Giáo án môn toán cấp 1
Trang 1Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Môn : Toán (Tiết : 71) LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Củng cố quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Luyện tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Giải bài toán có sử dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận và nhận xét
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 :
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài HS tự làm bài - 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vở bài tập
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu cầu 4
HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính của
mình
- 4 HS lần lượt nêu ví dụ của tiết 70m HS
cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và cho điểm HS Kết quả tính đúng là :
a) 17,55 ; 3,9 = 4,5 b) 0,603 : 0,09 = 6,7 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 d) 98,156 : 4,63 = 21,2
* Bài 2 :
- GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - 1 HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x
- GV yêu cầu HS tự làm bài ? - 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
a) x x 1,8 = 72 b) x x 0,34 = 1,19 x 1,02 c) x x 1,36 = 4,76 x 4,08
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - HS nhận xét bài làm của bạn cả cách làm
và các kết quả tính
- GV nhận xét và cho diểm HS - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
* Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó 1
HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữabài HS cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
Bài giải :
1 lít dầu hoả nặng là :
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Trang 2- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là
Môn : Toán (Tiết : 72) LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- Cộng các số thập phân
- Chuyển thành các hỗn số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận và nhận xét
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài - HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học
2) Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 :
Trang 3- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc thầm đề bài trong SGK
- GV viết phần c) của bài toán lên bảng 100 + 7 +
và hỏi : Để viết kết quả của phép cộng trên dưới dạng số thập phân trước hết chúng ta phải làm gì ?
- HS nêu : trước hết chúng ta phải chuyểnphân số thành số thập phân
- Em hãy viết dưới dạng số thập phân - HS nêu : = 0,08
- GV yêu cầu HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện và nêu : 100 + 7 + 0,08 =
107,08
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS 1 làm phần a)
và b), học sinh 2 làm phần d), HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- GV chữa bài và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại,sau đó nhận xét và chữa bài
- 3 HS lên bảng làm các phần còn lại, HS
cả lớp làm bài vào vở bài tập
* Bài 3 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - HS đọc thầm đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế nào ? - HS nêu :
+ Thực hiện phép chia đến khi lấy được haichữ số ở phần thập phân của thương.+ Xác định số dư của phép chia
- GV yêu cầu HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
100 8
100
8
100 8
5
3 4
5
3 4
6 , 4 5 : 23 5
23 5
3
4
35 , 4 5 3
4
Trang 4Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Môn : Toán (Tiết : 73) LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :
- Kĩ năng thực hiện các phép tính với các số thập phân
- Tính giá trị của biểu thức số
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận và nhận xét
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, GV có thể yêu
cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
tính giá trị của một biểu thức, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32 b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại
cho đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
Trang 5Môn : Toán (Tiết : 74) TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Dựa vào tỉ số xây dựng hiểu biết ban đầu về tỉ số phần trăm
- Hiểu ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Giới thiệu khái quát tỉ số phần trăm (xuất phát từ
khái niệm tỉ số)
* Ví dụ 1 :
- GV nêu bài toán : Diện tích của một vườn trồng hoa
là 100m2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng Tìm tỉ số
của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- GV yêu cầu HS tìm tỉ số của diện tích trồng hoa và
diện tích vườn hoa
- HS tính và nêu trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, sau đó vừa chỉ vào
hình vẽ vừa giới thiệu :
+ Diện tích vườn hoa là 100m2
+ Diện tích trồng hoa hồng là 25m2
+ Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn
hoa là
+ Ta viết = 25% đọc là hai mươi lăm phần trăm
+ Ta nói : Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa
hồng và diện tích vườn hoa là 25% hoặc diện tích
trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa
- GV cho HS đọc và viết 25%
* Ví dụ 2 : (Ý nghĩa của tỉ số phần trăm)
- GV nêu bài toán ví dụ - HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- GV yêu cầu HS tính tỉ số giữa số học sinh giỏi và
học sinh toàn trường
- HS nêu :
80 : 400 hay
- GV hãy viết tỉ số giữa số học sinh giỏi và số học
sinh toàn trường dưới dạng phân số thập phân
- HS viết và nêu :
- Hãy viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm - HS viết và nêu : 20%
- Vậy số học sinh giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm số - HS yêu : Số học sinh giỏi chiếm 20% số
100
20 400
80
100 20
Trang 6học sinh toàn trường ? học sinh toàn trường
- GV giảng : Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết cứ 100
học sinh trong trường thì có 20 em học sinh giỏi
- GV cho HS quan sát hình minh hoạ và giảng lại về ý
nghĩa của 20%
- GV yêu cầu HS dựa vào cách hiểu trên hãy giải
thích em hiểu các tỉ số phần trăm sau như thế nào ?
- HS nêu
* Luyện tập - thực hành :
Bài 1 :
- GV viết lên bảng phân số và yêu cầu học sinh :
viết phân số trên thành phân số thập phân, sau đó viết
phân số thập phân vừa tìm được dưới dạng tỉ số phần
- GV chữa bài tập, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc
+ Mỗi lần người ta kiểm tra bao nhiêu sản phẩm ? + 100 sản phẩm
+ Mỗi lần có bao nhiêu sản phẩm đạt chuẩn ? + 95 sản phẩm đạt chuẩn
+ Tính tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và số sản
phẩm được kiểm tra
+
- Hãy nêu tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và sản
phẩm được kiểm tra dưới dạng tỉ số phần trăm
- HS viết và nêu :
- GV giảng
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán - HS làm bài vào vở bài tập
Đáp số : 95%Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề
- GV hỏi : Muốn biết số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu
phần trăm số cây trong vườn ta làm như thế nào ?
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến
- GV yêu cầu HS thực hiện tính - HS tính và nêu :
- Trong vườn có nhiêu cây ăn quả ? HS tính và nêu : Trong vườn có 1000
-540 = 460 cây ăn quả
- Tính tỉ số phần trăm giữa số cây ăn quả và số cây
100
95 100 :
95
% 95 100
95
% 95 100
95 100 :
95
% 54 1000
540 1000
:
Trang 7Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Môn : Toán (Tiết : 75) GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Vận dụng để giải các bài toán đơn giản về tìm tỉ số phần trăm của hai số
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm
* Giới thiệu cách tìm tỉ số phần tr ă m của 315 và 600
- GV nêu bài toán ví dụ - HS nghe
- GV yêu cầu HS thực hiện : - HS làm và nêu kết quả của từng bước :+ Viết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh toàn
trường
+ Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinhtoàn trường là 315 : 600
+ Hãy tìm thương 315 : 600 + 315 : 600 = 0,525
+ Hãy nhân 0,525 với 100 rồi chia cho 100 + 0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100
+ Hãy viết 52,5 : 100 thành tỉ số phần trăm + 52,5%
- GV nêu kết luận
Vậy tỉ số phần trăm giữa số học sinh nữ và số học
sinh toàn trường là 52,5%
Ta có thể viết gọn các bước tính trên như sau :
315 : 600 = 0,525 = 52,5%
- GV hỏi : Em hãy nêu lại các bước tìm tỉ số phần
trăm của hai số 315 và 600
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi,
bổ sung ý kiến
* H
ư ớng dẫn giải bài toán về tìm tỉ số phần tr ă m :
- GV nêu bài toán - HS nghe và tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và tự làm bài - HS làm bài vào vở
- GV gọi HS đọc các tỉ số phần trăm vừa viết được - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và
Trang 8- GV nhận xét và cho điểm HS - HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm
tra bài của mình
- GV chốt ý : Trong bài tập trên, khi tìm thương của
hai số các em đều chỉ tìm được thương gần đúng
Trong cuộc sống, hầu hết các trường hợp tính tỉ số
phần trăm của hai số đều chỉ tìm được thương gần
đúng Thông thường các em chỉ cần lấy đến 4 chữ số
ở phần thập phân là được Khi đó tỉ số phần trăm của
chúng ta sẽ có hai chữ số ở phần thập phân
* Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc
- GV hỏi : Muốn biết số học sinh nữ chiếm bao nhiêu
phần trăm số học sinh cả lớp học chúng ta phải làm
như thế nào ?
- HS : Chúng ta phải tính tỉ số phần trămgiữa số học sinh nữ và số học sinh cả lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp
theo dõi để bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và cho điểm HS
C) Củng cố, dặn dò :
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài
Trang 9Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Môn : Toán (Tiết : 76) LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Rèn kỹ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Làm quen với các khái niệm :
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên)
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận để tìm cách thực hiện một phép tính
- HS thảo luận
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến - 4 nhóm lần lượt phát biểu ý kiến trước
lớp, khi một nhóm phát biểu các nhómkhác theo dõi và bổ sung ý kiến, cả lớpthống nhất cách thực hiện các phép tínhnhư sau :
6% + 15% = 21%
Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21
vì
viết % vào bên phải kết quả được 21%
- GV yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề
- GV hỏi : bài tập cho chúng ta biết những gì ? Bài
toàn hỏi gì ?
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của số diện tích - HS tính và nêu
100
15 6 100
15 100
6
; 100
15
% 15
; 100
6
%
% 21 100
21
Trang 10ngô trồng được đến hết tháng và kế hoạch cả năm ?
- Như vậy đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện
được bao nhiêu phần trăm kế hoạch ?
- 90% kế hoạch
- Em hiểu “Đến hết tháng 9 thôn Hoà An thực hiện
được 90% kế hoạch” như thế nào ?
- Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nêu : Đến hết tháng 9 thôn Hoà An thực hiện
được 90% kế hoạch có nghĩa là coi kế hoạch là 100%
thì đến hết tháng 9 đạt được 90%
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của diện tích
trồng được cả năm và kế hoạch
- HS tính và nêu
- Vậy đến hết năm thôn Hoà An thực hiện được bao
nhiêu phần trăm kế hoạch ?
- Đến hết năm thôn Hoà An thực hiện được117,5% kế hoạch
- Em hiểu tỉ số 111,5% kế hoạch như thế nào ? - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV nêu : Tỉ số 117,5% kế hoạch nghĩa là coi kế
hoạch là 100% thì cả năm thực hiện được 117,5%
- GV hỏi : Cả năm nhiều hơn so với kế hoạch là bao
- Tỉ số phần trăm của số tiền bán và số tiền vốn là
125%, số tiền vốn hay số tiền bán được coi là 100% ?
- Số tiền vốn được coi là 100%
- Tỉ số số tiền bán là 125% cho ta biết điều gì ? - Tỉ số này cho biết coi số tiền vốn là 100%
tiền bán là 125%
- Thế nào là tiền lãi ? Thế nào là phần trăm lãi ? - HS nêu
- Vậy người đó lãi bao nhiêu phần trăm tiền vốn ? - Người đó lãi 125% - 100% = 25% (tiền
Môn : Toán (Tiết : 77) GIẢI TOẢN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
Trang 11- Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải các bài toán có liên quan.
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm :
* Ví dụ : H ư ớng dẫn tính 52,5% của 800
- GV nêu bài toán ví dụ - HS nghe
- GV hỏi : “Số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh
cả trường” như thế nào ?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ ? - Trường đó có 420 học sinh nữ
- GV nêu : Thông thường hai bước tính trên ta viết
* Bài toàn về tìm một số phần tr ă m của một số :
- GV nêu bài toán - HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- GV hỏi : “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” như
thế nào ?
- Một vài HS phát biểu
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu : Lãi suất
tiết kiệm 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng ta lãi được 0,5 đồng
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề
- GV gọi HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- GV hỏi : Làm thế nào để tính được số học sinh 11 - HS nêu
420 100
5 , 52 800
x
Trang 12tuổi ?
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ? - Chúng ta cần đi tìm số học sinh 10 tuổi
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : 0,5% của 5 000 000 là gì ? - Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ? - Tính xem sau một tháng cả tiền gốc và
tiền lãi là bao nhiêu
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ? - Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu tự làm bài (bài tập này giải tương tự
Môn : Toán (Tiết : 78) LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
- Giải bài toán có lời văn liên quan đến tỉ số phần trăm
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
Trang 131) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm :
* Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài - HS làm bài vào vở bài tập, sau dó 1 HS
đọc bài làm trước lớp để chữa bài
a)15% của 320 kg là :
320 x 15 : 100 = 48 (kg)b) 24% của 235m2 là :
235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)c) 0,4% của 350 là :
350 x 0,4 : 100 = 1,4
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV gọi HS tóm tắt đề toán - 1 HS tóm tắt đề bài toán trước lớp
- GV gọi HS tóm tắt đề toán - 1 HS tóm tắt đề bài toán trước lớp
- GV hỏi : Tính số ki-lô-gam gạo nếp bán được như
thế nào ?
- HS : Tính 35% của 120kg chính là số lô-gam gạo nếp bán được
ki GV yêu cầu HS làm bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Bài giải :
Diện tích của mảnh đất đó là :
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là :
270 x 20 : 100 = 54 (m2)
Đáp số : 54m2
* Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nêu rõ phép tính để 5% cây trong
vườn
- HS nêu : 5% cây trong vườn là :
1200 x 5 : 100 = 60 (cây)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách nhẩm 5% số
cây trong vườn
- Một số HS nêu trước lớp, sau đó thốngnhất :
1200 x 5 : 100 = 1200 : 100 x 5 = 12 x 5 = 60
- GV yêu cầu HS tìm mối liên hệ giữa 5% với 10%,
20%, 25%
- HS suy nghĩ và nêu : 10% = 5% x 2 ;20% = 5% x 4 ; 25% = 5% x 5
- GV yêu cầu HS vào 5% số cây để tính 10%, 20%, - HS tính và nêu :
Trang 1425% số cây trong vườn 10% số cây trong vườn là :
60 x 2 = 120 (cây)20% số cây trong vườn là :
60 x 4 = 240 (cây)25% số cây trong vườn là :
Môn : Toán (Tiết : 79) GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó để giải các bài toán có liên quan
- Vận dụng cách tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó để giải các bài toán có liên quan
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn tìm một số khi biết một số phần trăm
- GV hướng dẫn cho HS làm theo các yêu cầu sau : - HS làm việc theo yêu cầu của GV
+ 52,5% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em ?
420 : 52,5 = 8 (em)+ 100% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em ?
Viết bảng thẳng hai dòng trên :
100% : em ?
100% số học sinh toàn trường là :
8 x 100 = 800 (em)
- Như vậy để tính số học sinh toàn trường khi biết
52,5% số học sinh toàn tường là 240 em ta đã làm
như thế nào ?
- Ta lấy 420 : 52,5% để tìm 1% số học sinhtoàn trường, sau đó lấy kết quả nhân với100
- GV nêu : Thông thường để tính số học sinh toàn
trường khi biết 52,5% số học sinh đó là 420 em ta viết
gọn như sau :
420 : 52,5 x 100 = 800 (em)
- HS nghe sau đó nhận xét cách tính một sốkhi biết 52,5% của số đó là 420
- HS nêu : Ta lấy 420 chia cho 52,5 rồinhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi