- Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ - Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính hội tụ - Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.. - Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
Trang 1Ngày soạn: 04/2/2009 Tuần: 22
Chủ đề 1: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
I- MỤC TIÊU:
- Giải thích được một số hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
+ Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- Tổ chức cho học sinh trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1
- yêu cầu hs lần lượt trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2
- yêu cầu hs lần lượt trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3
- yêu cầu hs lần lượt trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
B- Bài tập:
Bài 1:
Phân biệt hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng
Trả lời:
* Giống nhau: Các tia phản xạ, khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng tới
* Khác nhau:
- Tia phản xạ quay về môi trường cũ
- Tia khúc xạ đi sang môi trừng thứ 2
Bài 2: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sang
truyền từ nước sang không khí và ngược lại
Trả lời:
- Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước: i > r
- Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí : i < r
Bài 3: < Bài 40 – 41.3_SBT>
Trả lời:
a) Không chạm vào viên sỏi
b) Đường truyền của ánh sáng lúc nào là:
N’ M (mắt)
Trang 2S N
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >
+ Học thuộc phàn ghi nhớ
+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn
thiện
+ Học kỹ và làm bài tập thêm
+ Xem trước bài 18- Hai loại điện tích.
- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của
tổ trưởng tổ chuyên môn
Xác nhận của BGH
-
Trang 3
Ngày soạn: 10/2/2009 Tuần: 23
Chủ đề 2: THẤU KÍNH HỘI TỤ
I- MỤC TIÊU:
- Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính hội tụ nói riêng
- Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính hội tụ
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Thế nào là thấu kinh, thấu kính hội tụ
+ Các tia sáng đặc biệt truyền qua thấu kính
- Tổ chức cho học sinh trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1
- yêu cầu hs lần lượt trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2
B- Bài tập:
Bài 1:
Cho điểm sáng S, ảnh S’ như hình vẽ
S
S’
a) Hãy cho biết đó là thấu kính gì? Nêu tính chất ảnh b) Vẽ đường truyền của tia sàng để xác định được S’
Trả lời:
a) Là tháu kính hội tụ, ảnh thật b) hình vẽ:
S I
F F’
O S’
Bài 2: Cho điểm sáng S, ảnh S’ như hình vẽ
S’
Trang 4- yêu cầu hs trả lời, vẽ hình
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3
- yêu cầu hs lần lượt trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
S
c) Hãy cho biết đó là thấu kính gì? Nêu tính chất ảnh d) Vẽ đường truyền của tia sàng để xác định được S’
Trả lời:
a) Thấu kính hội tụ, ảnh áo
b) hình vẽ:
S’
S F’
F
Bài 3: Hãy nêu các điều kiện đêr nhận biết đó là thấu kính
hội tụ
Trả lời:
- Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
- cho ảnh thật : nằm phía bên kia thấu kính, hoặc nằm phía bên kiâ trục chình
- Cho ảnh ảo xa thấu kính hơn vật
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >
+ Học thuộc phàn ghi nhớ
+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn
thiện
+ Học kỹ và làm bài tập thêm
+ Xem trước bài 18- ảnh ccủa vật tạo bỏi
TKHT, Tìm hiểu TK phân kỳ.
IV- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của
tổ trưởng tổ chuyên môn
Xác nhận của BGH
-
Trang 5Ngày soạn: 18/2/2009 Tuần: 24
Chủ đề 3: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH HỘI TỤ
I- MỤC TIÊU:
- Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính hội tụ nói riêng
- Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính hội tụ
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Nêu đặc điểm của ảnh của vật qua thấu kính hội
tụ
+ Thế nào là quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự, trục
chính của thầu kính hội tụ
- Tổ chức cho học sinh trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
B- Bài tập:
Bài 1: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =
30cm, một vật sáng AB đặt trước thấu kính và cách thấu kinh một khoảng 45cm.
a- Hãy trình bày cách dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB qua TKHT trên.
b- Hãy tìm khoảng cách từ ảnh đến TKHT c- Tìm độ cao của ảnh A’B’ nêu AB cao 9cm Giải:
a) - Từ B kẻ một tia sáng BI, cắt thấu kính tại I, cho tia ló đi qua F’.
- Từ B kẻ một tia tới BO đi qua quang tâm O, cho tia ló truyền thẳng.
- Hai tia ló cắt nhau tại B’ hạ từ vuông góc từ B’ xuống trục chính, cắt trục chính tại A’
- Vậy A’B’ chính là ảnh cần dựng.
b) Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
AB
B
A ' ' = 0
'
A
O A
( 1)
Trang 6- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2.
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
Ta có: ∆ A’B’F’ ~ ∆ OIF’
=>
OI
B
A ' ' =
'
' '
OF
F A
AB
B
A ' '
=
'
' '
OF
OF O
A −
(2) 0
'
A
O A
=
'
' '
OF
OF O
A −
=> A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)
<=> A’O.30 = 45.(A’O – 30) 15.A’O = 1350 => A’O = 90cm.
c) Từ (1) ta có:
9
'
' B A
= 45
90
=> A’B’ = 4,5cm.
Bài 2: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f, một
vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng 25cm, qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cách thấu kính một khoảng 50cm
a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nói trên b) Hãy tìm tiêu cự của thấu kính.
Giải:
a) Vẽ hình.
b) Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
AB
B
A ' ' = 0
'
A
O A
( 1)
Ta có: ∆ A’B’F’ ~ ∆ OIF’
=>
OI
B
A ' ' =
'
' '
OF
F A
AB
B
A ' '
=
'
' '
OF
OF O
A −
(2) 0
'
A
O A
=
'
' '
OF
OF O
A −
=> A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)
50.OF’ = 25.(50 – OF’) 75.OF’ = 1250
=> OF’ = 16,7cm.
Bài 3: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f, một
vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng 15cm, qua thấu kính cho ảnh A’B’ cách thấu kính một khoảng 45cm Hãy dựng ảnh và tìm tiêu cự của thấu kính nói trên.
Giải:
* TH1: Nếu là ảnh thật:
Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
AB
B
A ' ' = 0
'
A
O A
( 1)
Ta có: ∆ A’B’F’ ~ ∆ OIF’
=>
OI
B
A ' ' =
'
' '
OF
F A
AB
B
A ' '
=
'
' '
OF
OF O
A −
(2) Từ (1) và (2), ta có:
0
'
A
O A
=
'
' '
OF
OF O
A −
=> A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)
45.OF’ = 15.(45 – OF’) 60.OF’ = 675
=> OF’ = 11,25cm.
Trang 7* TH2: Nếu là ảnh ảo:
Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
AB
B
A ' ' = 0
'
A
O A
( 3)
Ta có: ∆ A’B’F’ ~ ∆ OIF’
=>
OI
B
A ' ' =
'
' '
OF
F A
AB
B
A ' '
=
'
' '
OF
OF O
A +
(2) 0
'
A
O A
=
'
' '
OF
OF O
A +
=> A’O.OF’= AO.(A’O+ OF’) 45.OF’ = 15.(45 + OF’) 30.OF’ = 675
=> OF’ = 22,5cm
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >
+ Học thuộc phàn ghi nhớ
+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn
thiện
+ Học kỹ và làm bài tập thêm
- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của
tổ trưởng tổ chuyên môn
Xác nhận của BGH
-
Trang 8Ngày soạn: 25/2/2009 Tuần: 25
Chủ đề 3: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH HỘI TỤ< tiếp >
I- MỤC TIÊU:
- Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính hội tụ nói riêng
- Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính hội tụ
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Nêu đặc điểm của ảnh của vật qua thấu kính hội
tụ
+ Thế nào là quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự, trục
chính của thầu kính hội tụ
- Tổ chức cho học sinh trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
B- Bài tập:
Bài 1: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm,
một vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng
OA, qua thấu kính cho ảnh A’B’ cách thấu kính một khoảng OA’ cao gấp 6 lần vật
a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nói trên b) Hãy tìm OA? OA’?
Giải:
a) Vẽ hình:
b) Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
AB
B
A ' ' = 0
'
A
O A
= 6 lần => A’O = 6.AO (*)
Ta có: ∆ A’B’F’ ~ ∆ OIF’
Trang 9- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2.
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
=>
OI
B
A ' ' =
'
' '
OF
F A
AB
B
A ' '
=
'
' '
OF
OF O
A −
(2) 0
'
A
O A
=
'
' '
OF
OF O
A −
= 6 => A’O – 20 = 6.20
=> A’O = 140cm.
Thay A’O = 140 vào (*) ta được:
140 = 6.AO => AO =
6
140
= 23,3cm
Bài 2: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =
20cm, một vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng OA, qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cách thấu kính một khoảng 60cm
a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nói trên b) Hãy tìm khoảng cách từ vật đến thấu kính
Giải:
a) Vẽ hình.
b) Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
AB
B
A ' ' = 0
'
A
O A
( 1)
Ta có: ∆ A’B’F’ ~ ∆ OIF’
=>
OI
B
A ' ' =
'
' '
OF
F A
AB
B
A ' '
=
'
' '
OF
OF O
A − (2)
0
'
A
O A
=
'
' '
OF
OF O
A −
=> A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)
60.20 = AO.(60 – 20)
=> OA = 30 cm.
Bài 3: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =
15cm, đặt một vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng OA qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cách thấu kính một khoảng 45cm Hãy dựng ảnh và tìm khoảng cách OA’.
Giải:
Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
AB
B
A ' ' = 0
'
A
O A
( 1)
Ta có: ∆ A’B’F’ ~ ∆ OIF’
=>
OI
B
A ' ' =
'
' '
OF
F A
AB
B
A ' '
=
'
' '
OF
OF O
A −
(2) Từ (1) và (2), ta có:
0
'
A
O A
=
'
' '
OF
OF O
A −
=> A’O.OF’ = AO.(A’O– OF’)
A’O.15 = 45.(A’O – 15) => A’O = 22,5cm
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >
Trang 10+ Học thuộc phàn ghi nhớ.
+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn
thiện
+ Học kỹ và làm bài tập thêm
- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của
tổ trưởng tổ chuyên môn
Xác nhận của BGH
-
Chủ đề 4: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I- MỤC TIÊU:
- Biết được khái niệm thấu kính nói chung, thấu kính phân kỳ nói riêng
- Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kỳ
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài Thấu kính phân kỳ
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Nêu đặc điểm của ảnh của vật qua thấu kính
phân kỳ
+ Thế nào là quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự, trục
chính của thầu kính phân kỳ
- Tổ chức cho học sinh trả lời
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
B- Bài tập:
Bài 1: Cho một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 25cm,
một vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng
OA, qua thấu kính cho ảnh A’B’ cách thấu kính một khoảng OA’ và nhỏ gấp 3 lần vật
a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nói trên b) Hãy tìm OA? OA’?
Giải:
a) Vẽ hình:
b) Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
Trang 11- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3
- yêu cầu hs làm bài tập đã cho
- Tổ chức Hs lên bảng làm Yêu cầu hs khác nhận
xét bài làm của bạn
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
=>
'
' B A
AB
=
O A
AO
' = 3 lần => AO = 3.A’O (*)
Ta có: ∆ A’B’F ~ ∆ OIF
=>
'
' B A
OI
=
F A
OF
'
'
' B A
AB
=
' '
'
OA OF
OF
− = 3 lần
3.( 25 – OA’) = 25 => OA’ = 16,7cm
=> AO = 3 16,7 = 50cm.
Bài 2: Cho một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =
60cm, một vật sáng AB đặt trước thấu kính và ccho ảnh A’B’ cách thấu kinh một khoảng 45cm.
a) Hãy tìm khoảng cách từ vật sáng đến TKPK b) Tìm độ cao của ảnh A’B’ nêu AB cao 15cm.
Giải:
a) Vẽ hình.
b) Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
'
' B A
AB
=
O A
AO
' (1)
Ta có: ∆ A’B’F ~ ∆ OIF
=>
'
' B A
OI
=
F A
OF
'
'
' B A
AB
=
'
OA OF
OF
− (2)
Từ (1) và (2) ta có:
O A
AO
' =
'
OA OF
OF
−
AO.(OF – OA’) = A’O.OF AO.(60 – 45) = 45.60 => AO = 180cm.
Bài 3: Cho một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, một
vật sáng AB đặt trước thấu kính một khoảng OA bằng 90cm, qua thấu kính cho ảnh ảo A’B’ cách thấu kính một khoảng 60cm
a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB nói trên b) Hãy tìm tiêu cự thấu kính
Giải:
a) Vẽ hình.
b) Ta có: ∆ ABO ~ ∆ A’B’O
=>
'
' B A
AB
=
O A
AO
' (1)
Ta có: ∆ A’B’F ~ ∆ OIF
=>
'
' B A
OI
=
F A
OF
'
'
' B A
AB
=
'
OA OF
OF
− (2)
Từ (1) và (2) ta có:
O A
AO
' =
'
OA OF
OF
−
AO.(OF – OA’) = A’O.OF
90.(OF – 60) = 60.OF => OF = 180cm.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >
+ Học thuộc phàn ghi nhớ - Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv
Trang 12+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn
thiện
+ Học kỹ và làm bài tập thêm
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của
tổ trưởng tổ chuyên môn
Xác nhận của BGH
-