1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de kt kỳ 2 mon v.lý6

6 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nếu dùng ròng rọc cố định để kéo vật lên thì ròng rọc cố định có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật.. - Nếu dùng ròng rọc động thì ròng rọc động có tác dụng thay đổi hướn

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THẠCH THÀNH

TRƯỜNG THCS THÀNH MỸ

Giáo viên ra đề: Bùi Văn Hà

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năn học 2010-2011 MÔN VẬT LÝ 6

Thời gian: 45 phút

I Mục đích kiểm tra:

a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 34 theo PPCT (Sau khi học xong bài

Tổng kết chương II: Nhiệt học)

b Mục đích

* Đối với học sinh:

- Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ,

sự sôi Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong mỗi quá trình này

- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

* Đối với giáo viên: Ra đề theo chuẩn KTKN, phù hợp với nhận thức của học sinh

II Hình thức đề kiểm tra

Kết hợp TNKQ và Tự luận (70% TNKQ, 30% TL)

Học sinh làm bài trên lớp

III Thiết lập ma trận đề kiểm tra

*Tính tr ng s n i dung ki m tra theo khung phân ph i chọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình ố nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình ội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình ểm tra theo khung phân phối chương trình ố nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình ương trìnhng trình

số tiết

Lí thuyế t

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

(Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp độ

3 4)

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

* Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề

Cấp độ Nội dung Trọng số Số lượng câu TN TL TN Điểm số TL

Cấp độ

1,2

Cấp độ

3,4

Trang 2

3 Sự chuyển thể của các chất 18,6 2 1 1 1

* Thiết lập bảng ma trận như sau:

Tên

chủ đề

Cộng

1.

Ròng

rọc

2 tiết

1.Nêu được tác

dụng của ròng

rọc cố định và

ròng rọc động

Nêu được tác

dụng này trong

các ví dụ thực tế

2 Lấy được ví

dụ thực tế có

sử dụng ròng rọc, ví dụ như:

trong xây dựng các công trình nhỏ, thay vì đứng ở trên cao

để kéo vật lên thì người công nhân thường đứng dưới đất

và dùng ròng rọc cố định hay ròng rọc động

để đưa các vật liệu lên cao

- Nếu dùng ròng rọc cố định để kéo vật lên thì ròng rọc

cố định có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật

- Nếu dùng ròng rọc động thì ròng rọc động có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật và lực kéo vật có độ lớn

3 Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực

tế cụ thể và chỉ

rõ lợi ích của nó

4 Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động

để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó hoặc chỉ ra được

ví dụ về ứng dụng việc sử dụng ròng rọc trong thực tế

đã gặp

Trang 3

nhỏ hơn hai lần trọng lượng của vật

Số câu

Số

2 Sự nở

vì nhiệt

của các

chất

6 tiết

5 Mô tả được

hiện tượng nở vì

nhiệt của các

chất rắn, lỏng,

khí

6 Nhận biết

được các chất

khác nhau nở vì

nhiệt khác nhau

7 Mô tả được

nguyên tắc cấu

tạo và cách chia

độ của nhiệt kế

dùng chất lỏng

8 Nêu được ứng

dụng của nhiệt

kế dùng trong

nghiệm, nhiệt kế

rượu và nhiệt kế

y tế

9.Nhận biết được

một số nhiệt độ

thường gặp theo

thang nhiệt độ

Xen - xi - ut

10 Nêu được

ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

11 Biết sử dụng các nhiệt

thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình

12 Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

13.Vận dụng kiến thức về sự

nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

14 Lập được bảng theo dõi

sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

Số câu

hỏi

Số

5,5 (55%)

3 Sự

chuyển

thể của

15 Mô tả được

các quá trình

chuyển thể: sự

16 Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ

17 Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được

19 Vận dụng được kiến thức về các quá trình

Trang 4

chất

nóng chảy và

đông đặc, sự bay

hơi và ngưng tụ,

sự sôi Nêu được

đặc điểm về

nhiệt độ trong

mỗi quá trình

này

thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

đường biểu diễn

sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi

18 Nêu được

dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan

Số câu

Số

TS câu

TS

10,0 (100%) Đ

Ề BÀI

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (7 điểm)

Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Trong các câu sau câu nào là không đúng?

A Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực

B Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực

C Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực

D Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng và thay đổi độ lớn của lực

Câu 2: Trong các cách sắp xếp các chất lỏng nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau đây cách nào

là đúng?

A Dầu hoả, rượu, Thuỷ ngân C Rượu, Thuỷ ngân, Dầu hoả

B.Thuỷ ngân, rượu, Dầu hoả D Rượu,Dầu hoả,Thuỷ ngân

Câu 3: Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì.

A Khối lượng của vật giảm C.Thể tích của vật tăng

Trang 5

B Khối lượng của vật tăng D Thể tích của vật giảm

Câu 4: Khi làm nóng một lượng dầu hoả đựng trong bình thuỷ tinh thì khối lượng riêng của chất lỏng thay đổi như th n o?ế nào? ào?

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải là sự bay hơi?

A.Xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào của chất lỏng C.Xảy ra ở một nhiệt độ xác định

B.Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng D Không nhìn thấy được

Câu 6: Nước bay hơi càng nhanh khi.

A.Nước trong cốc càng nhiều C.Nước trong cốc càng nóng

B.Nước trong cốc càng ít D Nước trong cốc càng lạnh

Câu 7: Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là -39 0 C thì nhiệt độ đông đặc của thuỷ ngân là:

Câu 8: Trong thời gian vật đang nóng chảy thì nhiệt độ của vật thay đổi như thế nào:

Câu 9: Dùng ròng rọc động để kéo một vật có khối lượng là 15kg lên cao thì chỉ phải kéo một lực có độ lớn là:

A F< 150N B F= 150N C F<15N D F> 150N

Câu 10: Khi chất khí trong bình dễ thay đổi dung tích, được làm nóng lên thì đại lượng nào sau đây thay đổi

A.Khối lượng của chất khí C.Khối lượng riêng của chất khí

B Trọng lượng của chất khí D Không có đại lượng nào thay đổi

Câu 11: Không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh là do.

A Khối lượng không khí náng lớn hơn khối lượng không khí lạnh

B Trọng lượng không khí nóng lớn hơn trọng lượng không khí lạnh

C Trọng lượng riêng của không khí nóng lớn hơn trọng lượng riêng của không khí lạnh

D Trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng của không khí lạnh

Câu 12: Lau khô thành ngoài cốc thuỷ tinh rồi rôìo cho vào cốc mấy cục nước đá Một lúc sau ta thấy có các giọt nước đọng ngoài thành cốc, những giọt nước này là do:

A Nước trong cốc ngấm ra ngoài tạo thành các giọt nước bám vào thành cốc

B Hơi nước trong không khí ở chỗ thành cốc bị lạnh nên ngưng tụ lại

C Nước đá bốc hơi gặp không khí nóng đọng lại ở thành cốc

D Nước đá bốc hơi gặp thành cốc bị cản và động lại thành cốc

Câu 13 Trường hợp nào sau đây liên quan đến nóng chảy.

A Sương đọng trên lá cây

B Phơi khăn ướt sau một thời gian khăn khô

C Đun nước đổ đầy ấm, sau một thời gian nước sôi tràn ra ngoài

Trang 6

D Thanh đá lấy từ tủ lạnh ra ngoài một lúc sau tan thành nước.

Câu 14:Ở tâm của một tấm đĩa làm bằng sắt có một lỗ nhỏ Nếu nung nóng lên thì:

A Đường kính của lỗ tăng

B Đường kính của lỗ giảm

C Đường kính của lỗ không thay đổi

D Đường kính lỗ lúc đầu tăng sau đó giảm

II TỰ LUẬN (3 đ iểm)

Câu 15: Một bình thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín

bằng nút cao su, xuyên qua ntú là một ống thuỷ tinh hình chữ

L (hở hai đầu) Giữa đoạn ống thuỷ tinh nằm ngang có một

giọt nước mầu như hình vẽ Hãy mô tả hiện tượng xảy ra khi

hơ nóng và làm nguội bình cầu? Từ đó có nhận xét gì?

Câu16: Trong hơi thở người bao giờ cũng có hơi nước Tại sao ta chi nhìn thấy hơi thở

người vào những ngày thời tiết lạnh?

HƯỚNG DẪN CHẤM

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

T câu 1 ừ câu 1 đ n câu 14 m i câu khoanh ế nào? ỗi câu khoanh đúng cho 0.5 đi m ểm tra theo khung phân phối chương trình

II TỰ LUẬN

Câu 15: (2 điểm, Mỗi ý đúng được 1 điểm)

- Khi áp tay vào bình thuỷ tinh (hoặc hơ nóng ), ta thấy giọt nước mầu chuyển động ra phía ngoài điều đó chứng tỏ không khí trong bình nở lên khi nóng lên

- Khi để nguội (hoặc làm lạnh) thì giọt nước mầu chuyển động vào phía trong Điều đó chứng tỏ không khi trong bình co lại khi lạnh đi

Câu 16: (1 điểm)

Vào ngày thời tiết lạnh, hơi nước trong hơi thở của hởi gặp không khí lạnh ngưng tụ lại thành những giọt nước liti nên ta nhìn thấy hơi thở của người

Ngày đăng: 11/06/2015, 07:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w