LỜI CAM ĐOANLuận văn: “Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng” được tôi nghiên cứu, học tập tại khoa Sau đại học - Trường đại học
Trang 1-ĐÀM HẢI YẾN
HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2-ĐÀM HẢI YẾN
HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH HUYỀN
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn: “Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng” được tôi nghiên cứu, học tập tại
khoa Sau đại học - Trường đại học Thương Mại và thực tế kinh doanh tại Ngânhàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng trong giaiđoạn 2013-2017 Tôi cam kết mọi vấn đề được nêu, giải pháp được đề xuất vàcác kiến nghị trong luận văn là hoàn toàn xuất phát từ nghiên cứu, tổng kết, đánhgiá về mặt lý luận, thực tiễn kinh doanh của các Ngân hàng thương mại nóichung và Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hai BàTrưng nói riêng mà không được sao chép, copy từ bất cứ kết quả nghiên cứunào đã công bố trước đó
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
ĐÀM HẢI YẾN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn: “Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triển Việt nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng”, bên cạnh sự nỗ
lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, đồngnghiệp đang công tác trong hệ thống BIDV nói chung, BIDV Chi nhánh Hai
Bà Trưng nói riêng Cũng như, sự khuyến khích, động viên của Chồng tôi, giađình tôi và bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thâm nhập thựctiễn kinh doanh ngân hàng
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo hướng dẫn TS NguyễnThanh Huyền, các Thầy cô giáo trong Trường đại học Thương Mại, các Thầy
cô giáo trong khoa Tài chính ngân hàng - Trường đại học Thương Mại Hà nội
đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết bài Tôixin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng đã tạođiều kiện tốt nhất để Tôi có cơ hội làm việc và trong quá trình thâm nhập,đánh giá thực tế kinh doanh của chi nhánh để thực hiện đề tài
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
hỗ trợ, động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để thực hiện đề tàimột cách hoàn chỉnh
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
ĐÀM HẢI YẾN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Tổng quan nghiên cứu 2 3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4 5 Phương pháp nghiên cứu 5 6 Kết cấu của đề tài 7 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8 1.1 Tổng quan về huy động vốn trong các NHTM 8
1.1.1 Các hoạt động cơ bản về NHTM 8
1.1.2 Các hình thức huy động vốn tại NHTM 10
1.2 Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Sự cần thiết của việc huy động vốn tiền gửi tại NHTM 13
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM 16 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHTM 20
1.3 Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi ở một số ngân hàng và bài học kinh nghiệm đối với BIDV- chi nhánh Hai Bà Trưng 25
1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi ở một số ngân hàng thương mại
25
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng 26
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI BIDV – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 28 2.1 Khái quát về BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng 28
2.1.1 Giới thiệu chung về BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng 28
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2013-2017 30
2.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2013-2017 35
2.2.1 Các hình thức huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh 35
2.2.2 Quy mô huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh 37
2.2.3 Cơ cấu huy độngvốn tiền gửi tại chi nhánh 43
2.2.4 Kỳ hạn huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh 49
2.2.5 Cơ chế điều hành vốn tiền gửi huy động của chi nhánh 51
2.2.6 Thu nhập từ huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh 53
2.3 Đánh giá về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại BIDV – Chi nhánh Hai Bà
65
3.1.1 Tình hình kinh tế xã hội của Hà Nội giai đoạn 2013-2017: 65
3.1.2 Tình hình cạnh tranh trên địa bàn 66
3.1.3 Định hướng hoạt động của chi nhánh đến năm 2020 67
3.2 Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng
70
Trang 73.2.1 Đánh giá môi trường kinh doanh tại địa bàn chi nhánh trú đóng và xây dựng kế hoạch cụ thể 70
3.2.2 Tăng trưởng tỷ lệ huy động vốn tiền gửi dân cư và huy động vốn tiền gửi KKH của TCKT 71
3.2.3 Tăng trưởng và phát triển khách hàng mới 72
3.2.4 Đẩy mạnh áp dụng đồng bộ các sản phẩm huy động vốn tiền gửi 73 3.2.5 Công tác quảng cáo và bán hàng cần được chú trọng 74
3.2.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên 75
3.2.7 Nhận diện thương hiệu và cải thiện cơ sở vật chất tại các phòng giao dịch
76
3.3 Các kiến nghị đề xuất giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi tại BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng 77
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 77
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 79
3.3.3 Kiến nghị đối với NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 80
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt nam
BIDV Hai Bà Trưng Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt
nam-Chi nhánh Hai Bà Trưng NHTM Ngân hàng thương mại
NHTM CP Ngân hàng thương mại Cổ phần
L/C Letter of credit (Thư tín dụng)
CAR Capital Adequacy Ratio (Tỉ lệ an toàn vốn)
GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
VIP Very Imporrtant Person (Khách hàng quan trọng)
VVIP Very Very Imporrtant Person ( Khách hàng siêu quan trọng) ĐCTC Định chế tài chính
TCKT Tổ chức kinh tế
ALCO Asset-Liability Committee (Hội đồng tài sản nợ- Tài sản có)
Trang 9FTP Fund Transfer Pricing (Định giá chuyển vốn nội bộ)
LDR Loan to Deposit Ratio (Tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy
động)
NIM Net interest magin (Lãi suất ròng)
Fintech Financial technology (Công ty công nghệ tài chính)
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2013
-2017 31Bảng 2.2 : Quy mô huy động vốn tiền gửi của chi nhánh từ năm 2013-
2017 38Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn tiền gửi theo đối tượng khách hàng từ
năm 2013-2017 44Bảng 2.4: Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền của khách hàng từ năm 2013-
2017 48Bảng 2.5: Huy động vốn tiền gửi theo kỳ hạn từ năm 2013-2017 49Bảng 2.6: Thu nhập huy động vốn tiền gửi từ năm 2013-2017 54
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi từ 2013-2017 40Biểu đồ 2.2: Quy mô huy động tiền gửi của các PGD từ 2013-2017 41Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng tiền gửi các nhóm khách hàng giai đoạn 2013-2017
46Biểu đồ 2.4: Huy động vốn tiền gửi theo kỳ hạn 51
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
là một trong bốn NHTM CP lớn của Nhà Nước Trong hơn 60 năm qua,BIDV luôn đồng hành cùng đất nước, tiên phong thực hiện chính sách tiền tệquốc gia, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, thị trường, cho doanh nghiệp và hỗtrợ tăng trưởng kinh tế Theo báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán đến31/12/2017, BIDV là NHTM CP có tổng tài sản lớn nhất khối ngân hàngthương mại cổ phần trên thị trường Việt Nam (1,2 triệu tỷ VND ), 191 chinhánh cấp I và 815 phòng giao dịch phủ sóng toàn bộ 63 tỉnh thành của cảnước Vì thế, hoạt động của BIDV có vai trò rất quan trọng đối với hệ thốngNHTM và nền kinh tế Việt Nam
BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng là một đơn vị thành viên của hệ thốngBIDV Hàng năm, đang đóng góp nhất định về quy mô, hiệu quả và thị phầncủa hệ thống BIDV trên thị trường tài chính, ngân hàng Việt Nam Bên cạnh
đó BIDV nói chung và BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng vẫn chưakhai thác hết tiềm lực sẵn có của mình như phát triển mạng lưới các phònggiao dịch và khai thác các doanh nghiệp, các bệnh viện, các trường đại học trú đóng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Kế tiếp là cơ cấu nguồn tiền gửichưa được thật sự hợp lý, chi nhánh vẫn còn phụ thuộc nhiều vào các nhómkhách hàng ĐCTC, tính ổn định chưa cao Do đó, kết quả thu được từ huyđộng vốn tiền gửi chưa được cao, chưa đóng góp được nhiều so với kỳ vọngcủa Ban lãnh đạo chi nhánh
Từ những lý do trên, công tác huy động vốn tiền gửi tại BIDV- Chinhánh Hai Bà Trưng cần được nghiên cứu và phát triển thông qua sử dụng lýthuyết ngân hàng thương mại hiện đại, thông lệ quốc tế để đánh giá thực trạng
Trang 12công tác huy động vốn, xác định ưu điểm, tồn tại đồng thời đưa ra các giảipháp để khuyến nghị đối với Ban giám đốc BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưngcũng như kiến nghị đến BIDV, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Chính phủViệt Nam là rất cần thiết và hữu ích để thúc đẩy hoạt động kinh doanh củaBIDV - Chi nhánh Hai Bà Trưng nói chung, hoạt động huy động vốn tiền gửinói riêng phát triển và ngày có nhiều đóng góp cho BIDV, cho nền kinh tế.
Do đó việc quyết định chọn đề tài: " Huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hai
Bà Trưng" là cần thiết và phù hợp cho việc nghiên cứu luận văn của mình.
2 Tổng quan nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu và các bài viết nói về hệ thống huyđộng vốn tiền gửi tại các NH nói chung và các NHTM CP nói riêng như:
Đề tài: "Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam- Chi nhánh Long Biên" của tác giả Phạm Ngọc Anh, Đại học
Thương Mại, Hà nội 2017 Đề tài đã khái quát được các lý luận cơ bản về huyđộng tiền gửi, phát triển hoạt động huy động tiền gửi của các Ngân hàngthương mại Nghiên cứu được thực trạng các hoạt động huy động tiền gửi tạiAgribank chi nhánh Long Biên từ năm 2014-2016, đi sâu phân tích và đánhgiá biến động trong quá trình huy động tiên gửi tại Agribank chi nhánh LongBiên Từ đó tìm ra các hạn chế và nguyên nhân của quá trình đó, đề xuất một
số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm phát triển hoạt động huy độngtiền gửi khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Long Biên
Đề tài: "Huy động vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tin - chi nhánh Đống Đa" của tác giả Đoàn Thị Vân Anh, Đại học
Thương Mại, Hà nội 2017 Đề tài đã khái quát được lý luận chung về huyđộng vốn tiền gửi tại NHTM Phân tích đánh giá thực trạng công tác huy độngvốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh Đống Đa
Trang 13Đưa ra một số giải pháp đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huyđộng vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánhĐống Đa.
Đề tài:'Nâng cao huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh" của tác giả Nguyễn Thùy Linh, Đại học Thương
Mại, Hà Nội 2014 Đề tài đã nêu được khái quát chung về huy động vốn, đồngthời tác giả nhấn mạnh về chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh Đưa ra các giải pháp cạnh tranhnâng cao nguồn vốn huy động tại khu vực địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Đề tài: "Mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển Việt nam- chi nhánh Hai Bà Trưng" của tác giả Lương
Thị Thùy Trang, ĐH Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội 2017 Đề tài hệ thống hóanhững lý thuyết cơ bản về hoạt động huy động vốn tại NHTM, vai trò của hoạtđộng huy động vốn và những yếu tố ảnh hưởng tới việc mở rộng huy động vốn.Phân tích thực trạng huy động vốn tại BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng, đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu, trên cơ sở những đánh giá về tình hình huy động vốn tạichi nhánh, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động huyđộng vốn tại BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2014-2016
Đề tài: "Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Trung Yên" của tác giả Phạm Thu Trang,
ĐH kinh tế Quốc Dân, Hà Nội 2017 Đề tài phân tích thực trạng công tác huyđộng vốn Agribank Chi nhánh Trung Yên, những mặt đã làm được và nhữngmặt còn hạn chế, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốngóp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Agribank - Chi nhánh Trung Yên
Đề tài: "Nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội" của
tác giả Nguyễn Quế Anh, ĐH Thăng Long, Hà Nội 2014 Đề tài phân tích
Trang 14những khó khăn mà Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh HàNội gặp phải trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, từ đó tìm ra cácgiải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động, lành mạnh hóa tình hình tài chính,nâng cao sức cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chinhánh Hà Nội.
Các đề tài nghiên cứu trên mới chỉ nghiên cứu tới hoạt động huy độngvốn Agribank chi nhánh Long Biên, chi nhánh Trung Yên từ năm 2014-2016,tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh Đống Đa, hoạt độnghuy động vốn tại BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2014-2016 chứchưa nghiên cứu đến huy động vốn tiền gửi tại BIDV- chi nhánh Hai BàTrưng giai đoạn 2013-2017, do đó học viên đã mạnh dạn đưa đề tài nghiêncứu "Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng" giai đoạn 2013- 2017 để nghiêncứu và đánh giá khả năng tăng trưởng và phát triển huy động vốn tiền gửi tạimột đơn vị kinh doanh trực tiếp
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài: " Huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu
tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng" nhằm đánh giá thực
trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại BIDV- Hai Bà Trưng giai đoạn từnăm 2013-2017 Từ đó, tìm ra ưu điểm, những tồn tại trong công tác huyđộng vốn tiền gửi tại chi nhánh, nguyên nhân cơ bản của những tồn tại, hạnchế trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp phát huy điểm mạnh, khắc phụcnhững tồn tại nhằm mục tiêu đẩy mạnh và phát triển công tác huy động vốntiền gửi tại BIDV - Chi nhánh Hai Bà Trưng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác huy động vốn tiền gửi tạiNHTM nói chung và BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp của luận văn được thu thập thông qua phương phápphỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn khách hàng của chi nhánh thông qua tiếnhành các bước:
Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn
- Đối với phỏng vấn chuyên gia:
Đối tượng phỏng vấn của luận văn là Phó giám đốc phụ trách kháchhàng bán buôn và bán lẻ Đây là lãnh đạo được giao nhiệm vụ phụ trách trựctiếp điều hành hoạt động kinh doanh của chinh nhánh với các khách hàng, dovậy họ là những người đã có nhiều kinh nghiệm trong việc triển khai các hoạtđộng tìm kiếm, phát triển khách hàng, thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh, họcũng là người nắm rõ các cơ chế, chính sách điều hành của BIDV, từ đó cóthể vận dụng điều hành linh hoạt trong hoạt động kinh doanh thực tế
Đối tượng phỏng vấn của luận văn là trưởng phòng, phòng quản lýkhách hàng doanh nghiệp, phòng khách hàng cá nhân và giám đốc các phònggiao dịch Đây là những người đang điều hành các phòng được giao trực tiếptriển khai kế hoạch kinh doanh của chi nhánh, trực tiếp quan hệ với khách hàng.Thông qua phỏng vấn đối tượng này, có thể tìm ra những kinh nghiệm của họtrong thực tế đang triển khai, những vướng mắc mà họ đang gặp phải, nguyênnhân của những hạn chế…từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả
Trang 16hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn tiền gửi nói riêng.
- Đối với đối tượng là khách hàng:
Thực hiện phỏng vấn các khách hàng lớn tại Phòng giao dịch LạcTrung, đây là phòng đi đầu trong công tác huy động vốn tiền gửi tại BIDV –Chi nhánh Hai Bà Trưng Đối tượng khách hàng đem lại hiệu quả chủ yếu từhoạt động tiền gửi của Phòng giao dịch Lạc Trung là các khách hàng có số dưtiền gửi lớn, do vậy học viên lựa chọn phỏng vấn đối tượng khách hàng này
Bước 2: Xác định nội dung câu hỏi phỏng vấn:
Nội dung phỏng vấn được tập trung vào các vấn đề sau:
- Tình hình huy động vốn tiền gửi ĐCTC, TCKT, Dân cư , đánh giávai trò của huy động vốn tiền gửi trong nghiệp vụ ngân hàng và đưa ra nhữngbài học kinh nghiệm trong huy động vốn của các đối tượng trên
- Mức độ đóng góp của từng phòng về nghiệp vụ huy động vốn tiền gửitrong kết quả kinh doanh toàn chi nhánh
-Mức độ hài lòng của khách hàng, uy tín của ngân hàng, tỷ lệ tiền gửiđối với khách hàng khi đầu tư vào tiền gửi tại các ngân hàng khách nhau vàlợi nhuận thu được khi gửi tiền vào ngân hàng
b) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thu thập từ: Báo cáothường niên theo các năm từ 2013-2017 của BIDV, tài liệu Đại hội cổ đôngcác năm từ 2013-2017 của BIDV, tài liệu Hội nghị tổng kết hàng năm củaBIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng và các tài liệu khác trên internet, trang thôngtin điện tử của BIDV, NHNN Việt nam, Chính phủ, Thành phố Hà nội và cácbáo cáo thống kê của tổng cục thống kê, NHNN thành phố Hà Nội
Hiện nay, bản thân học viên đang công tác tại BIDV – Chi nhánh Hai
Bà Trưng, do vậy tác giả có thể thu thập được các số liệu về tình hình hoạtđộng của BIDV cũng như Chi nhánh Hai Bà Trưng sau khi được lãnh đạo phêduyệt cho phép sử dụng
Trang 175.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
a) Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp:
Kết quả phỏng vấn chuyên gia được thống kê, phân tích tổng hợp, đánhgiá để có thể rút ra những bài học kinh nghiệm từ chuyên gia trong hoạt độnghuy động vốn tiền gửi tại BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng
Kết quả phỏng vấn khách hàng được thống kê, phân tích tổng hợp,đánh giá để tìm ra những yếu tố sẽ quyết định việc khách hàng lựa chọn sửdụng sản phẩm dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng (như: Uy tín thương hiệu, lãisuất, chất lượng dịch vụ, cơ chế chính sách chăm sóc…)
b) Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp:
Qua việc thu thập các dữ liệu thứ cấp, học viên đã thực hiện: Lập bảng,biểu đồ các dữ liệu về quy mô huy động vốn tiền gửi, cơ cấu huy động vốntiền gửi theo đối tượng khách hàng, theo loại tiền, theo kỳ hạn, thu nhập từhuy động vốn tiền gửi trong phạm vi và thời gian nghiên cứu để đánh giá thựctrạng huy động vốn tiền gửi của BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng qua cácnăm từ 2013-2017, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm của một số NHTM CP,
từ đó tìm ra những nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triểnhuy động vốn tiền gửi tại BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về huy động tiền gửi trong các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại BIDV – Chi nhánh Hai
Bà Trưng
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tiền gửi tại
BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về huy động vốn trong các NHTM
1.1.1 Các hoạt động cơ bản về NHTM
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi:
"Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tíndụng và hoạt động chủ yếu, thường xuyên của nó là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, cung ứng dịch vụ thanh toán và thựchiện các hoạt động khác có liên quan"
Trong nền kinh tế, các ngân hàng thương mại là một trung gian tàichính, kinh doanh hàng hóa đặc biệt là Tiền Các ngân hàng thương mạiđược cho là mạch máu của nền kinh tế
Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán, hệ thống ngânhàng thương mại giúp đa dạng hóa các kênh huy động vốn cho nền kinh
tế Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, vai trò của các ngân hàngthương mại trong việc cung cấp vốn, đa dạng hóa các hình thức thanh toán
là rất quan trọng để lưu thông hàng hóa diễn ra theo qui luật của thịtrường, thúc đẩy kinh tế phát triển
Theo Luật các TCTD (2010) và các văn bản sửa đổi, hệ thốngngân hàng Việt nam gồm có Ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tácxã…số lượng các NHTM là lớn nhất Cũng theo Luật các TCTD (2010)
và các sửa đổi: “NHTM là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả cáchoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định củaLuật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Trang 19Theo cuốn quản trị Ngân hàng thương mại của Peter S.Rose (2004),các dịch vụ truyền thống của Ngân hàng thương mại là huy động vốn, chovay và các dịch vụ thanh toán gồm: mua bán, thu đổi ngoại tệ, chiết khấuthương phiếu, cho vay, nhận tiền gửi, bảo quản vật có giá, bán các dịch vụbảo hiểm
Theo Luật các TCTD (2010) và các sửa đổi, các nghiệp vụ củaNHTM có thể phân chia thành:
- Huy động vốn hay còn gọi là nhận tiền gửi- Đây là một trong nhữnghoạt động cơ bản đầu tiên của NHTM Các cá nhân và tổ chức kinh tế cónhững khoản tiền nhàn rỗi, gửi vào ngân hàng, NHTM có thể sử dụng nhữngkhoản tiền huy động này để thực hiện các mục đích kinh doanh khác nhau màpháp luật cho phép, cam kết trả đầy đủ gốc và lãi cho khách hàng theo thỏathuận khi đến hạn Các phương thức huy động rất đa dạng và người ta có thểchia huy động vốn: Theo đối tượng huy động gồm khách hàng tổ chức kinh
tế, khách hàng định chế tài chính, khách hàng cá nhân; Chia theo loại tiền ta
có huy động vốn nội tệ VND, huy động vốn ngoại tệ; Chia theo kỳ hạn ta cóhuy động vốn không kỳ hạn, huy động vốn có kỳ hạn…
- Cho vay: Các ngân hàng huy động vốn và sử dụng chủ yếu đểcho vay – tức là thực hiện hoạt động đi vay để cho vay Theo qui chế chovay ban hành theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 củaNgân hàng nhà nước: cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngânhàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cảgốc và lãi Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác
áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình
Hiện nay, hoạt động tín dụng của các NHTM bao gồm cho vaykhách hàng doanh nghiệp, cho vay khách hàng cá nhân, cho vay ngắn hạn,
Trang 20cho vay trung dài hạn và các hình thức khác như chiết khấu giấy tờ có giá,cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các hoạt độngtín dụng khác.
- Dịch vụ thanh toán: Dịch vụ thanh toán của các ngân hàng thương mạingày nay rất phát triển, đặc biệt trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, cácngân hàng thương mại đã tự phát triển hoặc hợp tác với các Fintech để cung cấpcác giải pháp thanh toán và giao dịch ngân hàng hiện đại, nhiều tiện ích chokhách hàng Bên cạnh đó các ngân hàng vẫn cung cấp các giao dịch truyền thốngtại quầy như chuyển tiền, thực hiện các dịch vụ thanh toán séc, thẻ ngân hàng, ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, nhờ thu, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác.Các dịch vụ thanh toán giúp cho các ngân hàng tăng tỷ trong thu ngoài lãi và đẩymạnh hoạt động huy động vốn cũng như tín dụng ngân hàng
Như vậy, các NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, cụ thểngân hàng thương mại là một kênh huy động vốn và cung cấp vốn cho nềnkinh tế; Cầu nối các doanh nghiệp với thị trường; Cầu nối nền tài chính quốcgia với nền tài chính thế giới
1.1.2 Các hình thức huy động vốn tại NHTM
Huy động vốn là nghiệp vụ đầu tiên và cơ bản nhất của các Ngânhàng thương mại Huy động vốn là huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từcác tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nênnguồn vốn hoạt động của các ngân hàng thương mại Nói cách khác, huyđộng vốn ngân hàng thương mại là việc tổ chức tín dụng sử dụng các nghiệp
vụ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, và các nghiệp vụ ngân hàng kháccủa mình để huy động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
Để thuận tiện cho ngân hàng trong việc huy động vốn và sử dụngnguồn vốn, các ngân hàng chia ra nhiều hình thức huy động vốn nhằm mục
Trang 21tiêu khách hàng dễ dàng chọn lựa, phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn củamình Chúng ta có thể phân chia các hình thức huy động vốn theo các tiêu chísau đây:
1.1.2.1 Phân loại theo thời gian huy động
* Vốn ngắn hạn: Là hình thức ngân hàng thương mại huy động vốnkhông kỳ hạn và có kỳ hạn với thời gian ngắn và dưới 12 tháng
* Vốn trung hạn: Có thời gian huy động từ 1 năm đến 3 năm Nguồn vốnnày được các ngân hàng thương mại sử dụng để cho các doanh nghiệp vay trunghạn đối với các dự án đầu tư chiều sâu mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho bản thân doanh nghiệp
* Vốn dài hạn: Nguồn vốn này có thời gian huy động trên 3 năm vàđược NHTM sử dụng vào nhiệm vụ đầu tư phát triển theo định hướng pháttriển kinh tế của Đảng và Nhà nước như: đầu tư vào các dự án phục vụ quốc
tế dân sinh, các dự án đổi mới thiết bị công nghệ, xây mới các nhà máy… Lãisuất mà ngân hàng thương mại phải trả cho chủ sở hữu nguồn vốn này thườngrất cao
1.1.2.2 Phân loại theo đối tượng huy động
* Huy động từ các tổ chức kinh tế: Với tư cách là trung tâm thanh toán,các ngân hàng thương mại thực hiện việc mở tài khoản tiền gửi thanh toáncho các khách hàng Từ đó một khối lượng tiền khổng lồ được chuyển quacác ngân hàng thương mại để thực hiện chức năng thanh toán của nó theo yêucầu của chủ tài khoản Do đó sự đan xen giữa các khoản phải thu và cáckhoản phải trả, cho nên hệ thống tài khoản thanh toán của ngân hàng luônhình thành một số dư tiền gửi nhất định và nó đã trở thành nguồn vốn huyđộng có chi phí thấp, nếu biết khai thác sử dụng thì nguồn vốn này sẽ manglại hiệu quả rất lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Trang 22* Huy động từ các tầng lớp dân cư: Mỗi một gia đình và cá nhân trong
xã hội đều có những khoản tiền tiết kiệm để dự phòng cho những nhu cầu chidùng cho tương lai Khi xã hội càng phát triển thì khoản dự phòng này cànglớn Nắm được tình hình đó, các ngân hàng thương mại đã tìm mọi hình thứcnhằm huy động tối đa các khoản tiết kiệm này, từ đó tạo ra một nguồn vốnkhông nhỏ để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế và thu được lợi nhuận chobản thân ngân hàng
* Vốn vay từ ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác: Đây lànguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ quan hệ vay mượn giữa ngân hàngthương mại với ngân hàng nhà nước, giữa các ngân hàng thương mại với nhau
và với các tổ chức tín dụng khác Nguồn vốn này ngân hàng phải chịu với chiphí cao hơn, vì vậy chỉ trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trongthời gian ngắn thì ngân hàng mới đi vay
1.1.2.3 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi của khách hàng.
* Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngânhàng mà không có sự thoả thuận trước về thời gian rút tiền Với loại tiền gửinày ngân hàng chỉ phải trả với một mức lãi suất thấp Bởi vì tiền gửi loại nàyrất biến động, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào, do đó ngân hàng khôngchủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữ một số tiền đảm bảo để
có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu
* Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng có
sự thoả thuận trước về thời hạn rút tiền Loại tiền gửi này tương đối ổn định vìngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách hàng Do đó ngân hàng
có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thờigian ký kết Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ
1 tháng, 3 tháng, 6 tháng… mục đích là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳhạn gửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền mà họ có Lãi suất tiềngửi có kỳ hạn cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Trang 231.1.2.4 Huy động vốn bằng phát hành các giấy tờ có giá.
* Trái phiếu ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cảgốc và lãi) của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu Mụcđích của ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung vàdài hạn Việc phát hành trái phiếu, các ngân hàng thương mại chịu sự quản lýcủa ngân hàng nhà nước, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán
và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng
* Kỳ phiếu ngân hàng: Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong 1 năm)
Nó có đặc điểm giống như trái phiếu nhưng có thời gian ngắn hạn hơn trái phiếu,
vì vậy nó được sử dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng
* Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Nó là những giấy tờ xác nhận tiền gửiđịnh kỳ ở một ngân hàng, người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãitheo kỳ hạn và nhận đủ vốn khi đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành đượclưu thông trên thị trường
1.2 Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Sự cần thiết của việc huy động vốn tiền gửi tại NHTM
Để có giấy phép thành lập các Ngân hàng thương mại đã có vốn điều
lệ, vốn này tối thiểu bằng vốn pháp định và nguồn vốn này phục vụ cho việcđầu tư tài sản, cơ sở vật chất của ngân hàng Do đó, để hoạt động theo giấyphép các ngân hàng thương mại phải thực hiện huy động vốn từ nên kinh tế
và cho vay trở lại nền kinh tế Nói cách khác, các ngân hàng thương mạithực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ trong nền kinh tế để cho vay các tổ chức
và cộng đồng dân cư cần vốn trong nền kinh tế và như vậy, thông qua hoạtđộng của mình các ngân hàng thương mại làm cho cung và cầu vốn gặp nhau
để thúc đẩy hàng hóa luân chuyển và kinh tế phát triển Do đó, các NHTM
có vai trò rất quan trọng với nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường
Trang 241.2.1.1 Thúc đẩy sự tăng trường, phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Có thể nói, không có hoạt động huy động vốn thì không có hoạt độngkinh doanh ngân hàng Bởi vì ngoài vốn điều lệ do các cổ đông góp hoặc nhànước cấp, các ngân hàng thương mại phải tiến hành huy động vốn trong nềnkinh tế để cung cấp trở lại nền kinh tế Tức là các ngân hàng thương mại huyđộng vốn chỗ thừa để cho chỗ thiếu vay hay nói cách khác các ngân hàngthương mại đi vay để cho vay Và như vậy, song song với quá trình này, hoạtđộng của các ngân hàng sẽ tăng trưởng về qui mô, hiệu quả và thị phần
Để tăng tổng tài sản nhanh nhất, các ngân hàng thương mại thường tậptrung tăng nguồn vốn huy động Để tăng cung cấp tín dụng và các sản phẩmdịch vụ ra thị trường, các ngân hàng thương mại cũng phải tăng nguồn vốnhuy động Đặc biệt, đối với hoạt động tín dụng, ngân hàng trung ương cácnước đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải duy trì một tỷ lệ cho vay trêntổng nguồn vốn huy động nhất định Tỷ lệ này gọi là Loan to Deposit Ratio
Như vậy, huy động vốn là động lực để mở rộng hoạt động kinh doanh
và tăng trưởng của các ngân hàng thương mại trên thế giới và cả Việt Nam
1.2.1.2 Nâng cao năng lực thanh toán, tính thanh khoản của ngân hàng
Để đảm bảo khả năng thanh khoản, các NHTM phải duy trì tỷ lệ chovay trên tổng nguồn vốn huy động (tỷ lệ loan to deposit ratio) Đặc biệt là tỷ
lệ vốn an toàn tối thiểu Capital Adequacy Ratio (CAR)
Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu Capital Adequacy Ratio (CAR) do ủy banBasel về giám sát ngân hàng (BCBS) gốm 10 nước phát triển ban hành Hiệpước vốn Basel I, II là những quy định về hệ thống đo lường vốn đối với cácngân hàng thương mại
Các tỷ lệ trên đòi hỏi tất cả các ngân hàng thương mại trên thế giới baogồm cả Việt Nam phải đáp ứng nếu muốn vươn lên trở thành ngân hàng lớntheo chuẩn mực quốc tế và có tình hình hoạt động, tài chính lành mạnh
Trang 251.2.1.3 Nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính tiền tệ
Khi một NHTM có nguồn vốn lớn thể hiện ngân hàng đó có thươnghiệu, uy tín trên thị trường mạng lưới hoạt động rộng vị thế này thể hiện khảnăng huy động của ngân hàng trên thị trường một bao gồm: khách hàng tổchức, cộng đồng dân cư, các định chế tài chính phi ngân hàng…
Khi có nguồn vốn dồi dào, các NHTM có cơ hội phục vụ những kháchhàng tốt mở rộng quy mô cho vay và cung cấp dịch vụ đến doanh nghiệp vàcộng đông dân cư cũng như cho vay trên thị trường liên ngân hàng từ đó nângcao năng lực cạnh tranh của ngân hàng và đủ điều kiện để mở rộng các chinhánh phòng giao dịch
1.2.1.4 Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế
Như đã phân tích ở trên, hệ thống các NHTM là những mạch máu dẫnvốn cho nền kinh tế do đó hoạt động của các NHTM có ảnh hưởng lớn đếntốc độ và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế
Để nền kinh tế phát triển, nền kinh tế cần một lượng vốn lớn để cungcấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh Tuy nhiên không phải lúc nào nềnkinh tế cũng được cung cấp vốn một cách kịp thời Các ngân hàng thương mạithông qua huy động vốn và cho vay, đầu tư cho các ngành kinh tế, thành phầnkinh tế để họ sản suất, kinh doanh qua đó thúc đẩy kinh tế phát triển
Các ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian thanh toán đã thựchiện dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế và do đó thúc đẩy quá trình luânchuyển hàng hóa, luân chuyển vốn cho xã hội, nâng cao hiệu quả của toàn bộnền kinh tế
Các ngân hàng thương mại còn là trung gian cho các tổ chức kinh tế,doanh nghiệp phát hành trái phiếu, cổ phiếu đến các nhà đầu tư Đặc biệt làcung cấp tín dụng để các doanh nghiệp, cá nhân mở rộng sản xuất, đầu tưchiều sâu để nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả của nền kinh tế
Trang 261.2.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM
Trong bảng cân đối của Ngân hàng thương mại, nguồn vốn được hìnhthành từ các khoản tiền gửi có thể phát hành séc; Các khoản tiền gửi phi giaodịch; Tiền gửi tiết kiệm; Các khoản tiền vay; Vay ngân hàng khác và Vốn chủ
sở hữu Để tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh thì các ngânhàng thương mại thường tìm đến nguồn vốn chi phí thấp như tiền gửi không
kỳ hạn, tính ổn định cao như tiền gửi dân cư Nếu ngân hàng thương mại nào
có tỷ lệ huy động vốn dân cư trên tổng nguồn huy động lớn thì tính ổn địnhcàng cao và ngân hàng nào có tỷ trọng vốn không kỳ hạn cao thì lãi suất bìnhquân nguồn vốn huy động càng thấp và thu nhập từ huy động vốn tiền gửiđược tăng cao Từ lợi thế này các ngân hàng sẽ cho vay được đối tượng kháchhàng tốt, có uy tín khi áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng và tổ chức tíndụng ngày càng gay gắt như hiện nay
1.2.2.1 Quy mô huy động vốn tiền gửi
Quy mô huy động vốn có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàngthương mại Nguồn vốn huy động là một trong những yếu tố cấu thành nêntổng tài sản của một ngân hàng Để tăng tổng tài sản thì một trong những cách
để mà an toàn nhất là các Ngân hàng thương mại làm bằng cách tăng nguồnvốn huy động và vốn tự có Để tăng nguồn vốn huy động thị trường một, cácngân hàng thường dùng chính sách lãi suất hoặc các chính sách khuyến mãi
để kích thích và lôi kéo khách hàng đến gửi tiền Để tăng vốn tự có thườngcác ngân hàng thương mại xin các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giữ lạiphần lợi nhuận trong quá trình kinh doanh hoặc đối với ngân hàng cổ phần thìphát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cho cán bộ công nhân viênhoặc cho cổ đông chiến lược
Quy mô huy động vốn cũng là một trong nhưng tiêu chí để đánh giá vàxếp hạng phòng giao dịch và chi nhánh hàng năm trong hệ thống các ngân
Trang 27hàng thương mại cũng như tính các tỷ lệ về an toàn vốn trong hoạt động, khảnăng chi trả trong kỳ, do đó các ngân hàng cũng chú trọng đặc biệt đến côngtác huy động vốn.
Quy mô huy động vốn được tính bằng tổng nguồn vốn huy động đượccủa một ngân hàng tại một thời điểm Chỉ tiêu này được các ngân hàng sửdụng để đánh giá các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu phục vụ điều hành… theo cáctháng, quý hoặc năm tài chính
1.2.2.2 Cơ cấu huy động vốn tiền gửi
Cơ cầu nguồn vốn của các ngân hàng thương mại thường được phânchia theo đối tượng, loại tiền và kỳ hạn Việc phân chia này được đánh giáđịnh kỳ theo Quí, 6 tháng và một năm để so sánh tốc độ tăng trưởng, cơ cấunguồn vốn và loại tiền huy động được trong kỳ để tìm ra các ưu điểm, tồn tạitrong công tác huy động vốn, từ đó đưa ra các giải pháp để thực hiện trong kỳ
kế hoạch tiếp theo
Việc đánh giá định kỳ cơ cấu nguồn vốn như trên để các ngân hàng tối
đa hóa lợi nhuận, phân định khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu mà ngânhàng cần hướng tới bằng cách đưa ra các sản phẩm có tính cạnh tranh tốt cũngnhư chính sách bán hàng tốt nhất trên thị trường Thông thường các ngân hàngthương mại sẽ xác định khách hàng cá nhân và doanh nghiệp là khách hàngmục tiêu, tiềm năng để tập trung huy động vốn
Có thể đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động thông qua chỉ tiêu tỷ trọngcủa từng nguốn vốn huy động trong tổng cơ cấu vốn huy động, theo đó:
Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại huy động vốn theo từngđối tượng khác nhau như cá nhân, tổ chức, định chế tài chính…, tính hợp lý
Trang 28giữa cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữa các loại nội tệ
và ngoại tệ… Từ đó giúp ngân hàng có kế hoạch điều chỉnh phù hợp, kịp thời
để đảm bảo tính chủ động, hiệu quả trong quá trình hoạt động
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng:
Tỷ trọng HĐV
theo đối tượng =
Khối lượng HĐV theo đối tượng
x100% Tổng nguồn vốn huy động
- Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền:
Tỷ trọng HĐV
theo loại tiền =
Khối lượng HĐV theo loại tiền
x100% Tổng nguồn vốn huy động
Theo qui luật về đường cong lãi suất thì huy động vốn và cho vay cóthời gian dài sẽ có lãi suất cao và ngược lại Các ngân hàng thương mại phân
kỳ huy động và cho vay để tận dụng tối đa nhu cầu gửi tiền và vay vốn củakhách hàng trong thực tế kinh doanh, tiền nhàn rỗi của khách hàng
Việc phân loại nguồn vốn huy động theo kỳ hạn cũng có vai trò rất lớntrong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh, cân đối giữa kỳ hạn nguồn huyđộng và việc sử dụng nguồn của ngân hàng Có thể đánh giá về cơ cấu kỳ hạncủa nguồn vốn huy động thông qua chỉ tiêu:
Trang 29Hiện nay, hầu hết các ngân hàng thương mại lớn đều thực hiện cơ chếđiều hành vốn tập trung Đó là chi nhánh huy động được vốn thì bán vốn vềhội sở chính và khi chi nhánh có khách hàng vay thì mua vốn từ hội sở chính
về để cho vay, đây là cơ chế điều hành vốn ưu việt Cụ thể:
Cân đối huy động vốn và sử dụng vốn là của toàn hệ thống, dòng vốn
có thể đi từ chỗ huy động vốn với lãi suất thấp, ít cạnh tranh đến chỗ có nhucầu vay lớn, cạnh tranh trong huy động vốn nhiều
Với lãi suất trong mua bán vốn tập trung sẽ là công cụ hữu hiệu để cácngân hàng thương mại điều hành công tác huy động và cho vay của từng thời
kỳ nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tránh dư thừa nguồn vốn cũng như thiếu vốn đểcho vay hoặc vi phạm tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn huy động quá cao theoqui định của Ngân hàng nhà nước
Phát huy sở trường, lợi thế địa bàn của từng chi nhánh trong huy độngvốn và cho vay
Thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng đối với hoạtđộng huy động vốn và cho vay
Đối với các ngân hàng thương mại đã thực hiện cơ chế điều hành vốntập trung, việc theo dõi đánh giá hiệu quả từ hoạt động huy động vốn tiền gửiđược thực hiện thông qua chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động huy động vốn
Thu nhập từ huy động vốn = HĐV bình quân x NIM (lãi suất ròng HĐV) Trong đó: NIM hđv = FTPbán vốn HO - FTPmua vốn HO
Thu nhập từ huy động vốn sẽ phụ thuộc vào quy mô huy động vốn bình quân
và Nim từ huy động vốn Nếu như nhân tố NIM thay đổi theo cơ chế điềuhành lãi suất của từng NHTM theo từng thời kỳ thì HĐV bình quân là nhân tố
mà các ngân hàng/chi nhánh có thể chủ động điều hành để nâng cao thu nhập
từ huy động vốn nói riêng và hiệu quả kinh doanh của đơn vị nói chung
1.2.2.5 Các hình thức, sản phẩm huy động vốn
Trang 30Hiện nay, các ngân hàng thương mại đưa ra rất nhiều hình thức và sảnphẩm huy động vốn Cụ thể:
- Các hình thức huy động vốn gồm:
+ Huy động vốn từ chủ sở hữu, phát hành cổ phần cho cán bộ côngnhân viên, phát hành cổ phiếu cho cổ đông chiên lược
+Phát hành giấy tờ có giá
+ Huy động tiền gửi từ tổ chức và cá nhân
+ Tiền gửi thanh toán
+Vay các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay cácđịnh chế tài chính quốc tế, nước ngoài
-Sản phẩm huy động vốn: Các ngân hàng thương mại đưa ra các sảnphẩm huy động vốn rất đa dạng và phong phú Tập trung vào sản phẩm cónhiều tiện ích, đa dạng và dễ dàng cho khách hàng giao dịch như: gửi tiếtkiệm online, gửi qua ATM, gửi tiết kiệm kèm bảo hiểm, tiền gửi tích lũy, tiềngửi rút từng phần… Nhìn chung các hình thức và sản phẩm huy động vốnđược các ngân hàng thiết kế theo cách hướng đến khách hàng, giàu tiện ích và
- Công nghệ ngân hàng: Ngày nay chúng ta đang bước vào cuộc côngnghiệp 4.0 thì việc ứng dụng công nghệ trong giao dịch ngân hàng nói chung
Trang 31và huy động vốn nói riêng là rất quan trọng Hầu hết các ngân hàng đều xácđịnh: Không ứng dụng công nghệ thì không có dịch vụ ngân hàng, do đó ứngdụng công nghệ tiên tiến và hợp tác với Fintech để phục vụ giao dịch vớikhách hàng tại quầy và giao dịch từ xa 24/7 có ý nghĩa sống còn với các ngânhàng thương mại trong giai đoạn hiện nay
- Chiến lược marketing ngân hàng: Trong marketing các ngân hàngthường tập trung vào nhận diện thương hiệu và các ưu đãi dành cho kháchhàng Marketing kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ và ngân hàng bán đượcnhiều sản phẩm hơn nhu cầu khách hàng cần
- Nhân viên ngân hàng:
+ Hiện nay, trên thị trường các ngân hàng thương mại có sản phẩmdịch vụ tương đối giống nhau, để nâng cao khả năng cạnh tranh thì điểm khácbiệt lớn nhất là đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ bán hàng
+ Các ngân hàng thương mại đều chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ củamình theo hướng bán hàng chuyên nghiệp, trong đó có các kỹ năng như: bánhàng, đàm phán, chăm sóc khách hàng… Đây là bí quyết thành công trongmôi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
- Các sản phẩm dịch vụ:
Hiện nay, các ngân hàng thương mại đều thiết kế một hệ sinh thái vềcung cấp dịch vụ ngân hàng để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Hệsinh thái này bao gồm các dịch vụ tín dụng, phi tín dụng, dịch vụ truyềnthống, dịch vụ ngân hàng hiện đại và liên kết với các siêu thị shop online bánhàng hóa, dịch vụ Ngân hàng nào có hệ sinh thái phong phú, đa dạng thì ngânhàng đó có lợi thế về cạnh tranh và thu hút khách hàng
- Chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng là một trong những khâu quan trọng trong báncác sản phẩm dịch vụ ngân hàng Hầu hết các ngân hàng đều xây dựng chính
Trang 32sách khách hàng dựa trên chiến lược kinh doanh và khách hàng mục tiêutrong từng giai đoạn kinh doanh Ví dụ như chính sách dành cho khách hàngdoanh nghiệp lớn, chính sách dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ,chính sách khách hàng dành cho khách hàng nước ngoài và chính sách kháchhàng dành cho khách hàng bán lẻ …
Tất cả chính sách khách hàng trên đều hướng đến mục tiêu phát triểnkhách hàng mới chưa có quan hệ và giữ chân khách hàng đang có quan hệgiao dịch và các khách hàng VIP, VVIP, khách hàng quan trọng, khách hàngthân thiết, khách hàng tiềm năng ở tất cả các phân khúc khách hàng
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất bao gồm trụ sở chính và các phòng giao dịch, các ngânhàng thương mại xác định là một khoản đầu tư do vậy thường chọn những vịtrí đẹp, đắc địa và thuận lợi trong giao dịch với khách hàng Ngoài việc chọn
vị trí thì các ngân hàng còn chú trọng xây dựng và trang bị cơ sở vật chất bêntrong theo hướng lấy khách hàng làm trung tâm và môi trường làm việcchuyên nghiệp cho cán bộ
Chính vì thế, hầu hết trụ sở và nội thất bên trong được xây dựng theo
bộ nhận diện thương hiệu để làm tăng tính cạnh tranh, dễ nhận biết trong mắtkhách hàng, từ đó tạo niềm tin và sự gắn bó của khách hàng khi đến giaodịch
Mặt khác, các ngân hàng thương mại quan tâm đến phát triển mạnglưới – tức là các điểm giao dịch phải phủ sóng toàn bộ các khu vực theo chiếnlược kinh doanh của từng ngân hàng vì đây là cánh tay nối dài và nâng caokhả năng cạnh tranh của từng ngân hàng trong phục vụ khách hàng giao dịch
Bên cạnh cơ sở vật chất thì ứng dụng công nghệ thông tin trong giaodịch với khách hàng cũng được các ngân hàng thương mại đặc biệt chú trọng
Trang 33nhất là trong giai đoạn bùng nổ các kết quả của công nghiệp 4.0.
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
- Sự phát triển của nền kinh tế:
Tiền gửi vào ngân hàng được coi là một kênh đầu tư do đó phụthuộc rất nhiều vào sức khỏe của nền kinh tế Tiền gửi sẽ ảnh hưởng nếucác kênh đầu tư bất động sản, thị trường chứng khoán, vàng, ngoại tệ cónhiều biến động
Trong những năm qua chúng ta đã chứng kiến nhiều lần sự thăngtrầm của nền kinh tế và các kênh đầu tư như kể trên, do đó chính phủ vàngân hàng nhà nước trong điều hành chính sách tài khóa và chính sách tiền
tệ thường chú trọng ổn định kinh tế vĩ mô và kết hợp chặt chẽ, linh hoạttrong điều hành chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để tạo đà cho kinh
tế phát triển
Nếu kinh tế vĩ mô được giữ ổn định, CPI thấp môi trường kinh doanh
Trang 34thuận lợi các doanh nghiệp, người dân sẽ đổ tiền đầu tư cho sản suất kinhdoanh, thúc đẩy kinh tế phát triển, hoạt động ngân hàng sẽ thuận lợi.
Ngược lại kinh tế vĩ mô không ổn định, lạm phát tăng cao, dẫn đếncác doanh nghiệp và người dân không đổ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh,kinh tế không phát triển, dòng vốn gửi vào ngân hàng sẽ ít mà chạy vào thịtrường đầu tư khác không có lợi cho nền kinh tế
- Các quy định, chính sách của nhà nước
Chính sách điều hành nền kinh tế của chính phủ nói chung và ngân hàngnhà nước Việt Nam nói riêng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ngân hàng
Thật vậy, khi chính phủ thực hiện chính sách tài khóa theo hướng ổnđịnh vĩ mô, đầu tư vào các ngành, lĩnh vực có tính lan toả lớn trong nền kinh
tế thì lập tức có hiệu ứng tốt trong hoạt động của các doanh nghiệp và hoạtđộng ngân hàng Hoặc khi ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách tiền tệnới lỏng hay thắt chặt thông qua công cụ dự trữ bắt buộc cũng lập tức ảnhhưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại
Tóm lại, hoạt động của các ngân hàng thương mại rất nhạy cảm và chịunhiều ảnh hưởng từ các chính sách điều hành của chính phủ và ngân hàng nhànước đối với nền kinh tế và các hoạt động ngân hàng
- Nhóm nhân tố khách hàng
Khách hàng là đối tượng phục vụ của các ngân hàng do đó khách hàng
là nhân tố quyết định hoạt động ngân hàng
Các yếu tố của khách hàng ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàngbao gồm mật độ dân cư, doanh nghiệp, thu nhập bình quân đầu người mộtnăm, tổng thu ngân sách và qui mô nền kinh tế…
Bên cạnh các yếu tố trên thì yêu tố vùng, miền, thói quen, đặc biệt làtrình độ dân trí sẽ quyết định xu hướng hoạt động ngân hàng
Trang 35Từ những yếu tố trên các ngân hàng sẽ quyết định mở chi nhánh, phònggiao dịch và các dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng nhằm tối đa hóa hiệuquả và thuận lợi cho khách hàng khi đến ngân hàng.
1.3 Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi ở một số ngân hàng và bài học kinh nghiệm đối với BIDV- chi nhánh Hai Bà Trưng
1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi ở một số ngân hàng thương mại
a) Kinh nghiệm của Vietcombank:
Vietcombank là một thương hiệu mạnh, với 13 chi nhánh và 61 phònggiao dịch trên địa bàn Hà Nội Trong công tác huy động vốn, Vietcombank rấtmạnh về thiết kế sản phẩm và chính sách bán hàng Trong đó nổi bật là huyđộng vốn không kỳ hạn từ các khách hàng doanh nghiệp đang quan hệ như tíndụng, thanh toán xuất nhập khẩu, khách hàng FDI Các sản phẩm huy độngvốn đa dạng, sản phẩm hỗ trợ huy động vốn có hàm lượng công nghệ cao,hiện đại như phát hành thẻ ghi nợ nội địa, trả lương, thanh toán POS
b) Kinh nghiệm của Vietinbank:
Với 22 chi nhánh và 181 phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội Hệthống Vietinbank hiện đang phục vụ các tập đoàn tổng công ty lớn như tậpđoàn Dầu khí, tập đoàn Bưu chính viễn thông, tập đoàn Than khoáng sản lànhững đơn vị có dòng tiền luân chuyển qua hệ thống ngân hàng lớn Đặc biệt,Vietinbank có cổ đông chiến lược là ngân hàng Nhật Bản nên một số kháchhàng Nhật Bản lớn tại Việt nam cũng có quan hệ với Vietinbank như HonDaViệt Nam, TOYOTA Việt Nam Do đó, Vietinbank đã huy động được nguồntiền gửi rất lớn bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn từ những nhómkhách hàng này
c) Kinh nghiệm của Agribank:
Agribank với 51 chi nhánh và 238 phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội
Trang 36Với lợi thế là ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất và mạng lưới rộng nhất phủsóng đến tận các xã, huyện Nên từ lâu Agribank đã được khách hàng biết đếnđặc biệt là trong công tác huy động vốn dân cư Trong những năm gần đâyAgribank đã đổi mới nhiều trong công tác thiết kế sản phẩm huy động vốn,công nghệ thông tin và nhận diện thương hiệu nên công tác huy động vốn củangân hàng này đã có những tăng trưởng cao Trong đó chủ yếu là huy độngvốn dân cư với chi phí thấp hơn lãi suất huy động vốn trên thị trường.
d) Kinh nghiệm của MB bank:
MB bank là ngân hàng TMCP quân đội hiện tại có mức lãi suất khácao và triển khai nhiều chương trình tiền gửi đa dạng Đặc biệt là MB Bankhiện đang phục vụ toàn bộ khối các doanh nghiệp quân đội, quân nhântrong toàn quân nên lượng tiền luân chuyển qua ngân hàng này là rất lớntrong đó chủ yếu tiền gửi không kỳ hạn
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng
Một là, tăng cường huy động vốn không kỳ hạn
Để tăng trưởng huy động vốn không kỳ hạn, BIDV Chi nhánh Hai BàTrưng cần thu hút các khách hàng xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp hoạtđộng trong các khu công nghiệp thông qua các sản phẩm:
- Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp có kim ngạchxuất nhập khẩu lớn để có dòng tiền ra vào thường xuyên
- Dịch vụ trả lương công nhân cho các doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp trong các khu công nghiệp Khi doanh nghiệp trả lương qua tàikhoản số lượng khách hàng cá nhân tăng lên và tiền gửi trên tài khoản cánhân cũng tăng theo
- Dịch vụ phát hành thẻ ghi nợ nội địa cần được trú trọng nhằm thu hút
số dư tiền gửi không kỳ hạn của các chủ thẻ
Trang 37Hai là, phát triển cơ cấu khách hàng đa dạng trong đó tập trung vào những doanh nghiệp lớn, các tập đoàn và tổng công ty.
Đối với các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn tổng công ty - Những đơn vịnày có lượng khách hàng rất lớn và dòng tiền luân chuyển trong hoạt độngkinh doanh mạnh Để thu hút các doanh nghiệp này về giao dịch, BIDV Chinhánh Hai Bà Trưng cần sử dụng sức mạnh của hệ thông BIDV về mạng lưới,công nghệ, thương hiệu sẽ có: nhiều khách hàng tốt, huy động vốn tốt và thudịch vụ tốt
Ba là, phát triển mạng lưới và cơ cấu lại mạng lưới hoạt động.
Các điểm giao dịch ngoài trụ sở chi nhánh là cánh tay nối dài của chinhánh, cũng như thể hiện năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên thị trường
Do đó, BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng cần mở rộng mạng lưới hoạt độngthông qua việc mở thêm các phòng giao dịch hoặc thay đổi vị trí đặt cácphòng giao dịch để bắt mắt, dễ nhận biết, thuận lợi trong giao dịch của kháchhàng Đặc biệt là nằm tại những khu vực trung tâm có nhiều dân cư và doanhnghiệp, thu nhập bình quân đầu người cao
Bốn là, phát triển khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài
Hiện nay, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trênđịa bàn thành phố Hà Nội và các tình lân cận rất nhiều Các doanh nghiệp nàyđến từ những quốc gia phát triển, có nền kinh tế lớn như Mỹ, Pháp, Hàn quốc,Trung quốc, Nhật bản
Chi nhánh nên thành lập phòng khách hàng phục vụ khối khách hàngFDI và khách hàng ở các khu công nghiệp, nhằm cung cấp nhiều sản phẩmdịch vụ đáp ứng được yêu cầu cần thiết của các khách hàng để thu hút đượcnguồn tiền gửi phục vụ kế hoạch kinh doanh của chi nhánh
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TẠI BIDV – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
2.1 Khái quát về BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng
2.1.1 Giới thiệu chung về BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng
BIDV là tên viết tắt của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và pháttriển Việt Nam, tên sơ khai là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam và được thànhlập ngày 26/4/1957 Đến năm 1981, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam, năm 2012 thực hiện cổ phần hóa và chínhthức được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.Đến thời điểm hiện nay BIDV là NHTM CP có tổng tài sản lớn nhất thịtrường tài chính Việt nam với tổng tài sản đến hết Quý 1/2018 đạt 1.198.421
và khối quản lý rủi ro
Hiện tại chi nhánh đang hoạt động theo mô hình: Ban lãnh đạo gồm 4người, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh phụ trách chung, tiếp theo là các phógiám đốc phụ trách từng mảng nghiệp vụ; phó giám đốc phụ trách bán buônphụ trách trưc tiếp các phòng QHKH1, QHKH2; phó giám đốc phụ trách bán
Trang 39lẻ phụ trách toàn bộ 6 phòng giao dịch như PGD Lạc Trung, Trần Đại Nghĩa,Bạch Mai, Tây sơn, Minh Khai, Bắc Linh Đàm và phòng QHKHCN Phógiám đốc phụ trách tác nghiêp phụ trách các phòng QTTD, KHTC,TCHC
Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
(Nguồn: Báo cáo mô hình tổ chức của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng)
Trang 402.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh BIDV – Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2013-2017
Hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng trong nhữngnăm vừa qua đã được ghi nhận nỗ lực của toàn chi nhánh trong thực hiệncác chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ tín dụng, thu dịch vụ ròng, thu nợ ngoạibảng, chênh lệch thu chi hoàn thành kế hoạch hội sở chính giao Tuy nhiênlợi nhuận trước thuế tăng chậm so với cùng kỳ năm trước nợ xấu giảmkhông nhiều dẫn đến tạo gánh nặng tài chính trong trích lập dự phòng rủi
ro và xử lý rủi ro, phần nào ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh toàn chinhánh Là một trong 34 chi nhánh trên địa bàn Hà nội – nơi tập trung nhiềuchi nhánh, khách hàng có hoạt động kinh doanh trọng điểm của hệ thống,BIDV- chi nhánh Hai Bà Trưng đã nắm rõ mục tiêu trọng tâm, phươngtrâm hoạt động của hệ thống, bám sát những chỉ đạo sát sao của Hội sởchính, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh được giao,thể hiện qua những số liệu sau: