1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nội dung ôn tập

8 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp tử phân chia tạo nên các mô thần kinh, mô cơ, mô máu, TB gan, TB sinh dục...để hình thành các cơ quan của con vật  quá trình phát dục Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ II MÔN : CÔNG NGHỆ

Cađu 1/117

-Sinh trưởng là quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể vật nuôi

-Phát dục là quá trình phân hóa để tạo ra các cơ quan, bộ phận cơ thể, hoàn thiện thực hiện các chức năng sinh lí

- Cho ví dụ về sinh trưởng, phát dục

giao tử thụ tinh  hợp tử Hợp tử phân chia tạo nên các mô thần kinh, mô cơ, mô máu, TB gan, TB sinh dục để hình thành các cơ quan của con vật  quá trình phát dục

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục

-Các yếu tố bên trong:

+Đặc tính DT của giống

+Tính biệt, tuổi

+Đặc điểm cơ thể

+Trạng thái sức khỏe

-Các yếu tố bên ngoài:

+Chế độ dinh dưỡng

+Điều kiện chăm sóc, quản lí

YÙ nghóa cụa vieôc nghieân cöùu caùc quy luaôt sinh tröôûng phaùt dúc cụa vaôt nuođi

Quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đoạn

chế độ chăm sóc thích hợp

Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều

 bổ sung chất dinh dưỡng theo nhu cầu thời kì

Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì

 điều khiển quá trình sinh sản

Cađu 2/177

Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc

vật nuôi

-Ngoại hình: là hình dáng bên ngoài : màu lông, hình dạng đặc trưng cho hướng sản xuất

VD: Bò Thanh Hóa lông vàng, thấp bé

Bò hướng thịt thân giống hình chữ nhật, thân sâu, rộng, cơ phát triển

-Thể chất: là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi, có liên quan đến sức sản xuất, khả năng thích nghi với điề kiện môi trường sống của con vật

Trang 2

-Khả năng sinh trưởng, phát dục của cơ thể vật nuôi: được đánh giá bằng tốc độ tăng khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức ăn

-Sức sản xuất: là mức độ sản xuất ra sản phẩm của chúng

Một số phương pháp chọn lọc giống

vật nuôi

Nội dung so sánh Chọn lọc hàng

lọat

Chọn lọc cá thể

Đối tượng thường

chọn lọc

Vật nuôi cái sinh sản

Đực giống

Thường áp dụng

khi

Chọn nhiều vật nuôi cùng lúc

Cần chọn vật nuôi có chất lượng giống cao Cách thức tiến

hành

+CL theo tổ tiên

+CL theo đặc

điểm bản thân

+Kiểm tra qua

đời sau

Không Có Không

Có Có Có

Điều kiện chọn

lọc

Ngay trong điều kiện sản xuất

Trong điều kiện tiêu chuẩn

Ưu điểm Nhanh, đơn giản,

dễ thực hiện, không tốn kém, có thể thực hiện ngay trong đk sản xuất

Hiều quả chọn lọc cao

Nhược điểm Hiệu quả chọn

lọc không cao

Cần nhiều thời gian, phải tiến hành trong đk tiêu chuẩn

Cađu 3:

Nhân giống thuần chủng

-Nhân giống thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa hai cá thể ♂ và ♀ cùng giống để có được đời con mang hoàn toàn các đặc tính DT của giống đó

Lai giống: Là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng DT mới, tốt hơn bố mẹ

Lai kinh tế

-Là giao phối giữa các cá thể ♂ và ♀ thuộc những giống thuần chủng khác nhau

Trang 3

-Lai kinh tế chỉ dùng 2 giống gọi là lai KT đơn giản, 3 giống trở lên gọi là lai KT phức tạp

-Kết quả: tạo ra đàn giống vật nuôi lấy sản phẩm có ưu thế lai cao nhất ở đời F1, không dùng làm giống

Lai gây thành (lai tổ hợp)

-Là phương pháp dùng 2 hay nhiều giống lai tạo với nhau theo những quy trình nhất định để chọn lọc và nhân lên tạo thành giống mới

-Lai gây thành nhằm gây tạo giống mới có các đặc điểm tốt của các giống khác nhau

-Nếu chỉ dùng 2 giống gọi là lai gây thành đơn giản Dùng 3 giống trở lên gọi là lai gây thành phức tạp

Cađu 4:

Tổ chức các đàn giống trong hệ thống

nhân giống

-Đàn hạt nhân: là những đàn giống có phẩm chất cao nhất, được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt nhất, chọn lọc khắt khe nhất và có tiến bộ DT lớn nhất

-Đàn nhân giống: do dàn hạt nhân sinh ra để nhân nhanh đàn giống tốt

-Đàn thương phẩm: là con của đàn nhân giống để nuôi lấy sản phẩm hoặc có thể dùng để lai tạo (lai kinh tế hay lai gây thành)

Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp

-Ba đàn giống đều TC thì năng suất mới xếp theo thứ tự trên

-Trong hệ thống nhân giống hình tháp, chỉ được phép đưa con giống từ các đàn ở đỉnh tháp xuống mà không được làm ngược lại

Cađu 5:

Khái niệm

Công nghệ cấy truyền phôi bò là 1 quá trình đưa phôi được tạo ra từ cơ thể bò mẹ này (bò cho phôi) vào cơ thể bò mẹ khác (bo ìnhận phôi), phôi vẫn sống vfa phát triển tốt, tạo thành cá thể mới và được sinh ra bình thường

Cơ sở khoa học

-Phôi có thể coi là 1 cơ thể độc lập ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển

-Họat động sinh dục của vật nuôi do các hoocmôn sinh dục điềìu tiết

Cấy truyền phôi bò nhằm mục đích:

phát triển nhanh số lượng và chất lượng đàn

bò giống

Chọn bò cho phôi (năng suất cao) Chọn bò nhận phôi (khỏe mạnh, sinh sản

Trang 4

Gây động dục Gây rụng trứng nhiều

Phối giống với bò đực giống tốt

Thu hoạch phôi Trở lại bình thường

Gây động dục và tạo phôi ở chu kì tiếp theo

bình thường) Gây động dục

Cấy phôi cho bò nhận

Chửa

Sinh ra đàn bê con mang tiềm năng di truyền

tốt của bò cho phôi

Cađu 6:

Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

lượng thức ăn vật nuôi cần phải thu nhận vào hàng ngày để duy trì sự sống và tạo

ra sản phẩm

Ví dú

 Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ trứng

NCDD = NCDT + NC để sản xuất trứng +

NC sinh trưởng (nếu có)

 Nhu cầu cho gia súc mang thai

NCMT = NCDT + NC tăng trọng bào thai +

NC tăng trọng của mẹ (nếu có)

So sánh tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn

Giống nhau: ở các chỉ số dinh dưỡng

Khaùc nhau:

TCA: quy định mức ăn thể hiện bằng các chỉ số dinh dưỡng cần trong khẩu phần căn cứ vào NCDD của vật nuôi

KPA: lượng các loại thức ăn cho con vật trong 1 ngày đêm để thỏa mãn nhu cầu các chất dinh dưỡng đã ghi trong TCA

 KP duy trì + KP sản xuất

Cađu 7:

Một số loại thức ăn thường dùng trong

Trang 5

chăn nuôi

-Thức ăn tinh: +Thức ăn giảu năng lượng

(hạt ngũ cốc giàu tinh bột)

+Thức ăn giảu protein

(Hạt đậu, đỗ, khô dầu, bột cá )

-Thức ăn xanh: + Các loại rau xanh, cỏ tươi

+ Thức ăn ủ xanh

-Thức ăn thô: + Cỏ khô, rơm rạ, bã mía

-Thức ăn hỗn hợp: + Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

+ Thức ăn hỗn hợp đậm đặc

Bieôn phaùp:

Trong sạn thöùc aín cho vaôt nuođi ta phại cheâ bieân, phoâi hôïp töø nhieău loái nguyeđn lieôu theo nhöõng cođng thöùc ñaõ ñöôïc tính toaùn, nhaỉm ñaùp öùng nhöõng nhu caău cụa vaôt nuođi theo töøng giai ñoán vaø múc ñích sạn xuaât

Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp

B1: Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt

B2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ riêng từng loại nguyên liệu

B3: Cân và phối trộn theo tỉ lệ đã tính toán sẵn

B4: Eïp viên, sấy khô

B5: Đóng bao, gắn nhãn hiệu, bảo quản

Cađu 8:

Những biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn thức ăn tự nhiên của cá -Bón phân cho vực nước

+Phân hữu cơ: phân bắc, phân chuồng, phân xanh

+Phân vô cơ: đạm, lân

-Quản lí và bảo vệ nguồn nước

+Quản lí: mực nước, tốc độ dòng chảy và chủ động thay nước khi cần thiết

+Bảo vệ nguồn nước: làm tăng nguồn dinh dưỡng trong nước nhưng không để bị ô nhiễm

Cađu 9:

Cơ sở khoa học

-Sự phát triển mạnh của những chủng nấm men

hay VK có ích sẽ ngăn chặn sự phát triển VSV hại làm hỏng thức ăn

-Thành phần cấu tạo chủ yếu của VSV là protein

 bổ sung protein trong thức ăn  sản xuất aa, vitamin tăng giá trị dinh dưỡng -VSV được nuôi cấy môi trường thuận lợi  sinh khối tăng nhanh

Trang 6

Ví dú: hình 33.1/sgk/97

Cađu 10:

Một số yêu cầu kĩ thuật của chuồng trại chăn nuôi

-Địa điểm xây dựng: yên tĩnh, không gây ô nhiễm khu dân cư, thuận tiện giao thông

-Hướng chuồng: đủ ánh sáng, tránh ánh sáng quá gắt, mùa đông ấm áp, mùa hè thoáng mát

-Nền chuồng: dốc vừa phải, không đọng nước, khô ráo

-Kiến trúc xây dựng: phù hợp đặc điểm sinh lí vật nuôi, có hệ thống xử lí chất thải hợp vệ sinh

Tầm quan trọng: chất thải làm ô nhiễm môi trường, nguồn nước, không khí có hại cho sức khỏe con người và tạo điều kiện để bệnh lây lan thành dịch, ảnh hưởng đến sản xuất

-Phương pháp xử lí chất thải: công nghệ Biogas Khí gas sinh ra có thể làm nhiên liệu

-Lợi ích:

+Giảm ô nhiễm môi trường

+Tạo nhiên liệu sinh họat

+Tăng hiệu quả nguồn phân bón

C

ađu 11:

Tiêu chuẩn ao nuôi cá

-Diện tích: 0,5-1ha

-Độ sâu và chất đáy: 1,8-2m nước

-Nguồn nước và chất lượng của nước

Quy trình chuẩn bị ao nuôi cá

-Tu bổ ao

-Diệt tạp, khử chua

-Bón phân, gây màu nước

-Lấy nước vào ao

-Kiểm tra nước và thả cá

Mục đích của việc chuẩn bị ao nuôi cá là :tạo môi tường thuận lợi cho cá sinh sống, hạn chế hao hụt, bệnh tật đến mức thấp nhất

Cađu 12:

Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh

1.Các loại mầm bệnh

-Vi khuẩn

Trang 7

-Kí sinh trùng

 Các loại mầm bệnh muốn gây được bệnh phải có đủ sức gây bệnh, số lượng đủ lớn và đường xâm nhập thích hợp

2.Yếu tố môi trường và điều kiện sống

Môi trường và điều kiện sống có thể có lợi cho vật nuôi và không có lợi cho mầm bệnh Ngược lại thì mầm bệnh phát triển nhiều, bệnh phát sinh mạnh

-Yếu tố tự nhiên

+Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng không thích hợp với vật nuôi, thích hợp cho sự phát triển của mầm bệnh

+Thiếu oxy, nhiều kim loại nặng trong môi trường

-Chế độ dinh dưỡng

+Thiếu dinh dưỡng, thành phần không cân đối

+Thức ăn có chất độc hoặc bị hỏng

-Quản lí chăm sóc

+Bị các con vật có nọc độc cắn

+Bị chấn thương

3.Bản thân con vật

-Khả năng miễn dịch tự nhiên: phụ thuộc tình trạng sức khỏe của con vật Không mạnh và không có tính đặc hiệu

-Khả năng miễn dịch tiếp thu: được hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh

C

ađu 13:

Khái niệm

Vacxin là những chế phẩm sinh học được chế tạo từ các VSV gây bệnh đưa vào cơ thể vật nuôi, kích thích tạo ra khả năng chống lại mầm bệnh đó  Miễn dịch

Khái niệm

Thuốc kháng sinh là những loại thuốc thường dùng để đưa vào cơ thể nhằm tiêu diệt vi khuẩn, nguyên sinh động vật và nấm độc gây bệnh cho cơ thể

Một số đặc điểm và nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh

*Đặc điểm:

+Mỗi loại chỉ có tác dụng với một số mầm bệnh nhất định

+Tiêu diệt VK gây bệnh nhưng cũng phá hoại cân bằng sinh học của VSV trong đường tiêu hóa

Trang 8

-Sử dụng không đúng liều lượng  thời gian dài, khó điều trị.

*Nguyên tắc: đúng chỉ dẫn, đủ liều, đúng thuốc, phối hợp với các loại thuốc khác

Cađu 14:

Cơ sở khoa học của công nghệ gen trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh

-Kỹ thuật cấy ghép 1 đoạn gen cần thiết từ 1 phân tử DNA này sang DNA khác

Múc ñích: Sạn xuaât vacxin vaø thuoâc khaùng sinh…

Ứng dụng công nghệ gen trong sản xuất vacxin

 Nhanh, nhiều, an toàn khi sử dụng và bảo quản, hạ giá thành

Vieôc sạn xuaât vacxin baỉng cođng ngheô taùi toơ hôïp gen khođng nhöõng nađng cao naíng suaât sạn xuaât vacxin maø coøn táo ra ñöôïc sạn phaơm vacxin coù nhöõng öu ñieơm sau:

- Vacxin taùi toơ hôïp gen raât an toaøn vì trong vacxin khođng coù söï toăn tái cụa maăm beônh

- Khođng caăn bạo quạn lánh neđn giạm ñöôïc chi phí vaø phuø hôïp vôùi ñieău kieôn söû dúng ôû nhöõng nöôùc ñang phaùt trieơn

.Ứng dụng công nghệ gen trong sản xuất thuốc kháng sinh

-Nuôi cấy nấm để chiết dịch tiết của chúng trong môi trường nuôi cấy và tinh chế để tạo kháng sinh

- Ứng dụng công nghệ gen trong sản xuất

Ngày đăng: 11/06/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w