Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào:+ Mục tiêu: Học sinh xác định được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào.. MÀNG Trao đổi chất CHẤT TẾ BÀO
Trang 1Ngày soạn: 14/08/2012 Ngày giảng: 16/08/2012 Tiết: 1
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ: Có ý thức tự giác học tập bộ môn.
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
III Phương tiện dạy học
1số thông tin về cơ thể người
IV Tiến trình dạy – học
3 Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên.
+ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú
I Vị trí của con người trong tự
nhiên
− Người là động vật thuộc lớp Thú
Người có những đ.điểm giống thú: có
lông mao, tuyến sữa, đẻ và nuôi con
bằng sữa,…
− Đặc điểm để phân biệt người với
động vật:
− Các em đã học qua những ngành ĐVKXS và các ngành ĐVCXS, con người cũng thuộc lớp Thú
− Giới thiệu thông tin ô mục I
− Treo bảng phụ; yêu cầu học sinh thảo luận
Đại diện phát biểu, bổ sung
Nghe giáo viên thông báo thông tin về vị trí của người trong tự nhiên
Trang 2+ Người biết chế tạo và sử dụng
những công cụ vào những hoạt động
Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh.
+ Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc học tập môn Cơ thể người và vệ sinh
II Nhiệm vụ của môn Cơ thể người
và vệ sinh:
− Cung cấp những kiến thức về: đặc
điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể
người từ cấp độ tế bào → cơ quan →
hệ cơ quan → cơ thể trong mối quan
hệ với môi trường ⇒ đề ra các biện
pháp rèn luyện cơ thể, phòng chống
bệnh tật
− Kiến thức về cơ thể người có liên
quan đến nhiều ngành như: Y học,
Tâm lí giáo dục học, Hội hoạ, Thể
− Hãy cho biết k.thức
về cơ thể người có mới q.hệ với những ngành khoa học nào ?
− Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
Nghe giáo viên thông báo thông tin
về nhiệm vụ của môn cơ thể người và
vệ sinh
Cá nhân quan sát đại diện phát biểu,
bổ sung
Nghe g.v Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
Hoạt động 3:Tìm hiểu phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.
+ Mục tiêu: Biết và sử dụng được các phương pháp học tập bộ môn
III Phương pháp học tập môn Cơ thể
người và vệ sinh: cần phối hợp các p.p:
− Quan sát: tranh ảnh, mô hình,…tìm hiểu
hình thái, cấu tạo cơ quan;
− Thí nghiệm để tìm ra kết luận về chức
− Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III
Cá nhân đọc thông tin theo hướng dẫn
Nghe g.v Bổ sung, hoàn chỉnh
Trang 3năng cơ quan;
− Vận dụng những kiến thức để giải thích
những hiện tượng thực tế và giữ vệ sinh rèn
luyện cơ thể
− Giải thích từng biện pháp cho học sinh hiểu
nội dung
4 Kiểm tra đánh giá
- Người có những đặc điểm nào giống và khác so với lớp Thú ?
- Khi học môn Cơ thể người và vệ sinh, chúng ta có ích lợi gì ?
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 2: Cấu tạo cơ thể người
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nôi tiế
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát , so sánh
3 Thái độ: Lấy được ví dụ minh hoạ cho sự phối hợp của hệ thần kinh và nội tiết trong
điều hoà hoạt động các hệ cơ quan
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trực quan
III Phương tiện dạy học
Trang 4- Mô hình cơ thể người (ở phần thân)
- Bảng con ghi sơ đồ mối quan hệ giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định tổ chức
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
2 Kiểm tra bài cũ :
Người và lớp Thú có những đ.đ nào giống và khác ? Từ đó em có nhận xét gì về nguồn gốc của loài người ?
3 Khám phá
Ở chương 1 chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về cơ thể người: Các hệ cơ quan → cơ quan → mô → tế bào => tế bào thần kinh Trước tiên chúng ta tìm hiểu cấu tạo cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào ? Sự phối hợp các cơ quan trong hoạt động sống nhờ vào đâu ?
4 Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể:
+ Mục tiêu: Xác định được vị trí các cơ quan trong khoang ngực, khoang bụng
I Cấu tạo
1 Các phần cơ thể:
có 3 phần: đầu, thân và tay chân
* Phần thân: có cơ hoành ngăn cách
khoang bụng với khoang ngực:
− Khoang ngực chứa: tim, phổi
− Khoang bụng chứa: gan, dạ dày,
ruột, tuỵ, thận, bóng đáy và cơ quan
sinh sản
− Yc hs qs H 2-1 và 2-2 , kết hợp với kiến thức đã biết ở lớp Thú, thảo luận nhóm trong 4’: trả lời 4 câu hỏi ∇ mục 1
− Hướng dẫn học sinh quan sát vị trí các cơ quan trên mô hình
Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung
Nghe gv hướng dẫn cách xác định
vị trí của các cơ quan trên mô hình
Hoạt động 2:Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể:
+ Mục tiêu: Nêu được các cơ quan của từng hệ cơ quan trong cơ thể
Trang 52 Các hệ cơ quan: Cơ thể có nhiều hệ cơ quan:
− Hệ vận động: cơ và xương → vận động
− Hệ tiêu hoá: miệng, ống tiêu hoá và các tuyến
tiêu hoá → tiêu hoá thức ăn
− Hệ tuần hoàn: Tim và hệ mạch → vận chuyển
các chất (dinh dưỡng, oxi, chất thải, CO2 )
− Hệ hô hấp: mũi, khí quản, phế quản và phổi
→ trao đổi khí
− Hệ bài tiết: thận, ống dẫn tiểu, bóng đái → bài
tiết nước tiểu
− Hệ thần kinh: não, tuỷ sống, dây và hạch thần
kinh → tiếp nhận, trả lời kích thích, điều hoà
hoạt động các cơ quan
− Giới thiệu t.tin mục 2
− Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
trong 5’ Dựa vào
k.thức về các hệ cơ quan của đ.v (thỏ) hãy hoàn thành bảng 2 trang 9 ?
− Bs, hoàn chỉnh nội dung về cấu tạo các hệ cơ quan và chức năng từng hệ
cơ quan
Nghe giáo viên thông báo thông tin
Thảo luận nhóm đại diện phát biểu, bổ sung
Nghe GV
bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của cac cơ quan
+ Mục tiêu: Cho ví dụ minh hoạ cho sự chi phối của hệ thần kinh và nội tiết
II Sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan
− Các cơ quan trong cơ
− Y.cầu học sinh thông tin mục III
− Lấy ví dụ khi cười → hô hấp mạnh
→ tăng lưu thông máu → tuyến nội tiết hoạt động tích cực → tăng TĐC → con người vui khoẻ hơn → tuổi thọ dài
− Treo bảng ghi s.đ hình 2-3: Hãy cho
biết chiều của mũi tên nói lên điều gì ?
− Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
Cá nhân đọc thông tin theo hướng dẫn
Nghe g.v phân tích ví dụ
Cá nhân quan sát tranh; đại diện phát biểu, bổ sung
5 Kiểm tra đánh giá
Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những cơ quan nào ?
Trang 66 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 3: Tế bào
V Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng
- Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, suy luận, hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm, trình bày 1 phút, vấn đáp – tìm tòi, trực quan
III Phương tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ :
Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những cơ quan nào ?
3 Khám phá
Mọi cơ quan của cơ thể điều tạo nên từ tế bào Tế bào có cấu tạo, chức năng các bộ phận trong tế bào như thế nào ? Hoạt động sống của tế bào diễn ra như thế nào ?
4 Kết nối
Trang 7Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào:
+ Mục tiêu: Học sinh xác định được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế
bào Giải thích mối q.hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào với nhân
I Cấu tạo tế bào
Có 3 phần chính:
− Màng sinh chất
− Chất tế bào: có các bào quan
− Nhân: chứa nhiễm sắc thể và
nhân con
II Chức năng các bộ phận trong
tế bào:
− Hãy quan sát hình 3-1, nêu cấu tạo t.bào điển hình ?
− Treo tranh, hd hs q.sát
− Hướng dẫn hs vẽ hình
Treo bảng phụ có ghi Sơ đồ
chức năng các bộ phận của TB; yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm trong 3’ : Gthích
mối qhệ thống nhất về chức năng giữa màng s.c, CTB và nhân tế bào ?
Đại diện phát biểu, bổ sung
Quan sát tranh theo hướng dẫn, nhận biết các thành phần cấu tạo TB
Qs s.đồ kết hợp với thông tin bảng 3-1 trang 11, thảo luận nhóm, đ.diện p.biểu, bs
Sơ đồ chức năng các bộ phận của TB
− Th.gia hô hấp → n.lượng
− Thu nhận, hoàn thiện, ph.phối sản phẩm
− Tham gia phân chia TB
Trang 8MÀNG
Trao đổi chất
CHẤT TẾ BÀO
Ti thể h.hấp n.lượng
Riboxom tổng hợp
protein
NHÂN
Nhiểm sắc thể Điều tiết
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào
+ Mục tiêu: Nêu được 2 thành phần chính của tế bào là chất vô cơ và hữu cơ
III Thành phần hoá học của tế
bào
− Chất hữu cơ: protein, gluxit,
lipit, axit nucleic gồm: AND (axit
đêoxiribônuclêic), ARN (axit
ribônuclêic)
− Chất vô cơ: là các muối khoáng
như Ca, K, Na, Fe, Cu,…
− Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III
− Các em có nhận xét gì về thành phần hoá học của tế bào so với các n.tố trong tự nhiên ?
Cá nhân đọc thông tin, đại diện phát biểu, bổ sung: các n.tố có trong TB
là những n.tố có trong tự nhiên → cơ thể luôn TĐC với môi trường
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào.
+ Mục tiêu: Mô tả h.đ sống của tb: TĐC, lớn lên, sinh sản; là đ vị ch năng của cơ thể
III Hoạt động sống của tế bào: gồm
− Trao đổi chất,
− Lớn lên,
− Phân chia (sinh sản)
− Cảm ứng
* Mọi hoạt động sống của cơ thể điều
liên quan đến TB ⇒ TB là đơn vị chức
năng của cơ thể
Cá nhân đọc thông tin theo hướng dẫn
Nghe g.v
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
5 Kiểm tra đánh giá
Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?
6 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 9- Chuẩn bị bài 4: Mô
V Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng
2 Kỹ năng: Giữ vệ sinh hệ thần kinh
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe, có thái độ tránh xa ma túy
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm, trình bày 1 phút, vấn đáp – tìm tòi, trực quan
III Phương tiện dạy học
1số thông tin về vệ sinh hệ thần kinh
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định tổ chức
Lớp 8A: Lớp 8B: Lớp 8C:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào ? Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận tế bào ?
3 Khám phá
Cơ thể có nhiều tế bào, căn cứ vào cấu tạo và chức năng → xếp chúng vào những nhóm giống nhau → mô Mô là gì ? Cơ thể có những loại mô nào ?
4 Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm mô
+ Mục tiêu: Nêu được khái niệm mô Cho ví dụ minh hoạ
I Khái niệm mô
Trang 10chuyên hoá, có cấu trúc
giống nhau cùng thực hiện
- GV bổ sung: Trong
mô, ngoài các tế bào còn có yếu tố ko có cấu tạo tế bào gọi là phi bào: canxi trong xương
với tranh hình trên bảng
- Trao đổi nhóm → trả lời câu hỏi Lưu ý: tùy chức năng → TB phân hóa
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
- HS kể tên các mô ở thực vật : mô biểu bì, mô che chở, mô nâng đỡ ở lá
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô
+ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo mô phù hợp với chức năng
II Các loại mô
Có 4 loại: mô biểu
bì, mô cơ, mô liên
vị trí, chức năng của các loại mô:
biểu bì, mô liên kết, mô cơ và
mô thần kinh ?
- Quan sát tranh vẽ theo hướng dẫn, thảo luận nhóm
- Đại diện phát biểu, bổ sung
Nghe giáo viên bổ sung hoàn chỉnh nội dung
cơ thể
− Cơ vân gắn với xương,
− Cơ tim
− Cơ trơn ở thành cơ quan rỗng
Não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan
Cấu tạo Các tế bào Các tế bào liên Tế bào xếp Tế bào có thân nối với
Trang 11xếp sít nhau kết nằm rải rác
trong chất nền
thành lớp, thành bó
các sợi trục và sợi nhánh (nơron)
− Co dãn tạo sự vận động cơ quan hoặc cơ thể
− Tiếp nhận kích thích
− Dẫn truyền xung thần kinh
+ Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào của cơ thể ?
+ Mô xương cứng có vai trò ntn trong cơ thể ?
+ Giữa mô vân, cơ trơn, cơ tim có đ2 nào khác nhau về cấu tạo, chức năng ?
+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng ko được, nó vẫn đập bình thường ?
- GV cần bổ sung thêm kiến thức nếu HS trả lời còn thiếu → đánh giá hoạt động
Y/c nêu được :
- Các TB xếp xít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ
+ Huyết tương của máu là chất nền
và xét về nguồn gốc các TB máu được tạo ra từ các TB giống như nguồn gốc TB sụn, xương thì xếp máu thuộc mô liên kết
+ Mô sụn : gồm 2-4 TB tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản, có
ở đầu xương
+ Mô xương xốp : có các nan xương tạo thành các ô chứa tủy →có ở đầu xương dưới sụn
+ Mô xương cứng : Tạo nên các ống xương, đặc biệt là xương ống
+ Mô cơ vân và mô cơ tim : TB có vân ngang → hoạt động theo ý muốn
+ Mô cơ trơn : TB có hình thoi nhọn
→ hoạt động ngoài ý muốn.
+ Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn
- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi
Trang 12các nhóm →nhóm khác nhận xét, bổ sung.
5 Kiểm tra đánh giá
Cơ thể người có mấy loại cơ? Nêu chức năng của từng loại?
6 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Nhóm chuẩn bị một con ếch / nhái, …
- Nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm
- Chuẩn bị bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô
V Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
……… ………
Trang 13Ngày soạn: 28/08/2012 Ngày giảng: 30/08/2012
Tiết: 5
BÀI 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân, quan sát và vẽ được tiêu bản làm sẵn
- Phân biệt được các thành phần của tế bào, sự khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi
3 Thái độ: Có ý thức làm thực hành nghiêm túc
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát
- Kĩ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
− Bộ tiêu bản động vật: (mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn)
− 1 bộ đồ mổ (1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác)
− 1 kính hiển vi độ phóng đại từ 100 – 200 (10 x 10 hoặc 10 x 20)
− 2 lam với 2 lamen
− 1 khăn lau, giấy thấm
c) Hoá chất:
− 1 lọ đựng dung dịch sinh lí 0,65 % NaCl có 1 ống hút
− 1 lọ đựng dung dịch axit axetic 1% có ống hút
* Hoc sinh: 1 con ếch / nhái, …
Trang 143 Khám phá
Cơ thể có nhiều TB, hình dạng các TB như thế nào ? Cách làm tiêu bản tạm thời ra sao ?
4 Kết nối
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
+ Mục tiêu: Nêu được mục tiêu của bài thực hành
− Y.c h.sinh đọc thông tin mục I “Mục
tiêu”
− Nhấn mạnh yêu cầu: quan sát và so sánh
các loại mô
Đại diện đọc thông tin
Nghe giáo viên thông báo nội dung cần đạt được
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành làm và quan sát
tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân.
+ Mục tiêu: Thực hiện được các bước làm, quan sát tiêu bản tạm thời
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào
mô cơ vân
1 Làm tiêu bản mô cơ vân
− Thực hiện thao tác mẫu cho học sinh quan sát khi làm tiêu bản
− Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
Lưu ý học sinh khi đậy lamen để tránh bọt khí:
− Dùng kim mũi mác đặt nhẹ lamen,
− dd sinh lí vừa phải; dùng giấy thấm hút bớt ddịch sinh
lí
− Kiểm tra thao tác học sinh
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Quan sát thao tác thực hiện:
− Làm tiêu bản tạm thời
mô cơ vân
− Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
− Cách đậy lamen tránh bọt khí
− Vẽ hình quan sát được
Trang 15quan sát được, có chú thích
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các mô khác
+ Mục tiêu: Quan sát, so sánh và vẽ lại được tế bào của: mô sụn, mô xương, mô cơ
trơn,
II Quan sát tiêu bản các loại
mô khác
− Quan sát và vẽ lại hình (có chú
thích) tế bào mô sụn, mô xương,
mô biểu bì, mô cơ trơn
− Nêu điểm khác nhau về cấu
tạo của mô biểu bì, mô sụn, mô
xương và mô cơ trơn ?
Yêu cầu học sinh quan sát bằng kính hiển vi và vẽ hình các tiêu bản cố định quan sát được
Lưu ý hs: dùng thước
kẻ
Giải đáp các thắc mắc của học sinh
− Quan sát các tiêu bản theo hướng dẫn
− Vẽ hình quan sát được
5 Kiểm tra đánh giá
Tóm tắt đặc điểm khác nhau giữa các mô
6 Dặn dò
- Nhóm học sinh hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu yêu cầu của sách giáo khoa:
+ Tóm tắc các bước làm tiêu bản mô cơ vân
+ Vẽ hình, chú thích các loại mô quan sát được
- Xem trước nội dung bài 6
VI Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
……… ………
Trang 16Ngày soạn: 29/08/2012 Ngày giảng: 31/08/201
Tiết: 6
Bài 6: PHẢN XẠ
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của nơron, kể tên các loại nơron
- Giải thích được thế nào là phản xạ, nêu được ví dụ về phản xạ và ý nghĩa
- Phân tích được phản xạ, phân tích đường đi của xung thần kinh theo cung phản xạ, vòng phản xạ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình, nghiên cứu SGK, hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm, trình bày 1 phút, vấn đáp – tìm tòi, trực quan
III Phương tiện dạy học
4 Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
+ Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo của nơron và các chức năng của nơron, từ đó thấy chiều hướng
lan truyền xunh thần kinh trong sợi trục
I Cấu tạo và chức năng của
nơron
* Cấu tạo nơron
- Thân: có chứa nhân, xung
- GV treo tranh phóng to cấu tạo nơron, yêu cầu
HS trả lời:
+ Mô tả cấu tạo một
- HS quan sát tranh
vẽ, đọc các chú thích, thảo luận để nêu cấu tạo của nơron
Trang 17quanh có nhiều sợi nhánh (tua
ngắn)
- Tua dài: Có 1 sợi trục có bao
miêlin và đầu tận cùng phân
- Nơron hướng tâm (Nơron cảm
giác): Thân nằm ngoài TWTK→
truyền xung thần kinh từ cơ quan
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Tr 20
+ Nơron có chức năng
gì?
+ Có mấy loại nơron?
Vị trí, chức năng của các loại nơron
+ Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron li tâm
và nơron hướng tâm?
- HS nghiên cứu thông tin để trả lời
- Nơron có 2 chức năng:
+ Cảm ứng + Dẫn truyền xung thần kinh
- Có 3 loại nơron:
+ Nơron hướng tâm + Nơron liên lạc + Nơron li tâm
- HS trả lời: Chiều dẫn truyền của 2 nơron này ngược nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
+ Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ, biết giải
thích của môi trường
thông qua hệ thần kinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.1 và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Phản xạ là gì? cho VD
về phản xạ ở người và động vật?
+ Nêu điểm khác nhau giữa phản xạ ở người và tính cảm ứng ở thực vật?
- HS đọc thông tin trong SGK Tr21, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- Thực vật không có hệ thần kinh chỉ do 1 thành phần đặc biệt bên trong
Trang 182) Cung phản xạ
- Cung phản xạ là con
đường mà xung thần kinh
truyền từ cơ quan thụ cảm
(da…) qua trung ương
thần kinh đến cơ quan
phản ứng (cơ, tuyến…)
* Một cung phản xạ có 5
yếu tố: Cơ quan thụ cảm;
nơron hướng tâm; nơron
trung gian; nơron li tâm;
cơ quan phản ứng
3) Vòng phản xạ
- Khi có luồng thông tin
ngược báo về trung ương
- Treo tranh H6.2 nghiên cứu thông tin
+ Có những loại nơron nào tham gia cung phản xạ?
+ Các thành phần của 1 cung phản xạ?
+ Cung phản xạ là gì?
Cung phản xạ có vai trò như thế nào?
-Yêu cầu lấy 1 VD cụ thể
và phân tích các khâu của phản xạ
- GV hỏi:
+ Thế nào là vòng phản xạ?
+ Vòng phản xạ có ý nghĩa ntn trong đời sống?
- GV lấy 1 VD về vòng phản xạ để HS hiểu rõ
thực hiện
- HS đọc thông tin SGK quan sát tranh, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
- Yêu cầu nêu
+ 3 loại nơron tham gia
+ 5 thành phần tham gia + Khái niệm phản xạ SGK
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- VD:
Kt→cơ quan thụ cảm –nơron hướng tâm→ trung ương thần kinh (phân tích) nơron li tâm
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 7: Bộ xương
V Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 19
Ngày soạn: 04/09/2012 Ngày giảng: 06/09/2012
Tiết: 7
CHƯƠNG II : VẬN ĐỘNGBài 7: BỘ XƯƠNG
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và vai trò của hệ vận động
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình
- Nêu được cấu tạo các loại khớp xương và cho được ví dụ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, mô hình tìm tòi kiến thức, phát triển kỹ năng
phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trực quan
III Phương tiện dạy học
- Tranh mô hình bộ xương người
- Mô hình, tranh cấu tạo một đốt sống điển hình
IV Tiến trình dạy – học
4 Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương
+ Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò chính của bộ xương, nắm được 3 phần chính của bộ xương và
nhận biết trên cơ thể mình
I Các phần chính của bộ
xương
- GV hướng dẫn nghiên cứu SGK và quan sát tranh
- HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh
Trang 201) Vai trò của bộ xương
- Tạo khung giúp cơ thể có
+ Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc điểm của mỗi phần?
+ Tìm những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân?
+ Đặc điểm của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng ntn?
- GV nhận xét khái quát kiến thức
7.1 và mô hình trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu SGK, quan sát H7.1-3
và mô hình, thảo luận
để trả lời các câu hỏi
- Bộ xương có 3 phần chính
+ Cột sống có 4 chỗ cong
+ Các phần xương gắn khớp phù hợp trọng lực cân
+ Lồng ngực rộng 2 bên, tay được giải phóng
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương
+ Mục tiêu: HS phân biệt được 3 loại xương: dài, dẹt, ngắn
II Phân biệt các loại xương
Dựa vào hình dạng, cấu tạo
người ta chia ra 3 loại xương
+ Xương dài: hình ống, giữa
rỗng chứa tuỷ hoặc mỡ vàng
như xương ống chân
+ Xương ngắn: Ngắn, nhỏ như
- Hướng dẫn nghiên cứu SGK II/ 25, quan sát mô hình bộ xương
+ Có mấy loại xương?
Xác định các loại xương
đó trên mô hình bộ xương?
- HS đọc thông tin SGK, quan sát mô hình sau đó xác định vị trí các loại xương trên mô hình
- Đại diện 1 HS lên trình bày đáp án, cả lớp
Trang 21theo dõi và nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các khớp xương
+ Mục tiêu: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác định được vị
trí khớp đó trên cơ thể mình
III Các khớp xương
- Khái niệm: Khớp xương là
nơi tiếp giáp giữa các đầu
+ Thế nào gọi là một khớp xương ?
+ Có mấy loại khớp, nêu
vị trí và đặc điểm của từng loại khớp đó?
+ Vì sao cử động của khớp động và khớp bán động lại khác nhau?
+ Ở người loại khớp nào chiếm nhiều hơn, điều đó
có ý nghĩa ntn với hoạt động sống của con người?
- HS nghiên cứu SGK
Tr 25, quan sát tranh
vẽ, trao đồi nhóm để trả lòi các câu hỏi
- Đại diện 1 số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung, yêu cầu chỉ được vị trí 3 loại khớp trên cơ thể
- HS chỉ ra vai trò của khớp động và bán động giúp người vận động và lao động
5 Kiểm tra đánh giá
HS chỉ trên mô hình các phần của bộ xương, các loại xương, các loại khớp xương
6 Dặn dò
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
V Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Tiết: 8
Trang 22Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức
- Nêu được cấu tạo, thành phần, tính chất của xương dài
- Nêu được cơ chế phát triển của xương, liên hệ giải thích các hiện tượng thực tế
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, thí nghiệm tìm kiến thức
- Biết cách tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ lý thuyết
- Củng cố kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ xương, liên hệ với lứa tuổi cần ăn thức ăn như thế nào đảm bảo cho xương phát triển
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh ra tắm nắng? Vì sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh?
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng hợp tác ứng xử / giao tiếp trong khi thảo luận
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, tìm kiếm thông tin trên internet để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hóa học và tính chất của xương
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận nhóm nhỏ, động não, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút, trực quan
IV Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ hình 8.1 - 8.5 SGK
- Hai xương đùi ếch sạch
- Panh, đèn cồn, nước sạch, dung dịch HCL 10%
V Tiến trình dạy – học
1 Ổn định tổ chức
Lớp 8A (07/09/2012): T/số: 39 vắng:
Lớp 8B (08/09/2012): T/số: 39 vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó?
- Ở người có mấy loại xương? Hãy phân biệt các loai xương và nêu đặc điểm các khớp xương?
Trang 233 Khám phá:
Cho HS đọc mục “ Em có biết” Tr 31, như vậy các em thấy xương có sức chịu đựng rất lớn Do đâu mà xương có khả năng đó? Ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay
4 Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
+ Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó
I Cấu tạo của xương
1 Cấu tạo xương dài
* Cấu tạo xương dài gồm:
- Hai đầu xương phía ngoài
có sụn bao bọc, trong là mô
- Bên ngoài là mô xương
cứng, trong là mô xương
xốp gồm nhiều nan xương
có các hốc trống nhỏ chứa
tuỷ đỏ
- GV treo tranh vẽ H.8.1, 8.2 SGK, hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin sau đó thảo luận nhóm trả lời
+ Xương dài có cấu tạo ntn?
- GV nhận xét bổ xung chốt kiến thức chuẩn
+ Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng nâng đỡ của xương ?
- GV liên hệ việc xây dựng đảm bảo độ bền vững và tiết kiệm vật liệu
+ Nêu chức năng của
xương dài?
- GV treo tranh 8.3/29, hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin
+ Nêu cấu tạo xương ngắn,
xương dẹt? Kể tên 1 số xương dẹt, ngắn ở người ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát tranh
vẽ, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Quan sát xương đùi gà cắt ngang và chỉ rõ các phần
- HS trả lời: Cấu tạo
hình ống làm cho xương nhẹ , vững chắc Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực, làm tăng khả năng chịu lực
- HS nghiên cứu bảng 2SGK/ 29 và trả lời
- HS nghiên cứu thông tin phần 3/ Tr29 và quan sát trả lời
- Kể xương đốt sống, xương sườn, xương ức
Trang 24- GV khái quát kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
+ Mục tiêu: HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng, to ra nhờ các tế bào màng
xương
II Sự to ra và dài ra của
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- HS đọc SGK, nghe và quan sát thí nghiệm
- Thảo luận nhóm yêu cầu nêu được :
+ Khoảng BC không tăng
+ Khoảng AB,CD tăng vậy xương dài ra
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương
+ Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm HS chỉ ra được 2 thành phần cơ bản của xương có liên
quan đến tính chất của xương
- Cử 1 nhóm 1 em lên làm thí nghiệm
+ Phần nào của xương cháy có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xương đó là khí gì ?
+ Tại sao sau khi ngâm xương lại dẻo và thắt nút lại được?
- GV giúp hoàn thiện kiến thức
và nêu thêm về tỷ lệ chất vô cơ
và hữu cơ ở người già và trẻ em
- GV giải thích: chất hữu cơ lá chất kết dính → đàn hồi, chất vô
cơ tăng độ cứng
- HS đọc cách làm thí nghiệm ở SGK
- Nhóm được cử lên làm thí nghiệm
HS theo dõi hiện tượng xãy ra và kết quả cuối cùng ở cả hai thí nghiệm, thảo luận yêu cầu :
Trang 255 Kiểm tra đánh giá
- Cho HS làm bài tập 1/ 31 SGK, GV thông báo đáp án đúng, kiểm tra xem có bao nhiêu nhóm làm đúng
- HS đọc ghi nhớ SGK
6 Dặn dò
- Học bài trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “ Em có biết” SGK Tr 31
- Chuẩn bị bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
VI Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
………
Trang 26Ngày soạn: 11/09/2012 Ngày giảng: 13/09/2012
Tiết thứ: 9
BÀI 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo và tính chất của bắp cơ
- Giải thích được tính chất của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2 Kĩ năng
- Quan sát tranh hình nhận xét kiến thức
- Thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- GD ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh hệ cơ
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút, trực quan
IV Phương tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Xương to ra và dài ra nhờ đâu? Nêu thành phần hóa học và tính chất của xương?
3 Khám phá:
GV giới thiệu khái quát hệ cơ của người, số lượng các cơ trong đó có nhiều hình dạng khác nhau và điển hình là bắp
4 Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
+ Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cấu tạo của TB cơ liên quan đến các vân ngang HS trình
bày được cấu tạo và tính chất của bắp cơ
Trang 27Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
* Bắp cơ
- Bắp cơ có hình thoi 2 đầu
thuân nhỏ có gân bám vào
xương, phần giữa phình to là
bụng cơ
- Trong: có nhiều bó cơ, trong
bó cơ có nhiều tế bào cơ
* TB cơ (sợi cơ ): nhiều tơ cơ,
gồm 2 loại
+ Tơ cơ dày: có các mấu lồi
sinh chất → tạo vân tối
+ Tơ cơ mảnh: trơn → vân
sáng
- Tơ cơ dày và mỏng xếp xen kẽ
theo chiều dọc tạo vân ngang
- Đơn vị cấu trúc của TB cơ (tiết
cơ) là giới hạn giữa 2 tấm z (Đĩa
tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng hai
đầu)
- GV treo tranh H9.1, hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu HS trả lời:
+ Bắp cơ có cấu tạo ntn?
+ TB cơ có cấu tạo ntn?
+ Tại sao TB cơ có vân ngang?
+ Đơn vị cấu trúc của cơ gồm những thành phần nào?
- GV nhận xét chốt lại kiến thức
- GV sử dụng sơ đồ 1 đơn
vị cấu trúc TB cơ để giảng
- HS nghiên cứu SGK
và H9.1, trao đổi nhóm và trả lời:
+ Bắp cơ: ngoài có gân bám 2 đầu, trong có nhiều bó cơ + TB cơ có 2 loại tơ cơ: tơ cơ dày và tơ
cơ mỏng + Sự sắp xếp của tơ
cơ dày, mỏng.
- Đại diện nhóm trình bày →nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ
+ Mục tiêu: Nêu được tính chất của cơ là co và dãn; giải thích được bản chất của sự co và
dãn cơ
II Tính chất của cơ
+ Hãy cho biết kết quả
Trang 28lại, sinh công)
+ Pha dãn: 1/2 thời gian
(trở lại trạng thái ban đầu )
- GV yêu cầu HS quan sát H9.3 và trả lời:
+ Mô tả phản xạ đầu gối?
+ Giải thích cơ chế co cơ trong cơ thể?
- GV giải thích chuột rút, liệt
- HS nghiên cứu H 9.3→
trình bày cơ chế phản xạ đầu gối.
+ HS cần chỉ rõ các khâu
để thực hiện phản xạ co cơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ
+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của hoạt động co cơ
III Ý nghĩa của hoạt động
co cơ
- Cơ co giúp xương cử động
→ cơ thể vận động lao
động, di chuyển
- Trong cơ thể luôn có sự
phối hợp hoạt động của
các nhóm cơ
- GV treo tranh H9.4, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Sự co cơ có ý nghĩa ntn?
- GV gợi ý
? Sự co cơ có tác dụng gì?
+ Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn giữa cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay
- GV khái quát kiến thức
- HS quan sát H 9.4 kết hợp với nội dung 2, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- HS rút ra KL
5 Kiểm tra đánh giá
- Đặc điểm cấu tạo nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ?
6 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 10: Hoạt động của cơ
IV Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
………
Trang 29Ngày soạn: 12/09/2012 Ngày giảng: 14/09/2012 Tiết thứ: 10
BÀI 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động
- Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng mỏi cơ
2 Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ cơ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thong tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu hoạt động của cơ, xác định nguyên nhân mỏi cơ và đề ra biện pháp chống mỏi cơ
- Kĩ năng đặt mục tiêu: rèn luyện thể dục thể thao để tăng cường hoạt động của cơ
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ và cách khắc phục
- Kĩ năng trình bày sáng tạo
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Động não, dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi
IV Phương tiện dạy học
- Máy ghi công cơ, các quả cân (nếu có)
V Tiến trình dạy – học
1 Ổn định tổ chức
Lớp 8A (14/09/2012): T/số: 39 vắng:
Lớp 8B (15/09/2012): T/số: 39 vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
- Có khi nào cả cơ gập và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
3 Khám phá:
Sự co cơ trong cơ thể mang lại hiệu quả gì? Làm thế nào để tăng hiệu quả của hoạt động co cơ, ta nghiên cứu bài hôm nay
Trang 304 Kết nối:
Hoạt động 1: Công cơ + Mục tiêu: HS thấy được sự co cơ sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các hoạt động
của cơ thể
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục
▼SGK tr 34 và trả lời câu hỏi
+ Từ bài tập trên em có nhận xét
gì về sự liên quan giữa: cơ - lực -
vật tác dụng?
+ Thế nào là công của cơ?
+ Làm thế nào để tính được công
- 1, 2 HS đọc đáp án, các HS khác nhận xét
- HS tiếp tục nghiên cứu SGK rồi trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
I Công cơ
- Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật, làm vật
di chuyển, tức là sinh ra công
- Công của cơ phụ thuộc vào:
+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ
+ Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân mỏi cơ từ đó có biện pháp rèn luyện, bảo vệ cơ giúp
cơ làm việc bền bỉ, lâu dài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm
nghiên cứu sự mỏi cơ qua “máy ghi
công của cơ”
+ Lần 1: Với quả cân 500 g cho
ngón tay co nhịp nhàng => đếm
xem co được bao nhiêu lần thì mỏi
+ Lần 2: Với quả cân trên ngón tay
nhanh tối đa đếm …mỏi và biên độ
co cơ b.đổi như thế nào? - Yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm: 4 câu hỏi
ở mục II
+ Từ bảng 10 em hãy cho biết với
khối lượng ntn thì công cơ sản sinh
ra lớn nhất?
+ Khi ngón tay kéo rồi thả quả cân
- HS quan sát thí nghiệm theo hướng dẫn, đọc thông tin, thảo luận nhóm đại diện phát biểu, bổ sung
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
1 Nguyên nhân sự mỏi cơ:
Lượng oxi cung cấp cho
cơ bị thiếu nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ
2 Biện pháp chống mỏi cơ
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ, uống thêm nước đường
Trang 31+ Nguyên nhân sự mỏi cơ do đâu ?
+ Biện pháp chống mỏi cơ cần làm
gì ?
giảm dần
+ Biên độ co cơ giảm dần được gọi
là sự mỏi cơ
- Cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lí
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách rèn luyện cơ.
+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của luyện tập cơ và chỉ ra các biện pháp luyện tập cơ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Y.cầu HS thảo luận nhóm
và trả lời 4 câu hỏi mục ∇
+ Khả năng co cơ phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
+ Những hoạt động nào được
coi là sự luyện tập cơ?
+ Luyện tập thường xuyên có
tác dụng ntn đến các hệ cơ
quan trong cơ thể và dẫn tới
kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện
tập ntn để có kết quả tôt
nhất?
− Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo hướng dẫn; đại diện phát biểu, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
− Nghe giáo viên
bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
III Thường xuyên luyện tập
để rèn luyện cơ:
Luyện tập TDTT và lao động vừa sức giúp:
− Tăng thể tích cơ → tăng lực
cơ
− Tăng năng lực hoạt động của hệ hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh → tinh thần sảng khoái → làm việc có năng suất cao
5 Kiểm tra đánh giá
- Công của cơ làm gì? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
- Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người?
6 Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 11: Tiến hóa của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động
VI Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 32
Tiết thứ: 11
BÀI 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức
- Nêu các đặc điểm tiến hóa của bộ xương người so với thú
- Nêu các đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người so với thú
- Nêu những đặc diểm thích nghi với dáng dứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp ,tư duy lô gích
- Nhận biết kiến thưc qua kênh hình và kênh chữ
- Vận dụng lý thuyết vào thực tế
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ,giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
II Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ về xương hộp sọ, xương cột sống, xương bàn chân của người và động vật
- Tranh về sự co khác nhau của cơ nét mặt
- Tranh về tư thế ngồi học ảnh hưởng đến sự phát triển của cột sống
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
Lớp 8A (27/09/2012): T/số: 39 vắng:
Lớp 8B (27/09/2012): T/số: 39 vắng:
2 Kiểm tra bài cũ
- Giải thích tại sao vận động viên bơi, chạy, nhảy, dễ bị chuột rút?
3 Bµi míi:
Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là từ lớp thú Trong quá trình tiến hoá con người đã thoát khỏi thế giới động vật Cơ thể người có nhiều biến đồi trong đó đặc biệt là sự biến đổi của bộ xương
Hoạt động 1: SỰ TIẾN HOÁ CỦA
BỘ XƯƠNG NGƯỜI SO VỚI BỘ XƯƠNG THÚ
* Mục tiêu : Chỉ ra được những nét tiến hoá cơ bản của bộ xương người so với bộ xương thú Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng , lao động của hệ vận động ở người
I Sự tiến hóa của - GV hướng dẫn quan sát - Cá nhân quan sát hình
Trang 33bộ xương người so
với bộ xương thú
* Kết luận :Bộ
xương người có cấu
tạo hoàn toàn phù
hợp với tư thế đứng
thẳng và lao động
tranh sau đó hoàn thành bảng 11.tr 39 và trả lời câu hỏi + Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng , đi bằng 2 chân và lao động?
- GV đáng giá, hoàn thiện bảng
- GV gợi ý trả lời câu hỏi Khi con người đứng thẳng thì trụ đỡ cơ thể là phần nào ?Lồng ngực của con người có
bị kẹp giữa 2 tay không?
11.1đến 11.3 tr 39 và hoàn thiện bảng 11 sau đó trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu +Đặc điểm cột sống cong 4 chỗ
+ Lồng ngực rộng 2 bên + Tay , chân phân hoá + Khớp linh hoạt , tay được giải phóng
- Gọi đại diện các nhóm lên điền vào cột ở bảng , các nhóm khác nhận xét bổ xung
để hoàn thiện kiến thức
- Các nhóm khác bổ sung và nêu kết luận
Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương động vật
- Cột sống - Cong ở 4 chỗ - Cong hình cung
- Lồng ngực - mở rộng sang 2 bên - Phát triển theo hướng lưng
- Lớn, phát triển về phía sau
Hoạt động 2: SỰ TIẾN HOÁ CỦA HỆ CƠ NGƯỜI SO VỚI HỆ CƠ THÚ
* Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ ở người phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lao động khéo léo của con người
Trang 34Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Sự tiến hóa của hệ
cơ người so với hệ cơ
biệt là cơ ở ngón cái
- Cơ chân lớn và khoẻ
- Cơ gập, ngửa thân
- GV hướng dẫn nghiên cứu thông tin và quan sát tranh vẽ
+ Sự tiến hoá của hệ cơ ở người
so với hệ cơ ở thú thể hiện như thế nào ?
- GV giúp các em phân biệt 3 nhóm cơ chính trên cơ thể người
- Gv nêu trong quá trính tiến hoá
do ăn thức ăn chín , sử dụng các công cụ ngày càng tinh xảo , do phải đi xa hơn để tìm thức ăn nên
hệ cơ xương của người đã tiến hoá dần đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động ngày càng phức tạp , kết hợp với tiếng nói và tư duy phát triển con người đã khác
xa so với động vật
- Cá nhân nghiên cứu thông tin , quan sát hình 11.4 tr 39 SGK sau đó trao đổi nhóm
và trả lời câu hỏi -1-2 Đại diện của nhóm trình bày đáp án và các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3: VỆ SINH HỆ THẦN KINH
* Mục tiêu: - HS phải hiểu được vệ sinh ở đây là rèn luyện để hệ cơ hoạt động tốt và lâu
- Chỉ ra được một số tật về xương và có biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ vận động
▼/ tr 39 SGK
- GV nhận xét và bổ sung + Liệu các em có bị cong vẹo cột sống không?
- CH : sau bài học hôm nay
em sẽ làm gì để không bị cong vẹo cột sống ?
- GV khái quát nhận xét của
HS sau đó nêu các biện pháp
- Cá nhân quan sát H 11.5 tr 39 SGK → trao đổi nhóm thống nhất trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung
HS nêu kết luận
- HS thảo luận toàn lớp
Trang 35sống cần lưu ý:
+ Mang vác đều ở hai tay
+ Tư thế ngồi học ngay
ngắn
chung để bảo vệ cột sống tránh bị cong vẹo
đặc biệt những ý kiến rút ra từ thực tế
5 Củng cố
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Nêu đặc điểm tiến hóa của bộ xương và hệ cơ so với thú?
- Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người?
6 Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
V Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 36
Ngày soạn: 19/09/2012 Ngày giảng: 21/09/2012
Tiết thứ: 12
BÀI 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU
VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức
- Biết được nguyên nhân gãy xương để tự phòng tránh
2 Kỹ năng:
- Biết sơ cứu khi nạn nhận bị gãy xương
- Biết cách băng bó cố định cho người gãy xương
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ xương, ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi gặp
tai nạn
II Phương tiện dạy học
- Mỗi nhóm:
+ Hai thanh nẹp tre hay gỗ dài 30 - 40 cm rộng 4-5 cm dày 1 cm nhẵn, phẳng
+ 4 cuộn băng y tế mỗi cuộn dài 2m có thể thay bằng cuộn vải sạch
+ 4 mảnh vải sạch kích thước 20 x 40cm có thể thay bằng vải gạc y tế
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ xương và hệ cơ của người so với thú?
- Kiểm tra chuẩn bị của các nhóm: nẹp gỗ, băng, vải của các nhóm
3 Bµi míi:
Đặt vấn đề: Trong thực tế khi lao động, chơi thể dục, thể thao, khi tham gia giao thông không may có thể bị tai nạn gẫy xương khi đó người bị thương và những người xung quanh xử lý như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trang 37Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương
+ Mục tiêu: HS biết được các nguyên nhân có thể gây ra gãy xương để từ đó có biện pháp
+ Tiến hành sơ cứu
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ Hãy nêu các nguyên nhân dẫn tới
- GV nhận xét và khái quát
- HS theo dõi câu hỏi, dựa vào thực tế, tìm hiểu thêm thông tin SGK Tr40 sau đó thảo luận để trả lời
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó
+ Mục tiêu: HS thực hành được cách sơ cứu và băng bó gãy xương cẳng tay
và nghiên cứu thông tin
+ Nêu phương pháp sơ cứu cho
người bị gãy xương cẳng tay?
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV nêu thêm 1số trường hợp cần có 2 nẹp gỗ ở 2 bên xương gẫy
- GV tiếp tục hướng dẫn quan sát H12.2- 12.4 và đọc SGK
+ Nêu cách băng bó cố định
xương gẫy?
- GV lưu ý sau khi băng cố định cần đưa ngay nạn nhân tới bệnh viện
- GV theo dõi quan sát sửa chữa
- HS quan sát hình 12.1
và nghiên cứu thông tin SGK ghi nhớ các bước sơ cứu
- 1 HS trình bày các HS khác bổ sung
- HS quan sát H12.2- 12.4 và đọc SGK và trả lời câu hỏi
- 1HS trình bày
- HS tiến hành băng bó: yêu cầu cử 1 bạn làm người bị thương 2 bạn tập băng bó rồi lại tiếp tục
Trang 38đùi dùng nẹp dài buộc
Trang 39Ngày soạn: 24/09/2012 Ngày giảng: 26/09/2012
- HS nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu
- Trình bày được sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô
- Trình bày được thành phần và vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức năng của máu
+ Mục tiêu: HS chỉ ra được thành phần của máu gồm tế bào máu và huyết tương HS thấy
được chức năng của huyết tương và hồng cầu
I Máu
1 Tìm hiểu thành phần
- GV cho HS quan sát thí nghiệm, treo tranh TB máu,
- HS đọc thông tin thí nghiệm, quan sát tranh,
Trang 40cấu tạo của máu
- Máu gồm :
+ Huyết tương: Lỏng, trong
suốt, màu vàng chiếm 55%
2 Tìm hiểu chức năng của
huyết tương và hồng cầu
bào về tim đến phổi
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Máu gồm những thành
phần nào?
+ Thể tích lần lượt của chúng bằng bao nhiêu ? + Đặc điểm của tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu như thế nào?
- GV y/cầu HS hoàn thành bài tập mục ▼SGk tr 43
- GV y/cầu HS đọc thông tin mục 2, thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi mục ∇: + Khi cơ thể mất nước nhiều, máu có thể lưu thông
dễ dàng trong mạch nữa không?
+ Huyết tương có chức năng gì?
+ Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu
đỏ tươi, còn máu từ các TB
về tim rồi tới phổi có màu
đỏ thẫm?
- GV khái quát kiến thức
đại diện phát biểu, bổ sung
+ Phần máu đông thành cục có màu đỏ + Phần nước trong có màu vàng
+ HS trả lời:
1 huyết thương; 2 hồng cầu; 3 tiểu cầu
- HS đọc thông tin mục
□ SGK Tr43, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Khi mất nước máu
khó lưu thông
+ Huyết tương vận chuyển các chất
+ Máu ở phổi kết hợp với O 2 rồi về tim và đi đến tế bào Máu ở tế bào kết hợp với CO 2 về tim rồi tới phổi
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể
+ Mục tiêu: HS thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể (tế bào) liên hệ với môi
trường ngoài thông qua trao đổi chất
II Môi trường trong - GV treo tranh H13.2 và diễn - HS đọc thông tin, trả