1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão

88 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo & PTNT Cầu Lão, chi nhánh huyện Ứng Hoà, PGD Cầu Lão
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn ThS Phùng Việt
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài phần tóm lược, kết luận, mục lục, các danh mục tài liệu tham khảovà các phụ lục khác, luận văn được chia thành 4 chương như sau: Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 2 : Những lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi tại các NHTM. Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NHNNo PTNT Cầu Lão trong giai đoạn từ 2008 đến 2010. Chương 4 : Các kết luận và đề xuất, kiến nghị về hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tại NHNNoPTNT Cầu Lão.

Trang 1

Chương I : Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết của đề tài :

Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển cũng đều cần có nguồn vốn để đầu tư, xâydựng mới, phát triển hàng hoá, dịch vụ, để tạo ra của cải vật chất cho xã hội và tạo

ra công ăn việc làm cho xã hội

Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế vẫn còn đang trong giai đoạnthực hiện các chính sách đổi mới nhằm tạo ra những bước chuyển mạnh mẽ đưanước ta thành một nước công nghiệp Để thực hiện mục tiêu CNH – HĐH đất nước,xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN thì nền kinh tế cần phát triển ổnđịnh, vững chắc Muốn vậy, chúng ta phải có một nguồn vốn to lớn để đầu tư vàokinh tế, vốn được xác định vừa là mục tiêu, vừa là giải pháp để phát triển kinh tế

Có thể nói, vốn là điều kiện tiên quyết cho mọi hình thức sản xuất kinh doanh.Chúng ta có thể huy động vốn trong nước và ngoài nước nhưng xét về mặt chiếnlược lâu dài thì nguồn vốn cơ bản và quyết định nhất vẫn là vốn trong nước, đặc biệt

là vốn tiền gửi Trong cỏc kờnh huy động vốn, huy động vốn qua Ngân hàng khôngchỉ có ý nghĩa quyết định thắng lợi trong kinh doanh của bản thân Ngân hàng màcòn tác động và chi phối sự phát triển về mặt kinh tế của đất nước nói chung Bêncạnh những thành công đã đạt được của hệ thống các Ngân hàng thương mại vẫncòn tồn tại nhiều yếu kém đó là nguồn vốn huy động có thời gian dài cho đầu tư cònthiếu, bất cập trong công tác huy động trong khi hoạt động cho vay để đầu tư thì tỉ

lệ nợ quá hạn đang ở mức báo động, vốn cho vay bị sử dụng lóng phớ… Do vậy,đứng trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và những thách thức của thời đại, bàitoán về giải pháp tăng cường huy động vốn ở các Ngân hàng thương mại nhằm bùđắp thiếu hụt vốn đầu tư là vấn đề quan tâm hàng đầu trong hoạt động của các Ngânhàng thương mại

Sự phát triển của ngành Ngân hàng trong những năm gần đây đã khẳng định vaitrò quan trọng của Ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta Thực tếhiện nay cho thấy, nguồn vốn chủ yếu để phát triển nền kinh tế được tạo lập từ hệ

Trang 2

thống Ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn Trong khi đó, cơ cấu nguồn vốn của các ngânhàng hiện nay hầu như không được hợp lý Tỷ lệ vốn tự có quỏ ớt, chỉ từ 8% - 10%trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Vì vậy, để có thể đáp ứng kịp thờinhu cầu nguồn vốn lớn của nền kinh tế, các ngân hàng phải huy động thêm cácnguồn vốn khác từ nền kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế

và dân cư

Nguồn vốn tiền gửi luôn chiếm trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn hoạt độngcủa các ngân hàng và là nguồn vốn chủ yếu được sử dụng để phát triển các hoạtđộng kinh doanh khác Vì vậy, vốn tiền gửi có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sựphát triển của ngân hàng và hoạt động mở rộng huy động vốn tốt là hoạt động cơbản trong các hoạt động của ngõn hàng

Qua thực tế tìm hiểu về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHNNo&PTNTCầu Lão, em nhận thấy bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì vẫn tồn tại nhiềubất cập về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại địa bàn như: huy động vốn khôngđáp ứng đủ cho vay, tâm lý e ngại gửi tiền vào ngân hàng của người dân, lãi suấtchưa hợp lý, các hình thức huy động vốn chưa có hiệu quả…Để giải quyết được vấn

đề đó, NHNNo&PTNT Cầu Lão nói riêng và NHNNo&PTNT nói chung cần cónhững giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn tiền gửi.Chớnh vì tầm quan trọng của nguồn vốn tiền gửi đối với cả nền kinh tế lẫn hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng nên em chọn đề tài “ Huy động vốn tiền gửi tạiNHNNo & PTNT Cầu Lão, chi nhánh huyện Ứng Hoà, PGD Cầu Lóo” làm đề tàiluận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Từ thực tế tính cấp thiết của nguồn vốn tiền gửi và vai trò của công tác huyđộng vốn tiền gửi trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, trong thời gian thựctập tại NHNNo&PTNT Cầu Lão, em nhận thấy hoạt động huy động vốn tiền gửi có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hơn nữa,NHNNo&PTNT có đối tượng phục vụ chủ yếu là hầu hết các hộ nông dân sản xuất,kinh doanh trên toàn đất nước Do đó, NHNNo có thể tận dụng được nguồn tiền

Trang 3

nhàn rỗi từ chính phần lớn lượng khách hàng của mình.Vì vậy, đề tài luận văn của

em tập trung đi sâu làm rõ được vai trò của nguồn vốn tiền gửi và hoạt động mởrộng huy động vốn tiền gửi trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Từ đó, tìm

ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tiền gửi tạiNHNNo&PTNT Cầu Lão

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Luận văn đi sâu nghiên cứu nhằm làm rừ cỏc mục tiêu sau :

- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi, cácđiều kiện để mở rộng huy động vốn tiền gửi

- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NHNNo & PTNT CầuLão, trong đó tập trung giải quyết các vấn đề về quy mô, kết cấu, chi phí huy độngvốn tiền gửi và khả năng đáp ứng của vốn huy động đối với hoạt động cho vay vàđầu tư của ngân hàng, các điều kiện và năng lực thực tế về việc mở rộng huy độngvốn của ngân hàng

- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường năng lực công tác huyđộng vốn tiền gửi tại NHNNo&PTNT Cầu Lão

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp :

Ngoài phần tóm lược, kết luận, mục lục, các danh mục tài liệu tham khảovàcác phụ lục khác, luận văn được chia thành 4 chương như sau:

- Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài

Trang 4

- Chương 2 : Những lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi tại các NHTM

- Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng huy động vốntiền gửi tại NHNNo & PTNT Cầu Lão trong giai đoạn từ 2008 đến 2010

- Chương 4 : Các kết luận và đề xuất, kiến nghị về hiệu quả công tác huy động vốntiền gửi tại NHNNo&PTNT Cầu Lão

Trang 5

Chương II : Những lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi

tại các NHTM

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản :

2.1.1 Khái niệm vốn tiền gửi:

Ở các nước phát triển, người ta định nghĩa “ tiền gửi “ trong một bản luật :

“Được coi là tiền gửi, tiền mà ngân hàng nhận được của khách hàng bất luận dướihình thức nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho hoạtđộng kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghiệp vụ ngân quỹ cho người kýgửi, nhất là phải trả trong giới hạn số tiền nhận được, tất cả những lệnh phải trả tiềncủa người gửi bằng séc, lệnh chuyển khoản, thư tín dụng…hay bất cứ bằng cáchnào khác cũng thâu nhập vào khoản tiền gửi mọi số tiền mà ngân hàng thu hộ chongười gửi”

Như vậy “Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hìnhthức khác Tiền gửi được hưởng lãi, hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trảcho người tiền” Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất củaNHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng

2.1.2 Khái niệm huy động vốn tiền gửi:

Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớmnhất trong hoạt động của các NHTM Có thể nói, hiện nay hoạt động huy động vốn

là một trong những hoạt động hết sức quan trọng và liên quan đến sự sống còn củacác NHTM Trong các hình thức huy động vốn của tổ chức tín dụng, huy động vốntiền gửi là phương thức huy động vốn cổ xưa nhất và cho đến hiện nay nó vẫn làhình thức huy động vốn quan trọng nhất về mặt kinh tế và chiếm tỉ lệ lớn nhất trongtổng nguồn vốn huy động ở mỗi tổ chức tín dụng Việc huy động vốn bằng nhậntiền gửi là một hình thức huy động vốn đặc trưng riêng có của các tổ chức tín dụng

và của các tổ chức khác được nhà nước cho phép hoạt động ngân hàng Tuy nhiên,

Trang 6

tùy thuộc vào các loại hình hoạt động mà các tổ chức này được phép thực hiện cácloại hình huy động vốn bằng tiền gửi khác nhau

Tại khoản 13, điều 4, luật các tổ chức tín dụng năm 2010,có hiệu lực từ ngày01/01/2011, huy động vốn tiền gửi hay còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi được định

nghĩa như sau : “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới

hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hànhchứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theonguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”

2.1.3 Mở rộng huy động vốn tiền gửi:

Mở rộng huy động vốn tiền gửi được hiểu như là khả năng gia tăng lượngtiền gửi cả về quy mô, số lượng cũng như chất lượng nguồn vốn tiền gửi huy độngđược Để có thể mở rộng được hoạt động huy động vốn tiền gửi cần phụ thuộc vàorất nhiều yếu tố, trong đó cần nhắc tới năng lực thực tế của ngân hàng trong việcthực hiện huy động vốn tiền gửi, khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranhkhác, hiệu quả huy động vốn tiền gửi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Khi so sánhgiữa kết quả và chi phí cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc là chi phớ/kếtquả, hoặc là kết quả/chi phí Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp những thông tin có

ý nghĩa kinh tế khác nhau Đặc biệt không thể tính kết quả bằng cách lấy kết quả trừ

đi chi phí, vì như vậy chỉ cho ra một chỉ tiêu kết quả chứ không phải là chỉ tiêu hiệuquả

Như vậy, tăng cường khả năng huy động vốn tiền gửi được thể hiện ở khảnăng thu hút được số lượng tiền gửi cao nhất của Ngân hàng trên cơ sở chi phí huyđộng vốn tiền gửi thấp nhất đảm bảo được tính ổn định của nguồn vốn tiền gửi, đápứng được nhu cầu thanh khoản của ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy

đủ khả năng huy động được vốn tiền gửi với chi phí hợp lí

2.2 Một số lý thuyết về huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng

2.2.1 Vai trò và đặc điểm của vốn tiền gửi của NHTM:

2.2.1.1 Đặc điểm của vốn tiền gửi:

Trang 7

Đặc điểm chung của tiền gửi là phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu, ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn Vì vậy, ngân hàng thường

khó dự tính được chính xác việc thay đổi quy mô và kết cấu của nguồn tiền gửi.Nhu cầu rút tiền của khách hàng, đặc biệt là đối tượng khách hàng cá nhân thườngnhạy cảm và khó xác định Ngân hàng phải đáp ứng cầu thanh khoản - nhu cầuthanh toán của khách hàng bao gồm cả yêu cầu chi trả và vay hợp pháp Đồng thờiphải đảm bảo tính thuận tiện, nhanh chóng trong quá trình chi trả

Quy mô của tiền gửi là rất lớn so với các nguồn khác Mặc dù tiền gửi phải

hoàn trả theo yêu cầu, nhưng nó tương đối ổn định và là nguồn vốn dồi dào trongdân cư Trong khi đó, các khoản đi vay phải trả lãi suất cao hơn so với tiền gửi cùng

kỳ hạn Các khoản vay Ngân hàng Nhà nước và vay ngân hàng khác thường có thờihạn ngắn chỉ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời ,và phụ thuộc nhiều vàotình trạng của nền kinh tế

Dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi: Ngoài chi phí trả lãi, ngân hàng phải

thực hiện dự trữ bắt buộc và mua bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàngNhà nước Ngân hàng duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc và quan tâm tới khả năng tìmkiếm nguồn vốn mới, huy động mới, tính thanh khoản của tài sản nắm giữ để đảmbảo khả Dù trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi làm tăng giá thành của đồng vốn huyđộng, tuỳ theo loại kỳ hạn và tăng thêm chi phí quản lý

Kỳ hạn: Nguồn tiền gửi gắn liền với kỳ hạn danh nghĩa: tiền gửi không kỳ

hạn, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng Kỳ hạn của nguồn phản ánh tính ổn địnhcủa nguồn vốn, liên quan tới kỳ hạn sử dụng vốn, chi phí nguồn vốn Tuy nhiênngân hàng thường cố gắng duy trì thời gian mà khoản tiền tồn tại liên tục tại mộtngân hàng_ đó là kỳ hạn thực tế Nguồn tiền có kỳ hạn dài hơn được tạo ra bởi sựtiếp nối liên tục của các khoản tiền gửi trong ngân hàng Những nguồn với kỳ hạndanh nghĩa ngắn hạn có thể tồn tại đan xen trong nhiều năm trở thành nguồn có kỳhạn thực tế trung và dài hạn

2.2.1.2 Vai trò của vốn tiền gửi trong hoạt động của ngân hàng :

Trang 8

Với chức năng làm trung gian tín dụng, thanh toán, hoạt động ngân hàng cóđóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Thực tế số tiền màngân hàng cho vay có nguồn gốc phần lớn từ tiÒn gửi của khách hàng Vì vậy, tiềngửi là mục tiêu tăng trưởng quan trọng hàng năm của các ngân hàng

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, nên vốn không chỉ là phương tiện

mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Tiền gửi thường chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại Vì vậy quy mô tiền gửi sẽquyết định chủ yếu đến các khoản tín dụng và đầu tư, tới quy mô và phạm vi hoạtđộng của ngân hàng Ngược lại, sự tăng trưởng tín dụng, mở rộng đầu tư của mộtngân hàng thể hiện nguồn vốn dồi dào, năng lực tài chính vững mạnh và nâng cao

uy tín, vị thế, sức cạnh tranh trên thương trường

Quy mô và cơ cấu tiền gửi quyết định quy mô và cơ cấu cho vay và đầu tưcủa một ngân hàng, qua đó ảnh hưởng tới lợi nhuận, khả năng cạnh tranh của ngânhàng Nguồn tiền gửi phải có tốc độ tăng trưởng theo kịp với tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế Nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư cần được thu hót và huy động hiệuquả để phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội Để có thể thu hót được nguồn tiềngửi từ dân cư, ngân hàng cần khẳng định uy tín và hình ảnh trong mắt khách hàng,nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng đa dạng hoá đáp ứng nhu cầu khách hàng.Các ngân hàng quản lý nguồn vốn này với mục tiêu an toàn và sinh lợi, đem lại sựthuận tiện cho khách hàng người gửi tiền

2.2.2 Hoạt động huy động vốn tiền gửi:

2.2.2.1 Kết cấu vốn tiền gửi:

* Phân theo kỳ hạn

a Tiền gửi không kỳ hạn:

Tiền gửi không kì hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rót ra bất cứ lúcnào, khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chi trảcho người được hưởng về tiền hàng hoá, cung ứng lao vụ Đối với khoản tiền gửinày mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thựchiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy nó thường được gọi là khoản tiÒn

Trang 9

thanh toán Ở nhiều nước phần lớn các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản tiềngửi thanh toán được thực hiện bằng Séc và do vậy người ta cũng có thể gọi đây làkhoản tiền gửi có thể phát hành Séc (checking account)

b Tiền gửi có kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khi gửi tiền vào khách hàng chỉ được rót ra sau một thờihạn nhất định, từ một vài tháng đến một vài năm Mục đích của người gửi tiền có

kì hạn là để lấy lãi, ngân hàng có thể chủ động sử dụng nguồn vốn này để cho vay,

vì vậy ngân hàng phải trả lãi cho loại tiền gửi này, lãi cao hay thấp thường phụthuộc vào thời hạn gửi tiền và các yếu tố khác trên thị trường

Về nguyên tắc ngân hàng chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã qui định, tuynhiên trên thực tế để nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ, lôi kéo khách hàng,ngân hàng cho phép khách hàng được rút trước hạn nhưng không được hưởng lãihoặc được hưởng lãi thấp hơn quy định

c Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm được coi là công cụ huy động vốn truyền thống của cácNHTM Về bản chất tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của cá nhân người laođộng chưa sử dụng cho tiêu dùng, họ gửi vào Ngân hàng với mục đích an toàn, tíchluỹ và hưởng lãi

Theo quy chế về tiền gửi tiết kiệm, thì tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi cánhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm,được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểmtheo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn nhiều so với lãi suất cho tiềngửi giao dịch Trong khi chi phí trả lãi cao hơn thì chi phí duy trì và chi phí quản líđối với tài khoản TGTK nói chung thấp

* Phân theo loại tiền

a Tiền gửi nội tệ

Trang 10

Là khoản tiền gửi tính bằng đồng Việt Nam (VNĐ) Đối tượng gửi tiền gửibằng VNĐ là các cá nhân Việt nam và các cá nhân nước ngoài đang sinh sống vàhoạt động hợp pháp tại Việt Nam

b Tiền gửi ngoại tệ

Là khoản tiền gửi tính bằng ngoại tệ ( USD, ERU, GPB, JPY…) Đối tượnggửi tiền gửi ngoại tệ là các cá nhân người cư trú

* Phân theo đối tượng gửi tiền

a Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích thanhtoán, chi trả cho hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi thường xuyên trong kinhdoanh Các khoản thu bằng tiền của người gửi được nhập vào tài khoản tiền gửithanh toán theo yêu cầu Ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnhchi trả cho khách hàng Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, ngày càng

có nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C,thanh toán bằng điện, thẻ

Đặc điểm của tiền gửi thanh toán là khách hàng có thể rót ra bất cứ lúc nàobằng tiền mặt hay chuyển khoản Vì vậy, đây là nguồn vốn biến động nhất của ngânhàng Tiền gửi thanh toán có mức lãi suất thấp hoặc không được trả lãi tuỳ theochính sách quản lý lãi suất của Ngân hàng Nhà nước mỗi nước hoặc trình độ cạnhtranh của mỗi ngân hàng

b Tiền gửi của các tổ chức tín dụng

Nhiều NHTM gửi tiền ở các NHTM khác (ngân hàng đại lý) để thực hiện cácnghiệp vụ: thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, giao dịch ngoại tệ,giúp mua bán chứng khoán, tư vấn đầu tư, cho vay hợp vốn, làm ngân hàng đầu mốitrong đồng tài trợ (hoạt động ngân hàng vãng lai)

Nhìn bên ngoài nguồn vốn của bảng cân đối tài sản, chúng ta có thể nhậnthấy NHTM có một bộ phận vốn huy động từ các TCTD khác và bộ phận vốn vay

từ NHNN Các TCTD khác trong khi tham gia hệ thống thanh toán có thể mở tài

Trang 11

khoản tại NHTM Qua tài khoản này NHTM có thể huy động vốn giống như đối vớicác tổ chức kinh tế bình thường Mặt khác, có thể vay các TCTD trên thị trường liênNgân hàng hay thị trường tiền tệ - đõy chớnh là hình thức cho vay nhưng thực chất

nó là hình thức tương trợ giữa các Ngân hàng để có được sự hợp tác đôi bên cùng

có lợi Các Ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho các Ngânhàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao và ngược lại

c Tiền gửi dân cư

Bản chất của tiền gửi dân cư chính là tiền gửi tiết kiệm Vì phần lớn tàikhoản tiền gửi tiết kiệm được dùng cho khách hàng là dân cư Mặt khác, lãi suất ápdụng cho loại tiền gửi này cao hơn nhiều so với lãi suất cho tiền gửi giao dịch Vìvậy, có thể nói, tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của dân cư gửi vào ngân hàngnhằm mục đích hưởng lãi Thực chất đây là nguồn tiền gửi có kỳ hạn, nhưng đượcxếp vào khoản mục tiền gửi tiết kiệm do đặc thù sở hữu là các cá nhân , hé gia đình,mục đích chính là an toàn và sinh lợi, mỗi người được mở một sổ tiết kiệm và sửdụng khoản tiền này cho mét nhu cầu về tài chính được dự tính trong tương lai.2.2.2.2 Vai trò của huy động vốn tiền gửi

Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi được thể hiện trờn cỏc mặt sau:

 Đối với xã hội:

Vai trò của huy động vốn tiền gửi của NHTM đối với xã hội được nhìn nhậntrên góc độ các lợi ích mà lượng vốn này được sử dụng để bổ sung lượng vốn chonền kinh tế và nâng cao mức sống của người dân thay vì sử dụng đồng vốn đó vàocác chỉ tiêu khác

Vai trò này được thể hiện thông qua việc tiết kiệm chi tiêu, tăng cường cáchoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nângcao mức sống của người dân thông qua sinh lợi của khoản tiết kiệm tại Ngân hàng

và các lợi ích gián tiếp của quá trình sử dụng vốn tiết kiệm để kinh doanh mang lại

Trang 12

Ngoài ra, huy động vốn tiền gửi còn có tác dụng giúp điều tiết lượng tiền tệlưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định được thị trường tiền tệ, kiểm soát lạmphát, nâng cao đời sống của người dân.

 Đối với khách hàng:

Khi khách hàng tham gia vào hoạt động huy động vốn thì vai trò của hoạtđộng này được hiểu là các lợi ích mà người dân thu được khi gửi tiền vào Ngânhàng.Vai trò này thể hiện qua thu nhập từ khoản sinh lợi từ khoản tiền người dâncho Ngân hàng sử dụng trong một thời gian nhất định và các tiện ớch khỏc màngười dân được hưởng khi tham gia vào dịch vụ Ngân hàng

Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có thể được hưởng các tiện ích trongthanh toán, được đảm bảo an toàn tài sản thanh toán, tốc độ thanh toán nhanh hơn.Ngoài ra, khách hàng còn được bảo hiểm trờn chớnh số tiền gửi của mình tại ngânhàng, không lo bị mất tính thanh khoản hay ngân hàng phá sản…

 Đối với NHTM:

Như đã trình bày ở phần khái niệm, hiệu quả huy động vốn tiền gửi củaNHTM là dựa trên mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được thu được từ vốntiền gửi huy động và lượng chi phí bỏ ra để huy động vốn tiền gửi

Hiệu quả này càng cao khi kết quả đạt được (chính là doanh thu của việc sử dụng khoản vốn huy động từ dân cư) càng cao và lượng chi phí bỏ ra càng thấp (baogồm lãi phải trả và các chi phí khác) Thông qua đó, ngân hàng nâng cao được uy thế, hình ảnh của mỡnh trờn thị trường, đánh giá được mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng

2.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn tiền gửi:

a Nhân tố khách quan.

* Môi trường kinh tế.

Hoạt động của hệ thống NHTM bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế, thu nhập quốc dân, tốc độ chu chuyển vốn, tỷ lệ lạm phỏt… tácđộng trực tiếp

Trang 13

Khi nền kinh tế trong thời kì hưng thịnh, có tốc độ phát triển nhanh, thu nhậpquốc dân cao, các đơn vị kinh tế, dân cư sẽ có nguồn tiền gửi dồi dào vào Ngânhàng Ngược lại, trong điều kiện tình hình kinh tế bất ổn, nền kinh tế trì trệ, tỷ lệlạm phát cao thì việc huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng nói chung sẽ gặp nhiềukhó khăn vì người dân không tin tưởng gửi tiền vào Ngõn hàng mà dùng tiền đểmua các tài sản có tính ổn định cao, cũn cỏc doanh nghiệp buộc phải thu hẹp sảnxuất, lượng tiền gửi vào Ngân hàng sẽ bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hoạt động củaNgân hàng.

* Môi trường văn hóa, xã hội.

Môi trường xã hội cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động củaNgân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

Phân bố dân cư, thu nhập của người dân là nguồn lực tiềm tàng có thể khaithác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của NHTM Thu nhập của người dâncàng cao, nhu cầu đầu tư và giao dịch của họ tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêudùng và lúc này nhu cầu mở tài khoản cũng như gửi tiền vào Ngân hàng cũng tănglên

Môi trường văn hóa như tập quán, tõm lớ, thói quen sử dụng tiền mặt củadân cư ảnh hưởng nhiều đến quyết định kinh tế về tiêu dùng và tiết kiệm của người

có thu nhập, mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các TCTD hay quyết định chitiêu số tiền nhàn rỗi của mình vào đầu tư bất động sản, động sản, chứng khoán

* Môi trường pháp lí.

NHTM là doanh nghiệp hàng hóa đặc biệt, hàng hóa tiền tệ nên chịu tácđộng bởi nhiều chính sách, các quy định của Chính phủ và của NHNN Sự thay đổichính sách của nhà nước, của NHNN về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất sẽ ảnhhưởng đến khả năng thu hút cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM Sự ổnđịnh về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động đến nguồn vốn củamột NHTM với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới

b Nhân tố chủ quan

* Chính sách lãi suất và tín dụng của Ngân hàng.

Trang 14

Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính Ngân hàng sửdụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc huy động tiềngửi và thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì, thu hút thêm nguồn vốn, Ngân hàngcần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho những kháchhàng lớn, gửi tiền thường xuyên Hơn nữa, hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợpvới quy mô và cơ cấu nguồn vốn.

Chính vì thế, để có thể thu hút được lượng vốn cần thiết thì Ngân hàng phải

có chính sách lãi suất hợp lí, sao cho lãi suất vừa kích thích người gửi tiền, vừa phùhợp với lãi suất cho vay để tránh tình trạng huy động vốn với giá cao nhưng cho vayvới giá thấp

* Hình thức huy động vốn tiền gửi.

Một Ngân hàng cú cỏc dịch vụ và hình thức huy động tiện lợi và đa dạng thìhiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn so với một Ngân hàng khỏc cú cỏc dịch vụ và cáchình thức huy động hạn chế Ngoài cạnh tranh về lãi suất, thì việc cung cấp các dịch

vụ và đa dạng các loại hình huy động vốn tiền gửi đóng vai trò quan trọng bởi vìviệc duy trì lãi suất cạnh tranh huy động trong thời gian dài khi lãi suất thị trường ởmức tương đối cao và lãi suất cao (tăng chi phí hoạt động của Ngân hàng dẫn đếnlàm giảm lợi nhuận của Ngân hàng) Hơn nữa, trong tình hình cạnh tranh huy độngvốn giữa các Ngân hàng lớn, mức lãi suất của các Ngân hàng là tương đối đồng đềuthì việc tăng cường và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng cũng như đa dạnghóa các loại hình huy động vốn là giải pháp đáng được quan tâm

* Uy tín, vị thế của Ngân hàng.

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các NHTM phải

có một uy tín và vị thế nhất định Uy tín của Ngân hàng thể hiện ở khả năng sẵnsang chi trả, thanh toán cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu, thể hiện ở chấtlượng phục vụ khách hàng; chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh… Chính vìvậy các Ngân hàng không ngừng nâng cao uy tín của mỡnh trờn thị trường, từ đó cóđiều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh, thu hút được nhiều nguồn tiền nhàn rỗi từnền kinh tế

Trang 15

* Công nghệ Ngân hàng.

Công nghệ tạo ra sự tác động đáng kể trong mọi mặt đời sống xã hội nóichung và trong lĩnh vực Ngân hàng nói riêng Trong hoạt động huy động vốn tiềngửi công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao cả số lượng và chấtlượng vốn huy động Cùng với việc đổi mới hoạt động, các NHTM ngày càng đượctrang bị với công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhất là trong khâu phục vụ thanh toán, từ

đó làm cho vốn luân chuyển một cách nhanh chóng, thuận tiện, chớnh cỏc, đảm bảo

an toàn cho khách hàng trong quan hệ gửi tiền, rút tiền, vay vốn

Cỏc máy rút tiền tự động, các điểm giao dịch tự động, các giao dịch quainternet, mobile phone giúp cho việc truy cập và giao dịch với Ngân hàng vừanhanh chóng, vừa tiện lợi sẽ làm tăng sự hài lòng của khách hàng Huy động vốnqua các điểm giao dịch tự động mà không cần tới Ngân hàng đang là môi trườngcông nghệ mà Ngân hàng đang theo đuổi

* Thái độ phục vụ, năng lực, trình độ nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng.

Mặc dù trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượngsản xuất chính nhưng con người vẫn luôn khẳng định vị trí trung tâm của mình, vừa

là chủ thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Conngười là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của NHTMcũng như hoạt động huy động vốn của Ngân hàng

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng cao thỡ cỏc thao tác sẽ diễn ranhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, từ đó giúp Ngân hàng có điều kiện mở rộngkinh doanh, giảm thấp chi phí hoạt động và thu hút khách hàng Thái độ phục vụcủa cán bộ Ngân hàng có tác động rất quan trọng đến khách hàng gửi tiền, từ đó ảnhhưởng tới quy mô tiền gửi của Ngân hàng Một Ngân hàng có đội ngũ nhân viên cởi

mở, nhiệt tình với khách hàng tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ tạo được lòng tin ởkhách hàng và từ đó thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng

* Hoạt động marketing và chiến lược huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng.

Mục tiêu cuối cùng của Ngân hàng là vừa thỏa mãn tối đa nhu cầu của kháchhàng vừa đảm bảo khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh an toàn trong kinh doanh

Trang 16

Và để đạt được mục tiêu đú thỡ marketing Ngân hàng đã trở thành công cụ khôngthể thiếu được trong NHTM hiện nay Hoạt động Ngân hàng có tính xã hội hóa cao,phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường kinh doanh như môi trường dân cư, môi trườngkinh tế, môi trường chính trị… Nên sự thay đổi của bất kì yếu tố nào cũng có ảnhhưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt độnghuy động vốn tiền gửi nói riêng Việc nắm bắt kịp thời sự thay đổi của môi trường,nhu cầu sẽ giúp Ngân hàng đưa ra những sản phẩm phù hợp, linh hoạt, góp phầnđáp ứng được nhu cầu của khách hàng đồng thời thu hút được lượng vốn lớn Cũng

từ việc nghiên cứu thị trường, Ngân hàng sẽ đưa ra những sản phẩm mới

Như vậy, việc phân tích, đánh giá sự tác động của môi trường kinh doanhbên ngoài Ngân hàng có một ý nghĩa quan trọng không chỉ riêng với hoạt động huyđộng vốn tiền gửi mà còn cả hoạt động kinh doanh Ngân hàng Trên cơ sở phântích, đánh giá chiều hướng biến đổi cũng như tác động của nó đến hoạt động huyđộng vốn tiền gửi như thế nào để từ đó Ngân hàng đưa ra những biện pháp, chiếnlược điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu mà Ngân hàng đã đề ra, đồngthời tìm ra hướng đi đúng đắn để đem lại thành công cho Ngân hàng

2.2.2.4 Mối quan hệ giữa huy động vốn tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư:

Nguồn vốn và sử dụng vốn tiền là hai quá trình hoạt động của Ngân hàng.Công tác cân đối vốn của Ngân hàng là một chiến lược huy động vốn đúng đắn, phùhợp với kế hoạch sử dụng vốn trong từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàngthương mại đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa và tăng trưởng nguồn vốn kinhdoanh Sự hài hoà giữa huy động vốn và sử dụng vốn chính là công tác cân đối vốncủa Ngân hàng Công tác cân đối vốn là hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất

kỳ ngân hàng nào Đó là một biện pháp nghiệp vụ, là một công cụ quản lý của nhàlãnh đạo ngân hàng, thông qua bảng cân đối đã lập, các cán bộ ngân hàng xem xét,phân tích cơ cấu, tỷ trọng các nguồn và từng khoản sử dụng để dự đoán nhu cầu vốnbiến động trong tương lai, từ đó có chính sách huy động vốn thích hợp

2.2.3 Vấn đề mở rộng huy động vốn tiền gửi:

2.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng huy động vốn tiền gửi:

Trang 17

a Quy mô nguồn vốn tiền gửi và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi

Quy mô huy động vốn tiền gửi là tổng khối lượng vốn tiền gửi huy động màNgân hàng huy động được trong một thời gian nhất định.Quy mô nguồn vốn tiềngửi huy đông của Ngân hàng lớn là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huyđộng vốn tiền gửi của Ngân hàng Điều đó cho thấy Ngân hàng đã thành công khithu hút được nhiều khách hàng biết tới Ngân hàng, tin tưởng và gửi tiền vào Ngânhàng

Quy mô nguồn vốn tiền gửi lớn cho phép Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vayvốn của khách hàng, đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình để từ đó giảm rủi ro,giảm chi phí phụ cho một đồng vốn huy động, tăng khả năng thanh toán, khả năngcạnh tranh Những lợi ích mà quy mô lớn mang lại cho Ngân hàng khả năng sinh lờicao cũng như tăng vị thế Ngân hàng trên thương trường

Để đánh giá khả năng và quy mô thu hót nguồn vốn của NHTM nên dùa vàochỉ tiêu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn tiền gửi ( TLHTKHHĐVTG ): Tổng vốn tiền gửi huy động thực tế

TLHTKHHĐVTG = X 100%

X 100%

Tổng vốn tiền gửi huy động kế hoạch

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hoàn thành kế hoạch huy động vốn tiền gửitrong kỳ Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100%, chứng tỏ Ngân hàng đã thực hiện rất tốt côngtác huy động vốn tiền gửi, quy mô nguồn vốn huy động vượt quá nhu cầu sử dụngvốn nên Ngân hàng cần đẩy mạnh công tác tín dụng để tránh gây lãng phí nguồnvốn huy động và đẩy chi phí huy động vốn tăng cao do dư thừa Nếu tỷ lệ này nhỏhơn 100% thì Ngân hàng cần huy động thêm từ những nguồn khác (nếu cần) để đápứng nhu cầu kinh doanh Ngân hàng

b Cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu NVTGHĐ ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí củaNgân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng Nếu cơ cấu nguồnvốn huy động không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng thì sẽ không tối

Trang 18

đa được dư nợ tín dụng và đầu tư, ngược lại cơ cấu huy động nhiều mà không sửdụng hết thì hoạt động không hiệu quả, Ngân hàng vẫn phải chịu lãi suất trên phầnhuy động thừa Nhìn chung, cơ cấu vốn được xem là hợp lí nếu các thành phần của

nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn , đồng thời với chi phí biến động thấp nhất

NVTGHĐ của Ngân hàng phải có sự tăng trưởng ổn định về số lượng đểthỏa mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinh doanh ngàycàng tăng của Ngân hàng Tuy nhiên, vốn huy động phải luôn ổn định về mặt thờigian Nếu Ngân hàng huy động được một lượng vốn đủ lớn nhưng lại thường xuyênkhông ổn định, thường xuyên có những dòng tiền lớn bị rút ra thì lượng vốn dànhcho đầu tư , cho vay sẽ không lớn, hiệu quả huy động vốn không cao, thường xuyênphải đối mặt với các vấn đề thanh khoản

c Chi phí huy động vốn tiền gửi

Chi phí huy động vốn tiền gửi là toàn bộ chi phí Ngân hàng bỏ ra để hưởngquyền sử dụng một đồng vốn trong một thời gian nhất định

Chi phí huy động vốn tiền gửi bao gồm 2 phần: Chi phí trả lãi (trả lãi suấthuy động) và chi phí phi lãi (chi phí tiền lương cho cán bộ huy động vốn tiền gửi,chi phí cơ sở vật chất, chi phí marketing, quảng cáo, in ấn…).Trong đó, lãi suất huyđộng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế: Người gửi tiền luônmuốn lãi suất cao, còn người vay tiền lại muốn mức lãi suất vay thấp Là trung gianđóng vai trò cầu nối giữa người gửi tiền và người vay tiền, NHTM cần đảm bảo đadạng hóa lợi ích cỏc bờn, trong đó quan trong nhất là đảm bảo lợi ích cho Ngânhàng

Hầu hết các Ngân hàng xác định chi phí huy động vốn tiền gửi thông qua: Chi phí bình quân gia quyền theo nguyên giá:

Chi phí trả lãi bình quân gia quyền = Chỉ tiêu này phản ánh chi phí trả lãi cho một đồng vốn huy động của Ngânhàng Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi nhất Phương pháp này chú trọng vào

Trang 19

cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn mà Ngân hàng đã huy động được trong quá khứ vàxem xét cẩn thận mức lãi suất mà thị trường đã áp đặt Ngân hàng phải trả cho mỗinguồn vốn đi vay Tích số của lãi suất phải trả và tổng mức vốn đi vay được sửdụng trong quá khứ tạo thành chi phí nguồn vốn bình quân gia quyền.

d Hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động.

- Nếu hệ số này < 1 thì hiệu quả hoạt động huy động vốn chưa tốt, không đáp ứng đủnhu cầu của thị trường Ngân hàng cần phải có biện pháp tăng cường huy độngvốn, bên cạnh đó Ngân hàng cũng phải kiểm tra dự trữ thanh khoản của Ngânhàng để tránh rủi ro thiếu vốn khả dụng

- Nếu hệ số này = 1, cho thấy hiệu quả hoạt động huy động vốn đã đáp ứng đủ nhucầu của thị trường Đây là biểu hiện hoạt động có hiệu quả của Ngân hàng khôngchỉ trên mặt huy động vốn mà cũn trờn mặt sử dụng vốn

e Sự phù hợp giữa huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn.

Một chiến lược huy động vốn tiền gửi đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sửdụng vốn trong từng thời kì sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng đạt được mục tiêu lợinhuận tối đa và tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh Sự hài hòa giữa huy động vốntiền gửi và sử dụng vốn chính là công tác cân đối vốn của Ngân hàng Công tác cân

Trang 20

đối vốn là hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất cứ hoạt động của Ngân hàngnào Đó là một biện pháp nghiệp vụ, là một công cụ quản lí của nhà lãnh đạo Ngânhàng, thông qua bảng cân đối vốn đã lập, các cán bộ Ngân hàng xem xét, phân tích

cơ cấu, tỷ trọng các nguồn và từng khoản sử dụng để dự đoán nhu cầu vốn biếnđộng trong tương lai, từ đó có chính sách huy động vốn thích hợp

2.2.3.2 Các điều kiện áp dụng khi mở rộng huy động vốn tiền gửi:

a Năng lực của ngân hàng:

Huy động vốn tiền gửi luôn là hoạt động quan trọng và then chốt trong hoạtđộng của các NHTM hiện nay Tuy nhiên, tuỳ từng ngân hàng với quy mô và nănglực hoạt động khác nhau mà có chính sách huy động vốn tiền gửi khác nhau Nănglực của ngân hàng trong việc thực hiện huy động vốn tiền gửi bao gồm : quy môvốn của ngân hàng, thị phần của ngân hàng trên thị trường, khả năng quản trị củaban lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên, cơ sở vật chất, công nghệkhoa học mà ngân hàng đang áp dụng

b Các chính sách pháp luật có liên quan:

khi thực hiện việc mở rộng hoạt động huy động vốn, các NHTM phải xem xét tớicác quy định của NHNN có liên quan đến huy động vốn để từ đó đưa ra đượcnhững chính sách huy động vốn phù hợp

Thông tư 02/2011/TT- NHNN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đabằng đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Theo điều 1thông tư này quy định, Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất huy động vốn bằng đồngViệt Nam (lãi suất tiền gửi; lãi suất chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và tráiphiếu) của các tổ chức (trừ tổ chức tín dụng) và cá nhân bao gồm cả khoản chikhuyến mại dưới mọi hình thức không vượt quá 14%/năm; riờng cỏc Quỹ Tín dụngnhân dân cơ sở ấn định lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam không vượt quá14,5%/năm Mức lãi suất huy động vốn tối đa này áp dụng đối với phương thức trảlãi cuối kỳ; đối với các phương thức trả lãi khác, phải được quy đổi theo phươngthức trả lãi cuối kỳ tương ứng với mức lãi suất huy động vốn tối đa

Trang 21

Quy chế về tiền gửi tiết kiệm là văn bản mà các ngân hàng không thể bỏ qua khithực hiện hoạt động huy động vốn tiền gửi Quy chế này hướng dẫn cụ thể về hìnhthức huy động vốn tiền gửi thông qua hình thức tiền gửi tiết kiệm Đây là hình thứchuy động vốn tiền gửi phổ biến nhất hiện nay và được các ngân hàng áp dụng nhiềunhất và có hiệu quả nhất Chính vì vậy, nắm vững về quy chế tiền gửi tiết kiệm giỳpcỏc ngân hàng có thể thực hiện hoạt động huy động vốn tiền gửi một cách có hiệuquả hơn.

Bên cạnh đó, khi huy động vốn tiền gửi, các ngân hàng cần quan tâm tới vấn đề bảohiểm tiền gửi cho khấch hàng vì đây là một quy định bắnt buộc đối với tất cả cácngân hàng nhận tiền gửi hiện nay

c Sự cạnh tranh với các NHTM khác:

Sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM trong việc huy động vốn tiền gửi là một tháchthức lớn đối với bất kỳ một ngân hàng nào muốn thực hiện việc mở rộng huy độngvốn Cạnh tranh nhau quá gay gắt để huy động vốn là nguyên nhân chủ yếu khiếncho lãi suất huy động vốn tăng nhanh chóng, làm ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt độngkinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế

c Nhu cầu đáp ứng tính thanh khoản của ngân hàng:

Tính thanh khoản của ngân hàng thể hiện trên 3 khía cạnh:

- Nhu cầu thanh khoản khi ngân hàng thực hiện các khoản cho vay cũ, khách hàngtrả nợ gốc và nhận nợ mới

- Nhu cầu thanh khoản khi ngân hàng thực hiện các khoản cho vay mới với các hợpđồng tín dụng mới ký kết

- Nhu cầu thanh khoản đáp ứng nhu cầu rút tiền đột ngột của các khoản tiền gửi tiếtkiệm

Tuỳ từng trường hợp cần đáp ứng nhu cầu thanh khoản mà ngân hàng có chính sáchhuy động vốn tiền gửi khác nhau cho phù hợp với tình hình

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiờn cứu của những công trình đã được công bố :

Trang 22

2.3.1 Các công trình tham khảo

Luận văn tham khảo các công trình nghiên cứu trong những năm trước đâynhư:

- Vũ Thị Thanh Thu – K41F3 – đề tài: “Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ tới hoạtđộng huy động vốn và kinh doanh của ngân hàng TMCP An Bình, chi nhánh QuỏnThỏnh” – năm 2009

- Giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn từ dân cư, TCKT và uỷ thácđầu tư tại NHNNo&PTNT chi nhánh Hà Tây, thành phố Hà Nội, luận văn tốtnghiệp năm 2008, Học viện ngân hàng

- Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty cổ phầnbánh kẹo cao cấp và hữu nghị Thực trạng và giải pháp Luận văn tốt nghiệp năm

2009, Thái Thị Huệ, khoa kế toán, kiểm toán, trường đại học Thương Mại

- Tác phẩm “ Tiền và hoạt động ngân hàng”, TS Lê Vinh Danh, NXB Giao thôngVận tải, năm 2009

2.3.2 Nhận xét tổng quan về các công trình :

2.3.2.1 Những vấn đề đã được giải quyết:

Nhìn chung các công trình nghiên cứu các năm trước đã làm rõ được một số lý

thuyết cơ bản vốn và hoạt động huy động vốn nói chung của các NHTM

Từ đó vận dụng và tìm hiểu về thực trạng công tác huy động vốn và việc nângcao hiệu quả công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Từ

đó làm rõ những vấn đề đang gặp phải của các ngân hàng liên quan tới hiệu quả củahoạt động huy động vốn

Từ việc so sánh đối chiếu cơ sở lý thuyết và thực trạng huy động vốn của cácNHTM, nhìn chung các công trình đã đưa ra một số giải pháp khả hiệu nhằm nângcao hiệu quả huy động vốn của các NHTM

2.3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại:

Huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của tất cả cácngân hàng hiện nay Chính vì vậy, có rất nhiều các đề tài trước đõy đã đề cập đếnhuy động vốn và hiệu quả của công tác huy động vốn trong các ngân hàng Tuy

Trang 23

nhiên, các công trình trước đây mới chỉ nghiên cứu tổng thể hoạt động huy độngvốn mà chưa đề cập chi tiết tới nguồn vốn tiền gửi trong tổng nguồn vốn của cácngân hàng Các giải pháp mà các công trình trước đưa ra hầu hết chỉ áp dụng chungđối với hoạt động huy động vốn Huy động vốn tiền gửi cần có những giải pháp cụthể và phù hợp hơn Thực tế hiện nay, nguồn vốn tiền gửi luôn chiếm tỷ trọng caotrong tổng nguồn vốn Vì vậy, đẩy mạnh công tác huy động vốn nói chung và huyđộng vốn tiền gửi nói riêng là nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng.

Chính vì lý do đó, em chọn đề tài: “ Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo&PTNT CầuLão, chi nhánh huyện Ứng Hoà, PGD Cầu Lóo” làm đề tài luận văn tốt nghiệp củamình

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài:

Căn cứ vào nội dung các công trình đã công bố, căn cứ vào đối tượng nghiêncứu và phạm vi nghiên cứu đã được xác định, luận văn “Huy động vốn tiền gửi tạiNHNNo&PTNT Cầu Lão, chi nhánh huyện Ứng Hoà, PGD Cầu Lóo” sẽ nghiêncứu những nội dung chính như sau :

Đề tài tập trung làm rõ một số lý thuyết cơ bản về vốn tiền gửi và vấn đề huyđộng vốn tiền gửi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: vai trò của vốntiền gửi, đặc điểm của nguồn vốn tiền gửi, kết cấu nguồn vốn tiền gửi trong cácNHTM Hoạt động huy động vốn tiền gửi, vai trò, đặc điểm của huy động vốn tiềngửi, các chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động huy động vốn tiền gửi và các nhân tốảnh hưởng tới huy động vốn tiền gửi…

Trên cơ sở các lý thuyết nền tảng tiến hành tìm hiểu về thực trạng công tác huyđộng vốn tiền gửi tại NHNNo&PTNT Cầu Lão Từ đó làm rõ những vấn đề đanggặp phải của ngân hàng liên quan tới hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi

Từ việc so sánh đối chiếu cơ sở lý thuyết và thực trạng huy động vốn tiền gửitại ngân hàng, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả haọt động huyđộng vốn tiền gửi tại NHNNo&PTNT Cầu Lão

Phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NHNNo&PTNT Cầu Lão dựatrên các phân tích số liệu cả sơ cấp và thứ cấp thu được

Trang 24

Chương III : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NHNNo & PTNT Cầu Lão trong giai đoạn 2008-2010

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng nhằm mục đích phát hiện sựkiện và xây dựng mô hình Thu thập các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp bao gồm :

Các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, … Các văn bản chỉđạo, hướng dẫn của NHNN, NHNNo&PTNT Việt Nam, thông tin từ các phiếu điềutra thu thập được… để làm cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng tình hình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng cũng như thực trạng huy động vốn tiền gửi tại PGDCầu Lóo.Từ đú, đưa ra những nhận xét, đánh giá về kết quả đạt được, những thànhtựu, khó khăn trong công tác huy động vốn tiền gửi của PGD trong thời gian qua.Cuối cùng đưa ra các biện pháp, kiến nghị, đề xuất nhằm giải quyết những khókhăn, vướng mắc, phát huy những mặt mạnh, góp phần thúc đẩy PGD ngày càngphát triển hơn

Để có được những phân tích chuẩn xác hơn, những đỏnh gớa khách quanhơn thì ngoài việc thu thập dữ liệu các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp cần sử dụng thêmphương pháp điều tra trắc nghiệm Phương pháp này sử dụng hệ thống các câu hỏi,thu thập thông tin một cách khách quan từ cả hai phía ngân hàng và khách hàng, với

độ chính xác cao Các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và cả những thông tin thu thậpđược từ phiếu điều tra trắc nghiệm không phải thu thập xong là đưa vào sử dụng

Trang 25

ngay được mà cần qua khâu xử lý, tổng hợp dữ liệu để chọn lọc được những thôngtin hữu ích nhất phù hợp với nội dung và mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

3.1.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh dữ liệu thu thập.

Số liệu thu thập được cần được đưa vào xử lý, lựa chọn những số liệu chínhxác, đáng tin cậy, phù hợp với đề tài nghiên cứu Số liệu tổng hợp phải có độ kháiquát cao như số liệu về tổng nguồn vốn tiền gửi huy động qua các thời kỳ tổng thịphần, tổng khối lượng khách hàng… Và được phân tích, nghiên cứu theo mục tiêu,yêu cầu của đề tài Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điềukiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thờigian, nội dung, tính chất và đơn vị tớnh toỏn… ) và theo mục đích phân tích mà xácđịnh gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian,

kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hay kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đượclựa chọn bằng số tuyệt đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh bao gồm :

- So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi

về tài chính của PGD Đánh giá sự tăng trưởng hay sự thụt lùi trong hoạt độngkinh doanh của PGD

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của PGD

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tuyệtđối và tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua cỏc niờn độ kế toán liờn tiếp

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHNNo & PTNT Cầu Lão

3.2.1 Khái quát về NHNNo & PTNT Cầu Lão :

3.2.1.1 Qỳa trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tây là thành viên trựcthuộc của NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập từ tháng 10/1991, hoạt độngtheo luật của các tổ chức tín dụng và điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam, trên cơ

sở sát nhập 8 đơn vị thuộc Ngân hàng nông nghiệp Hà Sơn Bình và 6 đơn vị trựcthuộc Ngân hàng nông nghiệp thành phố Hà Nội Trụ sở giao dịch chính của Ngân

Trang 26

hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tõy đúng tại 34 đường Tô Hiệu- HàĐông- tỉnh Hà Tây với mô hình 14 Ngân hàng huyện, thị xã, 17 phòng giao dịch vàbàn tiết kiệm.

NHNNo&PTNT chi nhánh huyện Ứng Hoà, PGD Cầu Lão là thành viên trựcthuộc của NHNNo&PTNT Tỉnh Hà Tây được thành lập từ năm 1992 trên cơ sở đápứng nhu cầu vay vốn của đông đảo bà con nông dân trên địa bàn huyện Ứng Hoà.PGD Cầu Lão là một trong năm chi nhánh ngân hàng loại III của NHNNo&PTNTchi nhánh huyện Ứng Hoà Bao gồm: PGD Hoà Xá, PGD Hoà Phú, PGD ChợCháy, PGD Đại Cường, PGD Cầu Lão

NHNNo&PTNT Cầu Lão nằm trên trục đường 21B, thuộc địa phận xãTrường Thịnh, là trung tâm của 7 xã lân cận : Hoa Sơn, Trường Thịnh, Quảng PhúCầu, Viên An, Viên Nội, Xà Cầu, Cao Thành

Từ khi thành lập cho đến nay, ngân hàng đã trải qua rất nhiều lần thay đổinhân sự Tuy nhiên, số lượng cán bộ nhân viên tại ngân hàng vẫn được duy trì ởmức ổn định trong khoảng từ 8 đến 12 cán bộ Hiện nay, PGD Cầu lóo cú tổng sốcán bộ công nhân viên là 12, trong đó cán bộ nam là 8 người và cán bộ nữ là 4người Đội ngũ cán bộ viên chức ngày càng được tăng cường về trình độ chuyênmôn và năng lực công tác cũng như trẻ hóa tuổi đời.Tổng nguồn vốn hiện có đạt

115 tỷ đồng bao gồm nguồn vốn huy động được và nguồn vốn điều chuyển từ ngânhàng cấp trên

Thông tin chung về ngân hàng như sau:

- Tên doanh nghiệp : Ngân hàng NNo & PTNT PGD Cầu Lão, Chi Nhánhhuyện Ứng Hoà, Hà Tây

- Địa chỉ : Cầu Lóo, Xó Trường Thịnh, Huyện Ứng Hoà, Hà Nội

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà Nước

Trang 27

Sơ đồ 3.1 : Cơ cấu tổ chức của PGD Cầu Lão

- Tổ kế toán ngân quỹ : Thực hiện công tác kế toán tại PGD

+ Quản lý dòng tiền ra vào, kiểm soát lượng tiền mặt tồn tại tại PGD thực hiệnquản lý thu chi tiền mặt

+ Thống kê các giao dịch, chứng từ phát sinh hằng ngày, báo cáo cuối ngày với bangiám đốc…

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư và các tổ chức khác, thanh toán gốc và lãi tàikhoản tiết kiệm cho khách hàng khi đến hạn…

+ Thực hiện dịch vụ chuyển tiển trong nước và quốc tế

+Hướng dẫn khách hàng các thủ tục gửi tiền, rút tiền…

Trang 28

+ Báo cáo kiểm quỹ cuối ngày

+ Xử lý, giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng về dịch cụ của ngânhàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép

3.2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu:

+ Huy động vốn

+ Hoạt động tín dụng

+ Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền

+ Các lĩnh vực kinh doanh khác : hoạt động uỷ thác đầu tư, tham gia thịtrường tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo hiểm Bảo An Tín Dụng, ABIC…

Hoạt động chính của chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Lão là làm nhiệm vụ:Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức (mở tài khoảntiền gửi, tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kì phiếu, …), đầu tư vốn tín dụngbằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế, làm đại lí và cácdịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính – Tín dụng và cá nhân trong và ngoài nướcnhư tiếp nhận, triển khai các dự án, thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch…, thực hiệnthanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (chuyển tiền điện tử trong nước, thanhtoán quốc tế qua mạng swift, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ) và thực hiện cácdịch vụ khác theo sự chỉ đạo và cho phép của Ngân hàng cấp trên

Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ khác như : chuyển tiền, bảo hiểmbảo an tín dụng, bảo hiểm ô tô xe máy,

3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHNNo & PTNT Cầu Lão

3.2.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong:

Khi nhắc tới ảnh hưởng của các nhân tố bên trong ngân hàng tới họat độnghuy động vốn tiền gửi, người ta thường nói tới những điểm mạnh và điểm yếu củabản thân ngân hàng trong quá trình huy động vốn tiền gửi Cụ thể như sau:

* Điểm mạnh :

+ PGD có trụ sở nằm trên trục đường 21B, ngay ngã ba trung tâm của 7 xãlân cận xung quanh : Hoa Sơn, Trường Thịnh, Viên An, Viên Nội, Quảng Phú Cầu,

Trang 29

Cao Thành và Xà Cầu Đây là vị trí thuận lợi và một địa điểm thuận tiện cho kháchhàng tới giao dịch Đây cũng là địa bàn có nhiều làng nghề truyền thống, nhu cầuvốn của người dõn là lớn Vì vậy, PGD có nhiều cơ hội để khai thác và phát triểnsản phẩm tiền gửi

+ PGD là ngân hàng duy nhất phục vụ nhu cầu của người dân về mặt tàichính Vì vậy, ngân hàng ưu thế lớn về số lượng khách hàng truyền thồng cũng nhưnhững khách hàng lần đầu tới giao dịch tại ngân hàng Thu hút được lượng tiền gửilớn từ dân cư

+ PGD cú cỏc sản phẩm đa dạng, linh hoạt và dịch vị luôn đáp ứng được mọinhu cầu của khách hàng Nhờ hệ thống quản lý phần mềm IPCAPS giúp cho PGDquản trị được mọi hoạt động của PGD Qua hệ thống IPCAPS, PGD có thể quản lýtất cả các giao dịch phát sinh, thực hiện các dịch vụ ngân hàng một cách nhanhchóng và chính xác nhất

* Điểm yếu:

Do là ngân hàng thuộc khối ngành NHTMNN nên tác phong làm việc củacán bộ vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của cơ chế bao cấp, tinh thần trách nhiệm trongcông việc chưa được đảm bảo Phong cách làm việc chưa thật sự chuyên nghiệp vàhiện đại do phần lớn cán bộ đều đã lớn tuổi, chịu nhiều ảnh hưởng của tư tưởng cũ.Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng của PGD chưa thật sự đầy đủ và tiện nghi Việc thíchứng với công nghệ khoa học mới của cán bộ ngân hàng còn hạn chế

3.2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài :

Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài tới hoạt động huy động vốn tiền gửi lànhững cơ hội và thách thức mà ngân hàng gặp phải trong quá trình huy động vốn.Bao gồm :

* Cơ hội :

Sau những biến động khá mạnh trên thị trường vàng và thị trường ngoại tệnăm 2010 vừa qua Đến năm 2011, NHNN đó cú những điều chỉnh nhằm làm giảmtác động tiêu cực của những biến động đó đối với nền kinh tế nói chung và ngànhngân hàng nói riêng

Trang 30

Nghị quyết 11/NQ – CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội của chính phủ được triển khainhanh và bước đầu đó cú những tín hiệu khả quan cho nền kinh tế Việc quản lývàng phần nào đã có hiệu quả và đem lại những cơ hội mới cho ngành ngân hàng cóthể thu hút được nhiều hơn lượng tiền gửi từ dân chúng Về quản lý vàng, thực hiệncác biện pháp quản lý chặt chẽ, theo dõi giá vàng quốc tế, cung cầu trong nước đểđiều hành hoạt động xuất nhập khẩu vàng một cách hợp lý, ngăn chặn có hiệu quảhoạt động đầu cơ, găm giữ, thao túng thị trường Điều này đã làm giảm áp lực chocác ngân hàng nói chung và NHNNo&PTNT Cầu Lão nói riêng trong công tác huyđộng vốn tiền gửi từ dân chỳng.

Bên cạnh đó, sự cạnh tranh khốc liệt trong hệ thống ngân hàng là tiền đề thúcđẩy NHNNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNNo&PTNT Cầu Lão nói riêngnâng cao thị phần của mình và gia tăng tổng nguồn vốn huy động

* Thách thức :

Ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt với các quỹ tín dụng vàquỹ tiết kiệm trên đại bàn Đồng thời, ngân hàng còn cần khắc phục được tâm lý engại khi gửi tiền tại ngân hàng của phần lớn những khách hàng đều là người nôngdân sản xuất Những khó khăn chung của nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới hoạt độnghuy động vốn tiền gửi của ngân hàng Những chính sách điều tiết vĩ mô của chínhphủ nhằm kiểm soát lạm phát đòi hỏi ngân hàng phải luụn cú những điều chỉnh hoạtđộng của mình cho phù hợp với những chính sách đó Nhu cầu của khách hàng ngàycàng đa dạng và phong phú, vì vậy, ngân hàng phải luôn không ngừng đổi mới hệthống sản phẩm tiền gửi của mình và đơn giản hóa các thủ tục nhận tiền gửi để thuhút được lượng tiền gửi lớn hơn nữa trong năm 2011

3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh và huy động vốn tiền gửi của NHNNo & PTNT Cầu Lão giai đoạn 2008 -2010

3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010

Trang 31

Năm 2010 được coi là một năm kinh doanh khá thành công đối vớiNHNNo&PTNT Cầu Lão với tỷ lệ chênh lệch quỹ thu nhập đạt 1.775.836 ngàn ,tăng 483.375 ngàn so với năm 2009, tỷ lệ tăng 38%.

* Về công tác huy động vốn :

Tổng số dư nguồn vốn huy động tới 32/12/2010 là : 70.528 triệu Trong đó,vốn tiền gửi huy động được là : 63.288 triệu, tăng so với đầu năm là 14.631 triệu,tốc độ tăng trưởng là 30,06% , so với kế hoạch là 99%

Tiền gửi không kỳ hạn: 4.875 triệu, tăng so với đầu năm là 3.440 triệu.Tỷ lệtăng 239.72%, chiếm tỷ trọng là 7,7% / tổng nguồn vốn, đạt tỷ lệ là 9.56% / tổng dư

nợ Trong đó khách hàng vay vốn có số dư là 4.610 triệu , chiếm 9.04% / tổng dư

nợ , số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân là 4.743 triệu , chiếm tỷ lệ 9.3 % / tổng

* Về công tác phát triển dịch vụ : đạt 141 triệu , tăng so với năm 2009 là 40 triệu ,

tỷ lệ tăng là 38% chiếm tỷ trọng là 1.74% Trong đó:

Trang 32

+ ATM : 101 thẻ , luỹ kế 971 thẻ, dư 1.352 triệu.

+ SMS : 281 khách hàng

+ Bảo hiểm ABIC: 7 triệu

+ Bảo hiểm BATD: 18 triệu ( 19 món )

+ Chi trả WU: 108 món số tiền 134.969 USD

+ Thu Dịch vụ Chuyển tiền 129 triệu

* Về công tác thu chi tài chính : : toàn đơn vị có chênh lệch quỹ thu nhập là1.775.836 ngàn , tăng 483.375 ngàn so với năm 2009, tỷ lệ tăng 38% Tiền lươnglàm ra đạt hệ số 1.094, cán bộ tín dụng không có đồng chí nào thiếu tiền lương Đờisống cán bộ được đảm bảo, cán bộ đều phấn khởi, yên tâm công tác

Chênh lệch quỹ thu nhập = tổng thu – tổng chi = 1.755.836 ngàn.

3.3.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NHNNo&PTNT Cầu Lão:

3.3.2.1 Quy mô nguồn vốn tiền gửi huy động

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn tiền gửi huy động,NHNo&PTNT Cầu Lóo đó có nhiều cố gắng, nỗ lực trong hoạt động huy động vốntiền gửi nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn tiềngửi với nhiều hình thức phong phú, có nhiều loại tiền gửi khác nhau, tiết kiệm cónhiều kì hạn và lãi suất linh hoạt hấp dẫn thu hút khách hàng Với nhiều biện pháphuy động vốn tiền gửi thích hợp nên những nguồn vốn của PGD đã có những thayđổi tích cực đáng kể Điều đó thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tiền gửi qua các năm.

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

So sánh 2008/2009

So sánh 2009/2010 Giá trị

Trang 33

Biểu đồ 3.1: Tăng giảm nguồn vốn qua các năm.

Qua biểu đồ trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động trong 3 năm có nhữngthay đổi đáng kể, theo chiều hướng tăng Năm 2009, tổng vốn huy động đạt 48.657

triệu đồng, tăng 40.75 % so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng tuyệt đối là

14.089 triệu đồng Đây là điều dễ hiểu bởi năm 2009 nền kinh tế đang trong giai

đoạn bắt đầu hồi phục sau khủng hoảng, người dân có tâm lý muốn an toàn cho tài

sản của mỡnh nên sẽ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn Năm 2010, tổng nguồn vốn

huy động đạt 63.288 triệu đồng, tăng 30.06%, tương đương 14.631 triệu đồng so

với năm 2009 Năm 2010 mặc dù có nhiều biến động về lãi suất tiền gửi và tiền vay,

giá cả thị trường không ổn định dẫn đến việc huy động vốn tiền gửi gặp nhiều khó

khăn Tuy nhiên, PGD đã thực hiện tốt các biện pháp để khơi tăng nguồn vốn với lãi

suất có lợi cho kinh doanh

3.3.2.2 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi huy động của NHNNo&PTNT Cầu Lão:

* Cơ cấu nguồn tiền gửi theo loại tiền tệ

Bảng 3.2: Cơ cấu NVTGHĐ theo loại tiền.

Đơn vị: Triệu đồng

Nội tệ 30.853 89.3 44.345 91 58.525 95.3 13.492 43.7 14.180 31.9

Ngoại tệ qui

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm)

Biểu đồ 3.2: Tăng giảm nội tệ, ngoại tệ qua các năm

Trang 34

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rằng nguồn vốn huy động bằng nội tệvẫn chiếm tỷ lệ cao hơn so với nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ Điều này cũng

dễ hiểu bới phần lớn khách hàng là các hộ nông dân sản xuất, đời sống phụ thuộcnhiều vào ruộng đất và mùa vụ canh tác Thu nhập từ hoạt động sản xuất nôngnghiệp chủ yếu là VNĐ Vì vậy, nếu có nguồn vốn tạm thời nhàn rồi thì phần lớncũng chỉ là VNĐ Do vậy, tỷ lệ tiền gửi nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổngnguồn vốn huy động được Năm 2008, tiền gửi nội tệ là 30.852 triệu đồng, chiếm89.3% tổng nguồn vốn huy động Trong khi tiền gửi ngoại tệ quy ra VNĐ chỉ chiếm3.745 triệu động tương đương 10.7% Sang năm 2009, tiền gửi nội tệ tăng 40.75%,tương ứng 44.345 triệu đồng, chiếm 91% tổng nguồn vốn Năm 2010, tiền gửi nội tệchiếm 95.3% tổng nguồn vốn( Cao nhất trong 3 năm), đạt 58.525triệu đồng Nguồnvốn ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng ít trong tổng nguồn vốn huy động nhưng cũng có xuhướng tăng dần về giá trị tuyệt đối qua các năm

* Cơ cấu nguồn tiền theo kỳ hạn

Bảng 3.3: Cơ cấu NVTGHĐ theo kỳ hạn

Trang 35

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

12 tháng 3.451 7.919 10.350 4.468 129.5 2.431 30.7

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm)

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu NVHĐ theo kỳ hạn

Qua bảng ta có thể nhận thấy, NVTGHĐ theo kì hạn qua các năm biến độngmạnh, nhưng trong cơ cấu vẫn chủ yếu là tiền gửi cú kỡ hạn

Năm 2009, tiền gửi cú kỡ hạn tăng mạnh 40.2%, điều này có thể lí giải là dosản phẩm tiết kiệm bậc thang của ngân hàng khiến cho khách hàng thay vì gửikhụng kỡ hạn lại chuyển sang sản phẩm này, bởi dự rỳt lúc nào họ cũng tối thiểuđược hưởng lãi suất khụng kỡ hạn, còn nếu để lâu, họ sẽ được hưởng lãi suất tươngđương với thời hạn đó Trong khi đó, TGKKH tăng với tỷ lệ rất cao nhưng giá trị

Trang 36

thực tế thì tăng rất ít Bởi nguồn vốn này có lãi xuất thấp và ít tiện ớch nờn khônghấp dẫn người gửi tiền Năm 2010, xét về tăng trưởng tương đối, NVTGHĐ khụng

kỡ hạn tăng mạnh 239.7% trong khi NVTGHĐ cú kỡ hạn chỉ tăng 23.7%, nhưngxét về tuyệt đối, NVTGHĐ cú kỡ hạn vẫn tăng mạnh hơn rất nhiều so vớiNVTGHĐ khụng kỡ hạn

Năm 2009, tiền gửi cú kỡ hạn dưới 12 tháng tăng 30% tương ứng với 9.079triệu đồng, còn tiền gửi cú kỡ hạn trên 12 tháng tăng 129.5% tương ứng 4.468 triệuđộng Năm 2010, tiền gửi cú kỡ hạn dưới 12 tháng tăng 22.3% tương ứng với11.191 triệu đồng, trong khi tiền gửi cú kỡ hạn ≥ 12 tháng tăng tới 30.7% tương ứngvới 2.431 triệu đồng

* Cơ cấu nguồn tiền theo đối tượng gửi tiền:

Xác định được tầm quan trọng của NVTGHĐ từ dân cư và TCKT,NHNo&PTNT Cầu Lóo đó cú những bước phát triển nguồn vốn hoạt động trên thịtrường này Thông qua việc tiếp thị, triển khai các dịch vụ thanh toán ngân quỹ, xử

lí lãi suất, tác phong giao dịch, đa dạng hóa hình thức huy động vốn tiền gửi, côngtác huy động vốn tiền gửi qua các thành phần kinh tế đã đạt được nhiều hiệu quả

Bảng 3.4: Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng gửi tiền.

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm)

Biểu đồ 3.4: Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng gửi tiền

Trang 37

Qua bảng trên ta thấy, trong cả 3 năm, tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng NVTGHĐ Tiền gửi dân cư chiếm 85% tương ứng với 29.355 triệu đồngvào năm 2008, năm 2009, chiếm 81.7% tương ứng với 39.773 triệu đồng Đến năm

2010, chiếm Qua bảng trên ta thấy, trong cả 3 năm, tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng NVTGHĐ Tiền gửi dân cư chiếm 85% tương ứng với29.355 triệu đồng vào năm 2008, năm 2009, chiếm 81.7% tương ứng với 39.773triệu đồng Đến năm 2010, chiếm 82% tương ứng 51.845 triệu đồng

 Tiền gửi dân cư

Bảng 3.5: Cơ cấu tiền gửi dân cư phân theo thời gian.

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2008

Năm

2009 Năm 2010

So sánh 2008/2009

So sánh 2009/2010

Tiền gửi dân cư 29.355 39.773 51.845 10.418 35.5 12.072 30.4

- Tiền gửi không

Trang 38

Đồ thị 3.1: Tăng giảm tiền gửi dân cư theo kì hạn

Qua bảng trên có thể thấy trong cơ cấu của loại tiền gửi dân cư thì TGKKHluôn chiếm một tỷ trọng rất bộ, luôn < 1%, điều này là do bản chất của loại TGKKH

có lãi suất thấp và ít tiện ớch nờn không được ưa chuộng và không hấp dẫn đượcngười dân TGTK cú kỡ hạn luôn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn Trong cả 3 năm quathì TGTK cú kỡ hạn của dân cư luôn chiếm > 92% tổng NVTGHĐ được và luôn có

xu hướng tăng tỷ trọng TGTK kì hạn nhỏ hơn 12tháng Vỡ lý do chủ yếu là ngânhàng hoạt động trên địa bàn chủ yếu là nông dân sản xuất thuần nông theo thời vụnờn tớnh ổn định của nguồn tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng là không cao Tỷ lệTGTK kì hạn trên 12 thỏng ớt được khách hàng quan tâm và sử dụng Đạt được kếtquả như trên là do đã tạo được niềm tin trong dân cư, đồng thời lôi kéo, thu hútđược khách hàng để họ yên tâm gửi tiền tại ngân hàng Sự chuyển biến này có tácđộng tích cực đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế.

Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn tiền gửi của TCKT theo thời gian

Đơn vị : triệu đồng

Năm 2008

Trang 39

Biểu đồ 3.5: Cơ cấu nguồn tiền gửi của TCKT theo thời gian

Tỷ trọng NVTGHĐ từ các TCKT có sự biến động không đồng đều trong 3năm vừa qua Năm 2008, tiền gửi các TCKT chiếm 11.6% tức đạt 4.023 triệu đồng,năm 2009 chiếm 13.5% tức đạt 6.564 triệu đồng Sang đến năm 2010 nguồn vốnnày lại giảm về mặt tỷ trọng, chỉ chiếm 12.4% tương ứng 7.822 triệu đồng Năm

2010, NVTGHĐ khụng kỡ hạn giảm 41.2% tương ứng 666 triệu đồng, chứng tỏdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua tài khoản TGKKH tại chi nhánhphát triển không ổn định Nguyên nhn chủ yếu vẫn là do khách hàng phần lớn lànông dân nghốo nờn ớt sử dụng thanh toán qua ngân hàng Tuy vậy cũng không thểnói nguyên nhân hoàn toàn không phải từ phớa PGD, PGD cần linh hoạt hơn trongcác chính sách để thu hút lượng vốn huy động từ các TCKT vì đây là nguồn vốn rẻ

và ổn định, rất cần thiết cho hoạt động của PGD

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

Bảng 3.7: Cơ cấu nguồn tiền gửi của các TCTD theo thời gian:

Đơn vị : Triệu đồng

Năm2008

Năm2009

Năm2010

Trang 40

Là ngân hàng thuộc khối ngành NHTMNN với địa bàn hoạt động chủ yếu làcác hộ nông dân sản xuất, NHNNo&PTNT Cầu Lóo cú tỷ trọng tiền gửi của cácTCTD tương đối thấp Năm 2008, tiền gửi từ các TCTD đạt 1.190 triệu đồng, chiếm3.4% tổng nguồn vốn huy động Năm 2009, tỷ lệ này đạt 4.8%% tương ứng với2.320 triệu đồng Năm 2010, tiền gửi của các TCTD là 3.621 triệu đồng, chiếm5.6% Mặc dù tỷ trọng này có tăng lên chút ít qua các năm nhưng nói chung đây vẫnkhông phải là nguồn huy động chính của ngân hàng.

3.3.2.3 Chi phí huy động vốn tiền gửi

Chi phí huy động vốn tiền gửi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi Chi phí huy động vốn tiền gửi thể hiệnngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí để có được một đồng vốn huy động.Nguồn vốn tiền gửi huy động được gọi là có hiệu quả khi có chi phí huy động thấp

và đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn một cách kịp thời nhất Chi phí huy động vốntiền gửi bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi Trong đó chi phí phi lãi bao gồm:chi phí tiếp cận khách hàng, chi phí mở rộng mạng lưới, chi phí trả lương cho cán

bộ huy động vốn tiền gửi, chi phí khấu hao máy móc thiết bị phục vụ huy động vốntiền gửi… Khoản chi phí này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số chi phí huyđộng vốn hàng năm của ngân hàng Chúng ta sẽ quan tâm chủ yếu tới chi phí trả lãithông qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.8: Chi phí trả lãi bình quân trên tổng NVTGHĐ

Ngày đăng: 16/07/2014, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tiền gửi qua các năm. - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tiền gửi qua các năm (Trang 32)
Bảng 3.2: Cơ cấu NVTGHĐ theo loại tiền. - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Bảng 3.2 Cơ cấu NVTGHĐ theo loại tiền (Trang 33)
Bảng 3.4: Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng gửi tiền. - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Bảng 3.4 Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng gửi tiền (Trang 36)
Đồ thị  3.1: Tăng giảm tiền gửi dân cư theo kì hạn - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
th ị 3.1: Tăng giảm tiền gửi dân cư theo kì hạn (Trang 38)
Bảng 3.7: Cơ cấu nguồn tiền gửi của các TCTD theo thời gian: - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Bảng 3.7 Cơ cấu nguồn tiền gửi của các TCTD theo thời gian: (Trang 39)
Bảng 3.9: Chênh lệch thu chi lãi qua các năm - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Bảng 3.9 Chênh lệch thu chi lãi qua các năm (Trang 42)
Bảng 3.10: Cân đối giữa NVTGHĐ và sử dụng vốn - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Bảng 3.10 Cân đối giữa NVTGHĐ và sử dụng vốn (Trang 43)
Đồ thị 3.2: Khả năng đáp ứng sử dụng vốn theo kì hạn - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
th ị 3.2: Khả năng đáp ứng sử dụng vốn theo kì hạn (Trang 44)
Bảng 3.11: Khả năng đáp ứng cho vay theo kì hạn - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Bảng 3.11 Khả năng đáp ứng cho vay theo kì hạn (Trang 44)
Hình thức khác 2 20.0 20.0 100.0 - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Hình th ức khác 2 20.0 20.0 100.0 (Trang 79)
Sơ đồ 3.1 : Cơ cấu tổ chức của PGD Cầu Lão……………………..…………...24 Sơ đồ 3.2: - Huy động vốn tiền gửi tại NHNNo  PTNT cầu lão, chi nhánh huyện ứng hoà, PGD cầu lão
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của PGD Cầu Lão……………………..…………...24 Sơ đồ 3.2: (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w