- HS trả lời =>Kết luận Hoạt động 4: Xác định mục đích, nhiêm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - GV cung cấp thông tin như SGK - HS xem các
Trang 1- HS nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí của con người trong giới động vật
2 Kĩ năng:
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của bộ môn
- Rèn kỹ năng so sánh, phân tích kênh hình
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn hoc
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình sinh học 8
Nội dung: cơ thể người và vệ sinh
Thời lương: 70 tiết/năm ≈ 2tiết/tuần
Số cột điểm: 1M, 2 cột 15 phút, 1 cột 45 phút/ học kì
Nội dung giáo dục lồng ghép: giáo dục môi trường, giáo dục kĩ năng sống,…
Hoạt động 2: Kiểm tra
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
(Học sinh kể đủ các ngành theo sự tiến hóa: Ngành đv nguyên sinh, ngành ruột khoang, các ngành giun, ngành thân mềm, ngành chân khớp, ngành đvcxs)
Hoạt động 3:Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Yêu câu HS trả lời câu hỏi 2 mục
- HS trả lời câu hỏi: Lớp đv nào trong
ngành ĐVCXS có cấu tạo cơ thể tiến hóa
cao nhất ?
- GV yêu cầu hs đọc thông tin mục rồi
thảo luận nhóm thực hiên lệnh
- HS đọc thông tin , thảo luận nhóm thực
hiện lệnh (SGK/6)
- GV treo bảng phụ, gọi đại diện 1 nhóm
lên đánh dấu trên bảng
+ Sự phân hóa của bộ xương phù hợp với chức năng lao động… + Hoạt động có mục đích + Có tiếng nói, chữ viết…
+ Có tư duy trừu tượng
Làm chủ thiên nhiên
Trang 2- HS trả lời =>Kết luận
Hoạt động 4: Xác định mục đích, nhiêm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV cung cấp thông tin như SGK
- HS xem các hình 1.1 -1.3 cùng
với những hiểu biết của bản thân trả
lời câu hỏi phần hoạt động:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể
người và vệ sinh có quan hệ mật
thiết với những ngành nghề nào
Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS n/cứu thông tin
mục III, liên hệ các phương pháp đã
học môn Sinh ở các lớp dưới để trả lời
câu hỏi:
+ Nêu các phương pháp cơ bản để học
tập bộ môn?
- HS trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể
minh họa cho từng phương pháp
III Phương pháp học tập bộ môn
- Quan sát: mô hình , tranh ảnh, mẫu vật, tiêu bản, …
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với đv là gì?
- Để học tôt môn học em cần thực hiện các phương pháp nào?
5 Dặn dò:
- Học bài , trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Kẻ bảng 2 vào vở
- Ôn lại các hệ cơ quan ở đv thuộc lớp thú
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ………
HS: ………
Trang 3
Ngày soạn: ………
Tuần: 01 Tiết PPCT: 02
Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình
- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong cơ thể người
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, tránh các tác động mạnh vào một
số cơ quan quan trọng
Trọng tâm: Cấu tạo cơ thể người
II CHUẨN BỊ:
- GV: Máy chiếu (chiếu lên màn hình các hình vẽ và sơ đồ trong SGK) Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể người
- HS: đọc kĩ sgk Kẻ bảng 2 vào vở Ôn lại các hệ cơ quan ở đv thuộc lớp thú
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài:
Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú? Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học ?
Đáp án:
- Sự phân hóa của bộ xương phù hợp với chức năng lao động… Hoạt động có mục
đích Có tiếng nói, chữ viết Có tư duy trừu tượng Làm chủ thiên nhiên
- Giúp ta biết rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường.Tích lũy kiến thức cơ bản để đi sâu vào các nghề có liên quan: hội họa, gd tâm lý
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV Cho HS quan sát hình 2.1,2 SGK kết hợp
với tự tìm hiểu bản thân để hoàn thành mục :
+ Cơ thể người có thể chia làm mấy phần? Kể tên
các phần đó?
+ Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ
cơ quan nào?
+ Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực,
khoang bụng?
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS lên nhận biết và tháo lắp mô hình cơ
thể người yêu cầu hs gọi tên và chỉ vào vị trí cơ
quan đó trên mô hình
- HS lên tháo lắp mô hình xác định các cơ quan
bộ phận trên mô hình
1 Các phần cơ thể:
- Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- Da bao bọc bên ngoài để bảo
vệ cơ thể
- Phần thân gồm khoang ngực
và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành
- Khoang ngực chứa tim, phổi
- Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái,
và cơ quan sinh sản
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV lưu ý khái niệm hệ cơ quan cho HS ở phần thông
tin SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2
SGK
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng
- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ
sung
- GV chiếu bảng 2 chuẩn để hs hoàn thành vào vở
+ So sánh các hệ cơ quan của người và thú em có nhận
xét gì?
+ Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các hệ
cơ quan nào?
- GV gọi HS đọc thông tin mục
2 Các hệ cơ quan:
( Bảng 2)
- Cơ thể người gồm nhiều hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm các
cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của
cơ thể
Bảng 2 Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Nâng đỡ và vận động cơ thể
Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và
các tuyến tiêu hóa
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể, thải phân
Hệ tuần hoàn Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi tới các
tế bào và v/c chất thải, CO2 từ TB đến cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện TĐK Omôi trường 2, CO2 giữa cơ thể và
Hệ bài tiết
Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Lọc máu và bài tiết nước tiểu
Hệ nội tiết Tiết hoocmôn điều hòa các quá trình sinh lý của cơ thể
4 Củng cố: học sinh trả lời câu hỏi 1.2 SGK
5 Dăn dò: Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
Ôn lại cấu tạo TB thực vật
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
Duyệt tuần 01
Trang 5- Mô tả được thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng
- Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Rèn kỹ năng quan sát , phân tích, hoạt động theo nhóm, tìm tòi
3 Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn
Trọng tâm: Chức năng các bộ phận trong tế bào
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh vẽ cấu tạo tế bào, màng sinh chất, ti thể, ri bô xôm
- HS: Ôn lại cấu tạo TB thực vật
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài:
Cơ thể người gồm mấy phần? Khoang ngực và khoang bụng chứa những cơ quan nào?
Đáp án: - Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tứ chi
- Phần thân gồm khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành
+ Khoang ngực chứa tim, phổi
+ Khoang bụng chứa dạ dày, ruột gan, tụy, thận, bóng đái, và cơ quan sinh sản
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV cho HS quan sát hình 3.1 sgk và giới
thiệu khái quát về tế bào.như thông tin sgv
- HS quan sát hình để nắm được cấu tạo tế
- Nhân: gồm nhân con và NST
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 3.1 sgk.11 rồi
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục ( GV gợi ý
- Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống của tế bào
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Trang 6- HS nghiên cứu bảng, thảo luận nhóm thực hiện
lệnh
- Hs trả lời: Sự phân giải vật chất để tạo năng
lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào
được thực hiện nhờ ti thể
- NST trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc
prôtein được tổng hợp trong tế bào ở ribôxôm
=>Như vậy các bộ phận trong tế bào có sự phối
hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk
- GV bổ xung: axit Nuclêic có 2 loại là ADN và
ARN mang thông tin di truyền và được cấu tạo
- HS trả lời câu hỏi (Các nguyên tố hóa học có
trong tế bào là những nguyên tố có sẵn trong tự
nhiên, điều đó chứng tỏ cơ thể luôn có sự trao
đổi chất với môi trường.)
III Thành phần hóa học của tế bào
Tế bào là một hỗn hợp phức tạp nhiều chất hữu cơ và chất
=> cơ thể luôn có sự trao đổi chất với môi trường
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát,
phân tích sơ đồ hình 3.2 và trả
lời câu hỏi mục
- Hãy cho biết chức năng của tế
bào trong cơ thể là gì?
- GV gợi ý: mối quan hệ giữa
cơ thể với mối trường thể hiện
như thế nào?
- HS quan sát, phân tích sơ đồ,
trả lời câu hỏi
IV Hoạt động sống của tế bào
- Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
- Phân chia và lớn lên: giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản
- Cảm ứng: giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường
Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của TB nên TB được gọi là đơn vị chức năng của cơ thể
4 Củng cố: HS đọc ghi nhớ Làm bài tập 1 sgk Trình bày cấu tạo một tế bào điển hình
5 Dặn dò: - Trả lời câu hỏi 2 sgk vào vở
- Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị bài Mô
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
Trang 7- HS trình bày được khái niệm mô
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô
2 Kĩ năng: quan sát tranh Rèn luyện khả năng khái quát hoá
3 Thái độ: biết giữ gìn bản thân khỏi các tác nhân có hại
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK
- HS: Ôn lại khái niệm về mô Xem bài trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài: a) Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
b) Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm mô
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết?
- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau? (Vì chức
năng khác nhau)
- HS trao đổi nhóm hoàn thành bài
- Dựa vào mục “Em có biết” ở bài trước để trả lời
- GV phân tích: chính do chức năng khác nhau mà tế bào phân
hoá có hình dạng, kích thước khác nhau Sự phân hoá diễn ra
ngay ở giai đoạn phôi
- Vậy mô là gì?
I Khái niệm mô:
Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng nhất định
Mô gồm tế bào và các phi bào
Hoạt động 2: Các loại mô
- Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
- Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp xếp các
tế bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu tạo, chức năng
-Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với SGK,
trao đổi nhóm để trả lời
- GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết
quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp quan
sát H 4.2, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp
vào loại mô đó?
- Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó nằm
Trang 8- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 3 SGK kết hợp
quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống và
khác nhau ở điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như
thế nào?
- Cá nhân nghiên cứu kết hợp quan sát H
4.3, trao đổi nhóm để trả lời
? Hình dạng, cấu tạo TB cơ vân và TB cơ tim
giống nhau và khác nhau như thế nào
? TB cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết hợp quan
sát H 4.4 để trả lời câu hỏi: Cấu tạo và chức
năng của mô thần kinh?
- Các TB cơ đều dài
- Chức năng của mô cơ là co, dãn tạo nên sự vận động của cơ thể
4 Củng cố:
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c Co dãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
5 Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
Chuẩn bị bài thực hành: 1 con ếch, khăn lau, xà phòng/ nhóm
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
Duyệt tuần 02
Trang 9
- Nhận biết được các bộ phận chính của tế bào
- Phân biệt được mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết
2 Kỹ năng: quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Tính cẩn thận, nghiêm túc, giữ vệ sinh trong phòng thực hành
Trọng tâm: HS thực hành làm tiêu bản mô cơ vân
II CHUẨN BỊ:
- HS: Mỗi tổ 1 con ếch, khăn lau
- GV: Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, giấy thấm, kim mũi mác
+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào?
- Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn
3 Nêu yêu cầu của bài thực hành
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực
- Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làm tiêu bản SGK
- Nếu có điều kiện GV hướng dẫn trước cho nhóm
HS yêu thích môn học các thao tác thực hiện
- Phân công các nhóm thí nghiệm
- GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô cơ vân lên lam
Kết luận:
a Cách làm tiêu bản mô
cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch
Trang 10kính và đặt lamen lên lam kính
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như hướng dẫn,
yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phải thẳng
+ Đậy lamen không có bọt khí
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh lamen, dùng
giấy thấm hút bớt dd sinh lí để axit thấm dưới lamen
- Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoàn thành tiêu bản
đặt trên bàn để GV kiểm tra
- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu
- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển vi
- Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánh sáng để nhìn rõ
mẫu
- Đại diện các nhóm quan sát đến khi nhìn rõ tế bào
- GV kiểm tra kết quả quan sát của HS, tránh nhầm
lẫn hay mô tả theo SGK
- Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy được: màng,
nhân, vân ngang, tế bào dài
máu)
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2 bên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy được các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu cầu HS quan
sát các mô và vẽ hình vào vở
- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh kính để quan sát
rõ
- GV treo tranh các loại mô để HS đối chiếu
- Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ hình và đối
chiếu với hình vẽ SGK và hình trên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lần lượt quan
sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự
Trả lời câu hỏi:
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ
5 Dặn dò:
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
Trang 11- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp
- Hs: Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: Thu báo cáo của HS ở giờ trước
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK kết hợp
quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi:
+ Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh ?
- Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo nơron và
mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?
- HS ghi nhớ chú thích 1 HS lên bảng gắn chú
thích
- HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron
- GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra kết luận
+ Nơron có chức năng gì?
+ Trình bày khái niệm tính cảm ứng, tính dẫn
truyền ?
- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời các câu hỏi
- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền xung thần
kinh trên hình 6.1 và 6.2 (cung phản xạ)
Lưu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1 chiều
- Dựa vào chức năng dẫn truyền, người ta chia
nơron thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS nghiên cứu
tiếp SGK kết hợp quan sát H 6.2 để tìm ra sự
khác nhau giữa 3 loại nơron
- Nghiên cứu SGK kết hợp quan sát H 6.2; trao
đổi nhóm, hoàn thành kết quả câu hỏi SGK
- Dẫn truyền xung thần kinh :
là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định
Trang 12- GV đưa ra đáp án đúng, hướng dẫn HS trên sơ
đồ H 6.2
? Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung
thần kinh ở nơron hướng tâm và li tâm (Ngược
chiều)
- Nơron li tâm (nơron vận động)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
- Cho VD về phản xạ?
- Phản xạ là gì?
- Hiện tượng cảm ứng ở thực vật (chạm tay vào cây
trinh nữ, lá cây cụp lại) có phải là phản xạ không?
Hs : Không vì thực vật không có hệ thần kinh, đó chỉ
là sự thay đổi về sự trương nước của các tế bào gốc lá
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- HS quan sát H 6.2 và trả lời câu hỏi:
- Có những loại nơron nào tham gia vào cung phản
xạ?
- Các thành phần của cung phản xạ?
- GV nêu vai trò từng thành phần
- HS quan sát H 6.2
- Xung thần kinh được dẫn truyền như thế nào?
- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay, tay rụt
lại?
- Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi
- Tự rút ra kết luận
- Bằng cách nào trung ương thần kinh có thể biết
được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng kích thích
chưa? GV dẫn sắt tới : Cung phản xạ có đường liên hệ
- Cung phản xạ gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm, cơ quan phản ứng
chính xác hơn
4 Củng cố : - Trả lời câu 1, 2 SGK
- Đọc ghi nhớ, “Em có biết”
5 Dặn dò : - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
Duyệt tuần 03
Trang 13- Nêu cấu tạo và ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các phần của bộ xương người
- Phân biệt các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
- Gv: Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK Mô hình bộ xương
- Hs: xem kĩ nội dung sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương
- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và trả lời
câu hỏi:
- Bộ xương gồm mấy thành phần ?
? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?
- Quan sát kĩ H 7.1 và trả lời
- HS nghiên cứu H 7.2; 7.3 kết hợp với
thông tin trong SGK để trả lời
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm
- Tìm hiểu điểm giống và khác nhau giữa
xương tay và xương chân?
- Vì sao có sự khác nhau đó?
- Từ những đặc điểm của bộ xương hãy
cho biết bộ xương có chức năng gì?
- HS thảo luận nhóm để nêu được:
+ Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai và
I Các thành phần của bộ xương:
1 Cấu tạo: Bộ xương chia 3 phần:
+ Xương đầu gồm xương sọ phát triển và xương mặt có lồi cằm
+ Xương thân gồm cột sống (nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong) và lồng ngực (xương sống, xương sườn, xương ức)
+ Xương chi gồm xương đai và xương chi
=> Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng
2 Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể
Trang 14đai hông, xương cổ tay, bàn tay, bàn
chân
+ Sự khác nhau là do tay thích nghi với
quá trình lao động, chân thích nghi với
dáng đứng thẳng
- HS dựa vào kiến thức ở thông tin kết
hợp với tranh H 7.1; 7.2 để trả lời
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục III và
trả lời câu hỏi:
- Thế nào gọi là khớp xương?
- Có mấy loại khớp?
- HS nghiên cứu thông tin SGK
- Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS quan sát H 7.4 và trả lời câu
- Nêu đặc điểm của khớp bất động?
- Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và trả lời
+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xương có đệm sụn cử động hạn chế
+ Khớp bất động: 2 đầu xương khớp với nhau bởi mép răng cưa hoặc xếp lợp lên nhau, không cử động được
4 Củng cố :
? Chức năng của bộ xương là gì?
? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp xương bằng dán chú thích
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Đọc mục “Em có biết”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
Trang 15Ngày soạn: ………
Tuần: 04 Tiết PPCT: 08
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - HS mô tả cấu tạo của 1 xương dài
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương
2 Kỹ năng: quan sát kênh hình, tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lí thuyết
để tìm ra kiến thức
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học
Trọng tâm: cấu tạo của xương
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK
- Vật mẫu: Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước
lã để rửa xương, 1 cốc đựng HCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: a) Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
b) Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
3 Bài mới: Hoạt động 1: Cấu tạo của xương
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I SGK kết
hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích và trả lời
câu hỏi:
- Xương dài có cấu tạo như thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình vẽ, ghi
- Cấu tạo hình ống của thân xương, nan xương ở
đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức
năng của xương?
- hs : Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và
vững chắc Nan xương xếp thành vòng cung có tác
dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.-
GV: Người ta ứng dụng cấu tạo xương hình ống
và cấu trúc hình vòm vào kiến trúc xây dựng đảm
bảo độ bền vững và tiết kiệm nguyên vật liệu (trụ
cầu, cột, vòm cửa)
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I.3 và
I Cấu tạo của xương :
1 Cấu tạo xương dài :
- Hai đầu xương là mô xương xốp gồm các nan xương Sụn bọc đầu xương
- Thân xương có màng xương,
mô xương cứng, khoang xương
2 Chức năng của xương dài :
Trang 16quan sát H 8.3 để trả lời:
- Nêu cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt?
- Nghiên cứu thông tin , quan sát hình 8.3 để trả
lời - Rút ra kết luận
(mỏng)
- Trong toàn là mô xương xốp, chứa tuỷ đỏ
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương
Hoạt động của GV Và HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc mục II và trả lời câu hỏi:
- Xương to ra là nhờ đâu?
- HS nghiên cứu mục II và trả lời câu hỏi
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí nghiệm chứng minh vai
trò của sụn tăng trưởng: dùng đinh platin đóng vào vị trí
A, B, C, D ở xương 1 con bê B và C ở phía trong sụn
tăng trưởng A và D ở phía ngoài sụn của 2 đầu xương
Sau vài tháng thấy xương dài ra nhưng khoảng cách BC
không đổi còn AB và CD dài hơn trước
Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai trò của sụn tăng
trưởng ? hs trả lời
- GV lưu ý HS: Sự phát triển của xương nhanh nhất ở
tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn tới sụn
tăng trưởng hoá xương nhanh, người không cao được
nữa Tuy nhiên màng xương vẫn sinh ra tế bào xương
II Sự to ra và dài ra của
xương
- Xương to ra về bề ngang
là nhờ các tế bào màng xương phân chia
- Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xương
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xương đùi ếch vào ngâm trong
dd HCl 10% Gọi 1 HS lên quan sát
- Hiện tượng gì xảy ra
- Dùng kẹp gắp xương đã ngâm rửa vào cốc nước lã
- Thử uốn xem xương cứng hay mềm?
- Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn, khi hết khói:
Bóp phần đã đốt, nhận xét hiện tượng
- HS quan sát và nêu hiện tượng: Có bọt khí nổi lên (khí CO2)
chứng tỏ xương có muối CaCO3 Xương mềm dẻo, uốn cong
được
- Đốt xương bóp thấy xương vỡ Xương vỡ vụn
- Từ các thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận gì về thành
phần, tính chất của xương?
+ HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận
- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao thay đổi ở trẻ em, người
già
III Thành phần
hoá học và tính chất của xương
- Chất vô cơ (các muối Canxi) → tính rắn chắc cho xương
- Chất hữu cơ (Cốt giao)→ tính đàn hồi
cho xương
Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xương có tính chất đàn hồi và rắn chắc
4 Củng cố : Cho HS làm bài tập 1 SGK Trả lời câu hỏi 2, 3
5 Hướng dẫn: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
Duyệt tuần 04
Trang 17- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của 1 bắp cơ
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh Giải thích được tính chất căn bản của cơ
là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học
Trọng tâm: Tính chất của cơ
- Nêu cấu tạo chức năng của xương dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?
3 Bài mới:
GTB: Cơ bám vào xương, co cơ làm xương cử động Vì vậy gọi là cơ
xương Vậy cơ có cấu tạo và tính chất như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và quan
sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để trả lời
câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan
Tơ cơ dày và tơ mỏng xếp xen kẽ theo
chiều dọc tạo thành vân ngang
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ :
- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết Hai đầu bắp cơ
có gân bám vào xương, giữa phần bụng phình to
- Tế bào cơ: Gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn
bởi 2 tấm hình chữ Z
Có 2 loại tơ cơ
+ Tơ dày: Có mấu lồi sinh chất tạo thành đĩa tối
+ Tơ mảnh : Trơn → đĩa sáng
Trang 18Hoạt động2: Tính chất của cơ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát H 9.2
SGK (nếu có điều kiện GV biểu diễn thí nghiệm)
- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co cơ
- GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp co cơ)
- HS nghiên cứu thí nghiệm, trả lời câu hỏi Nêu
kết luận HS đọc thông tin + Gập cẳng tay sát cánh
tay
- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp trước
cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó?
- HS đọc thông tin, làm động tác co cẳng tay sát
cánh tay để thấy bắp cơ co ngắn lại, to ra về bề
ngang
- Giải thích dựa vào thông tin SGK, rút ra kết luận
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ đầu gối, quan
sát H 9.3 Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?
- HS làm phản xạ đầu gối (2 HS làm)
- Dựa vào H 9.3 để giải thích cơ chế phản xạ co cơ
II Tính chất của cơ :
- Khi bị kích thích, cơ phản ứng lại bằng co cơ
- Tính chất căn bản của cơ
Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Quan sát H 9.4 và trả lời câu hỏi :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt
động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ
3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay
- GV nhận xét, giúp HS rút ra kết luận
III Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, lao động, di chuyển
- Trong sự vận động cơ thể luôn có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ
4 Củng cố:
- Bắp cơ điển hình có cấu tạo như thế nào?
- Khi cơ co bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do đâu?
* Trả lời câu hỏi sgk Gợi ý:
Câu 1: + Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài + Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa Cả hai cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm rơi vào chân đó
Câu 3 : - Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng co tối đa của 1 bộ phận cơ thể
Cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp bại liệt)
5 Dặn dò:
- Học bài theo nội dung câu hỏi SGK
Trang 19- Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
- Nêu được mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động
- Trình bày được nguyên nhân mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của việc luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, lao động vừa sức
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin, phân tích, khái quát hoá
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết giải thích hiện tượng thực tế
3 Thái độ: Ý thức bảo vệ hệ cơ
Trọng tâm: sự mỏi cơ và rèn luyện cơ
2 Kiểm tra: a) Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
b) Nêu tính chất của cơ
3 Bài mới: Chúng ta cần làm gì để cơ hoạt động có hiệu quả?
Hoạt động1 : Công của cơ
Hoạt động của giáo viên và HS NỘI DUNG
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
- HS chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập:
1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo
- Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về sự liên quan
giữa cơ, lực và sự co cơ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin để trả lời câu hỏi:
- Thế nào là công của cơ? Cách tính?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động của cơ?
- Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu tố đã nêu?
- HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợp với kiến thức
đã biết về công cơ học, về lực để trả lời, rút ra kết
- Công của cơ : A = F.S
Hoạt động2: Sự mỏi cơ
Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung
- GV cho HS làm TN trên máy ghi công cơ đơn giản II Sự mỏi cơ:
Trang 20- 1 HS lên làm 2 lần:
+ Lần 1: co ngón tay nhịp nhàng với quả cân 500g, đếm
xem cơ co bao nhiêu lần thì mỏi
+ Lần 2 : với quả cân đó, co với tốc độ tối đa, đếm xem cơ
co được bao nhiêu lần thì mỏi và có biến đổi gì về biên độ
co cơ
- GV hướng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và điền vào ô trống
để hoàn thiện bảng
- HS thảo luận và trả lời :
- Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối lượng của vật như
thế nào thì công cơ sản sinh ra lớn nhất ? (Khối lượng của
vật thích hợp)
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có nhận xét
gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?
(Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khi cơ làm việc quá sức.)
- Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ làm việc quá sức đặt
tên là gì ?
- HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS ng cứu thông tin SGK để trả lời câu hỏi :
-Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, LĐ và học tập như thế
nào?
- Làm thế nào để cơ không bị mỏi, LĐ và học tập đạt kết
quả?
- Khi mỏi cơ cần làm gì?
- Yêu cầu HS đọc thông tin để trả lời câu hỏi:
- GV Rút ra kết luận
Mỏi cơ là hiện tượng
cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ
co cơ giảm và ngừng
1 Nguyên nhân của
sự mỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu
- Năng lượng thiếu
- Axit lactic bị tích
tụ trong cơ, đầu độc
cơ
2 Biện pháp chống mỏi cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động
- Thường xuyên lao động, tập TDTT
để tăng sức chịu đựng của cơ
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Hoạt động của giáo viên và HS NỘI DUNG
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?-?
Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến
các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối
với hệ cơ?
- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời Đại diện
nhóm trình bày, bổ sung
- Nên có PP như thế nào để đạt hiệu quả?
HS: Hoạt động coi là luyện tập cơ: lao động, TDTT
thường xuyên - Rút ra kết luận
III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:
+ Tăng thể tích cơ + Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động
4 Củng cố : - Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
- Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
- Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ Cho HS chơi trò chơi SGK
5 Dặn dò: - Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK
- Nhắc HS thường xuyên thực hiện bài 4 ở nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21GV: ……… HS: ………
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của
hệ cơ và xương Nêu các biện pháp phòng chống cong, vẹo cột sống
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ hệ vận động để có thân hình cân đối
Trọng tâm: Tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
II CHUẨN BỊ:
- GV: H 11.1 đến H 11.5 Tranh vẽ bộ xương người và bộ xương tinh tinh
- HS: ôn lại các kiến thức có liên quan
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp học
2 Kiểm tra:
- Công của cơ là gì ? công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m
- Giải thích tại sao khi đá bóng, bơi lội thường dễ bị chuột rút ?
3 Bài mới: Chúng ta đã biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người đã thoát khỏi động vật và trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơ thể người có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
- GV treo tranh bộ xương người và tinh tinh, yêu cầu HS
quan sát từ H 11.1 đến 11.3 và làm bài tập ở bảng 11/38
- HS quan sát các tranh, so sánh sự khác nhau giữa bộ
xương người và thú Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 11
- GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
Hộp sọ phát triển ; lồng ngực nở sang hai bên, cột sống cong ở 4 chỗ Xương chậu nở rộng Xương đùi
Trang 22- Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với
tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân ?
- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu được các đặc điểm: cột
sống, lồng ngực, sự phân hoá xương tay và chân, đặc điểm
- Nhỏ
lớn, khỏe Xương ngón chân ngắn, bàn chân hình vòm Xương gót lớn, phát triển về phía sau
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả lời
- Cơ vận động lưỡi phát triển
- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm
cơ nhỏ phụ trách các phần khác nhau Tay cử động linh hoạt, đặc biệt là ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động
Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi:
- Để xương và cơ phát triển cân đối,
+ Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý: mang vác đều 2 tay, tư thế làm việc, ngồi học ngay ngắn không nghiêng vẹo
4 Củng cố :
- HS đọc ghi nhớ
Trang 23Ngày soạn: ………
Tuần: 06 Tiết PPCT: 12
Bài 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU
VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương
2 Kỹ năng:
- Biết cách sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương
- Biết băng bó cố định xương cẳng tay khi bị gãy
3 Giáo dục:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể khỏi bị gãy xương
- Ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông
Trọng tâm: HS thực hành tập sơ cứu và băng bó
II CHUẨN BỊ:
- GV: h 12.112.4 Băng hình sơ cứu, băng bó cố định khi gãy xương (nếu có)
- HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày
0,6-1 cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc y tế
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp học
2 Kiểm tra:
- Sự tiến hóa của hệ vận động của người so với thú thể hiện như thế nào?
3 Thực hành:
GV giới thiệu mục tiêu của bài thực hành
Mở bài: GV có thể giới thiệu về những vụ tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động
ở địa phương Từ đó XĐ yêu cầu bài thực hành
Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xương
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ?
- Vì sao nói khả năng gãy xương liên quan đến lứa
tuổi ?
- HS trao đổi nhóm và nêu được :
+ Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai nạn giao
I Nguyên nhân gãy xương:
Kết luận:
Trang 24thông
+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng vì tỉ lệ
chất cốt giao (đảm bảo tính đàn hồi) và chất vô cơ
(đảm bảo tính rắn chắc) thay đổi theo hướng tăng dần
chất vô cơ Tuy vậy trẻ em cũng rất hay bị gãy xương
do
- Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông, em cần
chú ý đến điểm gì ?
- Gặp người bị tai nạn giao thông chúng ta có nên
nắn chỗ xương gãy không ? Vì sao ?
+ Thực hiện đúng luật giao thông
+ Không, vì có thể làm cho đầu xương gãy đụng
chạm vào mạch máu và dây thần kinh, có thể làm rách
cơ và da
- GV nhận xét và giúp HS rút ra kết luận
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải
sơ cứu tại chỗ, không được nắn bóp bừa bãi và chuyển ngay nạn nhân vào cơ sở y tế
Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó
- GV có thể sử dụng băng hình hoặc nhóm HS làm
mẫu hoặc cũng có thể dùng tranh H 12.1 => h 12.4
giới thiệu phương pháp sơ cứu và phương pháp
băng cố định
- Các nhóm HS theo dõi để nắm được các thao tác
- Yêu cầu các nhóm tiến hành tập băng bó
- Từng nhóm tiến hành làm:
Mỗi em tập băng bó cho bạn (giả định gãy xương
cẳng tay, cẳng chân)
- GV quan sát các nhóm tiến hành tập băng bó
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ nhất là nhóm yếu
- Các nhóm phải trình bày được:
+ Thao tác băng bó
+ Sản phẩm làm được
- Gọi đại diện từng nhóm lên kiểm tra
- Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao động,
vui chơi để tránh cho mình và người khác không bị
gãy xương ?
- Đảm bảo an toàn giao thông, tránh đùa nghịch vật
nhau dẫm chân lên nhau
II Tập sơ cứu và băng bó:
Kết luận:
* Phương pháp sơ cứu :
- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xương gãy
- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xương
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
* Băng bó cố định :
- Với xương cẳng tay : dùng băng quấn chặt từ trong ra cổ tay, sau dây đeo vòng tay vào cổ
- Với xương chân: băng
từ cổ chân vào Nếu là xương đùi thì dùng nẹp tre dài từ sườn đến gót
chân và buộc cố định
4 Củng cố:
- GV nhận xét chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu
5 Dặn dò:
- Viết báo cáo tường trình sơ cứu và băng bó khi gãy xương cẳng tay
- Chuẩn bị và soạn các câu hỏi trong bài 13
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25GV: ……… HS: ………
Duyệt tuần 06
Ngày soạn: ………
Tuần: 07 Tiết PPCT: 13
CHƯƠNG III- TUẦN HOÀN
BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong cơ thể
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, tổng hợp kiến thức
3.Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu
Trọng tâm: Thành phần và chức năng của máu
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh phóng to H 13.1 ; 13.2
- HS: Tìm hiểu kĩ bài trước khi lên lớp
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp học
2 Kiểm tra:
Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy từ đâu?
Máu có đăc điểm gì? Vai trò như thế nào?
3 Bài mới: Em đã nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì?
Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?
Để biết được điều đó chúng ta sẽ tìm hiểu bài 13
Hoạt động1 : Tìm hiểu thành phần của Máu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 13.1
và trả lời câu hỏi:-
-? Máu gồm những thành phần nào?
- Có những loại tế bào máu nào?
- HS nghiên cứu SGK và tranh, rút ra kết luận,
hoàn thành bài tập điền từ SGK
- GV giới thiệu 5 loại bạch cầu: Màu sắc của
bạch cầu và tiểu cầu trong H 13.1 là do nhuộm
màu Thực tế chúng gần như trong suốt
I Máu
1 Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu gồm:
- Huyết tương: lỏng, vàng nhạt, chiếm 55% thể tích
- Các TB máu (Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu): đặc quánh, đỏ thẫm, chiếm 45% thể tích
Trang 26- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và trả lời câu
hỏi:
- Huyết tương gồm những thành phần nào?
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi phần
SGK
- Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do tiêu
chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi máu có
thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?
Chức năng của nước đối với máu? (Cơ thể mất
nước, máu sẽ đặc lại, khó lưu thông)
- Thành phần chất trong huyết tương gợi ý gì về
chức năng của nó?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có đặc tính
gì? (Hồng cầu có hêmoglôbin)
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có máu
đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi
+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 (đỏ tươi) và CO2 (đỏ thẫm) để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới tế bào và vận chuyển
CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi
Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của máu, nước
mô, bạch huyết Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi :
- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể trực tiếp trao
đổi chất với môi trường ngoài được không ?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi
trường ngoài phải gián tiếp thông qua yếu tố nào ?
- Vậy môi trường trong gồm những thành phần nào ?
- Môi trường bên trong có vai trò gì ?
- HS trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến, trình bày, nhận
xét rút ra kết luận
- Mở rộng :Các chất từ mạch máu thẩm thấu qua
thành mạch tạo thành nước mô Các chất trong nước
mô thẩm thấu qua màng đem oxi và các chất dinh
dưỡng vào tế bào Tế bào trao đổi chất thải ra khí
cacbonic và các chất thải thẩm thấu ngược qua màng
vào nước mô, chất thải này phần lớn thẩm thấu trở lại
mạch máu, 1 phần thẩm thấu vào mao mạch bạch
huyết đem về tim
HSG: Khi bị té xướt da, rớm máu có nước chảy ra đó
- Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
Trang 274 Củng cố:
Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ như
thế nào với nhau?
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, có ý thức tiêm phòng dịch bệnh
Trọng tâm: - Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK
- HS: Tìm hiểu các tư liệu về miễn dịch
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp học
2 Kiểm tra:
- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu? Đáp án:
+ Huyết tương: lỏng, vàng nhạt, chiếm 55% thể tích Duy trì máu ở thể lỏng
để lưu thông dễ dàng Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải
+ Các TB máu (Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu): đặc quánh, đỏ thẫm, chiếm 45% thể tích Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 (đỏ tươi) và CO2 (đỏ thẫm) để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi
3 Bài mới:
Mở bài: Có mấy loại bạch cầu ? HS nêu 5 loại bạch cầu ở bài trước
- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu tạo và các loại bạch cầu : 2 nhóm
Trang 28+ Nhóm 1 :Bạch cầu không hạt, đơn nhân (limpho bào, bạch cầu mô nô, đại thực bào)
+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân, đa thuỳ Căn cứ vào sự bắt màu người ta chia ra thành : Bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit, ưa kiềm
- Đặt vấn đề: Khi em bị mụn ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong
nách có hạch Vậy do đâu mà tay khỏi đau, hạch ở nách là gì?
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: Y.C HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể?
+ Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng
thể diễn ra theo cơ chế nào?
- HS nghiên cứu thông tin, phát biểu: Kháng
nguyên, kháng thể
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và
14.4 kết hợp đọc thông tin SGK Thảo luận
nhóm:
+ Bạch cầu có vai trò như thế nào đối với cơ
thể?
+ Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu
nào thường thực hiện thực bào?
+ Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên
bằng cách nào?
+ Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể
nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?
- HS quan sát, trao đổi nhóm trả lời:
- HS liên hệ thực tế : Giải thích hiện tượng
mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi?Hiện tượng nổi
hạch khi bị viêm ? - Lưu ý : bạch cầu ưa axit
và ưa kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi
khuẩn, virut nhưng với mức độ ít hơn
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
- Kháng thể: là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên
* Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu tạo nên 3 hàng rào bảo vệ cơ thể:
- Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
- Limpho B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn
- Limpho T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
Hoạt động 2: Miễn dịch
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu
hỏi :
- Miễn dịch là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và
miễn dịch nhân tạo ?
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời, sau đó
rút ra kết luận
- Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng bệnh
nào ?Hiệu quả ra sao ?
II Miễn dịch:
- Miễn dịch: Là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường
có vi khuẩn gây bệnh
- Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể + Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch
Trang 29- HS nghiên cứu thông tin, phát biểu bằng vắc xin
4 Củng cố :
- Các bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng những cơ chế nào?
5 Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
- HS nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng
- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu
2 Kĩ năng: giải thích hiện tượng đông máu
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ cơ thể, bảo vệ nguồn máu quý
Trọng tâm: Các nguyên tắc truyền máu
II CHUẨN BỊ
- Gv: Tranh phóng to các hình 15
- Hs: xem bài trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp học
2 Kiểm tra:
- Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ
nào để bảo vệ cơ thể?
- Miễn dịch là gì? Phân biệt các loại miễn dịch?
3 Bài mới: Trong lịch sử phát triển y học, con người đã biết truyền máu nhưng
trong rất nhiều trường hợp gây tử vong Về sau, con người đã tìm ra nguyên nhân là
khi truyền máu thì máu bị đông.Vậy, yếu tố nào làm máu đông?
Hoạt động 1: Đông máu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Khi bị đứt tay, vết thương nhỏ, máu chảy ra
sau đó ngừng hẳn nhờ một khối máu đông bịt kín
vết thương
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả lời câu
hỏi :
- Nêu hiện tượng đông máu ?
- HS liên hệ khi cắt tiết gà vịt, máu đông thành cục
- Vì sao trong mạch máu không đọng lại thành
I Đông máu:
- Khái niệm: Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương
- Vai trò: Giúp cơ thể tự bảo
vệ, chống mất máu khi bị
thương
Trang 30- Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu ?
- Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông
máu ?
+ HS đọc thông tin SGK, quan sát sơ đồ đông máu,
hiểu và trình bày :
- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu ?
- Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ
thể ? HS nêu kết luận
- GV nói thêm ý nghĩa trong y học
- Cơ chế đông máu : SGK
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV giới thiệu thí nghiệm của Lanstaynơ
SGK - HS ghi nhớ thông tin
- Em biết ở người có mấy nhóm máu ?
- GV giới thiệu H 15 và đặt câu hỏi :
- Hồng cầu máu người cho có loại kháng
nguyên nào ?
- Huyết tương máu người nhận có những
loại kháng thể nào ? Chúng có gây kết
dính máu người nhận không ?
- Quan sát H15 trả lời Rút ra kết luận
- Lưu ý HS : Trong thực tế truyền máu,
người ta chỉ chú ý đến kháng nguyên trong
hồng cầu người cho có bị kết dính trong
mạch máu người nhận không mà không
chú ý đến huyết tương người cho
- Hồng cầu có 2 loại kháng nguyên A,B
- Huyết tương có 2 loại kháng thể : anpha
và bêta
- Nếu A gặp anpha ; B gặp bêta sẽ gây kết
dính hồng cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi :
- Máu có cả kháng nguyên A và B có thể
truyền cho người có nhóm máu O ? Vì
sao ? (Không, vì bị kết dính hồng cầu)
-Máu không có kháng nguyên A và B có
thể truyền cho người có nhóm máu O được
không ? Vì sao ?
- Máu có nhiễm tác nhân gây bệnh (virut
viêm gan B, virut HIV .) có thể đem
II Các nguyên tắc truyền máu
Trang 31truyền cho người khác không ? Vì sao ?
- Vậy nguyên tắc truyền máu là gì ?
- HS vận dụng kiến thức phần 1 trả lời
máu
4 Củng cố :
- Gv hệ thống kiến thức toàn bài
- Lớp chọn: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lớp đại trà: Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK- Tr 50
- Đọc mục “Em có biết” trang 50
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
- HS: Xem trước nội dung bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp học
2 Kiểm tra:
- Trình bày cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu?
- Vẽ sơ đồ truyền máu? Giải thích?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hệ tuần hoàn máu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK và trả
lời câu hỏi :
- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ quan nào?
- HS trình bày trên tranh
- Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lưu ý đường đi
của mũi tên và màu máu trong động mạch,
I Hệ tuần hoàn máu
- Hệ tuần hoàn máu gồm tim và
Trang 32tĩnh mạch Thảo luận để trả lời 3 câu hỏi :
- Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ?
- Vòng tuần hoàn lớn có vai trò gì ?
- Vòng tuần hoàn nhỏ có vai trò gì ?
- Vai trò chủ yếu của tim trong cơ thể là gì?
- Vai trò của hệ mạch trong sự tuần hoàn
máu?
- Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn máu?
- Trao đổi nhóm ; Đại diện nhóm trình bày,
- Tim co bóp tạo lực đẩy → đẩy máu
- Hệ mạch: dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ các tế bào trở về tim
* Máu lưu thông trong toàn bộ
cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn
Hoạt động 2: Lưu thông bạch huyết
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu cầu HS
nghiên cứu thông tin trên tranh và trả lời câu hỏi :
- Hệ bạch huyết gồm phân hệ nào ?
- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở
những vùng nào của cơ thể ?
- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ đều gồm những
thành phần nào ?
- HS nghiên cứu H 16.1 lưu ý chú thích và trả lời
- Lưu ý HS :
+ Hạch bạch huyết còn là nơi sản xuất bạch cầu
- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ
đều qua thành phần nào ?
- Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ
lớn và phân hệ nhỏ ?
- Hệ bạch huyết có vai trò gì ?
- HS nghiên cứu tranh, quan sát sơ đồ SGK, trao
đổi nhóm và trình bày trên tranh
- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ:
Mao mạch BH Mạch BH
Hạch BH Mạch BH
Ống BH Tĩnh mạch
- Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
4 Củng cố:
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
- Gọi 1 HS đọc tóm tắt cuối bài
- Lớp chọn: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK
- Lớp đại trà: Trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK
Trang 335 Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết” Kẻ bảng 17.1 vào vở
- Ôn tập lại cấu tạo của tim và mạch ở động vật
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV: ……… HS: ………
1 Kiến thức: - HS trình bày được cấu tạo của tim và hệ mạch
- Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút)
2 Kĩ năng: Phân biệt được các loại mạch mạch máu Rèn kĩ năng tư duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* Trọng tâm: Cấu tạo tim
- Hệ tuần hoàn bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò?
3 Bài mới: Chúng ta đã biết tim có vai trò quan trọng, đó là co bóp đẩy máu
Vậy tim phải có cấu tạo như thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu đó? Chúng ta
bắt đầu tìm hiểu
Hoạt động 1: Cấu tạo tim
- GV treo mô hình để giới thiệu về tim
- HS quan sát và lắng nghe
+ Trình bày cấu tạo ngoài của tim ?
- HS tự nghiên cứu hình 17.1 SGK kết hợp với mô
hình -> Xác định cấu tạo ngoài của tim
I Cấu tạo tim
- Tim cấu tạo bởi cơ tim
và mô liên kết tạo thành các ngăn tim
- Tim có 4 ngăn
Trang 34- GV bổ sung thêm: Có màng tim bao bọc bên ngoài
- GV yêu cầu HS thảo luận
+ Hoàn thành bảng 17.1
+ Dự đoán xem: Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất
và ngăn nào có thành cơ tim mỏng nhất?
+ Dự đoán: Giữa các ngăn tim và trong các mạch
máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ bơm theo
một chiều?
- HS dự đoán câu hỏi trên cơ sở kiến thức bài trước
Thống nhất trong nhóm dự đoán và có lời giải thích
- GV gọi đại diện nhóm trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả dự đoán của mình
- GV ghi lại dự đoán của một vài nhóm lên bảng
- GV hỏi: Các em so sánh và xem dự đoán của mình
đúng hay sai ?
- HS trả lời -> HS khác bổ sung
- GV chữa bảng 17 -> HS tự sửa chữa
+ Thành cơ tâm thất dày hơn cơ tâm nhĩ
+ Cơ tâm thất trái dày hơn cơ tâm thất phải
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất Giữa tâm thất và động mạch
có van thất động (van tổ chim) giúp máu lưu thông theo một chiều
- Chức năng của tim : co bóp tống máu đi và nhận máu về
Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu
- GV treo tranh hình 17.2 để giới thiệu về cấu tạo
các mạch máu
- HS quan sát hình và lắng nghe
- GV yêu cầu:
+ Có những loại mạch máu nào?
+ Chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch ?
Giải thích sự khác nhau đó
- Cá nhân tự nghiên cứu hình 17.2 SGK Trao
đổi nhóm hoàn thành đáp án câu hỏi
- GV gọi đại diện nhóm trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
II Cấu tạo mạch máu
Gồm:
- Động mạch: Đẩy máu từ tim đến các cơ quan, vận tốc và áp lực lớn
- Tĩnh mạch: Dẫn máu từ khắp các tế bào về tim, vân tốc và áp lực nhỏ
- Mao mạch: Trao đổi chất với các té bào
Hoạt động 3: Chu kì co dãn của tim
Hoạt động của giáo viên và hs Nội dung
- GV treo tranh hình 17.3 để giới thiệu về cấu tạo
các mạch máu
- HS quan sát hình và lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận
+ Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây
+ Trong mỗ chu kì: TN làm việc bao nhiêu giây,
nghỉ bao nhiêu giây? TN làm việc bao nhiêu giây,
nghỉ bao nhiêu giây?
+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây?
+ Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không
- Pha co tâm thất (0,3s): máu từ tâm thất vào động mạch chủ
- Pha dãn chung ( 0,4s): máu được hút từ tâm nhĩ đến tâm thất
Trang 35- GV gọi đại diện nhĩm trả lời
- Đại diện nhĩm trình bày kết quả trên tranh hình
17.3 Nhĩm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại cho HS ghi bài
4 Củng cố:
- GV hệ thống lại bài - Gọi 1 HS đọc phần tĩm tắt cuối bài
-Lớp chọn: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK
-Lớp đại trà: Trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK
5 Dặn dị: - Học bài trả lời theo câu hỏi và bài tập SGK - Đọc mục: “ Em cĩ biết
- Xem lại các bài đã học để tiết sau ơn tập kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM:
- HS: Viết ghi, học bài theo hướng dẫn của GV
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
THÔNG HIỂU Số câu/điểm
VẬN DỤNG THẤP Số câu/điểm
VẬN DỤNG CAO Số câu/điểm
Trang 36ĐỀ:
I Phần trắc nghiệm: 4đ
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu chỉ ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Chức năng của chất tế bào là?
A Thực hiện quá trình trao đổi chất B Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
C Thực hiện các hoạt động sống của tế bào D Giữ vai trò quan trọng trong sự di truyền
2 Chức năng của mô biểu bì?
A Bảo vệ, hấp thụ và tiết B Nâng đỡ các cơ quan
C Co dãn tạo nên sự vận động D Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin
3 Chức năng của sụn đầu xương?
A Giúp cho xương dài ra B Phân tán lực tác động
C Giúp cho tương to ra D Làm giảm ma sát trong khớp xương
4 Xương to ra nhờ?
A Sự phân chia của tế bào khoang xương B Sự phân chia của tế bào sụn tăng trưởng
C Sự phân chia của tế bào màng xương D Sự phân chia của tế bào mô xương cứng
5 Cơ cánh tay có vai trò?
A Gập và duỗi cẳng tay B Gập và duỗi các ngón tay
C Gập thân về phía trước D Gập và duỗi bàn tay
6 Chức năng trao đổi chất dinh dưỡng và khí oxi được thực hiện ở?
A Tĩnh mạch B Mao mạch
7 Thời gian của một chu kì co dãn của tim là?
A 0.7s B 0.8s C 0.9s D 1s
8 Ngăn tim có thành cơ mỏng nhất là?
A Tâm thất trái B Tâm thất phải
C Tâm nhĩ trái D Tâm nhĩ phải
II Phần tự luận: 6đ
1 Kể tên các loại mô chính có trong cơ thể người? 1đ
2 Phản xạ là gì? Tham gia vào cung phản xạ có những nơron nào? Nêu chức
mawmng của từng nơron đó? 2đ
3 Nêu chức năng của hồng cầu và bạch cầu? 2đ
4 Người có nhóm máu AB có thể truyền máu cho người có nhóm máu A hay
Mô biểu bì 0.25đ Mô liên kết 0.25đ
Mô cơ 0.25đ Mô thần kinh 0.25đ
2 Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trường dưới sự điều khiển
Trang 37Tham gia vào cung phản xạ có 3 nơron:
Nơron hướng tâm: Dẫn truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh 0.5đ
Nơron trung gian: Truyền xung thần kinh đến cơ quan phản ứng 0.5đ
Nơron li tâm: Liên hệ giữa các nơron 0.5đ
Bạch cầu:
Thực bào: Nuốt vi khuẩn, virut rồi tiêu hóa chúng 0.5đ
Tiết ra kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên của vi rút 0.5đ
Phá hủy tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn, virut 0.5đ
2 Dặn dò:
Về nhà đọc và soạn các câu hỏi trong bài 18
IV RÚT KINH NGHIỆM:
BÀI 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ
tim mạch
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh
3 Thái độ:
Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch
*Trọng tâm: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh phóng to các hình 18.1; 18.2 Băng hình về các hoạt động trên (nếu có)
- HS: Xem trước nội dung bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp học
2 Kiểm tra:
- So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu Ý nghĩa của sự khác nhau đó ?
3 Bài mới: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế
nào để giúp máu tuần hoàn liên tục trong hệ mạch? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
vấn đề đó
Hoạt động 1 : Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV gọi 1 HS đọc thông tin Hs đọc thông tin
- GV lần lượt treo tranh hình 18.1-18.2 để giới thiệu về I Sự vận chuyển máu qua hệ
mạch