1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh tiền giang

88 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (20)
    • 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại (21)
      • 1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại (21)
      • 1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại (21)
        • 1.1.2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng Trang (21)
        • 1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán (22)
        • 1.1.2.3. Chức năng tạo tiền (23)
    • 1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại (23)
      • 1.2.1 Khái niệm về huy động vốn của ngân hàng thương mại (23)
      • 1.2.2 Đặc điểm của huy động vốn của ngân hàng thương mại (23)
      • 1.2.3 Nguyên tắc huy động vốn (24)
      • 1.2.4 Tầm quan trọng của huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân (26)
        • 1.2.4.1 Đối với nền kinh tế (26)
        • 1.2.4.2 Đối với ngân hàng thương mại (27)
        • 1.2.4.3 Đối với khách hàng (27)
    • 1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại (27)
      • 1.3.1 Tốc đô tăng trưởng nguồn vốn huy động (28)
      • 1.3.2 Cơ cầu nguồn vốn huy động (28)
      • 1.3.3 Tổng vốn huy động/ Tổng nguồn vốn (29)
      • 1.3.4 Chi phí huy động vốn bình quân (29)
      • 1.3.5. Tỷ lệ lãi ròng biên tế (30)
      • 1.3.6 Mức độ khả dụng vốn huy động (31)
    • 1.4 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại (32)
      • 1.4.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán (32)
      • 1.4.2 Huy động vốn từ tiền gửi có kì hạn (33)
      • 1.4.3 Huy động vốn từ giấy tờ có giá (34)
        • 1.4.3.1 Huy động vốn từ chứng chỉ tiền gửi (34)
        • 1.4.3.2 Huy động vốn từ giấy tờ có giá khác (34)
    • 1.5 Yếu tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại (35)
      • 1.5.1 Yếu tố khách quan (35)
        • 1.5.1.1 Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội (35)
        • 1.5.1.2 Chính sách tiền tệ (35)
        • 1.5.1.3 Tâm lí dân cư (36)
        • 1.5.1.4 Sự cạnh tranh các ngân hàng thương mại (36)
        • 1.5.1.5 Môi trường luật pháp (37)
      • 1.5.2 Yếu tố chủ quan (37)
        • 1.5.2.1 Danh tiếng và uy tín của ngân hàng (37)
        • 1.5.2.2 Lãi suất (38)
        • 1.5.2.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng (39)
        • 1.5.2.4 Chính sách khách hàng (39)
        • 1.5.2.5 Phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng (39)
    • 1.6 Kinh nghiệm huy động vốn của các ngân hàng thương mại trong nước 23 Kết luận chương 1 (40)
  • CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG (20)
    • 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang (44)
      • 2.1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt (46)
        • 2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển (46)
        • 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động (46)
        • 2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 (48)
    • 2.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang (49)
      • 2.2.1 Tiền gửi thanh toán (49)
      • 2.2.2 Tiền gửi có kì hạn (50)
      • 2.2.3 Phát hành giấy tờ có giá (50)
        • 2.2.3.1 Chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm (50)
        • 2.2.3.2 Phát hành giấy tờ có giá khác (51)
    • 2.3 Yếu tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang (51)
      • 2.3.1 Yếu tố khách quan (51)
      • 2.3.2 Yếu tố chủ quan (52)
    • 2.4 Đánh giá kết quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang (53)
      • 2.4.1 Những kết quả đạt được (53)
        • 2.4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 (53)
        • 2.4.1.2 So sánh tỉ trọng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang so với các NHTM khác tại Tiền Giang (60)
      • 2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân (67)
    • 3.1 Định hướng phát triển họat động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang (72)
    • 3.2 Giải pháp mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang (73)
      • 3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động marketing (73)
      • 3.2.2 Thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng (74)
      • 3.2.3 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh trong phạm vi (77)
      • 3.2.4 Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng, nhất là các hình thức huy động vốn phải được chú trọng (77)
      • 3.2.5 Giữ gìn và nâng cao thương hiệu của ngân hàng (78)
    • 3.3 Kiến nghị (79)
      • 3.3.1 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (79)
      • 3.3.2 Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Tiền Giang (80)
        • 3.3.2.1 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng (80)
        • 3.3.2.2 Xây dựng chiến lược hợp lý giữa huy động vốn và cho vay (82)
        • 3.3.2.3 Tăng cường năng lực quản trị nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực (83)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động trực tiếp với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, thông qua việc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm và phát hành trái phiếu Số vốn huy động này được sử dụng để cho vay, chiết khấu, cung cấp phương tiện thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng trong nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại là một loại hình ngân hàng phổ biến và quan trọng trong nền kinh tế, đóng vai trò thiết yếu trong hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng thương mại thường đi đôi với sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế.

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại.

1.1.2.1.Chức năng làm trung gian tín dụng.

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM và được thể hiện qua sơ đồ luân chuyển vốn sau:

Hình 1.1: Sơ đồ luân chuyển vốn

Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tín dụng, kết nối người thừa vốn với người thiếu vốn, mang lại lợi ích cho cả hai bên và cho nền kinh tế Ngân hàng kiếm lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và tiền gửi, điều này là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của họ Chức năng này không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất liên tục mà còn mở rộng quy mô sản xuất, biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, từ đó kích thích luân chuyển vốn và thúc đẩy sản xuất kinh doanh Đây là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, quyết định sự duy trì và phát triển của ngân hàng cũng như là cơ sở cho các chức năng khác.

1.1.2.2.Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng cho phép chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của khách hàng, đóng vai trò như một "thủ quỹ" cho doanh nghiệp và cá nhân Ngân hàng giữ tiền của khách hàng và chi tiền hộ, góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

Hệ thống Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế thông qua chức năng trung gian thanh toán Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng, điều này không chỉ giảm rủi ro và chi phí mà còn tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đối với ngân hàng, chức năng này góp phần tăng lợi nhuận thông qua việc thu lệ phí thanh toán và đồng thời tăng nguồn vốn cho vay, thể hiện qua số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng Đây cũng là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại.

1.1.2.3.Chức năng tạo tiền Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

Khi một ngân hàng nhận tiền gửi từ khách hàng, số dư sẽ được ghi trên tài khoản của khách Sau khi trừ đi khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sẽ sử dụng số tiền này để đầu tư và cho vay, từ đó chuyển đổi thành vốn tiền gửi tại ngân hàng khác Qua đó, ngân hàng thương mại thực hiện chức năng tạo tiền thông qua vòng quay vốn qua tín dụng và thanh toán.

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về huy động vốn của ngân hàng thương mại

Huy động vốn là hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại, cho phép sử dụng đa dạng công cụ và phương pháp để thu hút tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế Ngân hàng dựa vào uy tín và chất lượng dịch vụ để thu hút tiền gửi từ cá nhân và tổ chức, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và có lãi Vốn huy động không chỉ là nguồn tài chính quan trọng mà còn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, phản ánh tài sản mà ngân hàng quản lý và sử dụng tạm thời Qua đó, ngân hàng góp phần tạo ra nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế, biến tiền nhàn rỗi thành nguồn lực phát triển.

1.2.2 Đặc điểm của huy động vốn của ngân hàng thương mại

Vốn huy động từ khách hàng cá nhân, đặc biệt là tiền gửi, đóng vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Nguồn vốn này là yếu tố chính giúp các ngân hàng hoạt động hiệu quả.

Nguồn vốn từ tiền gửi của khách hàng cá nhân thường không ổn định do khả năng rút tiền bất cứ lúc nào mà không bị ràng buộc Do đó, các ngân hàng thương mại cần duy trì một khoản dự trữ thanh toán để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.

 Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao.

 Là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng.

 Tiền gửi chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng vốn này để đầu tư.

1.2.3 Nguyên tắc huy động vốn

 Tuân thủ pháp luật trong hoạt động huy động vốn tiền gửi

Các ngân hàng thương mại (NHTM) không được huy động vốn tiền gửi vượt quá 20 lần so với vốn tự có để đảm bảo khả năng chi trả Ngoài ra, NHTM cần áp dụng lãi suất huy động phù hợp với cơ chế quản lý lãi suất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), vì lãi suất là công cụ quan trọng giúp NHNN kiểm soát lượng tiền lưu thông, ổn định giá cả và chống lạm phát.

Ngân hàng thương mại (NHTM) có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng một cách vô điều kiện, đồng thời phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành Mục tiêu của việc này là bảo vệ người gửi tiền, với mức bảo hiểm tối đa lên đến 75 triệu đồng Ngoài ra, NHTM không được phép cạnh tranh không lành mạnh thông qua việc cung cấp thông tin giả hoặc khuyến mãi bất hợp pháp, nhằm tránh gây ra tâm lý lo sợ và mất lòng tin của người dân đối với ngân hàng.

 Các NHTM phải đảm bảo được hai yêu cầu là chi phí thấp và qui mô cao của nguồn vốn huy động

Ngân hàng có thể đạt được nguồn vốn rẻ và lớn nhờ chi phí thấp và quy mô cao, từ đó tài trợ cho các dự án thông qua cấp phát tín dụng Điều này không chỉ giúp tăng biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra mà còn tạo ra lợi nhuận cao cho ngân hàng.

Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng không chỉ vì an toàn và lãi suất, mà còn để sử dụng các dịch vụ như chuyển tiền, thu tiền hộ và chi hộ Do đó, các ngân hàng thương mại cần kết hợp huy động vốn tiền gửi với việc hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng Sự phát triển này sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó thu hút nhiều tiền gửi hơn.

 Hoạt động huy động vốn tiền gửi phải đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu thanh khoản của ngân hàng

Hoạt động của ngân hàng dựa vào chữ tín, vì chỉ khi người dân tin tưởng vào khả năng quản lý và trả nợ, họ mới gửi tiền Do đó, ngân hàng cần đảm bảo khả năng thanh toán và đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền của khách hàng trong mọi tình huống Bên cạnh việc duy trì khả năng thanh khoản tốt, ngân hàng cũng cần nắm bắt và ngăn chặn kịp thời những tin đồn thất thiệt về hoạt động của mình Nếu không, uy tín của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến mất lòng tin từ khách hàng và có thể gây ra tình trạng rút tiền hàng loạt Để tránh tâm lý hoang mang trong khách hàng, ngân hàng cần có phương án ứng phó thanh khoản kịp thời, như vay từ thị trường tiền tệ hoặc Ngân hàng Nhà nước.

 Các NHTM phải sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng

Việc huy động vốn không chỉ từ tài khoản thanh toán và tiền gửi tiết kiệm thông thường mà còn thông qua các công cụ đa dạng như kỳ phiếu, trái phiếu và tín phiếu ngân hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng sẽ giúp nâng cao hiệu quả tài chính.

NHTM giảm thiểu rủi ro trong huy động vốn, đồng thời đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ đó thu hút nhiều tiền gửi hơn.

 Phải đảm bảo các cam kết với khách hàng

Ngân hàng cam kết hoàn trả gốc và lãi một cách vô điều kiện, tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành và bảo mật thông tin số dư của khách hàng.

 Các NHTM phải đảm bảo tiêu chí về tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu

Tỉ lệ an toàn vốn của ngân hàng được xác định bằng cách tính toán phần trăm tổng vốn cấp I và II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro, phản ánh khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng.

H 1 Tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro

Công thức 1.1:tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu

Khi ngân hàng duy trì tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%, họ tạo ra một tấm đệm bảo vệ chống lại các cú sốc tài chính, vừa bảo vệ bản thân vừa bảo vệ người gửi tiền Do đó, các nhà quản lý ngân hàng cần phải tuân thủ quy định này, tương tự như chuẩn mực Basel II được áp dụng phổ biến trên toàn cầu Ngoài ra, các ngân hàng cũng phải đảm bảo rằng vốn cấp 2 không vượt quá 100% vốn cấp 1.

1.2.4 Tầm quan trọng của huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân

Hoạt động huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân tuy không tạo ra lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) Khi được cấp phép thành lập, NHTM cần có vốn điều lệ theo quy định, nhưng vốn này chỉ đủ để trang trải cho tài sản cố định như trụ sở và thiết bị cần thiết, không đủ cho các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng khác Do đó, việc huy động vốn từ khách hàng là cần thiết để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động này, mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng.

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế Để phát triển được kinh tế vấn đề đầu tiên là phải đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể kinh tế hoạt động Hoạt động huy động vốn tiền gửi của hệ thống ngân hàng chính là một mắc xích quan trọng trong chu trình cung cấp vốn cho nền kinh tế.

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

Ngân hàng huy động vốn với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất, thể hiện qua lợi ích cho cả ngân hàng và các bên liên quan Hoạt động kinh doanh ngân hàng có tác động lớn đến nền kinh tế và xã hội, do đó, hiệu quả hoạt động không chỉ được đo bằng kết quả tài chính mà còn ảnh hưởng đến kinh tế quốc gia Ngân hàng thương mại chủ yếu sử dụng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế, khác biệt với các doanh nghiệp khác Vì vậy, nghiên cứu nguồn vốn huy động và hiệu quả của nó là nhiệm vụ quan trọng cho các nhà phân tích Các chỉ tiêu phân tích để đánh giá hiệu quả huy động vốn là cần thiết.

1.3.1 Tốc đô tăng trưởng nguồn vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) Sự phát triển này không chỉ phản ánh sự gia tăng về lượng mà còn về chất, với tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động là yếu tố chính để đo lường Nếu không có sự tăng trưởng này, ngân hàng sẽ không thể mở rộng dư nợ tín dụng, dẫn đến việc không có tăng trưởng thu nhập và hiệu quả kinh doanh sẽ bị đình trệ Do đó, chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn huy động luôn được các NHTM đặt lên hàng đầu, coi đây là mục tiêu phấn đấu nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và là yêu cầu bắt buộc đối với mọi ngân hàng.

1.3.2 Cơ cầu nguồn vốn huy động

 Phân tích về cơ cấu vốn huy động

Số dư từng loại tiền gửi

Tỷ trọng từng loại tiền gửi = *100% Tổng nguồn vốn

Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn là chỉ số quan trọng để xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Mỗi loại tiền gửi có yêu cầu riêng về chi phí và thanh khoản, vì vậy việc phân tích cơ cấu này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí đầu vào.

 Tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn/Tổng nguồn vốn huy động

Tổng vốn huy động có kỳ hạn

Tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn/ = *100% Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá tỷ trọng của vốn huy động có kỳ hạn trong tổng nguồn vốn, phản ánh xu hướng huy động vốn của ngân hàng theo từng giai đoạn kinh doanh Vốn huy động có kỳ hạn, với tính ổn định cao, thường được sử dụng để cho vay trung và dài hạn, nhưng có chi phí huy động cao hơn so với vốn không kỳ hạn Việc phân tích nguồn vốn huy động có kỳ hạn giúp ngân hàng đưa ra quyết định hiệu quả hơn trong chiến lược huy động vốn.

1.3.3 Tổng vốn huy động/ Tổng nguồn vốn

Ngân hàng thương mại chủ yếu hoạt động dựa vào nguồn vốn huy động, trong khi nguồn vốn tự có chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Tỷ lệ nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Ngân hàng có tỷ trọng nguồn vốn huy động cao (từ 60% đến 90%) được xem là hoạt động hiệu quả, trong khi ngân hàng có tỷ trọng dưới 50% sẽ bị đánh giá là không hiệu quả trong việc huy động vốn.

Tỷ trọng vốn huy động / Tổng nguồn vốn =[ ∑ VHĐ / ∑ Nguồn vốn ] x 100%

1.3.4 Chi phí huy động vốn bình quân

Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng thương mại (NHTM) Nếu một NHTM đạt tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn cao nhưng lại có chi phí huy động vốn tăng hơn trước, trong khi lãi suất thị trường không thay đổi, thì hoạt động này được coi là không hiệu quả Ngược lại, huy động vốn được xem là hiệu quả khi chi phí huy động vốn bằng hoặc thấp hơn so với kỳ trước, trong bối cảnh lãi suất trên thị trường tiền tệ ổn định.

Chi phí huy động vốn bình quân được đo lường qua các thông số gồm:

Tỷ lệ chi phí trả lãi HĐV = [ Chi phí lãi / Tổng VHĐ] x 100%

Trên thị trường huy động vốn, các ngân hàng có tỷ trọng huy động vốn không kỳ hạn cao sẽ có chi phí lãi suất thấp hơn Ngược lại, nếu tỷ trọng huy động vốn có kỳ hạn cao, chi phí lãi suất sẽ tăng lên.

Chi phí lãi ngân hàng trả cho khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kỳ hạn, loại tiền gửi và mục tiêu gửi tiền Tuy nhiên, lãi suất thực tế mà ngân hàng phải chi trả cho nguồn vốn huy động thường cao hơn do còn phải tính đến nhiều loại chi phí khác, bao gồm chi phí phi lãi Do đó, chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng vốn huy động cần được phân tích thêm với các chỉ tiêu liên quan đến chi phí phi lãi.

Tỷ lệ chi phí hoạt đông HĐV = [chi phí phi lãi / Tổng VHĐ] x 100%

Chi phí phi lãi là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động huy động vốn, và chi phí huy động vốn bình quân là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của quá trình này Chỉ tiêu này được xác định theo một công thức cụ thể.

Tỷ lệ CP HĐV b/q = [Chi phí lãi + Chi phí phi lãi ] /Tổng Huy động ] x 100%

Tỷ lệ chi phí huy động vốn bình quân thấp giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động Nhờ vào lợi thế này, ngân hàng có khả năng cạnh tranh lãi suất cho vay tốt hơn, cho phép họ giảm lãi suất cho vay mà vẫn duy trì được lợi nhuận trong hoạt động tín dụng.

Chi phí phi lãi phản ánh mức chi phí mà ngân hàng phải chi cho mỗi đồng vốn huy động, từ góc độ quản lý hoạt động huy động vốn.

Chi phí huy động vốn trên tổng vốn huy động là chỉ số quan trọng để đánh giá mức chi phí cần thiết cho mỗi đồng vốn mà ngân hàng huy động Để đảm bảo hiệu quả huy động vốn, chi phí cho mỗi đồng vốn phải hợp lý và các khoản thu nhập cần đủ để bù đắp chi phí này, đồng thời mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả huy động vốn càng cao.

1.3.5 Tỷ lệ lãi ròng biên tế

Tỷ lệ lãi ròng biên tế (NIM) là chỉ số quan trọng đo lường chênh lệch giữa thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng và đầu tư với chi phí lãi phải trả trong huy động vốn Tỷ lệ này, còn được gọi là tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng.

Tỷ lệ lãi cận biên được xác định theo công thức:

Tỷ lệ lãi cận biên = [ (Thu nhập lãi – Chi phí lãi) / Tài sản có sinh lời ] x 100%

Tỷ lệ lãi cận biên là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và đầu tư Nó phản ánh chi phí lãi, tức là chi phí đầu vào của nguồn vốn, và do đó cũng được sử dụng để đo lường hiệu quả huy động vốn Việc huy động vốn với chi phí thấp hay cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập lãi cận biên trong các hoạt động tín dụng và đầu tư.

Mối liên hệ giữa nguồn vốn và tài sản trong ngân hàng phản ánh quá trình huy động và sử dụng vốn Để đánh giá hiệu quả huy động vốn, ngân hàng thường xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và khả năng sinh lời từ vốn huy động Chỉ tiêu chênh lệch thu chi lãi trên chi phí trả lãi là công cụ quan trọng giúp đánh giá mối liên hệ giữa sinh lời của tài sản và nguồn vốn, cũng như hiệu quả hoạt động huy động vốn.

Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Mỗi NHTM có những hình thức huy động vốn khác nhau nhưng về cơ bản thường có các hình thức sau đây:

1.4.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn, cho phép người gửi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt một cách linh hoạt và chủ động Loại tiền gửi này đáp ứng nhu cầu chi tiêu, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh một cách an toàn và thuận lợi.

Khách hàng có thể rút tiền từ tài khoản không kỳ hạn bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước, với mục đích chính là thực hiện các giao dịch thanh toán như séc hay ủy nhiệm chi, thay vì tìm kiếm lãi suất Đối với ngân hàng, tài khoản này là nguồn vốn huy động có chi phí thấp, giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt Trong khi các nước phát triển không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh toán, ngân hàng Việt Nam vẫn duy trì lãi suất để khuyến khích khách hàng mở tài khoản và huy động nguồn vốn trong nền kinh tế.

1.4.2 Huy động vốn từ tiền gửi có kì hạn Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có kì hạn, về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kì hạn nhưng về mục đích và đối tượng gửi cũng khác nhau Loại tiền gửi này có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng Người gửi tiền có thể rút ra khi đáo hạn Tuy nhiên, trong trường hợp bình thường ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không kì hạn trên phần rút, phần còn lại vẫn được tính có kì hạn cho đến ngày đến hạn hoặc có thể cầm cố lại với lãi suất cầm cố theo qui định hiện hành.

Nguồn vốn từ người gửi tiền thường ổn định nhưng có chi phí sử dụng cao, nên các ngân hàng thương mại thường cho vay trung và dài hạn Để thu hút nguồn vốn này, lãi suất cao đóng vai trò quan trọng, giúp người gửi tiền hưởng lợi từ lãi suất tốt.

1.4.3 Huy động vốn từ giấy tờ có giá

1.4.3.1 Huy động vốn từ chứng chỉ tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân từ vốn nhàn rỗi, được gửi trong một khoảng thời gian nhất định và thường được xác nhận qua sổ tiết kiệm Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này cho hoạt động của mình, với lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán Khách hàng quan tâm đến lợi tức, vì vậy lãi suất của tiền gửi tiết kiệm thường hấp dẫn hơn Với thời gian gửi quy định trước, ngân hàng có thể chủ động chuẩn bị nguồn vốn chi trả khi đến hạn.

Tiền gửi tiết kiệm thường có hai loại cơ bản :

Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn là lựa chọn cho cá nhân có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi mà chưa có kế hoạch sử dụng Khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào, do đó, nguồn vốn này thường không ổn định và lãi suất thường thấp.

Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn:

Tiền gửi tiết kiệm cá nhân là hình thức mà khách hàng thỏa thuận với tổ chức tài chính về một kì hạn gửi tiền nhất định.

Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn được phân loại theo các khoảng thời gian như ngày, tuần và tháng Khách hàng có quyền rút tiền trước hạn và sẽ nhận lãi suất không kì hạn tại thời điểm thực hiện rút vốn.

Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia làm 3 loại:

 Tiền gửi kì hạn lĩnh lãi đầu kì

 Tiền gửi kì hạn lĩnh lãi cuối kì

 Tiền gửi lĩnh lãi định kì tháng, quí, hoặc 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng,

1.4.3.2 Huy động vốn từ giấy tờ có giá khác

Các NHTM được phép phát hành các giấy tờ có giá sau đây:

- Phát hành kỳ phiếu (Time bill)

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn( Certificate of Fixed Deposit)

- Phát hành trái phiếu (Bonds)

Phát hành giấy tờ có giá là một phương pháp hiệu quả giúp các ngân hàng thương mại huy động vốn có kỳ hạn, tạo ra nguồn vốn ổn định nhất cho hoạt động của mình.

Yếu tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chính sách tiền tệ và tài chính của Chính phủ, thu nhập và động cơ của người gửi tiền, môi trường pháp lý, cùng với sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) là những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút tiền gửi tại các NHTM.

1.5.1.1 Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội

Một quốc gia có chính trị ổn định mang lại cảm giác an toàn cho người dân, khuyến khích họ gửi tiền vào ngân hàng Ngược lại, trong bối cảnh chính trị bất ổn, người dân có xu hướng giữ tiền mặt để phòng tránh rủi ro, dẫn đến việc giảm lượng tiền gửi tại ngân hàng và ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các tổ chức tài chính.

Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn của ngân hàng; môi trường kinh tế ổn định thúc đẩy nguồn vốn gửi tại ngân hàng tăng lên Ngược lại, trong bối cảnh kinh tế không ổn định, người dân có xu hướng chuyển sang các công cụ đầu tư khác như vàng và bất động sản để bảo vệ giá trị tài sản của mình khỏi sự mất giá của đồng tiền.

Ngành ngân hàng hoạt động dưới sự quản lý nghiêm ngặt của pháp luật và các cơ quan Chính phủ, điều này ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn Các chính sách của Nhà nước như chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính và tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động này.

Sự thay đổi của các yếu tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người và chính sách đầu tư của Chính phủ ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút vốn của ngân hàng thương mại Trong bối cảnh kinh tế bất ổn, người dân thường có xu hướng tích trữ vàng, USD hoặc tài sản khác thay vì gửi tiền tại ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển ổn định với lạm phát hợp lý, xu hướng gửi tiền tại ngân hàng thương mại sẽ tăng lên, phản ánh niềm tin của người dân vào hệ thống tài chính.

Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi của dân cư, đóng vai trò quan trọng trong tổng vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) Yếu tố tâm lý của người dân là một trong những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng.

Khách hàng doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng một lượng tiền gửi lớn, chủ yếu là tiền gửi thanh toán, nhưng việc tiếp cận khách hàng cá nhân lại mang đến nhiều lợi ích vượt trội Nhiều ngân hàng chưa chú trọng đến nhóm khách hàng này, dù họ có thể tạo ra những ưu thế mà khách hàng doanh nghiệp không có Nhiều ngân hàng thương mại đã chọn khách hàng cá nhân làm đối tượng chiến lược và đạt được thành công, mặc dù việc khai thác nhóm khách hàng này không hề đơn giản do tâm lý phức tạp của họ.

1.5.1.4 Sự cạnh tranh các ngân hàng thương mại Đối thủ của một NHTM trong việc huy động vốn không chỉ là những ngân hàng khác, những tổ chức tín dụng có cùng nghiệp vụ nhận tiền gửi hay phát hành giấy tờ có giá NHTM còn phải cạnh tranh với các Công ty Bảo hiểm và thị trường chứng khoán để thu hút vốn từ các chủ thể trong nền kinh tế.

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của từng ngân hàng Để tồn tại và phát triển, ngân hàng cần xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm vượt qua đối thủ Việc xác định chiến lược phát triển cần xem xét kỹ lưỡng điều kiện môi trường kinh doanh Trong quá trình cạnh tranh, ngân hàng phải cải tiến và đa dạng hóa dịch vụ, áp dụng mức lãi suất hợp lý, nghiên cứu thị trường sâu sắc và thực hiện marketing hiệu quả Đồng thời, ngân hàng cũng cần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc của đội ngũ nhân viên Như vậy, cạnh tranh không chỉ là thách thức mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển chất lượng hoạt động ngân hàng, bao gồm cả huy động vốn.

Tất cả hoạt động kinh doanh, bao gồm ngân hàng, đều phải tuân thủ luật pháp, với các ngân hàng thương mại (NHTM) chịu sự điều chỉnh của luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp lý khác Các chi nhánh ngân hàng không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn phải tuân theo các quy định do ngân hàng mẹ ban hành về lãi suất và hạn mức cho vay Sự thay đổi trong các yếu tố huy động vốn có thể ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi, đặc biệt là đối với khách hàng Mục tiêu hoạt động của NHTM được xây dựng dựa trên các quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao niềm tin của khách hàng.

Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi của ngân hàng bao gồm lãi suất, sự đa dạng sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật, tác phong nhân viên, danh tiếng và uy tín của ngân hàng, chính sách huy động vốn, năng lực tài chính và hệ thống kênh phân phối.

1.5.2.1 Danh tiếng và uy tín của ngân hàng Đối với khách hàng, khi có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng thì vấn đề lưu tâm hàng đầu là độ an toàn Nếu uy tín của ngân hàng cao thì khách hàng sẽ dễ dàng quyết định nhưng nếu chưa cao thì sẽ đắn đo lựa chọn Tâm lí của khách hàng là lo sợ trước những biến động của nền kinh tế Do đó, họ thường cân nhắc và lựa chọn ngân hàng nào được thừa nhận là an toàn và thuận lợi nhất nói cách khác là có danh tiếng và uy tín Về cơ bản, người gửi tiền đánh giá uy tín của một ngân hàng qua các tiêu chí như thời gian hoạt động, qui mô, trình độ quản lý, công nghệ…Do đó, các NHTM cần nâng cao uy tín thông qua các nghiệp vụ ngân hàng, từng bước thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.

Lãi suất đầu vào ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn của ngân hàng Khi ngân hàng tăng lãi suất đầu vào để thu hút và giữ chân khách hàng, chi phí sẽ tăng và làm giảm thu nhập tiềm năng Ngược lại, nếu giảm lãi suất để tiết kiệm chi phí, lượng tiền gửi sẽ giảm Do đó, ngân hàng cần duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ Họ không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn với các tổ chức tiết kiệm và các công cụ thị trường vốn như trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu Trong nền kinh tế hiện đại, sự chênh lệch nhỏ về lãi suất có thể dẫn đến việc người gửi tiết kiệm và nhà đầu tư chuyển vốn giữa các ngân hàng và công cụ tài chính khác.

Khả năng huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại (NHTM) không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cao mà còn vào các yếu tố như kì hạn, mức độ rủi ro, điều kiện thanh toán và uy tín Lãi suất cao, linh hoạt và hợp lý sẽ kích thích người dân gửi tiền, đồng thời phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát để đảm bảo sức mua NHTM cần dự đoán tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế để xác định mức lãi suất huy động hợp lý Lãi suất này cũng cần đảm bảo sức mua tương đối giữa các loại tiền tệ, tính đến biến động tỉ giá Do đó, việc xác định lãi suất hợp lý và cạnh tranh là vấn đề quan trọng cần nghiên cứu và tính toán kỹ lưỡng.

Ngân hàng thương mại cần cân nhắc lãi suất để vừa cạnh tranh, vừa đảm bảo chi phí đầu vào thấp nhất, đồng thời vẫn đạt lợi nhuận và tuân thủ quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước.

1.5.2.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng

TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Thành lập vào ngày 26/3/1988, Agribank Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, mang các tên gọi khác nhau như Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (1988-1990), Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (1990-1996) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (1996-nay) Sau hơn 30 năm hoạt động, Agribank đã khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu, đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Tính đến ngày 31/12/2016, Agribank đứng đầu trong bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản vượt 1 triệu tỷ đồng và tổng dư nợ tín dụng đạt 795 nghìn tỷ đồng, cùng với hơn 40 nghìn lao động.

Agribank hiện có 2300 chi nhánh và phòng giao dịch, hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng tốt Ngân hàng đã hoàn thành đề án tái cơ cấu giai đoạn 2013-2015 và đang triển khai chiến lược kinh doanh cho giai đoạn 2016-2020, với tầm nhìn đến năm 2030.

Agribank tham gia vào nhiều lĩnh vực tài chính, bao gồm huy động vốn, cho vay đầu tư, bảo lãnh, tài trợ thương mại, phát hành thẻ, giao dịch ngoại tệ và các hoạt động tài chính khác.

Agribank thực hiện huy động vốn qua các hình thức như tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá Khách hàng không chỉ nhận lãi định kỳ mà còn có một kênh tiết kiệm cho nhu cầu tiêu dùng trong tương lai hoặc các tình huống khẩn cấp Hơn nữa, sổ tiết kiệm còn cho phép khách hàng cầm cố, vay vốn, bảo lãnh cho người khác vay tại bất kỳ chi nhánh nào của Agribank và các tổ chức tín dụng khác, đồng thời xác nhận tài chính cho các nhu cầu đi du lịch hoặc học tập ở nước ngoài với nguyên tắc bảo mật cao.

Dịch vụ tín dụng của Agribank tập trung vào nông nghiệp và nông thôn, cung cấp nhiều hình thức tín dụng để hỗ trợ nông dân trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp Agribank cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở và mua sắm hàng tiêu dùng với lãi suất hấp dẫn Ngoài ra, ngân hàng cũng cung cấp hạn mức tín dụng cho cá nhân có nhu cầu vay vốn lưu động và sản xuất kinh doanh ổn định Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, Agribank đã đa dạng hóa hình thức cho vay, bao gồm cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay lao động đi làm việc ở nước ngoài, cho vay hỗ trợ du học và nhiều hình thức khác.

Dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa Success, thẻ liên kết sinh viên và thẻ lập nghiệp mang đến cho khách hàng khả năng thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản và thanh toán hàng hóa dịch vụ dễ dàng tại các điểm chấp nhận thẻ và qua Internet Khách hàng có thể theo dõi biến động tài khoản mọi lúc, mọi nơi, đồng thời được hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư tài khoản tiền gửi thanh toán và đảm bảo thông tin cá nhân luôn được bảo mật Ngoài ra, khách hàng còn được cấp thấu chi tối đa 50 triệu đồng với thẻ chuẩn và 100 triệu đồng với thẻ vàng.

Agribank cung cấp các sản phẩm tài chính linh hoạt trong vòng 12 tháng, dựa trên tình hình tài chính của khách hàng Ngoài ra, ngân hàng còn phát hành nhiều loại thẻ như thẻ ghi nợ quốc tế Visa, MasterCard và thẻ tín dụng quốc tế Visa, MasterCard, JCB, nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán và ứng tiền cho hàng hóa, dịch vụ trên toàn cầu của khách hàng cá nhân.

Khách hàng cá nhân có thể thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ trực tiếp tại Agribank, với điều kiện tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Việt Nam về quản lý ngoại hối.

Sau hơn 30 năm hoạt động, Agribank Việt Nam đã khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại lớn nhất và một trong những định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam.

2.1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang, hay còn gọi là Agribank Tiền Giang, có tên giao dịch quốc tế là Tien Giang Bank for Agriculture and Rural Development Trụ sở chính của ngân hàng tọa lạc tại số 31, đường Lê Lợi, phường 1, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Agribank Tiền Giang được thành lập theo Quyết định số 41/NH-QĐ ngày 16/06/1988 của Thống đốc NHNN Việt Nam Ngân hàng này được hình thành từ việc tiếp nhận chi nhánh ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnh Tiền Giang cùng với Quỹ tiết kiệm Xã hội chủ nghĩa tỉnh Tiền Giang Từ đó, ngân hàng chính thức hoạt động với tên gọi ban đầu là “Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Tiền Giang”.

Ngày 15/10/1996, Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành Quyết định số 280/QĐ-NH5 đổi tên là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang.

Vào ngày 30 tháng 01 năm 2011, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 214/QĐ-NHNN, trong đó xác định Agribank Tiền Giang là chi nhánh của Agribank Việt Nam, hoạt động theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên với 100% vốn điều lệ do Nhà nước sở hữu.

Từ năm 2012 đến 2016, Agribank Chi nhánh tỉnh Tiền Giang đã liên tục hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh trong 5 năm, trở thành lá cờ đầu khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long trong 2 năm liên tiếp và được vinh danh là chi nhánh dẫn đầu trong phong trào thi đua của khối ngân hàng.

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động

Agribank Tiền Giang, ban đầu chỉ có một chi nhánh loại II và sáu chi nhánh loại III, đã phát triển thành 27 điểm giao dịch, bao gồm 01 chi nhánh Hội sở tỉnh và 11 chi nhánh loại II, cùng với 15 phòng giao dịch trực thuộc Sự phát triển này là kết quả của nhiều lần tách nhập trong quá trình tổ chức.

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức điều hành của Agribank Tiền Giang

(Nguồn: Agribank Chi nhánh tỉnh Tiền Giang)[11]

Tính đến ngày 31/12/2017, Agribank Chi nhánh tỉnh Tiền Giang có 485 nhân viên, với trình độ chuyên môn phù hợp đáp ứng yêu cầu kinh doanh Lãnh đạo chi nhánh luôn chú trọng công tác đào tạo và tổ chức học tập nhằm nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên Sự trẻ hóa và năng động của nhân viên, cùng với sự sáng tạo và nhạy bén trong công việc, đã tạo động lực lớn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018

Thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang

Với tài khoản tiền gửi thanh toán tại Agribank, khách hàng có thể thực hiện giao dịch gửi, rút tiền và chuyển khoản tại mọi điểm giao dịch trên toàn quốc, không phụ thuộc vào nơi mở tài khoản Tiện ích “gửi một nơi, rút nhiều nơi” giúp khách hàng linh hoạt lựa chọn địa điểm giao dịch và an tâm thực hiện giao dịch ở bất kỳ đâu trên toàn quốc.

Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ thanh toán định kỳ của Agribank, cho phép chuyển tiền tự động đến đơn vị thụ hưởng tại ngân hàng khác hoặc tại Agribank để thanh toán các khoản như điện, nước, điện thoại Với dịch vụ này, khách hàng chỉ cần thiết lập lệnh giao dịch một lần, tiết kiệm thời gian và công sức Đối với các tổ chức, Agribank còn cung cấp dịch vụ thanh toán lương hàng tháng qua thẻ ATM.

Số tiền tối thiểu khi mở tài khoản thanh toán đối với cá nhân là: 50.000đ và tổ chức là:1.000.000đ

Khách hàng có thể sử dụng số dư vượt quá tài khoản thông qua dịch vụ thấu chi Agribank sẽ xác định hạn mức thấu chi dựa trên thu nhập và uy tín của khách hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tạm thời.

2.2.2 Tiền gửi có kì hạn

Khách hàng cá nhân có thể lựa chọn nhiều kì hạn gửi tiền với lãi suất hấp dẫn, từ 1 tháng đến 36 tháng, tùy theo thỏa thuận với ngân hàng.

Khách hàng cá nhân có thể lựa chọn hình thức lãi nhập gốc hoặc nhận lãi khi đến hạn.

Khách hàng cá nhân có quyền rút vốn trước hạn và nhận lãi suất không kỳ hạn theo mức lãi hiện tại Để mở tài khoản có kỳ hạn, số tiền tối thiểu yêu cầu là 1.000.000 đồng.

Agribank Tiền Giang không được phép nhận tiền gửi có kỳ hạn từ các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính mà các tổ chức tín dụng khác thành lập hoặc góp vốn theo bất kỳ hình thức nào.

Agribank Tiền Giang được nhận các khoản tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức tài chính nhà nước và các tổ chức tài chính khác.

2.2.3 Phát hành giấy tờ có giá

2.2.3.1 Chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền tại bất kì điểm giao dịch nào của Agribank trên toàn quốc.

Chủ sở hữu sổ tiết kiệm không thể rút tiền có thể ủy quyền cho người khác thực hiện giao dịch này Thủ tục ủy quyền cần được thực hiện tại địa phương nơi chủ sở hữu cư trú.

-Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

Bao gồm các kì hạn tháng từ 1 đến 36 tháng

Khi đáo hạn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại Agribank, lãi suất sẽ tự động được nhập vào vốn và gia hạn theo kỳ hạn cũ với mức lãi suất hiện hành Nếu tại thời điểm đến hạn, Agribank không có kỳ hạn huy động giống như kỳ hạn mà khách hàng đã đăng ký, sổ tiết kiệm sẽ được gia hạn với kỳ hạn ngắn hơn liền kề.

Agribank Tiền Giang huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ và tiết kiệm trả lãi định kỳ hàng tháng.

-Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng

Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kì hạn của Agribank cho phép khách hàng tham gia dự thưởng, nhưng yêu cầu không rút gốc trước hạn Khách hàng có thể cầm cố khi cần vốn với lãi suất ưu tiên Các quy định về đối tượng, thời gian, phạm vi phát hành, kì hạn huy động, mức tiền gửi tối thiểu và hình thức phiếu dự thưởng được Agribank xác định trong từng đợt phát hành.

2.2.3.2 Phát hành giấy tờ có giá khác

- Phát hành kỳ phiếu dự thưởng không rút trước hạn với các kỳ hạn

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn ghi danh

Yếu tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang

Vào ngày 15/6/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 21/2017/QĐ-TTg, quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm cho các khoản tiền gửi theo Điều 24 Luật bảo hiểm tiền gửi, với mức tối đa là 75.000.000 đồng cho mỗi cá nhân khi ngân hàng thương mại phá sản Số tiền này bao gồm cả tiền gốc và lãi Quyết định này đã gây ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng gửi tiết kiệm tại Agribank Tiền Giang, dẫn đến việc một số khách hàng rút bớt tiền gửi để chuyển sang ngân hàng khác nhằm giảm thiểu rủi ro.

Vào ngày 30/5/2016, ALCII đã nộp đơn xin tuyên bố phá sản theo Đề án tái cơ cấu Agribank, và đến ngày 31/7/2018, Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức tuyên bố ALCII phá sản Ngày 12/10/2018, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thu hồi giấy phép hoạt động của ALCII, giao Công ty Hợp danh Quản lý và Thanh lý tài sản Sen Việt làm đơn vị quản lý xử lý công nợ Mặc dù các sai phạm của ALCII diễn ra từ năm 2006-2008 đã được phát hiện và xử lý trước đó, nhưng vào cuối năm 2018, thông tin về vụ phá sản của ALCII với tiêu đề có liên quan đến Agribank đã gây hiểu lầm cho công chúng Điều này dẫn đến tình trạng công nhân tại một số chi nhánh, đặc biệt ở các khu công nghiệp, xin nghỉ việc để rút tiền, tạo ra tâm lý bất an cho khách hàng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình huy động vốn cá nhân tại Agribank Tiền Giang, khiến tổng vốn huy động nội tệ của toàn tỉnh sụt giảm mạnh.

Trong những tháng cuối năm, tổng vốn huy động nội tệ của Agribank Tiền Giang đã giảm mạnh, một phần do ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và truyền thông Bên cạnh đó, sự sụt giảm này cũng có nguyên nhân không nhỏ từ yếu tố chủ quan liên quan đến Ban Điều hành chi nhánh và nhân viên của Agribank Tiền Giang.

Ban Điều hành cần tăng cường giám sát trong công tác huy động vốn, đặc biệt là việc thông báo mức lãi suất huy động tại các điểm giao dịch Hiện tại, thông tin chưa đầy đủ và chưa được truyền đạt rõ ràng đến Giao dịch viên, dẫn đến việc họ không nắm rõ để tư vấn lãi suất hợp lý cho khách hàng.

Do sự biến động liên tục về số lượng nhân viên do chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc, ngân hàng gặp tình trạng thiếu nhân lực Việc tuyển dụng nhân viên mới dẫn đến kinh nghiệm chưa đầy đủ, khiến thao tác phục vụ khách hàng chậm hơn và thời gian chờ đợi kéo dài.

Agribank Tiền Giang gặp khó khăn trong việc cạnh tranh lãi suất tiền gửi, thường thấp hơn so với các ngân hàng khác trong khu vực Chính sách marketing và dịch vụ khách hàng của ngân hàng cũng chưa được chú trọng như các ngân hàng thương mại khác Do lượng khách hàng đông, nhân viên thường chỉ tập trung vào giao dịch mà không nhiệt tình tư vấn về các kỳ hạn lãi suất cao có lợi cho khách hàng Hệ quả là nhiều khách hàng chưa hiểu rõ về lãi suất và các kỳ hạn, dẫn đến việc gửi tiền ngắn hạn dưới 12 tháng để dễ dàng rút vốn.

Agribank Tiền Giang chưa đẫy mạnh chính sách Makerting và chính sách chăm sóc cho khách hàng cá nhân Vào các dịp lễ ngày 14.2; ngày 8.3; cán

Nhiều ngân hàng thương mại trên địa bàn đang triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng Vào những dịp đặc biệt, họ thường tặng quà như nón, bút, áo mưa cho khách hàng cá nhân Mặc dù giá trị của những món quà này không lớn, nhưng chúng góp phần tạo ấn tượng và ghi nhớ cho khách hàng về ngân hàng.

Đánh giá kết quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang

2.4.1 Những kết quả đạt được

2.4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018

Agribank Tiền Giang, nằm trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, phục vụ chủ yếu cho nông dân, nhưng thói quen giữ tiền mặt của người dân đã thay đổi, họ ngày càng ưa chuộng gửi tiền vào ngân hàng để nhận lãi và thanh toán Điều này đã dẫn đến sự gia tăng khả năng huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Agribank Tiền Giang Với danh tiếng uy tín và chất lượng dịch vụ tốt, ngân hàng khẳng định vị thế trong lĩnh vực huy động vốn tại địa phương, với nguồn vốn tăng trưởng ổn định qua các năm, đồng thời công tác huy động vốn luôn bám sát tình hình thực tế sử dụng vốn của chi nhánh.

Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2018

(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang[11] ĐVT:tỷ đồng

Vốn huy động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Biểu đồ 2.2: Vốn huy động tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2018

Vốn huy động tại Agribank Tiền Giang đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với mức tăng 3.283 tỷ đồng (22.9%) từ năm 2016 đến 2017 và 1.752 tỷ đồng (9.94%) từ năm 2017 đến 2018 Sự gia tăng này cho thấy sự phát triển bền vững của ngân hàng trong việc thu hút vốn.

Năm 2018, tình hình huy động vốn của ngân hàng có sự tăng trưởng nhưng chỉ đạt khoảng 9.94%, thấp hơn so với các năm trước Nguyên nhân chủ yếu là do giá bất động sản tăng và một số thông tin không thuận lợi cho hoạt động ngân hàng, cùng với tình hình an ninh trật tự biến động trong 6 tháng cuối năm Dù vậy, Agribank Tiền Giang vẫn được xem là kênh đầu tư an toàn, giúp nguồn tiền gửi từ dân cư tăng trưởng ổn định và đảm bảo nguồn vốn cho ngân hàng.

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016-2018

(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang[11]

Tính đến ngày 31/12/2017, tổng nguồn vốn huy động đạt 17.622 tỷ đồng, tăng 3.283 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 22.9% so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó, huy động theo cơ chế (không bao gồm tiền gửi, tiền vay của các TCTD khác, vốn Ủy thác đầu tư Trung Ương, tiền gửi của KBNN, vốn chuyên dùng và ký quỹ, tiền gửi có kỳ hạn của BHXH) đạt 17.428 tỷ đồng, tăng 3.273 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 23.1% so với 31/12/2016 So với kế hoạch năm 2017, nguồn vốn huy động này đã tăng 1.473 tỷ đồng, đạt 109.2% kế hoạch quy đổi.

Nguồn vốn huy động nội tệ đạt 17.378 tỷ đồng, tăng 3.278 tỷ đồng so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 23.2% Kết quả này vượt kế hoạch Trụ sở chính giao năm 2017 là 15.900 tỷ đồng với mức vượt 1.478 tỷ đồng, tương đương 9.3% Đáng chú ý, tỷ trọng nguồn vốn nội tệ chiếm 99.7% tổng nguồn vốn.

Nguồn vốn huy động ngoại tệ USD đạt 2.207 triệu USD, tương đương 49.5 tỷ đồng, giảm 291 triệu USD so với đầu năm, hoàn thành 88.3% kế hoạch năm 2017 Tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ chiếm 0.3% tổng nguồn vốn.

Tính đến ngày 31/12/2018, tổng nguồn vốn huy động đạt 19.374 tỷ đồng, tăng 1.752 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 9.94% so với cùng kỳ năm 2017 Trong đó, nguồn vốn huy động theo cơ chế, không bao gồm tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng khác, vốn Ủy thác đầu tư Trung Ương, tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, vốn chuyên dùng và ký quỹ, cùng với tiền gửi có kỳ hạn của Bảo hiểm xã hội, đạt 18.111 tỷ đồng, tăng 683 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 3.91% so với 31/12/2017.

Nguồn vốn huy động nội tệ đạt 18.057 tỷ đồng, tăng 679tỷ đồng so đầu năm, tỷ lệ tăng trưởng 3.9%, Tỷ trọng nguồn vốn nội tệ chiếm 99.7% tổng nguồn vốn.

Nguồn vốn huy động ngoại tệ USD đã đạt 2.317 ngàn USD, tương đương 54 tỷ đồng, tăng 110 ngàn USD so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 0.3% trong tổng nguồn vốn.

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn huy động của tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 ĐVT: tỷ đồng

Vốn ủy thác đầu tư

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang)[11]

Trong cơ cấu vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn, với 93.34% năm 2016, 93.95% năm 2017, và giảm xuống 88.87% vào năm 2018 Sự giảm tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trong năm 2018 chủ yếu do Agribank phát hành trái phiếu, khiến một phần khách hàng chuyển sang đầu tư vào trái phiếu này.

Bảng 2.5:Cơ cấu vốn huy động theo tính chất nguồn huy động tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 ĐVT: tỉ đồng

Tiền gửi tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội

Tiền gửi, tiền vay TCTD, TCTC

Vốn ủy thác đầu tư

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang)[11] ĐVT: tỷ đồng

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo tính chất nguồn huy động tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016-2018

Trong cơ cấu nguồn vốn huy động, nguồn tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động.

Tỷ lệ nguồn tiền gửi từ Kho bạc Nhà nước, các tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội trong tổng nguồn vốn đã giảm từ 3.36% vào năm 2016 xuống 2.87% vào năm 2017 và tiếp tục giảm xuống 2.64% vào năm 2018.

Tỷ trọng nguồn tiền gửi dân cư đã tăng từ 96.34% năm 2016 lên 96.96% năm 2017 và đạt 97.18% năm 2018 Trong năm 2017, số tiền gửi tăng 3.272 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng 23.68% so với năm 2016 Đến năm 2018, nguồn tiền gửi tiếp tục tăng thêm 1.741 tỷ đồng, với tốc độ tăng 10.19% so với năm 2017.

Bảng 2.6:Cơ cấu vốn huy động tiền gửi đối với khách hàng cá nhân theo kì hạn tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016-2018

Tiền gửi không kì hạn

Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng

Tiền gửi có kỳ hạn > đến < 24 tháng

Tiền gửi có kỳ hạn >$ tháng

Tổng cộng có kỳ hạn

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang)[11] ĐVT: tỷ đồng

Tiền gửi không kì hạn

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn huy động theo kì hạn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang từ 2016 đến 2018

Trong năm 2016, huy động có kỳ hạn từ khách hàng cá nhân chiếm 97,2% tổng vốn huy động, nhưng đến năm 2017, tỷ lệ này giảm nhẹ xuống còn 96,86% Tuy nhiên, đến năm 2018, tỷ lệ lại tăng lên 97% So với năm 2016, trong năm 2017, huy động có kỳ hạn từ khách hàng cá nhân đã tăng thêm 3.129 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 23,26%.

Năm 2018, huy động có kỳ hạn từ khách hàng cá nhân tăng 1.609 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 9.72% so với năm 2017 Điều này cho thấy huy động có kỳ hạn từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động và luôn có xu hướng tăng, đặc biệt là ở kỳ hạn dưới 12 tháng Trong năm 2017, so với năm 2016, huy động này cũng tăng 924 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng 10.65%.

Năm 2018, huy động vốn từ khách hàng cá nhân đạt 1.605 tỷ đồng, tăng 16.73% so với năm trước Trong khi đó, huy động không kỳ hạn từ khách hàng cá nhân vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ 3% vào năm 2018, giảm so với mức 3.14% của năm 2017 và 2.8% của năm 2016.

Huy động vốn từ tiền gửi cá nhân tại Agribank Tiền Giang chủ yếu đến từ tiền gửi có kỳ hạn, với sự gia tăng liên tục qua các năm Tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân hiện chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động.

Định hướng phát triển họat động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang

Trong năm 2019 và những năm tiếp theo, Agribank đặt mục tiêu duy trì vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, đóng góp quan trọng vào đầu tư vốn cho nền kinh tế và thị trường tài chính nông thôn Ngân hàng cam kết huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ phát triển "Tam nông".

Thực hiện định hướng của Agribank, Agribank Tiền Giang đề ra định hướng huy động vốn tiền gửi như sau:

Agribank Tiền Giang đã tập trung vào việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ người dân nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn Ngân hàng tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong việc huy động vốn tại tỉnh, cả về tổng số vốn huy động và thị phần.

Trong thời gian tới, Agribank Tiền Giang sẽ tập trung vào việc phát triển các sản phẩm huy động vốn mới và tăng cường nguồn vốn tiền gửi dài hạn Ngân hàng sẽ tích cực thực hiện các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Kết quả huy động vốn ngay từ đầu năm tạo nền tảng vững chắc cho Agribank Tiền Giang trong việc đẩy mạnh cho vay, góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2019.

Xây dựng cơ cấu nguồn vốn huy động hợp lý là cần thiết để tiết kiệm chi phí và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh Tăng cường huy động vốn từ dân cư giúp duy trì nguồn vốn ổn định, đồng thời cần tích cực huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để đảm bảo cân đối giữa huy động và cho vay.

Để thực hiện tốt công tác huy động vốn, cần tuân thủ các chỉ đạo của Tổng giám đốc và theo dõi sát sao diễn biến thị trường Nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình cạnh tranh về lãi suất, các hình thức khuyến mãi và sản phẩm tương tự là rất quan trọng Đồng thời, cần xác định mức phí và ưu đãi hợp lý cho từng loại khách hàng khác nhau nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Việc chủ động cân đối vốn sẽ đảm bảo khả năng thanh khoản, tính chủ động và hiệu quả trong kinh doanh.

Tuân thủ các qui định của NHNN về lãi suất.

Tăng cường hợp tác và kết nối thanh toán để phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, nhằm hỗ trợ huy động vốn hiệu quả Cần thu hút và phân loại khách hàng, xây dựng chính sách ưu đãi hợp lý cho khách hàng có số tiền gửi lớn và mối quan hệ truyền thống Đồng thời, áp dụng chế độ giao khoán chỉ tiêu huy động vốn kết hợp với các hoạt động thi đua khen thưởng Đẩy mạnh huy động ngoại tệ, đặc biệt là USD và các loại ngoại tệ mạnh khác, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ chi trả kiều hối để tận dụng nguồn ngoại tệ nhàn rỗi.

Tiếp tục khai thác lợi thế từ mạng lưới, công nghệ và nguồn nhân lực để phát triển mạnh mẽ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các dịch vụ hiện đại như thẻ, SMS, E-Mobilebanking và Internet Banking.

Giải pháp mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động marketing

Agribank Tiền Giang, với vị thế là một ngân hàng thương mại nhà nước uy tín và vốn chủ sở hữu lớn, đang sở hữu lượng khách hàng cá nhân đông đảo Tuy nhiên, sự gia tăng của các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn đã khiến thị phần của Agribank Tiền Giang bị thu hẹp, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn, đặc biệt là tiền gửi từ khách hàng cá nhân Do đó, ngân hàng cần triển khai chiến lược chăm sóc khách hàng cá nhân hiệu quả hơn để duy trì và phát triển lượng khách hàng.

Để thu hút khách hàng trong dịp cuối năm, ngân hàng cần triển khai nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn và đa dạng hóa quà tặng cho khách hàng Các món quà nhỏ như nón, bút, áo mưa tuy không lớn nhưng có thể tạo ấn tượng và ghi nhớ cho khách hàng Do đó, ngân hàng nên có chính sách cân đối ngân sách để tặng những món quà thiết thực không chỉ vào cuối năm mà còn trong các dịp kỷ niệm khác Điều này sẽ giúp hạn chế tình trạng khách hàng chuyển sang gửi tiền tại các ngân hàng khác chỉ vì các chương trình khuyến mãi.

3.2.2 Thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng Để nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng cần kết hợp nhiều yếu tố trong đó yếu tố con người là yếu tố quyết định Trong đó, đội ngũ nhân viên giao dịch là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, là người trực tiếp cung cấp sản phẩm tiền gửi cho khách hàng Do đó, chất lượng dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào thái độ, phong cách, thao tác nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng Hiện tại các sản phẩm tiết kiệm của các NHTM tương đối giống nhau nên tác phong giao dịch của giao dịch viên là một trong những yếu tố quan trọng để có thể gây thiện cảm lâu dài, giữ cho khách hàng gắn bó lâu dài với ngân hàng.

Chất lượng sản phẩm tiền gửi tại Agribank Tiền Giang được đánh giá qua sự tiện lợi, tính chuyên nghiệp và lợi ích thực sự mà khách hàng nhận được Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các ngân hàng, việc nâng cao chất lượng sản phẩm tiền gửi trở nên quan trọng để giữ chân khách hàng lâu năm và thu hút khách hàng mới.

Khả năng cá nhân hóa dịch vụ và sản phẩm ngay lập tức cho từng khách hàng, cùng với cơ chế khen thưởng cho nhân viên sáng tạo trong cung cấp dịch vụ, giúp giảm bớt phức tạp và loại bỏ rào cản trong tiếp nhận khách hàng Việc loại bỏ thủ tục giấy tờ rườm rà và giảm thiểu các thao tác xác thực danh tính giúp tập trung vào giao tiếp với khách hàng, tạo điều kiện chiếm lĩnh thị trường thay vì chỉ cạnh tranh về sản phẩm Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ ngay sau khi đăng ký mà không phải chờ đợi, đồng thời giảm thiểu giao dịch trực tiếp tại quầy, chuyển sang ngân hàng điện tử qua thiết bị di động, tiết kiệm thời gian và chi phí hoạt động.

Nâng cao hiểu biết về khách hàng thông qua phân tích hành vi hiệu quả giúp dự đoán và đáp ứng nhu cầu của họ tốt hơn Cải thiện quy trình và luồng công việc với một giao diện duy nhất cho tương tác khách hàng là cần thiết Ngân hàng cần xác định chính xác khách hàng mục tiêu để cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ.

Văn hóa là yếu tố cốt lõi của ngân hàng, không chỉ là hình thức bên ngoài Việc xây dựng văn hóa phục vụ toàn diện trong nội bộ giúp nhân viên cảm thấy tự hào về vai trò của mình Hơn nữa, trao quyền cho nhân viên trong việc giải quyết vấn đề là cần thiết, tránh tạo ra quy trình phức tạp làm khó khăn cho họ.

Để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, cần thiết kế lại các chi nhánh và tuyển dụng đội ngũ nhân viên chủ chốt có khả năng giao tiếp tốt Các chương trình đào tạo chuyên sâu về dịch vụ và bán hàng sẽ giúp cải thiện hiệu quả công việc, tập trung vào chất lượng thay vì chỉ số lượng dịch vụ hay doanh thu Đồng thời, việc tăng cường áp dụng công nghệ trong dịch vụ và giao dịch tự động sẽ hỗ trợ tối ưu hóa quy trình làm việc.

Dự báo nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng để hiểu tâm tư của từng cá nhân Sự tin cậy là yếu tố quyết định, vì vậy cần tạo niềm tin cho khách hàng về sản phẩm và dịch vụ Để được khách hàng tín nhiệm, bạn phải thực hiện đúng những gì đã cam kết và tránh để họ nghi ngờ hay không rõ ràng về bất kỳ vấn đề nào.

Để khách hàng dễ dàng tiếp cận thông tin, doanh nghiệp cần tạo điều kiện thuận lợi qua Internet, giúp họ liên lạc bất cứ lúc nào Đồng thời, việc tạo cơ hội cho khách hàng tiếp xúc với nhân viên thực tế khi có thắc mắc là rất quan trọng Các chiến lược xử lý tình huống với khách hàng khó tính cần được áp dụng thường xuyên Nhân viên cần được nhắc nhở về giá trị và tính cách của từng khách hàng, đồng thời được huấn luyện để giải quyết phàn nàn một cách hiệu quả Cuối cùng, doanh nghiệp nên trao quyền cho nhân viên tự quyết định trong các trường hợp khiếu nại mà không cần sự can thiệp của Ngân hàng.

Luôn chú ý đến cảm xúc của khách hàng; nếu họ lo lắng hay chưa rõ ràng về điều gì, hãy giúp họ cảm thấy yên tâm ngay lập tức Khi khách hàng thể hiện sự thích thú với sản phẩm, hãy chia sẻ niềm vui đó qua lời nói, ánh mắt và nụ cười Sử dụng ngôn ngữ của họ để thể hiện sự đồng cảm Lắng nghe khách hàng để hiểu rõ nhu cầu của họ và xây dựng mối quan hệ thân thiết Nếu họ quan tâm đến hình ảnh, hãy cung cấp thông tin trực quan; nếu họ chú ý đến âm thanh, hãy cho họ nghe thông tin liên quan.

Khi lựa chọn nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, hãy ưu tiên những người có khả năng giao tiếp tốt và thái độ tích cực, thay vì chỉ dựa vào kỹ năng chuyên môn Những nhân viên này nên có ngoại hình dễ nhìn và khả năng ứng xử khéo léo, cùng với sự hòa đồng và lạc quan Sau đó, bạn có thể dạy họ các kỹ năng chuyên môn cần thiết, đồng thời khuyến khích họ bày tỏ cảm xúc về sản phẩm để tạo sự kết nối với khách hàng.

Nhân viên là khách hàng nội bộ, vì vậy việc xây dựng lòng trung thành với họ là rất quan trọng Khuyến khích nhân viên tham gia vào các chiến lược phát triển và chiến dịch cải thiện chất lượng của ngân hàng, cũng như trong quá trình ra quyết định Cần tạo môi trường làm việc linh hoạt, cung cấp thông tin và dữ liệu quan trọng cho họ Khi được đối xử tốt, nhân viên sẽ phản ánh điều đó trong cách họ phục vụ khách hàng.

Luôn theo dõi và hỗ trợ khách hàng khi họ gặp khó khăn, giúp họ giảm thiểu rắc rối với giấy tờ phức tạp Đơn giản hóa quy trình là điều cần thiết để nâng cao trải nghiệm của khách hàng Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để biết họ muốn bổ sung hay loại bỏ điều gì Áp dụng những bí quyết này sẽ giúp tăng tỷ lệ khách hàng trung thành, từ đó thúc đẩy lợi nhuận cho ngân hàng.

3.2.3 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh trong phạm vi cho phép

Tiền lãi là lợi ích mà khách hàng nhận được khi gửi tiền tại ngân hàng, và lãi suất là yếu tố quan trọng hàng đầu mà khách hàng cá nhân quan tâm Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, các ngân hàng cần có chính sách lãi suất cạnh tranh để giữ chân khách hàng, tránh việc họ chuyển sang ngân hàng khác có lãi suất cao hơn Agribank Tiền Giang, với vai trò là ngân hàng thương mại Nhà nước, cần theo dõi sát diễn biến thị trường và quy định của Ngân hàng Nhà nước để điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt, nhằm hạn chế tình trạng khách hàng rút tiền sang ngân hàng khác vì lãi suất hấp dẫn hơn.

Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Các cơ quan, ban ngành cần xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm hỗ trợ người nông dân trong bối cảnh giá cả biến động Đồng thời, cần định hướng cho nông dân về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giúp họ ổn định hoạt động sản xuất và tăng thu nhập để có khả năng gửi tiết kiệm tại ngân hàng.

3.3.2 Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tiền Giang

3.3.2.1 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Để chất lượng dịch vụ huy động vốn của Agribank Tiền Giang có thể đáp ứng được các yêu cầu chuẩn mực quốc gia và quốc tế, đòi hỏi công nghệ không ngừng được cải tiến, hiện đại và nâng cấp để thực sự trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhân viên ngân hàng Lựa chọn đúng công nghệ để ứng dụng trong hoạt động quản lý, hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển các hoạt động dịch vụ, tăng quy mô vốn huy động một cách vững chắc, quyết định hiệu quả vốn đầu tư.

Để khắc phục tình trạng máy ATM bị lỗi và tạm ngưng hoạt động, cần tăng cường số lượng máy ATM, đặc biệt là ở những địa điểm đông dân cư như siêu thị và chợ, nhằm nâng cao sự tiện ích cho khách hàng.

Ngân hàng cần hợp tác với các nhà khai thác mạng để xem thanh toán di động như một cơ hội mở rộng thị trường Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tiện ích qua điện thoại di động là cần thiết, cho phép khách hàng gửi tiết kiệm, trả nợ, chuyển tiền kiều hối, và rút tiền ATM chỉ bằng mã số Ngoài ra, mở tài khoản trực tuyến và mua bảo hiểm qua điện thoại cũng cần được chú trọng Sự phổ biến của điện thoại thông minh khiến ngân hàng phải thích ứng nhanh chóng với nhu cầu khách hàng, nếu không sẽ bị bỏ lại phía sau Khách hàng sẽ ưu tiên những ngân hàng có khả năng dự đoán nhu cầu, cung cấp dịch vụ tài chính đơn giản, tiết kiệm và tôn trọng thời gian cũng như sự riêng tư của họ.

Công nghệ là giải pháp quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu và tạo ra lợi nhuận Để nâng cao hiệu quả, cần đầu tư nhiều hơn vào internet và ứng dụng di động, cả về cơ sở hạ tầng lẫn nguồn nhân lực, với đội ngũ nhân viên chất lượng chuyên trách cho lĩnh vực dịch vụ này.

Để phát triển thương hiệu, cần có bộ phận đánh giá ý kiến khách hàng và khai thác sức mạnh của đám đông Đối thoại trực tiếp với khách hàng giúp xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả và tạo sự ủng hộ từ họ Cần tạo điều kiện cho khách hàng và nhân viên hiểu nhau hơn, lắng nghe và quan sát để phát triển đội ngũ nhân viên tận tâm và hỗ trợ khách hàng Sản phẩm dịch vụ cần khác biệt và đa dạng hóa, cùng với không gian làm việc thân thiện và kỹ năng giao tiếp hoàn hảo từ nhân viên Cuối cùng, việc nhân viên chào hỏi và tiếp xúc với khách hàng sẽ tạo ấn tượng mạnh mẽ về thương hiệu và khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ.

Cán bộ ngân hàng cần trang bị kiến thức toàn diện về nghiệp vụ ngân hàng, kỹ năng vi tính và công nghệ ngân hàng Để nâng cao trình độ chuyên môn, việc tổ chức thường xuyên các buổi tập huấn và hội thảo về dịch vụ ngân hàng là rất quan trọng, giúp nhân viên có cơ hội trao đổi kinh nghiệm Đồng thời, cần có chế độ đãi ngộ hợp lý cho những cán bộ có năng lực và tâm huyết, cùng với việc phân công công việc đúng người đúng việc để phát huy tối đa sức mạnh của từng cá nhân và tập thể.

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã làm thay đổi hoạt động ngân hàng, buộc các ngân hàng phải dũng cảm thay đổi để thích nghi với thời đại mới Nếu không, họ sẽ trở nên lạc hậu và bị bỏ lại phía sau Tài khoản ngân hàng ngày càng tách rời khỏi các ngân hàng truyền thống, với điện thoại di động đóng vai trò quan trọng trong sự chuyển biến này Việc thanh toán qua điện thoại và kết nối với kho lưu trữ giá trị đã tạo ra một tiện ích ngân hàng vượt trội hơn so với séc hay tài khoản truyền thống.

Dịch vụ ngân hàng trên thiết bị di động đang phát triển mạnh mẽ, nhưng đây mới chỉ là bước khởi đầu Để tiến xa hơn, ngân hàng cần tìm kiếm các giải pháp toàn diện thông qua công nghệ thông minh và hợp tác với các ngành khác, như các nhà điều hành mạng di động.

3.3.2.2 Xây dựng chiến lược hợp lý giữa huy động vốn và cho vay.

Ngân hàng khuyến khích khách hàng gửi tiền tiết kiệm dài hạn bằng cách cung cấp các giải pháp linh hoạt, như thế chấp thẻ tiết kiệm để vay vốn khi cần thiết Điều này không chỉ tạo sự tin tưởng cho khách hàng mà còn giúp ngân hàng ổn định nguồn vốn và thu lợi từ cho vay Ngân hàng cũng phát hành trái phiếu và kỳ phiếu dài hạn từ 3 đến 5 năm với lãi suất cao hơn cho thời gian huy động dài hơn, đồng thời cho phép chuyển nhượng trên thị trường để tăng tính thanh khoản Mục tiêu là thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư nhằm tăng cường nguồn vốn huy động, với mỗi cán bộ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc này.

Gia tăng tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn trong tổng nguồn vốn huy động không chỉ giúp tăng tính ổn định mà còn đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn của chi nhánh Để cải thiện hoạt động cho vay, cần chú trọng vào việc gia tăng cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh, vì các loại hình vay này thường có lãi suất cao hơn so với cho vay phục vụ nông nghiệp Đồng thời, cần thực hiện phân tích khách hàng một cách chặt chẽ để nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro.

Để tối ưu hóa chiến lược đầu tư, ngân hàng cần tổ chức họp thường xuyên nhằm xác định đối tượng khách hàng tiềm năng và cảnh báo các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình cho vay và thu hồi vốn Đặc biệt, cần chăm sóc khách hàng truyền thống có mối quan hệ tốt, tạo cảm giác thoải mái khi giao dịch Ngân hàng cũng nên đẩy mạnh cho vay hỗ trợ lãi suất và cho vay mua sắm máy móc sau thu hoạch Đồng thời, tập trung thu hồi nợ đến hạn và nợ quá hạn để nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu và tăng cường hiệu quả kinh doanh.

3.3.2.3 Tăng cường năng lực quản trị nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực.

Ngành ngân hàng hiện nay đang cạnh tranh gay gắt về năng lực tài chính, công nghệ và đặc biệt là nguồn nhân lực Việc tuyển dụng kịp thời là cần thiết để đảm bảo không thiếu hụt nhân lực, ảnh hưởng đến giao dịch khách hàng Nguồn nhân lực có chuyên môn cao và kỹ năng tốt là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả hoạt động, đặc biệt trong huy động vốn Nhân viên giao dịch cần có thái độ tận tâm, chu đáo, luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu Họ cũng cần có trình độ chuyên môn vững vàng để xử lý nhanh chóng và chính xác các thắc mắc của khách hàng Đạo đức nghề nghiệp và thái độ tôn trọng khách hàng là điều không thể thiếu, tránh tình trạng nóng nảy hay lớn tiếng Ngân hàng cần tăng cường kiểm tra phong cách giao dịch của nhân viên để cải thiện chất lượng phục vụ Mặc dù Agribank yêu cầu cao về trình độ chuyên môn của ứng viên, nhưng còn thiếu chú trọng đến các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, và giải quyết vấn đề.

Trong quá trình tuyển dụng, ngoài việc đánh giá trình độ chuyên môn và các kỹ năng cần thiết cho vị trí, việc chú trọng đến kỹ năng mềm của ứng viên cũng rất quan trọng để đảm bảo sự phù hợp với công việc.

Dựa trên cơ sở lý luận từ chương I và những đánh giá tổng quan về tình hình huy động vốn, bài viết phân tích thực trạng huy động tiền gửi cá nhân của Agribank Tiền Giang trong chương II, đồng thời xem xét định hướng và mục tiêu phát triển của ngân hàng này.

Ngày đăng: 01/07/2021, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Quyết định số 726/QĐ-NHNo-NCPT ngày 09/06/2015 “ qui định một số sản phẩm tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: qui định một số sảnphẩm tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam
10.Quyết định số 4197/QĐ-NHNo-NCPT ngày 30/12/2017 “ qui định sản phẩm tiền gửi trực tuyến qua Internet Banking trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: qui định sản phẩm tiềngửi trực tuyến qua Internet Banking trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam
13. Trần Phương Lan(2018) đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Gò Công Tâytỉnh Tiền Giang
2. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2014), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn chủ biên (2017), Tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn chủ biên (2016) Giáo trình Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhVăn bản pháp quy Khác
4. Hội đồng thành viên Agribank (2017), Quyết định 595/QĐ-NHNo-TCKT ngày 18/04/2017 về ban hành quy định mở và sử dụng tài khoản thanh toán trong hệ thống Agribank Khác
5. Hội đồng thành viên Agribank (2017), Quyết định 797/QĐ-HĐTV-KHNV ngày 17/10/2014 về ban hành quy định về tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống Agribank Khác
6. Quốc hội(2010) Luật Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010 Khác
7. Quốc hội (2010) Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010 và Luật số 17/2017/QH14, sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng ban hành ngày 20/11/2017 Khác
8. Quốc hội(2012) Luật bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13 ban hành ngày 18/06/2012 và Quyết định 21/2017/QĐ-TTg về hạn mức chi trả tiền bảo hiểm ngày 15/6/2017 Khác
11. Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh Tiền Giang từ năm 2016 -2018 Khác
12. Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- chi nhánh Tiền Giang từ năm 2016-2018 Luận văn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w