1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao Lâm

39 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động nguồn vốn tiền gửi của QTDND Giao Lâm và thực trạng của quỹ dựa trên các yếu tố: quy mô, cơ cấu, chi phí vốn tiền

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 QTDND Giao Lâm Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Giao Lâm

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô huy động vốn tiền gửi của QTDND Giao Lâm

Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền gửi của QTDND Giao Lâm

Bảng 2.3: Chi phí trả lãi tiền gửi của QTDND Giao Lâm

Bảng 2.4: Mối quan hệ cân đối giữa vốn tiền gửi huy động trên tổng dư nợ cho vay của QTDND Giao Lâm

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTDND Giao Lâm

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy tình trạng khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn thiếu vốn sản xuất kinh doanh Việc huy động vốn và cho vay tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân vừa trực tiếp góp phần khắc phục tình hình thực tế trên, vừa góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên điạ bàn thị trấn Quất Lâm càng trở nên quan trọng Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài

nghiên cứu: ”Huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao Lâm làm khóa luận tốt

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi của QTDND

cơ sở một cách hiệu quả góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động nguồn vốn tiền gửi của QTDND Giao Lâm và thực trạng của quỹ dựa trên các yếu tố: quy mô, cơ cấu, chi phí vốn tiền gửi và mối quan hệ cân đối giữa vốn tiền gửi huy động trên tổng dư nợ cho vay vốn tiền gửi thông qua phân tích cụ thể các số liệu của quỹ trong 3 năm 2011 – 2013

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên phạm vi Qũy Tín Dụng Nhân Dân

Trang 5

Giao Lâm thuộc địa bàn thị trấn Quất Lâm - Giao Thủy - Nam Định

4 phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát thực tế, thu thập tài liệu về hoạt động của QTDND Giao Lâm Ngoài ra, khóa luận tốt nghiệp còn thu thập thêm thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, các quy định liên quan đến hoạt động huy động vốn tiền gửi tại quỹ

5 Kết cấu khóa luận

Sau thời gian thực tập ở QTDND Giao Lâm, được sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc, ban lãnh đạo, nhân viên trong QTDND và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Ts Nguyễn Thu Thủy để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Ngoài phần

mở đầu, kết luận bài viết gồm có 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao LâmChương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao Lâm

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao Lâm

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI

CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN GIAO LÂM 1.1 Tổng quan về nguồn vốn và các hình thức huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Qũy tín dụng nhân dân và các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân

+ Qũy tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên trong địa bàn tình nguyện thành lập và hoạt động.ở Việt Nam, theo quy định của nghị định 48/2001/NĐ - CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ, QTDND có mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên

Nội dung của nghị định 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND cơ sở là phải đảm bảo bủ đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển”

+ Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân

Thứ nhất, huy động vốn: QTDND cơ sở được huy động vốn góp của thành

viên gồm vốn cổ phần xác lập và cổ phần thường xuyên Đặc điểm của nguồn vốn này là chỉ huy động của thành viên Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm, QTDND cơ sở được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên

và người ngoài thành viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong địa bàn và ngoài địa bàn

- Thứ hai, cho vay : Hoạt động cho vay theo nghĩa phổ biến là quan hệ vay

mượn về vốn giữa QTDND cơ sở với các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi

- Thứ ba, chăm sóc thành viên:

Khác với các tổ chức tín dụng khác, QTDND Giao Lâm ra đời là do thành viên tự nguyện góp vốn và gia nhập, họ vừa là chủ vừa là khách hàng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nên giữa QTDND Giao Lâm với thành viên có mối quan hệ rất khăng khít với nhau

Trang 7

1.1.2 Nguồn vốn của quỹ tín dụng nhân dân

Bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động từ bên ngoài trong đó nguồn vốn huy động từ bên ngoài là chủ yếu và quan trọng bởi nguồn vốn này tạo

ra lợi nhuận cho quỹ tín dụng Xét về bản chất nguồn vốn của quỹ tín dụng nhân dân chính là khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế được quỹ tập trung lại tiến hành các hoạt động kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê qua đó làm tăng nhanh chu trình luân chuyển vốn

Vốn của quỹ tín dụng bao gồm:

- Vốn chủ sở hữu

- Vốn huy động từ bên ngoài

Mỗi loại vốn đều có vai trò và tính chất riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động và đều có tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân

1.1.3.Các hình thức huy động vốn của QTDND Giao Lâm

Nguồn vốn đối với QTDND là đặc biệt quan trọng, nó quyết định và chi phối các mặt hoạt động của QTDND Vì vậy các QTDND cơ sở luôn tích cực mở rộng các hình thức huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên Cơ cấu nguồn vốn như sau:

Nguồn vốn nhận tiền gửi: Quỹ nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, và

các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn

và tiền gửi khác

- Nguồn vốn huy động tiết kiệm: Đây là một trong những nguồn vốn chủ lực của

QTDND, thường chiếm tỉ lệ cao nhất so với các loại nguồn vốn khác bao gồm:

+ Tiền gửi không kỳ hạn

+ Tiền gửi có kỳ hạn

- Nguồn vốn huy động khác:

QTDND cơ sở là thành viên của QTDND Trung ương, ngoài những quyền lợi và nghĩa vụ khác thì QTDND được QTDND Trung ương điều hoà vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh bao gồm các nguồn vốn như sau:

+ Vốn đảm bảo thanh toán: có nghĩa là nguồn vốn cho QTDND vay để chi

trả cho khách hàng rút tiền gửi đột xuất trước hạn mà bản thân QTDND tại thời điểm đó chưa có đủ nguồn để chi trả

Trang 8

+ Nguồn vốn dự án: Thông qua QTDND Trung ương làm đầu mối, QTDND

cơ sở tham gia vay vốn các dự án trong nước và nước ngoài

+ Nguồn vốn thoả thuận: là nguồn vốn QTDND nhận vốn điều hoà từ

QTDND Trung ương về cho thành viên vay để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch

vụ đời sống, nhất là hổ trợ trong giai đoạn mùa vụ của thành viên

+ Ngoài các nguồn vốn trên thì QTDND còn huy động các nguồn vốn khác

như: nhận vốn tài trợ, vốn làm dịch vụ uỷ thác đầu tư của các pháp nhân, thể nhân trong nước và nước ngoài

1.2 Huy động vốn tiền gủi của quỹ tín dụng nhân dân

1.2.1 Đặc điểm huy động vốn tiền gửi

+ Quy mô

Quy mô huy động vốn tiền gửi là khối lượng vốn tiền gửi mà QTDND huy động được trong một khoảng thời gian nhất định Trong tổng nguồn vốn của quỹ thì quy mô vốn huy động so với các nguồn khác là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất và có vai trò quan trọng hơn cả Quy mô huy động vốn tiền gửi là một trong những thước đo quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của quỹ cũng như hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi Việc ước lượng quy mô nguồn vốn tiền gửi giúp quỹ chủ động và có cơ sở để ra các quyết định về quy mô cho vay, đầu

tư, góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh Điều đó cho thấy quỹ

đã thành công khi thu hút được nhiều khách hàng, tin tưởng và gửi tiền vào QTDND Giao Lâm

+ Thời hạn

Được sử dụng thể hiện khả năng huy động các nguồn vốn với các thời hạn khác nhau với mức lãi suất khác nhau tương ứng sao cho người gửi tiền chấp nhận được và cảm thấy hợp lý Qũy đạt được cơ cấu về thời hạn mong muốn để đáp ứng tối đa các nhu cầu sử dụng vốn, tránh tình trạng thừa vốn ngắn hạn, thiếu vốn trung dài hạn

+ Tính ổn định của nguồn vốn tiền gửi

Là cơ cấu nguồn vốn phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn: sụ biến đổi về cơ cấu nguồn vốn sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu cho vay, đầu tư và kéo theo sự thay đổi trong lợi nhuận, rủi ro của hoạt động kinh doanh của quỹ Vì vậy xu hướng biến đổi cơ

Trang 9

cấu huy động vốn tiền gửi phải đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong tương lai như cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

1.2.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

Huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào QTDND trên cơ sở có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền Về nguyên tắc người rút tiền chỉ được rút tiền khi đến hạn thỏa thuận Tuy nhiên, trên thực tế để thu hút khách hàng gửi loại tiền này, Qũy sẽ cho phép khách hàng rút tiền trước thời hạn ( nếu số tiền lớn khách hàng có sự thông báo trước cho QTDND trước một vài ngày) trong tường hợp này người gửi tiền chỉ được hưởng lãi suất thấp

Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào để thực hiện các khoản chi trả, thanh toán Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền đang chờ thanh toán, không phải là khoản tiền để dành nên khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào theo yêu cầu Thông thường khách hàng gửi loại tiền này sẽ không được trả lãi hoặc trả mức lãi suất thấp

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền mặt sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yều cầu mà không cần thông báo trước vào bất kỳ một ngày làm việc nào của quỹ tín dụng nhân dân

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

+ Quy mô trưởng nguồn vốn tiền gửi

Quy mô trưởng nguồn vốn năm N

Quy mô nguồn Quy mô nguồn

vốn TG năm N vốn TG năm N-1

= *100%

Quy mô nguồn vốn TG năm N-1

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi của Quỹ Nếu tỷ

lệ này lớn hơn 100% chứng tỏ quy mô, khối lượng vốn tiền gửi của quỹ năm này được mở rộng hơn so với năm trước, tương ứng với kết quả là số phần trăm vượt

Trang 10

bậc của năm này so với năm trước Việc mở rộng quy mô huy động vốn tiền gửi một cách liên tục cộng với tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi ngày càng cao sẽ chứng

tỏ quy mô hoạt động của quỹ ngày càng lớn, hiệu quả huy động vốn tiền gửi của quỹ đang được cải thiện và nâng cao

+ Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi

Vốn loại tiền gửi

Tỷ trọng loại vốn tiền gửi = * 100%

Tổng vốn tiền gửi

Ý nghĩa: Cơ cấu vốn tiền gửi là tỷ trọng mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồn VTG Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ giữa các loại vốn tiền gửi trong tổng nguồn vốn tiền gửi, nguồn vốn tiền gửi loại nào nhiều nhất, nguồn vốn tiền gửi loại nào ít nhất

Từ đó, thấy sự phù hợp cân đối giữa các loại nguồn vốn tiền gửi trong tổng nguồn vốn tiền gửi hay chưa, quỹ định hướng đầu tư hoặc cho vay vào lĩnh vực nào, với quy mô tương ứng bao nhiêu thì cũng sẽ có kế hoạch xây dựng cơ cấu nguồn VTG tương ứng Ngoài ra, cơ cấu này còn chịu tác động bởi mục đích gửi tiền của khách hàng, tình hình kinh tế, khả năng chống đỡ rủi ro của quỹ Cơ cấu nguồn VTG cần

đa dạng, cân đối trong đó cần đảm bảo một tỷ lệ hợp lý giữa vốn tiền gửi ngắn hạn

so với trung và dài hạn

+ Chi phí huy động vốn tiền gửi trên tổng chi phí

Chi phí huy động vốn tiền gửi là những khoản chi phí quỹ phải bỏ ra để thực hiện việc huy động VTG của quỹ Chỉ tiêu huy động vốn tiền gửi được thể hiện thông qua chỉ tiêu tỷ trọng các khoản mục chi phí Quản lý chi phí vốn là hoạt động thường xuyên và quan trọng của quỹ tín dụng nhân dân, vì mỗi sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn hay lãi suất đều có thể làm thay đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập ròng của quỹ tín dụn nhân dân

Chi phí huy động vốn tiền gửi

Tỷ suất chi phí huy động VTG = * 100%

bình quân Tổng vốn tiền gửi huy động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá chi phí mà quỹ phải bỏ ra cho hoạt động huy động vốn tiền gửi so với tổng chi phí hoạt động Tỷ lệ này càng thấp cho thấy hoạt động huy động vốn tiền gửi của quỹ càng hiệu quả

Trang 11

+ Chi phí trả lãi tiền gửi bình quân

Chi phí trả lãi tiền gửi

Chi phí lãi tiền gửi bình quân = *100%

Tổng vốn tiền gửi huy động

Ý nghĩa: Chi phí trả lãi TG bình quân là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất,

nó là yếu tố quyết định đến việc hoạch định lãi suất cho vay, do vậy quỹ cần phải phân tích cụ thể chỉ tiêu lãi suất bình quân đầu vào Chỉ tiêu này phản ánh số tiền

mà quỹ phải bỏ ra cho một đồng vốn tiền gửi huy động được Nếu chi phí trả lãi bình quân giảm theo từng năm, kèm theo sự tăng trưởng về quy mô vốn tiền gửi chứng tỏ công tác huy động vốn của quỹ đạt được những hiệu quả nhất định

+ Mối quan hệ cân đối giưa vốn TG huy động trên tổng dư nợ cho vay

+ Nếu hệ số này > 1 phản ánh nguồn vốn tiền gửi thừa đủ để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn của QTDND

+ Nếu hệ số này < 1 phản ánh nguồn vốn tiền gửi không đủ để đáp ứng

cho nhu cầu sử dụng vốn của QTDND

+ Nếu hệ số này = 1 phản ánh nguồn vốn tiền gửi vừa đủ để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn của QTDND

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

1.3.1.Nhóm nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý

Các nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đẩy đủ

và thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí Môi trường pháp lý tạo hành lang cho hoạt động kinh doanh tín dụng Hoat động kinh doanh tín dụng hoạt động

Trang 12

trong hành lang hẹp được kiểm soát chặt chẽ bởi Nhà nước vì đây là lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm cần phải kiểm soát hậu quả của nó, tuy vậy không phải là không còn nhiều bất cập Môi trường pháp lý còn nhiều chỗ lỏng lẻo, thiếu đồng

bộ, nhiều sơ hở

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh doanh còn chưa ổn định Các chính sách và cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước ta đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện Khi chính sách của nhà nước thay đổi sẽ tác động không nhỏ tới hoạt động của Quỹ tín dụng

Nhu cầu h u y đ ô n g v ố n t i ề n gử i trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu cầu về tín dụng lớn Quỹ tín dụng dễ dàng cho vay và rủi ro cũng thấp Nhưng khi kinh tế trì trệ, giảm phát, thất nghiệp cao, đầu tư không mang lại hiệu quả thì hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng cũng

sẽ gặp khó khăn do hoạt động huy động vốn gặp khó khăn,khả năng trả nợ của khách hàng cũng bị ảnh hưởng

 Rủi ro trong kinh doanh của khách hàng: được thể hiện ở mức độ biến động

ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của người vay Nguyên nhân dẫn đến rủi ro kinh doanh: Do trình độ sản xuất kinh doanh còn kém, do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn của các điều kiện sản xuất kinh doanh, chẳng hạn những biến động về giá cả,…từ các thị trường cung cấp và thị trường tiêu thụ

 Rủi ro tài chính : Nếu người vay sử dụng vốn vay quá nhiều trong cơ cấu

Trang 13

vốn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì rủi ro tài chính sẽ tăng lên.

Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không đúng với phương án kinh doanh đã đề ra Một số khách hàng sử dụng vốn vay vào những kế hoạch quá mạo hiểm, có rủi ro cao dẫn tới có thể không thể trả nợ cho Quỹ tín dụng đúng thời hạn.Tình trạng người dân trong xã chiếm dụng vốn của nhau diễn ra khá phổ biến như mua hàng chịu nhưng đòi mãi không chịu trả tiền dẫn tới khách hàng của Quỹ tín dụng có thể gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ Quỹ tín dụng Ví dụ như các hộ kinh doanh vật liệu xây dựng, xưởng cơ khí nếu không bán chịu thì hàng hoá chậm tiêu thụ nhưng nếu bán chịu thì khách hàng trì trệ không chịu trả tiền, trong khi đó vốn sản xuất kinh doanh của xưởng cơ khí có vay Quỹ tín dụng

1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

- Lãi suất : Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính Quỹ

sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, quỹ cần

ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy

mô và cơ cấu nguồn vốn

- Chất lượng công tác thẩm định hồ sơ vay vốn

Quỹ tín dụng thẩm định hồ sơ vay vốn nhằm rút ra những kết luận chính xác về tính khả thi, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của phương án kinh doanh để ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay Mặt khác, thẩm định

hồ sơ là cơ sở để Quỹ tín dụng xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả tối ưu

Do đó, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn nếu được thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định chính xác, hạn chế được rủi ro đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho vay và lợi nhuận cho Quỹ tín dụng Trái lại, nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hình thức, thiếu cẩn thận sẽ dẫn đến sự "lựa chọn đối nghịch", cho vay những dự án khả năng hoàn vốn thấp bởi vì những cá nhân với những phương án đầu tư rủi ro cao nhất là những người sẵn sàng vay nhất kể cả với lãi suất cao Họ sẽ trở nên giàu có nhanh chóng nếu thực hiện thành công một cuộc đầu tư rủi ro cao nhưng đối với

Trang 14

Quỹ tín dụng khả năng phương án đầu tư không thành công là rất cao và Quỹ tín dụng sẽ không được thanh toán.

- Đội ngũ cán bộ tín dụng

Khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả tín dụng Cán bộ tín dụng không chấp hành đúng qui trình cho vay, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của hoạt động tín dụng Cán

bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của phương án, xác định chính xác năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không

- Kiểm soát nội bộ

Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ tín dụng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Do đó công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ tín dụng làm đúng cơ chế, đúng pháp luật nếu phát hiện sai sót lệch lạc sẽ có biện pháp hạn chế hoặc ngăn ngừa tổn thất

- Chính sách tín dụng không hợp lý.Ngoài ra trong thể lệ cho vay có những sơ

hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn

- Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người vay khi người này không có khả năng trả nợ

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA QUỸ TÍN

DỤNG NHÂN DÂN GIAO LÂM 2.1.Giới thiệu khái quát QTDND Giao Lâm

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của QTDND Giao Lâm

Quất Lâm là một thị trấn có vị trí địa chính trị, địa kinh tế quan trọng, có nhiều tiềm năng Những thành tích đã đạt được, những kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo của hơn 20 năm đối mới, những công trình hạ tầng, những khu công nghiệp lớn

đã và đang được đưa vào sử dụng sẽ phát huy tác dụng Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập, Quất Lâm đã có nhiều đổi mới quan trọng trong tiến trình phát triển, nhiều công trình lớn đã và đang được đầu tư vào nhiều lĩnh vực như: kinh doanh dịch vụ

du lịch biển, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá Trong năm tới sẽ phát triển thêm cảng biến để đón nhận thêm nhiều ngành nghề khác thúc đẩy kinh tế phát triển Đồng nghĩa với việc phát triển của QTDND Giao Lâm sẽ giúp ích cho sự phát triển kinh tế của địa phương

Căn cứ Nghị định 48/1994/NĐ-CP ngày 13/8/1195 của chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, căn cứ vào kết luận số 21/KL-TU của ban thường vụ tỉnh uỷ Nam Định ngày 18/8/1995 về việc củng cố và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Nam Đinh, Đảng uỷ - HDND - UBND xã Giao Lâm đã họp và ra nghị quyết thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Giao Lâm quyết nêu

rõ việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Giao Lâm là chủ trương của Đảng và Nhà nước, nhằm giúp cho địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân

Chủ trương trên đã được Huyện uỷ - UBND huyện Giao Thủy chấp thuận và đồng ý cho phép Đảng uỷ - UBND xã Giao Lâm tổ chức thành lập QTDND xã Giao Lâm nhằm mục đích huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa bàn, đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành viên trên địa bàn xã

+ Thông tin chung về Quỹ tín dụng nhân dân Giao Lâm:

- Tên gọi đầy đủ: Qũy tín dụng nhân dân Giao Lâm

- Tên gọi tắt: QTDND Giao Lâm

- Ngày thành lập: 18/8/1995

- Loại hình đơn vị: Kinh tế hợp tác xã

Trang 16

- Biểu tượng: sử dụng biểu tượng chung của hệ thống tín dụng nhân dân

- Địa chỉ: Tổ dân phố Lâm Tân– Thị trấn Quất Lâm – Giao Thủy – Nam Định Quỹ tín dụng nhân dân Giao Lâm là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống, khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế xoá đói giảm nghèo và vì lợi ích của các thành viên

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

- Sơ đồ 2.1.2: Cơ cấu tổ chức của QTDND Giao Lâm

Chức năng của các bộ phận trong quỹ tín dụng nhân dân Giao Lâm:

• Đại hội thành viên:

- Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của quỹ tín dụng

- Báo cáo kết quả hoạt động trong năm, báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát

- Báo cáo công khai tài chính - kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ (nếu có)

Đại hội thành viên

Chủ tịch HĐQT Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

P.giám đốc Giám đốc

Tín dụng Kế toán Thủ quỹ HCSNBảo vệ

Trang 17

• Hội đồng quản trị:

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết đại hội thành viên;

- Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng (trừ

những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội thành viên);

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng; quyết

định số lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của quỹ tín dụng;

và theo dõi các thành viên hội đồng quản trị thực hiện nghị quyết đại hội thành viên

và quyết định của hội đồng quản trị, đôn đốc và giám sát việc điều hành của Giám đốc quỹ tín dụng

• Ban kiểm soát :

- Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng hoạt động theo pháp luật, kiểm tra, giám

sát việc chấp hành điều lệ quỹ tín dụng, nghị quyết đại hội thành viên, nghị quyết hội đồng quản trị, kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của quỹ tín dụng, sử dụng, tố cáo có liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng thuộc thẩm quyền của mình

- Trưởng ban kiểm soát hoặc đại diện ban kiểm soát được tham dự các cuộc

họp của hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết

- Yêu cầu những người có liên quan trong quỹ tín dụng cung cấp tài liệu, sổ

sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác

Giám đốc:

- Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của quỹ tín dụng theo đúng

pháp luật, điều lệ và nghị quyết đại hội thành viên, nghị quyết hội đồng quản trị;

Trang 18

- Lựa chọn, đề nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh phó

giám đốc (nếu có), kế toán trưởng;

- Tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc các nhân viên làm việc tại quỹ tín dụng;

- Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ, trình Hội đồng quản trị các

báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động của quỹ tín dụng;

2.1.3.Tình hình hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

+ Về vốn điều lệ: Quá trình hoạt động đã đảm bảo mức tối thiểu bằng mức vốn pháp

định do Thống đốc Ngân hàng nhà nước công bố trong từng thời kỳ cụ thể:

Từ năm 1993-1996 quy định mức vốn điều lệ đối với QTDND tối thiểu là:

20 triệu đồng

Từ năm 1997-2000 mức vốn tối thiểu là 50 triệu đồng

Từ năm 2001 đến nay mức vốn tối thiểu là 100 triệu đồng

+ Về vốn điều lệ gồm có: Vốn xác lập và vốn thường xuyên.

- Vốn xác lập: Đã đảm bảo mệnh giá vốn xác lập do Đại hội thành viên, Đại

hội đại biểu thành viên của từng QTDND cơ sở quyết định, không thấp hơn mệnh giá quy định của NHNN tại từng thời điểm Các thành viên đều góp vốn xác lập như nhau và được hưởng lợi tức theo kết quả kinh doanh

- Vốn thường xuyên: Đảm bảo mức vốn góp do đại hội thành viên hoặc

Đại hội Đại biểu thành viên quyết định và thực hiện đúng quy định của NHNN, tối đa một thành viên khôngvượt quá 30% (Ba mươi phần trăm) tổng số vốn điều lệ của QTDND (Theo luật hợp tác xã) Vốn thường xuyên có thể được chuyển nhượng, thừa kế và chia lợi tức theo kết quả kinh doanh hàng năm Các trường hợp rút vốn góp phải do điều lệ QTDND quy định

Đến nay hoạt động của hệ thống QTDND Giao Lâm trên địa bàn thị trấn đã

có bước phát triển, số quỹ cơ sở tăng, đặc biệt số thành viên tham gia ngày càng nhiều, nên vốn điều lệ cũng tăng nhanh Tuy nguồn vốn này so với nguồn vốn khác chiếm tỷ trọng thấp nhưng nó có vai trò quan trọng là xác nhận tư cách của thành viên, đánh giá quy mô và bước phát triển của từng QTDND, đồng thời thể hiện vai trò, uy tín của QTDND đối với nhân dân với cộng đồng trên địa bàn thị trấn Quất Lâm

Trang 19

2.2.Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao Lâm

2.2.1.Chính sách huy động vốn tại QTDND Giao Lâm

+ Chính sách lãi suất

Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính Qũy sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, quỹ cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô

và cơ cấu nguồn vốn

Đối với những khách hàng gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi thì lãi suất luôn

là mối quan tâm hàng đầu của họ Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng với mức lãi suất quỹ công bố, họ sẽ lựa chọn việc gửi tiền vào quỹ như một kênh đầu tư hợp lý Ngược lại, nếu lãi suất thấp, họ sẽ dùng khoản tiền đó vào mục đích khác hay gửi tiền vào các QTDND khác hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác có lời hơn Tuy nhiên, QTDND Giao Lâm cũng cần phải chú ý rất nhiều đến lãi suất tiền vay để có thể có các hoạt động kinh doanh hợp lý, đem lại các khoản thu nhập cho QTDND để bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và vẫn mang lại lợi nhuận Do đó, QTDND Giao Lâm phải xây dựng chính sách lãi suất hợp lý mang tính cạnh tranh, vừa đảm bảo huy động được nguồn vốn cần thiết, vừa đảm bảo kinh doanh

+ Chính sách khách hàng

Chính sách khách hàng bao gồm các chương trình và giải pháp được QTDND Giao Lâm xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của quỹ Các chương trình này có thể là những chương trình khuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thưởng hoặc cung cấp cho khách hàng những tiện ích hấp dẫn… Nếu quỹ áp dụng chính tốt và hiệu quả đối với khách hàng, quỹ

sẽ thu hút được một lượng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụng các sản phẩm dịch vụ và gửi tiền tại quỹ

+ Chính sách marketting

Chi nhánh thường xuyên tổ chức các cuộc tiếp xúc với khách hàng để tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú như tờ rơi, băng giôn, chính sách phân phối, chính sách sản phẩm (cung ứng những dịch vụ mà quỹ có khả năng), tổ chức quay

Ngày đăng: 10/06/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô huy động vốn tiền gửi  tại QTDND Giao Lâm  năm 2011 - 2013 - Huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao Lâm
Bảng 2.1 Quy mô huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao Lâm năm 2011 - 2013 (Trang 21)
Bảng 2.4: Mối quan hệ cân đối giữa VTG trên tổng dư nợ cho vay giai đoạn - Huy động vốn tiền gửi tại QTDND Giao Lâm
Bảng 2.4 Mối quan hệ cân đối giữa VTG trên tổng dư nợ cho vay giai đoạn (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w