1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng

53 529 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Tác giả Lý Thị Hằng
Người hướng dẫn Th.S Phùng Việt Hà
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNMỤC LỤCDANH MỤC BẢNG BIỂUDANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTLỜI NÓI ĐẦU11. Lý do chọn đề tài.12. Mục đích nghiên cứu.23. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.24. Phương pháp nghiên cứu.25. Bố cục khóa luận.3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.41.1 Cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi của NHTM.41.1.1 Khái niệm vốn tiền gửi và huy động vốn tiền gửi của NHTM .41.1.2 Đặc điểm vốn tiền gửi của NHTM.41.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi của NHTM.51.1.3.1 Phân loại theo kỳ hạn.51.1.3.2 Phân theo loại tiền gửi.71.1.3.3 Phân theo đối tượng gửi tiền.71.2 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM.81.2.1 Khái niệm.81.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM.91.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM.101.2.3.1 Nhân tố môi trường bên trong ngân hàng.101.2.3.2 Nhân tố môi trường bên ngoài ngân hàng.11CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NHNo&PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG.142.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.142.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.142.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.152.1.3 Cơ cấu tổ chức điều hành.152.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.162.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.182.2.1 Về tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi huy động.182.2.2 Về cơ cấu vốn tiền gửi huy động.202.2.3 Về chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân.252.2.4 Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi huy động.27CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NHNo&PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG323.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.323.1.1 Những thành tựu đạt được.323.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại hạn chế trong công tác huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.333.1.2.1 Những mặt hạn chế.333.1.2.2 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế trên.343.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.343.2.1 Đề xuất một số giải pháp.343.2.2 Một số kiến nghị về hoạt động huy động vốn tiền gửi.363.2.2.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước.363.2.2.2 Kiến nghị với hội sở NHNo&PTNT Việt Nam.36KẾT LUẬN38DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng củabản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô giáo và các anh chịtrong đơn vị thực tập, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban lãnh đạo NHNo&PTNT Quảng Uyên, các anh chị phòng kế toán vàngân quỹ cũng như các phòng ban khác đã tại điều kiện thuận lợi cho emđược thực tập công tác thực tế, học hỏi kinh nghiệm và giúp đỡ em trong quátrình thực tập

Các thầy cô giáo trong khoa Tài chính – ngân hàng đã trang bị cho emkiến thức chuyên môn cần thiết cho khóa luận

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Phùng Việt Hà,người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để em có thể hoàn thànhKhóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập vànghiên cứu đề tài này, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinhnghiệm thực tế nên Khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế.Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự đánh giá của các thầy giáo, cô giáo

để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lý Thị Hằng

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục khóa luận 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi của NHTM 4

1.1.1 Khái niệm vốn tiền gửi và huy động vốn tiền gửi của NHTM 4

1.1.2 Đặc điểm vốn tiền gửi của NHTM 4

1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi của NHTM 5

1.1.3.1 Phân loại theo kỳ hạn 5

1.1.3.2 Phân theo loại tiền gửi 7

1.1.3.3 Phân theo đối tượng gửi tiền 7

1.2 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM 9

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM 10

1.2.3.1 Nhân tố môi trường bên trong ngân hàng 10

1.2.3.2 Nhân tố môi trường bên ngoài ngân hàng 11

Trang 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI

CỦA NHNo&PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG 14

2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 14

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 15

2.1.3 Cơ cấu tổ chức điều hành 15

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 16

2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 18

2.2.1 Về tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi huy động 18

2.2.2 Về cơ cấu vốn tiền gửi huy động 20

2.2.3 Về chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân 25

2.2.4 Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi huy động 27

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NHNo&PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG 32

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 32

3.1.1 Những thành tựu đạt được 32

3.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại hạn chế trong công tác huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 33

3.1.2.1 Những mặt hạn chế 33

3.1.2.2 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế trên 34

3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 34

3.2.1 Đề xuất một số giải pháp 34

3.2.2 Một số kiến nghị về hoạt động huy động vốn tiền gửi 36

3.2.2.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 36

3.2.2.2 Kiến nghị với hội sở NHNo&PTNT Việt Nam 36

Trang 4

KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 2.5: Chi phí lãi tiền gửi NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng. 33

Bảng 2.6: Tương quan giữa vốn tiền gửi và dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng. 35

Bảng 2.7 : Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động ngắn hạn cho các khoản vay ngắn hạn. 36

Bảng 2.8: Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động trung và dài hạn cho các khoản vay trung và dài hạn. 37

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức NHNo&PTNT Quảng Uyên. 23

Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn tiền gửi huy động của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2012. 28

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn tiền gửi huy động theo đối tượng gửi tiền của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 30

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động phân theo kỳ hạn của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng. 32

Biểu đồ 2.4: Chi phí huy động vốn tiền gửi NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng 33

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tương quan vốn huy động và cho vay của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng. 35

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động ngắn hạn cho các khoản ngắn hạn. 37

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động trung và dài hạn cho các khoản vay trung và dài hạn. 38

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHNo&PTNT

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản nhất thiết phải cócủa bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trong mỗi doanh nghiệp Cần khẳngđịnh rằng không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung củaNhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh của Doanh nghiệp nói riêngnếu không có vốn NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, có hoạt độngtruyền thống là huy động vốn va cho vay thu lãi thì nguồn vốn còn quyết địnhtới năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng nguồn vốnquan trọng nhất đối với ngân hàng là nguồn vốn tiền gửi của khách hàng Hoạtđộng đặc trưng của ngân hàng trong công tác huy động vốn là việc mở tài khoảntiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng Bằng cách đó, ngân hàng sẽhuy động được nguồn vốn to lớn từ các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và bộphận dân cư phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Hiện nay, trong điềukiện kinh tế gặp nhiều khó khăn, hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngânhàng cũng gặp nhiều khó khăn và phải cạnh tranh quyết liệt với nhau

Đối với NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng, với đặc điểm là ngânhàng cấp 3 hoạt động trên địa bàn huyện miền núi còn nhiều khó khăn, nênngân hàng chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực truyền thống là huy động vốn

và cho vay Cũng xuất phát từ tình hình kinh tế địa phương còn nhiều khókhăn, việc huy động vốn qua các kênh huy động khác còn hạn chế, nênnguồn vốn tiền gửi đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng Trong thời gian qua, mặc dù hoạt động huy độngvốn tiền gửi của ngân hàng đạt nhiều thành tựu trong việc tăng trưởng, giatăng nguồn vốn Song, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong cơ cấu, kỳ hạn

Trang 9

vốn tiền gửi huy động dẫn đến hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàngvẫn chưa tương xứng với tiềm năng khai thác vốn của ngân hàng.

Xuất phát từ những lý do trên, nhận thức được tầm quan trọng của vốntiền gửi trong hoạt động ngân hàng, qua quá trình thực tập tại NHNo&PTNTChi nhánh Quảng Uyên – Cao Bằng cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô

giáo Th.S Phùng Việt Hà, em quyết định lựa chọn đề tài: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng để nghiên cứu cho

khóa luận tốt nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tạiNHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian nghiên cứu: Ngân hàng No&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.+ Thời gian nghiên cứu: Số liệu lấy từ các báo cáo tài chính của chi nhánhngân hàng trong 3 năm 2010, năm 2011và năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong quá trìnhviết khóa luận là: thống kê, tổng hợp, phân tích, điều tra

Phương pháp thu thập số liệu:

Trang 10

Trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấpđược sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau:

Nguồn dữ liệu bên trong ngân hàng, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011 và 2012, các tài liệu về lịch sửhình thành và phát triển của Chi nhánh, tài liệu nhân sự

Nguồn dữ liệu bên ngoài ngân hàng: Các tạp chí, Website ngân hàng,sách chuyên ngành, khóa luận, bài viết có liên quan

Phương pháp xử lý số liệu:

Lập các bảng biểu, tính toán các chỉ số tài chính, rồi so sánh các số liệugiữa các năm về số tuyệt đối và tỷ trọng để tìm ra xu hướng biến động củahoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi của NHTM.

1.1.1 Khái niệm vốn tiền gửi và huy động vốn tiền gửi của NHTM

Khái niệm vốn tiền gửi: Theo khoản 9, Điều 20, Luật các tổ chức tín

dụng 2010 định nghĩa về tiền gửi như sau: “Tiền gửi là số tiền của tổ chức,

cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi

và phải được hoàn trả cho người gửi tiền”.

Khái niệm huy động vốn tiền gửi của NHTM: Theo khoản 13, Điều 4,

Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì huy động vốn tiền gửi hay còn gọi là hoạt

động nhận tiền gửi được định nghĩa như sau: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”.

1.1.2 Đặc điểm vốn tiền gửi của NHTM.

 Tiền gửi trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn củaNHTM

 Các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi Donguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn nên hầu hết các hoạt động chính của ngânhàng đều dựa vào nguồn vốn này

 Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể rút tiền của họ

mà không bị ràng buộc , nếu có ngân hàng chỉ phạt bằng việc chỉ trả lãi thấphơn mức cam kết với khách hàng Chính vì vậy ngân hàng phải duy trì một

Trang 12

lượng tiền dự trữ đảm bảo khả năng thanh khoản, sẵn sàng đáp ứng nhu cầurút tiền của khách hàng.

1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi của NHTM.

1.1.3.1 Phân loại theo kỳ hạn.

 Huy động tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất cứlúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thỏa mãn các nhu cầu đó Mụcđích của các khoản tiền gửi này không phải để hưởng lãi suất mà chủ yếudùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là các tổ chức kinh tế, cácdoanh nghiệp, các cá nhân kinh doanh buôn bán phải thanh toán tiền hànghóa, dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc đểtrả cho người thứ ba Hình thức rút có thể là lấy tiền mặt hoặc qua hình thứcthanh toán bằng séc Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đếnngân hàng giao dịch mà có thể rút tiền qua các máy rút tiền tự động (máyATM) Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngânhàng nên mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậmchí là không trả lãi

 Huy động tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửivào ngân hàng có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền Khoản tiền này thườnggắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, ít có sựbiến động Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao, ngân hàng có thể chủ độngtrong quá trình sử dụng, vì thế mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửitiền cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngânhàng còn vì mục đích sinh lợi Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rấtnhanh và rõ nét đến hoạt động huy động nguồn vốn này của ngân hàng

Trang 13

Ở Việt Nam, hình thức huy động vốn tiền gửi bằng các chứng chỉ tiềngửi với các kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng ngày càng phổ biến,

đã và đang phát huy vai trò tạo lập vốn cho ngân hàng

 Huy động tiền gửi tiết kiệm

Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các NHTM Bao gồmcác loại sau:

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền

có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việcnào của ngân hàng

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là một sản phẩm mà ngân hàng cungứng để phục vụ khách hàng có nguồn tiền nhàn rỗi muốn gửi tiển vào ngânhàng vì mục tiêu an toàn và sinh lời mà không thiết lập được mục tiêu sửdụng trong tương lai Khi sử dụng dịch vụ này, khách hàng có thể gửi tiền vàrút tiền bất cứ lúc nào Các giao dịch này không thường xuyên, chủ yếu làgiao dịch gửi tiền và rút tiền trực tiếp Do tính chất không ổn định nên lãi suấtcủa tiền gửi tiết kiệm này rất thấp

Khi gửi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn khách hàng sẽ được ngân hàngcấp cho một sổ tiết kiệm Sổ này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rúttiền, số dư hiện có, tiền lãi được hưởng hoặc khách hàng sẽ được cấp một báocáo tài khoản sau mỗi giao dịch Mỗi lần giao dịch, khách hàng phải xuấttrình sổ tiết kiệm và chỉ có thể thực hiện được các giao dịch ngân quỹ như gửitiền và rút tiền, không thực hiện được giao dịch thanh toán như loại tiền gửithanh toán

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ cóthể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng

Trang 14

Đây là khoản tiền tích lũy có tính chất như tiền gửi có kỳ hạn thôngthường Khách hàng gửi vì mục tiêu an toàn và sinh lợi Chủ yếu là những cánhân có thu nhập ổn định và thường xuyên, thường là công chức, viên chứchoặc những người đã nghỉ hưu Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng trongviệc thu hút đối tượng khách hàng này Khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạnkhách hàng cũng được giao giữ một sổ tiết kiệm.

Các hình thức thường thấy là: Chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm nhà

ở, tiết kiệm dự thưởng

1.1.3.2 Phân theo loại tiền gửi.

 Tiền gửi bằng nội tệ

Là loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VNĐ) gửi vào ngân hàng và hưởnglãi suất tiền Việt Nam được quy định tại thời điểm gửi tiền Đây là loại tiềnchiếm tỷ trọng lớn trong vốn huy động tiền gửi của các NHTM ở Việt Nam

 Tiền gửi bằng ngoại tệ

Là loại tiền gửi bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng và hưởng lãi suất ngoại

tệ gửi Các loại ngoại tệ được huy động chủ yếu là các ngoại tệ mạnh như:USD, EUR, GBP

1.1.3.3 Phân theo đối tượng gửi tiền.

 Tiền gửi từ dân cư

Tiền gửi dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân

cư trong xã hội gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn, thanh toán và sinhlợi Tiền gửi của dân cư bao gồm các hình thức tiền gửi tiết kiệm và tiền gửithanh toán Đây là khu vực huy động đầy tiềm năng cho ngân hàng Vì thế, đểkhai thác nguồn vốn này, ngân hàng cần chú trọng đa dạng hóa các hình thứchuy động cũng như lãi suất hợp lý

Trang 15

 Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội.

Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng caotrong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, cácdoanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều lập tài khoản tiền gửi trong ngân hàng Cácdoanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng khi bán được hàng hóa và rút ra khi cần.Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau

Do vậy ngân hàng có trong tay một khoản tiền lớn có thể sử dụng một cáchtương đối thuận lợi

 Tiền gửi từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thường có các khoản tiền gửilẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Mục đích của nhữngkhoản tiền gửi này là để NHTM sử dụng các dịch vụ lẫn nhau, như: Thanhtoán hộ, phát hành hộ chứng chỉ tiền gửi, giao dịch ngoại tệ, giúp mua bánchứng khoán, tư vấn đầu tư, cho vay hợp vốn, đồng tài trợ Mặt khác, cácngân hàng đang có nguồn dự trữ vượt yêu cầu có thể cho các ngân hàng khácvay để hưởng lãi suất

1.2 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM.

1.2.1 Khái niệm.

Cho tới nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả huy độngvốn Đó là sự gia tăng quy mô vốn huy động so với vốn chủ sử hữu, chi phíhuy động vốn thấp, hay là lợi nhuận mang lại từ việc sử dụng vốn

Nói cách khác, hiệu quả huy động vốn tiền gửi được hiểu là kết quả

hoạt động huy động vốn tiền gửi mà ngân hàng đạt được phù hợp với nhu cầu

sử dụng vốn với chi phí hợp lý nhất, đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời cao của ngân hàng trong từng thời kỳ.

Như vậy, trên giác độ ngân hàng, để đạt được hiệu quả huy động vốntiền gửi cao, ngân hàng cần bám sát nhu cầu sử dụng vốn, huy động vốnkhông những đáp ứng nhu cầu mà còn phù hợp về cơ cấu, kỳ hạn, loại tiền

Trang 16

với chi phí huy động hợp lý nhất Đồng thời phải duy trì được tính ổn địnhcao của các nguồn tiền huy động Có như vậy mời hạn chế được rủi ro thanhkhoản, rủi ro lãi suất và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM.

 Tỷ lệ tăng trưởng vốn tiền gửi huy động năm sau so với năm trước (1)

Tỷ lệ này cho biết: Tốc độ tăng trưởng vốn năm sau so với năm trước làbao nhiêu Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả huy động vốn tiền gửi càng cao

 Cơ cấu vốn tiền gửi huy động

Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá hiệu quả huy độngvốn tiền gửi của NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn huy động được phản ánhthông qua tỷ trọng các loại tiền gửi trên tổng số nguồn vốn tiền gửi mà ngânhàng huy động được

Tỷ trọng của nguồn vốn tiền gửi i =

 Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân năm sau so với năm trước (2)

Chỉ tiêu này cho biết: Tổng chi phí huy động vốn tiền gửi mà ngân hàngphải bỏ ra để có được 1 đồng vốn khả dụng năm sau cao hơn hay thấp hơn sovới năm trước Chỉ tiêu này phản ánh hoạt động huy động vốn là hiệu quả nếu

nó nhỏ hơn 1

Trong đó:

Trang 17

Chi phí huy động vốn tiền gửi BQ năm N =

 Khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn tiền gửi năm sau so vớinăm trước

Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay từ nguồn tiền gửi nămsau cao hơn hay thấp hơn so với năm trước, trong đó:

Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay năm N =

x100%

Chỉ tiêu này cho biết: 1 đồng vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được

sẽ đáp ứng được bao nhiêu % nhu cầu vay của khách hàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM.

1.2.3.1 Nhân tố môi trường bên trong ngân hàng.

 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt độngcủa một ngân hàng Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau.Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạnchế của ngân hàng Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể

mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn vốn,chi phí hoạt động có thể tăng hay giảm

Chiến lược kinh doanh liên quan đến huy động vốn tiền gửi bao gồm:Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây làcác yếu tố quan trọng Với việc lãi suất huy động tăng thì thu hút được nguồnvốn đi vào ngân hàng rất lớn Song, hiệu quả của việc huy động vốn giảm do

Trang 18

chi phí huy động tăng Do đó, quy mô nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộcchủ yếu vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

 Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng

Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin củakhách hàng đối với ngân hàng Uy tín của ngân hàng được đánh giá thông quamột quá trình hoạt động lâu dài cùng với những thành quả mà ngân hàng đạtđược Uy tín của ngân hàng không phải là yếu tố vững bền mà cần có sự nỗlực không ngừng để giữ gìn và phát huy uy tín của mình Một ngân hàng có uytín sẽ thuận lợi trong việc đặt quan hệ với khách hàng và thu hút nguồn vốn từkhách hàng Đồng thời, ngân hàng có nguồn lực tài chính tốt là cơ sở để pháttriển hoạt động kinh doanh, tạo sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư

 Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ của ngân hàng

Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động của ngân hàng là yếu tố gópphần tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng Một ngân hàng

có cơ sở vật chất hiện đại và mạng lưới hoạt động rộng khắp sẽ dễ dàng thuhút nguồn vốn do khách hàng yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng

Công nghệ ngân hàng ngày càng phát triển so với trước đây Việc ápdụng máy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của ngân hàng Nhờ có

hệ thống tin học hiện đại, ngân hàng có thể thu thập thông tin từ khách hàng,

về thị trường nhanh chóng và chính xác Từ đó có thể kịp thời hoạch định vàtriển khai các chiến lược kinh doanh phù hợp

 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

Đội ngũ nhân sự là nguồn lực quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nàocũng quan tâm Một đội ngũ nhân sự giỏi sẽ giúp ngân hàng vận hành tốt vàđạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh Đối với công tác huy động vốntiền gửi, một đội ngũ giao dịch viên vững nghiệp vụ, thao tác nhanh, thànhthạo, thái độ niểm nở, ân cần với khách hàng sẽ tạo ấn tượng tốt đối với khách

Trang 19

hàng, qua đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch và gửi tiền tạingân hàng.

1.2.3.2 Nhân tố môi trường bên ngoài ngân hàng.

 Chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động ngân hàng

Pháp luật được đặt ra để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do vậy tất cảmọi hoạt động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Cụ thể là:Luật các tổ chức tín dụng 2010, Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các vănbản pháp luật khác như: Thông tư, chỉ thị Lĩnh vực hoạt động của ngânhàng là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy các hoạt động của ngânhàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp quy Mỗivăn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động ngân hàng, kể cả hoạt độnghuy động vốn

 Chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước

Chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết hoạt động của nền kinh tế, vì thếhoạt động của ngân hàng phải tuân theo chính sách này trong từng thời kỳ Nótác động đến công tác huy động vốn của NHTM thông qua các công cụ như:Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc

 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước

Đây là yếu tố khách quan có tác động lên tất cả các ngành nghề kinh tế,bao gồm cả ngân hàng Sự ổn định chính trị trong và ngoài nước có tác đôngrất rõ rệt lên hoạt động của hệ thống ngân hàng Các cuộc bãi công, biểu tình,sụp đổ chính phủ luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của ngân hàng suygiảm nặng nề bởi người dân không còn tin tưởng Ngược lại, sự đồng tâm,nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽ giúp cho các NHTM huy động vốnmột cách dễ dàng

Nền kinh tế ở trạng thái tăng trưởng hay suy thoái đều có tác động sâusắc đến hoạt động ngân hàng Trong trạng thái tăng trưởng của nền kinh tế,người dân có thu nhập cao, ngân hàng dễ dàng huy động được nguồn tiền

Trang 20

nhàn rỗi này để đáp ứng cho các nhu cầu vay của doanh nghiệp để mở rộngquy mô sản xuất Ngược lại, kinh tế suy thoái, ngân hàng cũng khó khăn hơntrong việc huy động tiền gửi từ dân cư, doanh nghiệp cũng có xu hướng giảmdần quy mô sản xuất Do vậy, hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũng suy giảm.

 Năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân.Năng lực tài chính và nguồn thu nhập của khách hàng càng cao thì họcàng có điều kiện và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng Khi thu nhập tăng lên,khả năng tích lũy của ngân hàng cũng sẽ tăng lên Vì thế, việc phân bổ dân

cư, thu nhập của người dân là nguồn lực tiềm tàng có thể khai thác nhằm mởrộng quy mô huy động vốn tiền gửi của các NHTM

Tâm lý, thói quen thích sử dụng tiền mặt của đại bộ phận người dân ViệtNam là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

Nó cản trở việc người dân sử dụng các dịch vụ của ngân hàng cũng như việcgửi tiền của ngân hàng Vì vậy, việc tuyên truyền để thay đổi thói quen sửdụng tiền mặt của khách hàng là việc ngân hàng cần hết sức quan tâm để cóthể thực hiện tốt việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, nhằm phục vụ hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng và đáp ứng vốn cho nền kinh tế

 Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới nhưhiện nay, các NHTM không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranhvới các định chế tài chính khác trong nước và nước ngoài về mọi mặt như:Năng lực tài chính, công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực Nếu ngân hàngkhông có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanhnói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

Nhìn chung có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốncủa ngân hàng Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của ngân hàng Mỗi ngân hàng khi hoạt động đều cần phảitiến hành nghiên cứu, tìm hiểu Những yếu tố tác động này có tính hai mặt:

Trang 21

Có thể tác động tích cực đồng thời tác động tiêu cực tới ngân hàng Ngânhàng nào xác định đúng, chính xác các yếu tố tác động sẽ huy động được vốnvới chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu quả huy động.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA

NHNo&PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG.

2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyệnQuảng Uyên, tỉnh Cao Bằng được hình thành theo nghị định số: 53/HĐBT.Ngày 26 tháng 3 năm 1988 Từ chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp huyện bóctách ra thành hai Ngân hàng: Một bộ phận thuộc quản lý hành chính Nhà nướcthành phòng Đại diện Ngân hàng Nhà nước và một bộ phận quản lý các Doanhnghiệp, hộ nông dân và nhận tiền gửi dân cư thành Ngân hàng Phát triển Nôngnghiệp và được gọi tên là: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyệnQuảng Uyên Để thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, chức năng trunggian thanh toán, chức năng trung gian “tạo tiền” (tạo ra thanh toán)

Năm 1990, với sự ra đời của hai pháp lệnh Ngân hàng là “Pháp lệnhNgân hàng Nhà nước” và “Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công

ty Tài chính” đã phân biệt rõ chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt độngkinh doanh tín dụng, tiền tệ, cung ứng và điều hoà lưu thông tiền tệ Với

Trang 22

chức năng kinh doanh của các Ngân hàng thương mại; cùng với thời điểm nàynăm 1990, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyện Quảng Uyên được đổitên thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Quảng Uyên theo Quyết định số:603/NH-QĐ, ngày 22 tháng 12 năm 1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam Đến tháng 6 năm 1998 lại đổi tên một lần nữa được gọi làNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo quyết định số:198/1998/QĐ-NHNN, ngày 02 tháng 6 năm 1998 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Cũng như chức năng của các ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam,Chi nhánh có các chức năng như: Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán

và chức năng tạo tiền Cụ thể như: Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theocác hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, tiếpnhận vốn ủy thác đầu tư, nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong nước; Chovay ngắn, trung và dài hạn; Chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ cógiá; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức điều hành.

NHNo&PTNT Quảng Uyên có tổng số 19 cán bộ, trong đó 70% cán bộ cótrình độ đại học và trên đại học, 30% cán bộ trình độ trung cấp Có 60% cán

bộ là đảng viên

Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Quảng Uyên theo ngành dọc bao gồm: Giám đốc chịu trách nhiệm chung toàn ngân hàng và các trưởng phòng

phụ trách các phòng ban liên quan

Giám đốc: ( Bà Vương Thị Dung): Có nhiệm vụ chủ yếu là điều hành và

quản lý mọi hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật nhà nước, các thông

tư, chỉ thị của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 23

Phòng kế hoạch kinh doanh: (Trưởng phòng: Bà Ma Thị Kiều): Phụ trách

công tác kế hoạch của Chi nhánh, làm nhiệm vụ huy động vốn, cấp tín dụng

và thực hiện một số dịch vụ ngân hàng cho khách hàng theo đúng quy định,thể lệ của Thống đốc NHNN và các hướng dẫn thực hiện của NHNo&PTNTViệt Nam

Phòng kế toán và ngân quỹ: ( Trưởng phòng: Bà Nguyễn Thu Hậu): Chịu

trách nhiệm về công tác tài chính và hạch toán kế toán của chi nhánh theođúng các quy định của Nhà nước và của ngành Là phòng có trách nhiệmkiểm tra các chứng từ thanh toán của các phòng ban tại chi nhánh Thực hiệncác nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ, quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu chitiền mặt, quản lý các tài sản quỹ và hồ sơ thế chấp cầm cố

Phòng kiểm soát: (Trưởng phòng: Bà Trịnh Hồng Điệp): Chịu trách

nhiệm kiểm tra toàn bộ hoạt động của các nghiệp vụ tại chi nhánh

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức NHNo&PTNT Quảng Uyên.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Với đặc điểm là ngân hàng cấp 3 của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam, NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng

GIÁM ĐỐC.

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG KẾ HOẠCH

KINH DOANH

PHÒNG KIỂM SOÁT

Trang 24

có bề dày lịch sử phát triển lâu dài, các hoạt động của ngân hàng đã hỗ trợ cho

sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong nhiều năm qua đã thể hiệnvai trò quan trọng của ngân hàng ở địa phương Song, do đặc điểm kinh tế xãhội, trình độ dân cư còn thấp, ngân hàng được đặt trên địa bàn là huyện vùngnúi còn nhiều khó khăn, nên sự phát triển của ngân hàng chưa thật sự tươngxứng với tiềm năng

Bảng 2.1: Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Đơn vị tính: Triệu đồng, %.

2010

Năm 2011

Năm 2012

So sánh năm

2011 với 2010

So sánh năm

2012 với 2011 Số

tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Doanh thu 183.301 188.391 203.060 5.090 27.77 14.669 7.78Chi phí 151.852 153.693 171.366 1.841 12.12 17.673 11.5LNTT 31.449 34.698 31.694 3240 10.33 (3.004) (8.66)

LNST 23.587 26.024 23.771 2.437 10.33 (2.253) (8.66)

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Về doanh thu, năm 2011 doanh thu của ngân hàng là 188.391 triệu đồng,tăng 5.090 triệu đồng so với năm 2010, với tỷ lệ tăng 27.77% Năm 2012, doanhthu tăng nhẹ 7.78% so với năm 2011, lên mức 203.060 triệu đồng

Chí phí của ngân hàng cũng biến động tăng qua các năm Năm 2010,chi phí của ngân hàng là 151.852 triệu đồng Năm 2011, tăng lên mức153.693 triệu đồng, tăng 1.841 triệu đồng so với năm 2010 và tỷ lệ tăng là

Trang 25

12.12% năm 2012, chi phí ngân hàng tăng 17.673 triệu đồng lên mức171.366 triệu đồng, tăng 11.5% so với năm 2011.

Năm 2010, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng là 31.449 triệu đồng,đóng góp vào ngân sách nhà nước 7.862 triệu đồng và lợi nhuận ròng trongnăm là 23.587 triệu đồng Năm 2011, lợi nhuận sau thuế là 26.024 triệu đồng,tăng 10.33% so với năm 2010 Năm 2012, lợi nhuận sau thuế giảm 8.66% sovới năm 2011 ở mức 23.771 triệu đồng, đóng góp ngân sách nhà nước 7.923triệu đồng

2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

2.2.1 Về tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi huy động.

Tiền gửi của khách hàng là cơ sở để tạo lập nguồn vốn kinh doanh ổnđịnh và vững chắc nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế địa phương.Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quảng Uyên luôn tích cực khai thácmọi nguồn vốn trong dân cư và sử dụng lãi suất linh hoạt, coi huy động vốn lànghiệp vụ hàng đầu để đứng vững sự tồn tại và phát triển đa dạng hoá hìnhthức huy động kết hợp với đòn bẩy lãi suất phù hợp, đồng thời tăng cườngcông tác tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị Nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng đặc biệt là áp dụng ứng dụng tin học vào giao dịch được nhanh chóng vàthuận lợi, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng đầy đủ Được khách hàng tintưởng và tín nhiệm

Bảng 2.2: Quy mô vốn tiền gửi huy động tại NHNo&PTNT Quảng Uyên

Năm 2012

So sánh năm

2011 với 2010

So sánh năm

2012 với 2011

Trang 26

Số tiền Tỷ lệ

Số tiền Tỷ lệ

Quy mô vốn

tiền gửi huy

động

244.141 303.536 311.279 59.395 24.33 7.743 2.55

Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – CB.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, vốn huy động tiền gửi của ngân hàng có sựtăng trưởng qua các năm nhưng không đồng đều Năm 2010, quy mô vốn tiềngửi huy động đạt 244.141 triệu đồng Năm 2011, mặc dù nền kinh tế chungcòn trong giai đoạn khó khăn, song hoạt động huy động vốn tiền gửi củaNHNo&PTNT Quảng Uyên vẫn có sự tăng trưởng vượt mức kế hoạch lên303.536 triệu động, tương ứng tỷ lệ 24.33% Sang năm 2012, mức tăngtrưởng quy mô vốn tiền gửi của NH chỉ đạt 2.55% so với năm 2011 với311.279 triệu đồng

Từ số liệu thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng, ta có:

Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi năm 2011 = x100 = 124.33%

Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi năm 2012 = x100 = 102.55%

Như vậy, trong giai đoạn nghiên cứu, hoạt động huy động vốn tiền gửicủa ngân hàng xét về khía cạnh gia tăng theo quy mô là có sự tăng trưởng.Năm 2011, tốc độ tăng trưởng vốn đạt 124.33% so với năm 2010 Sang năm

2012, mặc dù sức tăng trưởng là nhẹ, đạt 102.55% so với năm 2011 Mứctăng trưởng vốn qua các năm không đồng đều được lý giải rằng, năm 2011 sở

dĩ NH đạt được mức tăng trưởng này là do bối cảnh kinh tế khó khăn, các

Ngày đăng: 23/05/2014, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Thị Phương Liên, Giáo trình quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, Năm 2010 Khác
2. TS Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống Kê, Năm 2007 Khác
3. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Năm 2008 Khác
4. Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng Khác
5. Các Website: www.sbv.gov.vn www.agribank.com.vn Khác
6. Một số khóa luận và đề tài nghiên cứu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức NHNo&PTNT Quảng Uyên. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức NHNo&PTNT Quảng Uyên (Trang 21)
Bảng 2.1: Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Bảng 2.1 Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng (Trang 21)
Bảng 2.2: Quy mô vốn tiền gửi huy động tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Bảng 2.2 Quy mô vốn tiền gửi huy động tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng (Trang 23)
Bảng 2.3 : Cơ cấu vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng phân theo đối tượng gửi tiền. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng phân theo đối tượng gửi tiền (Trang 25)
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng phân theo kỳ hạn gửi tiền. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng phân theo kỳ hạn gửi tiền (Trang 28)
Bảng 2.5: Chi phí lãi tiền gửi NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Bảng 2.5 Chi phí lãi tiền gửi NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng (Trang 30)
Bảng 2.6: Tương quan giữa vốn tiền gửi và dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Bảng 2.6 Tương quan giữa vốn tiền gửi và dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng (Trang 32)
Bảng 2.7 : Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động ngắn hạn cho các khoản vay ngắn hạn. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Bảng 2.7 Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động ngắn hạn cho các khoản vay ngắn hạn (Trang 33)
Bảng 2.8: Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động trung và dài hạn cho các khoản vay trung và dài  hạn. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
Bảng 2.8 Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động trung và dài hạn cho các khoản vay trung và dài hạn (Trang 34)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NHNo&PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
o &PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 (Trang 47)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012. - Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng
o &PTNT QUẢNG UYÊN – CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w