GIÁO VIÊN SOẠN : TRƯƠNG TUẤN TÚ

Trang 24

-Biết xác định khối lợng riêng của vật rắn

-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g

- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3

- 1 cốc nớc

Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả

- 15 viên sỏi, khăn lau khô

- Giấy lau khô

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổ n định: Nêu đợc mục đích thực hành, phổ biến nội quy

2/ Kiểm tra bài cũ:

Khối lợng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn nội dung

-GV yêu cầu HS đọc tài liệu 2 và

3 trong vòng 10/, yêu cầu HS chốt

lại những ý chính ứng với các viếc

cần làm

-Yêu cầu HS các thông tin về lí

thuyết vào báo cáo thực hành

*Cho HS tiến hành đo:

-HS tiến hành theo nhóm, tổ chức

mỗi HS trong nhóm ít nhất đợc đo

1 lần

-GV theo dõi hoạt động của HS để

đánh giá ý thức của HS Lu ý đo

đến đau ghi kết quả đến đó

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá

buổi thc hành:

-GV đánh giá kĩ năng thực hành,

kết quả thực hành và thái độ, tác

phong trong giờ thực hành

-Đánh giá điểm theo thang điểm

nh ở SGK

-HS theo dõi-HS theo dõi, quan sát

-Hoạt động cá nhân, đọc tàiliệu cá nhân trong vòng 10/

phần 2 và 3 và rút ra nhữngviệc cần làm

-HS điền các thông tin ởmục 1 đến mục 5 trong mẫuBCTH

-HS tiến hành theo nhóm-Thay đổi nhau đo và ghikết quả vào bảng

-HS tính khối lợng riêng-Hoàn thành mẫu báo cáo

và nộp

Tiết13: Thực hành:

Xác định khối ợng riêng của sỏi

l-Nội dung thực hành:

(SGK)

Dự kiến đỏnh giỏ tiết thực hành

Kỹ năng thực hành: 4 điểm Kết quả thực hành: 4 điểm Thỏi độ tỏcphong:2 điểm

Trang 25

– Đo khối lượngthành thạo: 2đ

– Đo khối lượng lỳng tỳng: 1đ

– Đo thể tớch thành thạo: 2đ

– Đo thể tớch lỳng tỳng: 1đ

Bỏo cỏo đủ, chớnh xỏc: 2đChưa đủ, chưa chớnh xỏc: 1đKết quả đỳng: 2đCũn thiếu sút: 1đ

Nghiờm tỳc, cẩn thận, trungthực: 2đ

4 Học sinh trả lời cõu hỏi:

a Khối lượng riờng của một chất là gỡ?

b Đơn vị khối lượng riờng là gỡ?

c Để đo khối lượng riờng của sỏi, em phải:

– Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gỡ?

– Đo thể tớch của sỏi bằng dụng cụ là:

– Tớnh khối lượng riờng của sỏi theo cụng thức:

5 Bảng kết quả đo khối lượng riờng của sỏi:

(theo đơn vị g/cm3 hoặc kg/cm3)

4/ Hửụựng daón veà nhaứ:

- Nắm vững cách xác định khối lợng riêng của sỏi và của các vật rắn khác

- Đọc trớc bài máy cơ đơn giản

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 26

Ngaứy soaùn:

Ngày dạy:

Tiết 14: Máy cơ đơn giản

I Mục tiêu:

+KT: So sánh đợc lực kéo vật lên theo phơng thẳng đứng với trọng lợng của vật

Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thờng dùng

+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lợng của vật

Nhận biết đợc MCĐG

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

-2 lực kế (GHĐ 5N)-1 quả nặng

-1 giá

Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổ n định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa về khối lợng riêng và trọng lợng riêng của 1 chất? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tạo tình huống học

tập:

GV giới thiệu nh ở SGK Treo

tranh 13.1 và đặt câu hỏi nêu vấn

-GV phân dụng cụ cho các nhóm

tiến hành và ghi kết quả vào bảng

13.1

-Yêu cầu HS trả lời câu C1

-Y/c HS làm việc cá nhân trả lời

-HS trả lời theo đại diệnnhóm

-Trả lời C2, phát biểu Cả lớp cùng nhận xét

- HS đọc SGk

Tiết 14: Máy cơ đơn giản

I Kéo vật lên theo ph ơng thẳng đứng:

*Khi kéo vật lên theo phơng thẳng

đứng cần phải dùng một lực ít nhất bằng trọng lợng của vật

C1: Lực kộo vật lờn bằng (hoặc lớn

hơn) trọng lượng vật

3 Rỳt ra kết luận:

C2: Khi kộo vật lờn theo phươngthẳng đứng cần phải dựng lực ớtnhất bằng (hoặc lớn hơn) trọnglượng của vật

C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực

kộo Tư thế đứng kộo dễ bị ngó…

II Máy cơ đơn giản:

Các dụng cụ nh tấm ván nghiêng,

xà beng, ròng rọc …là những máycơ đơn giản

Có 3 loại máy cơ đơn giản:

Trang 27

-HS trả lời theo HD của GV

- mặt phẳng nghiêng

- Đòn bẩy

- Ròng rọcC4:

a) Máy cơ đơn giản là dụng cụgiúp thực hiện công dễ dàng hơnb) Mặt phẳng nghiêng, đònbẩy, ròng rọc là những máy cơ đơngiản

III Vận dụng:

C5: Khụng Vỡ tổng lực kộo của cả

4 người bằng 1600N nhỏ hơn trọnglượng của ống bờ tụng là 2000N

Trang 28

Ngaứy soaùn:

Ngày dạy:

Tiết 15: Mặt phẳng nghiêng

I Mục tiêu:

-Nêu đợc hai TD sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống và chỉ rõ lợi ích

-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong tong trờng hợp

2/ Kiểm tra bài cũ:

Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi ngời là 450N thì có thể kéo đợc ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn trong cách kéo này?

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tạo tình huống học

tập:

-GV treo tranh hình 14.1 lên

bảng, yêu cấu HS quan sát và đọc

SGK phần mở bài nêu vấn đề vần

-Y/c HS quan sát bảng trả lời hai

vấn đề nêu ra ở đầu bài

-Gọi HS lên điền từ vào chổ trống

-Y/c hai em ngồi cạnh nhau chấm

bài của nhau

-HS đọc SGK, quan sáttranh vẽ và nêu vấn đềnghiên cứu

-HS theo dõi

-HS theo dõi, nhận dụng cụ-Đọc SGK và nêu các bớc tiến hành

-Tiến hành theo nhóm làmthí nghiệm, ghi kết quả vàobảng

-Trả lời C2

-Hs thảo luận kết quả và trả

lời hai vấn đề nêu ra ở đầubài

-HS lên điền từ-HS làm bài tập-HS trả lời

Tiết 15: Mặt phẳng nghiêng

1) Đặt vấn đề:

-Dùng tấm ván nghiêng có thể làmgiảm lực kéo vật hay không

-Muốn giảm lực kéo vật thì phảilàm tăng hay giảm độ nghiêng củatấm ván

2) Thí nghiệm:

a) Dụng cụ:

b) Nội dung:

-Đo trọng lợng F1=P của vật -Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng lớn)-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng vừa)-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng nhỏ)

c) Kết quả: (bảng phụ)

3)Kết luận:

-Dùng mặt phẳng nghiêng có thểkéo vật lên với một lực nhỏ hơntrọng lợng của vật

-Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lựckéo vật lên trên mặt phẳng đó càngnhỏ

4)Vận dụng

C3: Tựy theo học sinh trả lời, giỏo

viờn sửa chữa sai sút

C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ

nghiờng càng ớt thỡ lực nõng ngườikhi đi càng nhỏ (tức người đi đỡmệt hơn)

Trang 29

-HS chÊm bµi nhau C5: Trả lời câu C: F < 500N.

Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độnghiêng tấm ván sẽ giảm

4 Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

– Dùng mặt phẳng nghiêng cĩ thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với trọng lượng củavật?

– Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đĩ ra sao?

5 Dặn dị:

– Học sinh học thuộc lịng nội dung ghi nhớ

– Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập

GIÁO VIÊN SOẠN : TRƯƠNG TUẤN TÚ

Trang 30

Ngaứy soaùn:

Ngày dạy:

Tiết 16: Đòn bẩy

I Mục tiêu:

-Nêu đợc hai TD về sử dụng đòn bẩy trong thực tế

-Xác định điểm tựa O, các lực tác dụng lên đòn bẩy

-Biết sử dụng đòn bẩy trong những công viêc thích hợp

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tạo tình huống học

tập:

GV nhắc lại tình huống thực tế ở

hình 13.1 và treo hình 15.1 lên

bảng và giới thiệu vấn đề

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo

của đòn bẩy:

-GV treo trành và giới thiệu các

hình vẽ 15.2, 15.3

-Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK

? Các vật đợc gọi là đòn bẩy đều

có 3 yếu tố nào?

? Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1

trong 3 yếu tố đó?

GV gợi ý:

-Gọi HS lên bảng trả lời câu1

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn

bẩy giúp con ngời làm việc dễ

+Yêu cầu HS trả lời câu 3 SGK

+Hớng dẫn SH thảo luận để đi đến

kết luận chung

-HS theo dõi, quan sát hình

-HS quan sát hình vẽ-HS đọc SGK

-HS trả lời-HS trả lời

-HS lên bảng trả lời Cả lớpnhận xét

-HS quan stá, đọc SGK vànêu vấn đề nghiên cứu

-HS đọc SGK và nêu cáchtiến hành đại diện nêu-HS tiến hành thí nghiệmtheo nhóm, ghi kết nquả

vào bảng

-HS nắm lực kéo trong 3 ờng hợp, so sánh lực kéovới P của vật

tr-Tiết 16: đòn bẩy

I Tìm hiểu cấu tạo của

đòn bẩy:

Đòn bẩy có 3 yếu tố-Điểm tựa O

-Điểm tác dụng của lực F1, O1

-Điểm tác dụng của lực nâng F2 là

1)Đặt vấn đề:

Muốn F2<F1 thì OO2 và OO1 thoãmãn điều kiện gì?

2)Thí nghiệm

a)Dụng cụb)Tiến hành

C2: Học sinh lắp dụng cụ thớ nghiệm

như hỡnh 15.4 để đo lực kộo F2 vàghi vào bảng 15.1

Trang 31

3 Rỳt ra kết luận:

C3: Muốn lực nõng vật nhỏ hơn

trọng lượng của vật thỡ phải làm chokhoảng cỏch từ điểm tựa tới điểmtỏc dụng của lực nõng lớn hơnkhoảng cỏch từ điểm tựa tới điểmtỏc dụng của trọng lượng vật

Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng ợng của vật thì phải làm chokhoảng cách từ điểm tựa O tới

l-điểm tác dụng của lực nâng lớn hơnkhoảng cách từ điểm tựa đến điểmtác dụng của trọng lợng vật

– Chỗ giữa mặt đỏy thựng xe cỳt kớtchạm vào thanh nối ra tay cầm.– Chỗ giấy chạm vào lưỡi kộo.– Chỗ một bạn ngồi

Điểm tỏc dụng của lực F2:– Chỗ tay cầm mỏi chốo

– Chỗ tay cầm xe cỳt kớt

– Chỗ tay cầm kộo

– Chỗ bạn thứ hai

C6: Đặt điểm tựa gần ống bờ tụng

hơn Buộc dõy kộo ra xa điểm tựa hơn Buộc thờm vật nặng khỏc vào phớa cuối đũn bẩy

4 Củng cố bài:

Đũn bẩy cú cấu tạo cỏc điểm nào?

Để lực F1 < F2 thỡ đũn bẩy phải thỏa món điều kiện gỡ?

(Chộp phần ghi nhớ vào vở)

5 Dặn dũ:

Học thuộc nội dung ghi nhớ

Bài tập về nhà: 15.2; 15.3 trong sỏch bài tập

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Trang 32

Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thớcTrả lời câu 7, câu 8 bài 2/SGK

Câu 2: Đơn vị và dụng cụ đo thể tích là gì? Nêu cách đo:

Câu 3: Dùng những dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không them nớc? Nêu cách dùng bình chia độ

và bình tràn

Câu 4: Khối lợng của một chất là gì? Đơn vị và dụng cụ đo Nêu cách đo?

Câu 5: Thế nào gọi là lực? Lực tác dụng dụng đã gây ra những kết quả gì? Nêu thí dụ

Thế nào gọi là hai lực cân bằng? Nêu thí dụ

Câu 6: trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào?

Câu 7: Thế nào là lực đàn hồi? Đặc điểm của lực đàn hồi?

Câu 8: Viết hệ thức liên hệ giữa P và m

Câu 9: Khối lợng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính? Đơn vị.

Trọng lợng riêng một chất là gì? Công thức ? Đơn vịViết biểu thức liên hệ giữa d và D

Câu 10: Có mấy loại máy cơ đơn giản? Khi dùng các máy đó có lợi gì ?

III)Hoạt động dạy học:

1)ổn định:

2)Bài cũ: Kết hợp trong khi ôn tập

3)Bài mới

Giáo viên đọc đề cơng cho cả lớp

Yêu cầu HS tự làm viiệc cá nhân trả lời các câu

-Cả lớp cùng thảo luận-HS ghi sữa chữa những sai sót-HS rèn kĩ năng vận dụng

4)Dặn dò:

Học bài theo đề cơng ôn tập, nắm chắc các công thức chuẩn bị để kiểm tra học kì I

-Tiết 18: Kiểm tra học kì I

(Theo lịch của trờng, phòng)

Trang 33

Ngày dạy:

Tiết 19: Ròng rọc

I Mục tiêu:

-Nêu đợc hai thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ đợc ích lợi của chúng

-Biết sử dụng ròng rọc trong những công nviệc thích lợi

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N

1 khối trụ kim loại200g

1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động Giá đỡ

Dây kéoCả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 16.1

Bảng kết quả thí nghiệm chung cho 6 nhómIII Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: GV dùng hình vẽ 13.1 và cho HS nhắc lại các phơng án đã học để kéo vật lên 3/ Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tạo tình huống học

tập:

Từ việc nhắc lại cách giải quyết tình

huống đã học, GV đa ra tình huống

GV mô tả dụng cụ bằng thực tế và yêu

cầu HS quan sát, nhận xét và trả lời

-HS quan sát, nhận xétTrả lời câu C1

-HS quan sát kĩ và phânbiệt

Rũng rọc cố định là một bỏnh

xe cú rónh để vắt dõy qua, trụccủa bỏnh xe được mắc cố định (

cú múc treo trờn bỏnh xe).Khi kộo dõy, bỏnh xe quayquanh trục cố định (Hỡnh16.2a)

GIAÙO VIEÂN SOAẽN : TRệễNG TUAÁN TUÙ

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK - Giáo án Vật Lý 6 2010
Hình v ẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK (Trang 2)
5. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi: - Giáo án Vật Lý 6 2010
5. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi: (Trang 25)
C6: Hình 21.3 gối đỡ ở hai đầu - Giáo án Vật Lý 6 2010
6 Hình 21.3 gối đỡ ở hai đầu (Trang 46)
Hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì? - Giáo án Vật Lý 6 2010
Hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì? (Trang 49)
C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn - Giáo án Vật Lý 6 2010
5 Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn (Trang 58)
Bảng 29.1 SGK - Giáo án Vật Lý 6 2010
Bảng 29.1 SGK (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w