1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh tiền giang

88 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề ra các giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang trong thời gian tới phù hợp với định hướng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

-

TRƯƠNG THỊ LIÊN

MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

-

TRƯƠNG THỊ LIÊN

MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn

Long An, năm 2019

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú

rõ ràng./

Tác giả

Trương Thị Liên

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng với đề tài“Mở rộng huy

động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang” là kết quả của quá trình nghiên

cứu của bản thân và sự giúp đỡ động viên của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân Tôi xin gửi lời cảm ơn thầy cô đã đến Long An giảng dạy tận tình, tham gia hội đồng bảo vệ luận văn khóa 3 tại Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Tôi xin biết ơn sâu sắc đối với thầy PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu khóa học vừa qua

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập, cung cấp và cho phép sử dụng số liệu liên quan để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp tôi trong quá

trình học tập và thực hiện luận văn

Long An, tháng 09 năm 2019

Tác giả

Trương Thị Liên

Trang 7

NỘI DUNG TÓM TẮT

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và thị trường tài chính Các ngân hàng thương mại muốn tồn tại thì phải đẩy mạnh huy động vốn vì tạo ra nguồn vốn để các ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như dịch vụ tín dụng, thanh toán quốc tế và các dịch

vụ khác Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đang tự khẳng định mình, phát huy thương hiệu mạnh tạo ra nhiều sản phẩm huy động vốn hiện đại cho khách hàng.Trong giai đoạn hiện nay việc tìm ra giải pháp để duy trì và phát triển nguồn vốn huy động là yêu cầu cấp thiết cho các ngân hàng thương mại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang là một NHTM luôn dẫn đầu về huy động vốn tại tỉnh trong thời gian qua Tuy nhiên, thị phần huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang hiện nay đang giảm đi do có nhiều NHTM cổ phần xuất hiện trên địa bàn hơn trước Do vậy, việc tìm hiểu những nguyên nhân gây nên sự sụt giảm này luôn là vấn đề được Ban Giám Đốc quan tâm hàng đầu Luận văn giới thiệu một số khái niệm liên quan đến đề tài như ngân hàng thương mại, khái niệm về vốn, huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân, các nguyên tắc huy động vốn, hiệu quả huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Đây là một số lý luận quan trọng làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tiền Giang về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, địa bàn hoạt động, các sản phẩm dịch vụ Giới thiệu sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 Phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng

cá nhân tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 rút ra những thành tựu và hạn chế trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng Từ đó tìm ra

Trang 8

những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm cơ sở để tác giả đưa ra những giải pháp để mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang trong thời gian tới

Đề ra các giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang trong thời gian tới phù hợp với định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Xây dựng hệ thống gồm năm giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang trong thời gian tới

Đây là vấn đề cấp bách để thực hiện nhằm khắc phục nhanh những hạn chế còn tồn đọng giúp cho công tác huy động ngày càng hoàn thiện hơn Từ đó sẽ góp phần tăng hiệu quả trong công tác huy động vốn giúp nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng để đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn

và mở rộng thị phần

Trang 9

ABSTRACT

Capital mobilization activities of commercial banks have a very important role in the economy and financial market The commercial banks are to survive, they must boost raise capital than creating capital for banks may perform other activities such as credit services, international payment and other services Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development one of the leading commercial banks

in Vietnam, is to assert itself and develop strong brands to create more products for the modern capital raising customers.In the current stage in finding solutions to maintain and develop the mobilization is the current urgent requirements for commercial banks Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development branch Tien Giang is a leading commercial banks are raising capital in the district in recent years However, the market share of mobilizing capital from individual customers

of Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development of Tien Giang branch is decreasing due to more joint stock commercial banks appearing in the area than before Therefore, understanding the causes of this decline is always a top concern

of the Board of Directors

Thesis introduce some concepts related to topics such as commercial banks, the concept of capital, raising capital, the principle of capital mobilization and efficient mobilization of capital and factors affecting capital raising of commercial banks Here are some important theoretical basis for the analysis of the real situation of capital mobilization in Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development branch Tien Giang province

General introduction to the Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development and the Bank for Agriculture and Rural Development branch Tien Giang province in the process of formation and development, organizational structure, geographical dynamic, these products and services Briefed on the status

of business activities in Tien GiangAgribank period 2016-2018 Situational Analysis Agribank raise capital in Tien Giang period 2016-2018 from which to draw the achievements and limitations in the work of mobilization and use of bank capital Then find out the cause of subjective and objective basis for authors offer

Trang 10

solutions to improve the efficiency of capital mobilization at AgribankTien Giang in the future

Proposing solutions to expand the mobilization of individual deposit capital at the Bank for Agriculture and Rural Development of Tien Giang branch in the coming time in accordance with the orientation of the Bank for Agriculture and Rural Development Vietnam Building a system of five solutions to expand the mobilization of individual customer funds at the Bank for Agriculture and Rural Development of Tien Giang branch in the coming time

This is a pressing problem, in order to realize the rapid recovery of the mobilization of restricted and the backlog of work more and more perfect The increase of effective contribution in the work to mobilize funds to help improve the financial ability, enough bank competition and bank business site, expand market share

Trang 11

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ xii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xiii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2.1.Chức năng làm trung gian tín dụng Trang 4

1.1.2.2.Chức năng trung gian thanh toán 5

1.1.2.3.Chức năng tạo tiền 6

1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm về huy động vốn của ngân hàng thương mại 6

1.2.2 Đặc điểm của huy động vốn củangân hàng thương mại 6

1.2.3 Nguyên tắc huy động vốn 7

1.2.4 Tầm quan trọng của huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân 9

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế 9

1.2.4.2 Đối với ngân hàng thương mại 10

1.2.4.3 Đối với khách hàng 10

1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 10

1.3.1 Tốc đô tăng trưởng nguồn vốn huy động 11

1.3.2 Cơ cầu nguồn vốn huy động 11

1.3.3 Tổng vốn huy động/ Tổng nguồn vốn 12

1.3.4 Chi phí huy động vốn bình quân 12

1.3.5 Tỷ lệ lãi ròng biên tế 13

Trang 12

1.3.6 Mức độ khả dụng vốn huy động 14

1.4 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 15

1.4.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán 15

1.4.2 Huy động vốn từ tiền gửi có kì hạn 16

1.4.3 Huy động vốn từ giấy tờ có giá 17

1.4.3.1 Huy động vốn từ chứng chỉ tiền gửi 17

1.4.3.2 Huy động vốn từ giấy tờ có giá khác 17

1.5 Yếu tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 18

1.5.1 Yếu tố khách quan 18

1.5.1.1 Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội 18

1.5.1.2 Chính sách tiền tệ 18

1.5.1.3 Tâm lí dân cư 19

1.5.1.4 Sự cạnh tranh các ngân hàng thương mại 19

1.5.1.5 Môi trường luật pháp 20

1.5.2 Yếu tố chủ quan 20

1.5.2.1 Danh tiếng và uy tín của ngân hàng 20

1.5.2.2 Lãi suất 21

1.5.2.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng 22

1.5.2.4 Chính sách khách hàng 22

1.5.2.5 Phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng 22

1.6 Kinh nghiệm huy động vốn của các ngân hàng thương mại trong nước 23 Kết luận chương 1 26

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG 27

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang 27

Trang 13

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Việt Nam 27

2.1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang 29

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 29

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018: 31

2.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang 32

2.2.1 Tiền gửi thanh toán 32

2.2.2 Tiền gửi có kì hạn 33

2.2.3 Phát hành giấy tờ có giá 33

2.2.3.1 Chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm 33

2.2.3.2 Phát hành giấy tờ có giá khác 34

2.3 Yếu tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang 34

2.3.1 Yếu tố khách quan 34

2.3.2 Yếu tố chủ quan 35

2.4 Đánh giá kết quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang 36

2.4.1 Những kết quả đạt được 36

2.4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 36

2.4.1.2 So sánh tỉ trọng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang so với các NHTM khác tại Tiền Giang 43

2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 50

Kết luận chương 2 53

Trang 14

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG 55

3.1 Định hướng phát triển họat động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới 55

3.2 Giải pháp mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang 56

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động marketing 56

3.2.2 Thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng 57

3.2.3 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh trong phạm vi cho phép 60

3.2.4 Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng, nhất là các hình thức huy động vốn phải được chú trọng 60

3.2.5 Giữ gìn và nâng cao thương hiệu của ngân hàng 61

3.3 Kiến nghị 62

3.3.1 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang 62

3.3.2 Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Tiền Giang 63

3.3.2.1 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 63

3.3.2.2 Xây dựng chiến lược hợp lý giữa huy động vốn và cho vay 65

3.3.2.3 Tăng cường năng lực quản trị nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực 66

Kết luận chương 3 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC vii

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

7 Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

9 Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

10 NCB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc dân

11 Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương

12 SCB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

13 Eximbank Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu

14 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu

15 Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

01 Bảng 2.1 Kết quả một số chỉ tiêu kinh doanh của

AgribankTiền Giang giai đoạn 2016-2018 31

02 Bảng 2.2 Nguồn vốn huy động tại Agribank Tiền Giang giai

03 Bảng 2.3 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ tại Agribank

Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 38

04 Bảng 2.4 Cơ cấu vốn huy động tại Agribank Tiền Giang giai

05 Bảng 2.5 Cơ cấu vốn huy độngtheo tính chất nguồn huy

động Agribank Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 40

06 Bảng 2.6 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn động Agribank

Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 41

07 Bảng 2.7 Thị phần vốn huy động của các ngân hàng thương

mại tại Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 43

08 Bảng 2.8

Thị phần vốn huy động tiền gửi đối với khách hàng tiết kiệm của các NHTM tại Tiền Giang giai đoạn 2016-2018

46

Trang 17

DANH MỤC HÌNH VẼ & BIỂU ĐỒ

TT HÌNH VẼ,

02 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của AgribankTiền

03 Biểu đồ 2.1 Kết quả một số chỉ tiêu kinh doanh của

AgribankTiền Giang giai đoạn 2016-2018 31

04 Biểu đồ 2.2 Nguồn vốn huy động tại Agribank Tiền Giang

41

07 Biểu đồ 2.5

Thị phần vốn huy động tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân của các NHTM tại Tiền Giang năm 2016

48

08 Biểu đồ 2.6

Thị phần vốn huy động tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân của các NHTM tại Tiền Giang năm 2017

49

09 Biểu đồ 2.7

Thị phần vốn huy động tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân của các NHTM tại Tiền Giang năm 2018

49

Trang 18

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Đối với các ngân hàng thương mại thì hoạt động huy động vốn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Các ngân hàng thương mại muốn tồn tại thì phải đẩy mạnh huy động vốn vì tạo ra nguồn vốn để các ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như dịch vụ tín dụng, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác

Từ những tháng đầu năm 2018 đến nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang gặp phải khó khăn về huy động vốn do lãi suất huy động quá thấp không hấp dẫn người gửi tiền hoặc do các luồng thông tin không chính xác từ các kênh truyền thông làm ảnh hưởng đến uy tín, mức độ tin cậy của khách hàng Do đó, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư đang bị phân tán qua những kênh khác hấp dẫn hơn như mua vàng, ngoại tệ mạnh, bất động sản…

Trong hoạt động huy động vốn, huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân chiếm tỉ lệ lớn trong tổng vốn huy động và là nguồn vốn chủ yếu của Agribank Tiền Giang Tuy nhiên, thị phần huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của Agribank Tiền Giang cuối năm 2018 có nhiều biến động lớn Do vậy, việc tìm hiểu những nguyên nhân gây nên sự biến động này luôn là vấn đề được Ban Giám đốc Agribank Tiền Giang quan tâm hàng đầu

Chính vì vậy tác giả chọn đề tài “ Mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Tiền Giang ” thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Agribank Tiền Giang trong những năm qua, đề ra một số giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của

ngân hàng trong giai đoạn sắp tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của

Ngân hàng thương mại

Trang 19

- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Agribank Tiền Giang

- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Agribank Tiền Giang

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân của ngân

hàng thương mại

4.Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu về không gian địa điểm: có nhiều hình thức huy động

vốn từ nhiều đối tượng khác nhau nhưng trong luận văn tác giả chỉ nghiên cứu huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang

4.2 Phạm vi về thời gian: tác giả phân tích số liệu huy động vốn của Agribank

Tiền Giang trong 03 năm (2016- 2018)

5 Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện đề tài này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu viết luận văn là: phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Tiền Giang, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang Luận văn còn sử dụng một số tài liệu tham khảo trên báo chí, website,tạp chí ngành Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đối chiếu, đánh giá kết quả, đánh giá thực trạng, so sánh, vẽ biểu đồ để đưa ra giải pháp cho huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

6.Tổng quan các công trình nghiên cứu trước

Luận văn sử dụng một số kết quả nghiên cứu để làm nền tảng lý luận minh chứng cho những nhận định được trình bày trong luận văn như:

Luận văn thạc sĩ Trần Phương Lan (2018) đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu

quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang” ,Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp

Long An Phạm vi nghiên cứu của đề tài trong một huyện Gò Công Tây nên không

Trang 20

phân tích được tính cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần vì phạm vi nhỏ

Luận văn thạc sĩ Cao Thu Lan (2012) đề tài “ Tăng cường huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang ” , Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí

Minh viết về huy động vốn Agribank chi nhánh tỉnh Tiền Giang theo phương pháp định lượng Từ đó, rút ra những nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn

Các đề tài nghiên cứu mà tác giả tìm hiểu đều liên quan đến việc huy động vốn tại ngân hàng thương mại nhưng chưa được nghiên cứu tại thời điểm hiện nay khi hoạt động ngân hàng đối mặt với nhiều biến đổi cả về thị trường lẫn pháp lý, đặt biệt là sự phát triển mạnh mẽ của các thông tin truyền thông Chính vì vậy, tác giả thông qua nghiên cứu này để phân tích tác động của các yếu tố đến khả năng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Tiền Giang Qua đó,

đề tài cũng đưa ra những giải pháp nhằm mở rộng khả năng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Tiền Giang nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

Từ các thông tin trên, tác giả đã chọn lọc, phân tích những ý tưởng liên quan đến đề tài để đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn làm tăng nguồn vốn huy động tại Agribank Tiền Giang trong thời gian tới

7.Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luân văn có kết cấu 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Tiền Giang

Chương 3: Giải pháp mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Tiền Giang

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các loại

hình doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn

dưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu, trái

phiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp

các phương tiện thanh toán và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng là

khách hàng trong nền kinh tế” [1]

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng có số lượng lớn và phổ biến

trong nền kinh tế Sự có mặt của ngân hàng thương mại trong hầu hết các hoạt động

của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương

mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế xã hội.”[1]

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1.Chức năng làm trung gian tín dụng.

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM

và được thể hiện qua sơ đồ luân chuyển vốn sau:

Hình 1.1: Sơ đồ luân chuyển vốn

Trang 22

Với chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại làm "cầu nối" giữa người thừa vốn và người thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở cho Ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh

Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó quyết định

sự duy trì và phát triển của Ngân hàng đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng sau:

1.1.2.2.Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ Thông qua chức năng này Ngân hàng đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng

Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng thương mại góp phần phát triển nền kinh tế Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng

sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng Đối với Ngân hàng thương mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại

Trang 23

1.1.2.3.Chức năng tạo tiền

Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng

Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng sẽ có số dư Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản

dự trữ bắt buộc, ngân hàng sư đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng Ngân hàng thương mại thực hiện được chức năng tạo tiền

1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về huy động vốn của ngân hàng thương mại

“Huy động vốn là hoạt động cơ bản của NHTM Với hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thương mại được phép sử dụng tất cả các công cụ và phương pháp khác nhau để huy động tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế”[1].Huy động vốn là việc ngân hàng

sử dụng uy tín, chất lượng dịch vụ để thu hút tiền gửi của cá nhân, tổ chức có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng đối với mỗi ngân hàng và chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng nguồn vốn ngân hàng Nguồn vốn này thực chất là tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng đang tạm thời quản lí và sử dụng, đây là nguồn tiền đang nhàn rỗi của xã hội được ngân hàng huy động để tạo nên nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế Huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân là việc ngân hàng sử dụng uy tín, chất lượng dịch vụ để thu hút tiền gửi của cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả và

có lãi

1.2.2 Đặc điểm của huy động vốn của ngân hàng thương mại

 Vốn huy động của NHTM nhất là huy động tiền gửi đối với khách hàng

cá nhân chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn này

Trang 24

 Về mặt lí thuyết nguồn vốn từ tiền gửi đối với khách hàng cá nhân không

ổn định vì khách hàng có thể rút tiền mà không bị ràng buộc Vì vậy, các NHTM phải duy trì một khoản dự trữ thanh toán để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng

 Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao

 Là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng

 Tiền gửi chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng vốn này để đầu tư

1.2.3 Nguyên tắc huy động vốn

 Tuân thủ pháp luật trong hoạt động huy động vốn tiền gửi

Các NHTM không được huy động vốn tiền gửi quá 20 lần so với vốn tự có nhằm đảm bảo khả năng chi trả về sau Bên cạnh đó, các NHTM phải áp dụng lãi suất huy động phù hợp với cơ chế quản lí về lãi suất của NHNN bởi vì lãi suất là một trong những công cụ để NHNN kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông, bình ổn giá cả và chống lạm phát

Bên cạnh đó, NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng

vô điều kiện NHTM phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo qui định hiện hành Việc qui định các NHTM tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm mục đích bảo vệ cho người gửi tiền với mức bảo hiểm tiền gửi của các NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả gốc

và lãi cho khách hàng tối đa là 75 triệu đồng Đồng thời các NHTM không được cạnh tranh bất hợp lí như thông tin giả, khuyến mãi bất hợp pháp… gây ra tâm lí lo

sợ, mất lòng tin của người dân đối với ngân hàng

 Các NHTM phải đảm bảo được hai yêu cầu là chi phí thấp và qui mô cao

của nguồn vốn huy động

Với chi phí thấp và qui mô cao sẽ giúp ngân hàng có nguồn vốn rẻ và đủ lớn để tài trợ cho các dự án thông qua việc cấp phát tín dụng đồng thời làm cho biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra lớn từ đó tạo lợi nhuận cao

Do mục đích của khách hàng gửi tiền vào ngân hàng không chỉ là an toàn và hưởng lãi mà còn mong muốn sử dụng dịch vụ của ngân hàng về chuyển tiền, thu tiền hộ, chi hộ… nên NHTM cần kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn tiền gửi với

Trang 25

hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng Với sự phát triển của dịch vụ ngân hàng sẽ làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng từ đó thu hút lượng tiền gửi nhiều hơn

 Hoạt động huy động vốn tiền gửi phải đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu

thanh khoản của ngân hàng

Hoạt động của ngân hàng dựa vào chữ tín Có tin tưởng vào sự quản lí và trả nợ của ngân hàng thì người dân mới gửi tiền Vì vậy, ngân hàng phải đảm bảo được khả năng thanh toán, đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống của khách hàng Bên cạnh việc đảm bảo tốt khả năng thanh khoản, ngân hàng cần nắm bắt kịp thời những tin đồn thất thiệt về hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tìm cách ngăn chặn chúng Bởi vì nếu không ngăn chặn kịp thời những tin đồn này

sẽ ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, gây mất lòng tin của khách hàng dẫn đến rút tiền hàng loạt đòi hỏi ngân hàng phải có phương án đáp ứng thanh khoản kịp thời như vay thị trường tiền tệ, NHNN để tránh tâm lí lây lan trong khách hàng

 Các NHTM phải sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng

Ngoài các hình thức huy động vốn từ tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm thông thường, sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu ngân hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng sẽ giúp NHTM hạn chế rủi ro của huy động vốn đồng thời sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng từ đó thu hút lượng tiền gửi nhiều hơn

 Phải đảm bảo các cam kết với khách hàng

Ngân hàng đảm bảo hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện, tham gia bảo hiểm tiền gửi theo qui định hiện hành, giữ bí mật thông tin số dư của khách hàng

 Các NHTM phải đảm bảo tiêu chí về tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu

Tỉ lệ này là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng

Công thức 1.1:tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu

Vốn cấp 1+ Vốn cấp 2 Tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro

Trang 26

Khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là đã tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính vừa tự bảo vệ mình vừa tự bảo vệ những người gửi tiền Chính vì những lí do trên các nhà quản lí ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu Ở Việt Nam tỉ lệ này là 9% giống như chuẩn mực Basel II mà hệ thống ngân hàng các nước đang áp dụng phổ biến Ngoài yêu cầu đảm bảo tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu trên 9% các ngân hàng còn phải đảm bảo vốn cấp 2 không được vượt quá 100% vốn cấp 1

1.2.4 Tầm quan trọng của huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân

Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng rất quan trọng Không có hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân xem như không có hoạt động của NHTM Một NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo qui định Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân do vậy có

ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế

Để phát triển được kinh tế vấn đề đầu tiên là phải đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể kinh tế hoạt động Hoạt động huy động vốn tiền gửi của hệ thống ngân hàng chính là một mắc xích quan trọng trong chu trình cung cấp vốn cho nền kinh tế

Thông qua hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân từ nguồn tiền nhàn rỗi, NHTM đã tạo ra một lượng vốn lớn trong nền kinh tế để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể kinh tế đồng thời giúp nguồn vốn của xã hội được sử dụng một cách hiệu quả nhất góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

Bên cạnh vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế, nguồn vốn huy động từ tiền gửi của NHTM còn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua

Trang 27

việc sử dụng chính sách tiền tệ như tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu, tỉ giá

1.2.4.2 Đối với ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động vốn tiền gửi là hoạt động quan trọng đối với NHTM vì tạo ra nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng Không có hoạt động huy động vốn tiền gửi, NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn tiền gửi, NHTM có thể đo lường được sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng

Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn tiền gửi để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, hoạt động huy động vốn tiền gửi nhất là huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng

1.2.4.3 Đối với khách hàng

Hoạt động huy động vốn tiền gửi không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Hoạt động huy động vốn tiền gửi cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn tiền gửi còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng, hoạt động huy động vốn tiền gửi nhất là huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân giúp cho khách hàng

có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

Ngân hàng huy động vốn, dù là dưới bất kỳ hình thức nào hay thực hiện các nghiệp vụ khác đều hướng vào mục tiêu là đem lại hiệu quả cao nhất Tính hiệu quả của một hoạt động thể hiện ở việc nó mang lại những lợi ích nhất định cho chủ thể thực hiện hoạt động ấy cũng như đối tượng khác có liên quan Hoạt động kinh doanh Ngân hàng là hoạt động có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như các vấn

đề khác của một quốc gia Chính vì thế hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trang 28

không chỉ được đánh giá trên những kết quả mang lại cho ngân hàng mà nó còn là một vấn đề xã hội ảnh hưởng đến kinh tế quốc gia Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa ngành kinh doanh tiền tệ với các doanh nghiệp khác Vì vậy, việc nghiên cứu nguồn vốn huy động và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích cần phải làm Chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả huy động vốn bao gồm:

1.3.1 Tốc đô tăng trưởng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động được coi là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn NHTM Sự phát triển, nghĩa

là gia tăng về lượng và chất, trong đó tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động là chỉ tiêu đánh giá sự phát về lượng Không có tăng trưởng nguồn vốn huy động, sẽ kéo theo không có tăng trưởng dư nợ tín dụng, mà không có tăng trưởng dư nợ tín dụng nghĩa là không có tăng trưởng thu nhập, hiệu quả kinh doanh dẫm chân tại chỗ Chính vì vậy chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn huy động được các NHTM quan tâm hàng đầu, coi đó là một chỉ tiêu phấn đấu để nâng cao hiệu quả huy động vốn và bắt buộc phải thực hiện đối với mọi ngân hàng

1.3.2 Cơ cầu nguồn vốn huy động

 Phân tích về cơ cấu vốn huy động

Tỷ trọng từng loại tiền gửi = Số dư từng loại tiền gửi *100%

Tổng nguồn vốn

Công thức 1.3: Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Mỗi loại tiền gửi

có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản…Do đó, việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế được những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng

 Tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn/Tổng nguồn vốn huy động

Tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn/ = Tổng vốn huy động có kỳ hạn *100%

Tổng nguồn vốn huy động

Trang 29

Chỉ tiêu này nhằm xem xét tỷ trọng của khoản vốn huy động có kỳ hạn trong tổng nguồn vốn, xem khuynh hướng huy động vốn của ngân hàng đang tập trung vào đối tượng nào, vào kỳ hạn thế nào là tùy kế hoạch kinh doanh từng thời kỳ Vốn huy động có kỳ hạn là nguồn vốn có tính ổn định cao, được ngân hàng sử dụng để cho vay trung dài hạn, nhưng ít có khả năng gây ra rủi ro thanh khoản Tuy nhiên vốn huy động có kỳ hạn bao giờ cũng có chi phí huy động vốn cao hơn vốn huy động không kỳ hạn Chỉ tiêu này xem xét nguồn vốn huy động có kỳ hạn của ngân hàng nhằm so sánh tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn Qua đó ngân hàng

sẽ đưa ra những quyết định về việc huy động vốn có hiệu quả hơn trong kinh doanh

1.3.3 Tổng vốn huy động/ Tổng nguồn vốn

Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh chủ yếu từ nguồn vốn huy động, trong khi nguồn vốn tự có chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Chính vì vậy ngân hàng nào có tỷ trong nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn cao hay thấp, sẽ cho thấy hiệu quả huy động vốn cao hay thấp Về lý thuyết, nếu nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, ngân hàng đó được đánh giá là có hiệu quả trong hoạt động huy động vốn và ngược lại Trên phương diện quản trị nguồn vốn – quản trị tài sản nợ, xét về mặt lượng, ngân hàng nào có tỷ trọng nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn càng cao ( từ trên 60 % đến 90%) ngân hàng đó được coi là hoạt động có hiệu quả Ngân hàng nào có tỷ trọng nguồn vốn huy động thấp hơn, hoặc dưới 50% ngân hàng đó hoạt động huy động vốn không hiệu quả

Tỷ trọng vốn huy động / Tổng nguồn vốn =[ ∑ VHĐ / ∑ Nguồn vốn ] x 100%

1.3.4 Chi phí huy động vốn bình quân

Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn về măt chất lượng Khi một NHTM huy động vốn với tỷ lệ tăng trưởng cao hoặc rất cao, trong khi tỷ lệ chi phí huy động vốn lại cao hơn trước, trong điều kiện lãi suất thị trưởng không có sự thay đổi, thì đượcđánh giá là không hiệu quả Hoạt động huy động vốn được coi là có hiệu quả khi tỷ lệ chi phí huy động vốn bằng hoặc thấp hơn kỳ trước trong điều kiện lãi suất trên trường tiền tệ không thay đổi

Trang 30

Chi phí huy động vốn bình quân được đo lường qua các thông số gồm:

Tỷ lệ chi phí trả lãi HĐV = [ Chi phí lãi / Tổng VHĐ] x 100%

Với măt bằng lãi suất huy động vốn trên thị trường, nếu NH nào huy động vốn không kỳ hạn với tỷ trọng cao, thì chi phí lãi sẽ thấp hơn và ngược lại

Chi phí trả lãi mà ngân hàng trả cho khách hàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố như kỳ hạn, loại tiền gửi, mục tiêu gửi tiền của khách hàng, chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ, tiện ích kèm theo, Tuy nhiên, lãi suất thực tế của từng nguồn vốn huy động đối với ngân hàng là cao hơn bởi vì ngoài chi phí trả lãi, ngân hàng còn phải bỏ ra nhiều loại chi phí khác nữa, chi phí phi lãi Vì vậy chỉ tiêu chi phí huy động vốn/ tổng vốn huy động được phân tích thêm chỉ tiêu chi phí phi lãi

Tỷ lệ chi phí hoạt đông HĐV = [chi phí phi lãi / Tổng VHĐ] x 100%

Chi phí phi lãi là những chi phí liên quan đến hoạt động nghiệp vụ huy động.Chi phí huy động vốn bình quân là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả huy động vốn Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ CP HĐV b/q = [Chi phí lãi + Chi phí phi lãi ] /Tổng Huy động ] x 100%

Tỷ lệ chi phí huy động vốn bình quân càng thấp, càng có hiệu quả Với lợi thế này, ngân hàng càng có lợi thế trong cạnh tranh lãi suất cho vay, ngân hàng có thể giàm lãi suất cho vay mà vẫn có lời trong hoạt động tín dụng

Chi phí phi lãi cho biết một đồng vốn huy động được ngân hàng bỏ ra chi phí là

bao nhiêu trong hoạt động huy động vốn về phương diện quản lý

Tóm lại, chi phí huy động vốn trên tổng vốn huy động được dùng để đánh giá xem một đồng vốn Ngân hàng huy động được cần phải bỏ ra bao nhiêu chi phí Như vậy, khi xem xét hiệu quả huy động vốn, chi phí cho một đồng vốn phải hợp lý, đảm bảo các khoản thu nhập có thể bù đắp được chi phí này và có lợi nhuận cho ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp thì huy động vốn càng có hiệu quả

1.3.5 Tỷ lệ lãi ròng biên tế

Tỷ lệ lãi ròng biên tế (NIM – Net Interest Margin), còn gọi là tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Tỷ lệ này đo lường mức chênh lệch giữa thu nhập lãi (lãi thu được

Trang 31

trong hoạt động tín dụng, đầu tư) và chi phí lãi (lãi phải trả trong hoạt động huy động vốn)

Tỷ lệ lãi cận biên được xác định theo công thức:

Tỷ lệ lãi cận biên = [ (Thu nhập lãi – Chi phí lãi) / Tài sản có sinh lời ] x 100%

Tỷ lệ lãi cận biện chủ yếu được dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và đầu tư, tuy nhiên, do yếu tố chi phí lãi, thực chất là chi phí đầu vào của nguồn vốn,

do đó nó cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả huy động vốn Nghĩa là huy động vốn với chi phí thấp hay chi phí cao đều có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập lãi cận biên trong hoạt động tín dụng, đầu tư

Mối liên hệ nguồn vốn và tài sản là mối liên liên hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn Đó là hai mặt của quá trình hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, tức là khả năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu về sử dụng vốn hay khả năng sinh lời từ đồng vốn huy động được thì các ngân hàng cũng thường sử dụng chỉ tiêu chêch lệch thu chi lãi trên chi phí trả lãi của ngân hàng để đánh giá mối liên hệ sinh lời của tài sản và nguồn vốn cũng như hiệu quả hoạt động huy động vốn

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra để huy động vốn sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó Chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy ngân hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn huy động của mình trong việc tối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng vốn đó

1.3.6 Mức độ khả dụng vốn huy động

Mức độ khả dụng vốn huy động là chỉ tiêu cho thấy vốn huy động đã được sử dụng

để cấp tín dụng, tạo ra tài sản có sinh lời cho ngân hàng và mang lại hiệu quả cho

nền kinh tế cao hay thấp

Tỷ lệ tín dụng / vốn huy động = [Tổng dư nợ / Vốn huy động] x 100%

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động được Tỷ lệ nói trên càng cao, càng cho thấy hiếu quả chuyển hóa đồng vốn càng cao và ngược lại Ở Việt Nam hiên nay, tỷ lệ này được quy định không quá 90

% đối với các NHTM nhà nước và Chi nhánh ngân hàng hàng nước ngoài; không

Trang 32

quá 80 % đối với các NHTM cổ phần ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài Như vậy, nếu tỷ lệ dư nợ tín dụng không vượt giới hạn quy định, nhưng với tỷ lệ cao gần ngưỡng giới hạn, đượccoi là có hiệu quả

Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận Theo đó ngân hàng sẽ chuyển hoá nguồn vốn tiền gửi, tiền vay, vốn của chủ thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng, chứng khoán, các tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thoả mãn các mục tiêu mà ngân hàng đặt ra Tài sản mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng còn nguồn vốn liên quan tới chi phí chủ yếu của ngân hàng, chi phí trả lãi Quy mô huy động càng tăng, tài sản càng tăng, khả năng sinh lời có thể càng lớn hơn hoặc ngược lại Nếu dùng chỉ tiêu chênh lệch thu chi từ lãi (thu nhập từ lãi – chi phí trả lãi) để đo mối liên hệ sinh lời giữa nguồn vốn và tài sản thì sinh lời tăng khi lãi suất bình quân của tài sản phải lớn hơn lãi suất bình quân của nguồn vốn, hoặc lãi suất biên của tài sản phải lớn hơn lãi suất biên của nguồn vốn Điều này có nghĩa là nguồn vốn và sự gia tăng nguồn vốn với quy mô và cấu trúc nhất định, cần được phân bổ (tạo thành) các tài sản sinh lời thích hợp Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả huy động vốn càng cao

Ngân hàng có thể theo đuổi lãi suất huy động cao để kiếm tìm các nguồn tiền với quy mô lớn, để cho vay với lãi suất cao hoặc từ lãi suất cho vay phải chấp nhận trên thị trường, nỗ lực tìm kiếm các nguồn với chi phí thấp Những ngân hàng không tham gia đặt giá, phải tự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và tài sản nhằm thoả mãn nhu cầu sinh lời

1.4 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Mỗi NHTM có những hình thức huy động vốn khác nhau nhưng về cơ bản thường

có các hình thức sau đây:

1.4.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng cho mục đích thanh toán không dùng tiền mặt, người gửi được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu chi trả, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh một cách an toàn, thuận lợi

Trang 33

Với hình thức này, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước

Đối với khách hàng, đây là số tiền ký thác- ủy nhiệm cho ngân hàng bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo yêu cầu Do vậy, khách hàng có quyền rút ra hoặc chi trả như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…Như vậy xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải là tìm kiếm các khoản lãi từ số dư tài khoản mà nhằm vào tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp

Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn huy động có chi phí thấp Chính vì vậy, các ngân hàng đều cạnh tranh nguồn vốn này để kinh doanh có hiệu quả cao Ngoài

ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kì hạn còn tăng thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro và thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

Ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh toán

vì mục đích của khách hàng là thanh toán qua ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu để được sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Ở Việt Nam, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tiền gửi thanh toán để khuyến khích khách hàng mở tài khoản và tranh thủ huy động nguồn vốn hiếm hoi trong nền kinh tế

1.4.2 Huy động vốn từ tiền gửi có kì hạn

Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có kì hạn, về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kì hạn nhưng về mục đích và đối tượng gửi cũng khác nhau Loại tiền gửi này có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng Người gửi tiền có thể rút ra khi đáo hạn Tuy nhiên, trong trường hợp bình thường ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không kì hạn trên phần rút, phần còn lại vẫn được tính có kì hạn cho đến ngày đến hạn hoặc có thể cầm cố lại với lãi suất cầm cố theo qui định hiện hành

Nguồn vốn này tương đối ổn định có chi phí sử dụng vốn khá cao nên thường được các NHTM cho vay trung và dài hạn Người gửi tiền nhằm hưởng lãi nên lãi suất cao là đòn bẩy để thu hút nguồn vốn này

Trang 34

1.4.3 Huy động vốn từ giấy tờ có giá

1.4.3.1 Huy động vốn từ chứng chỉ tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm là nguồn tiền gửi của cá nhân từ vốn nhàn rỗi trong một khoảng thời gian, nguồn vốn thường tương đối ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng làm nguồn vốn hoạt động Tiền gửi tiết kiệm thường được xác nhận bằng sổ tiết kiệm với qui định rõ thời gian gửi và lãi được hưởng theo qui định của từng ngân hàng tương ứng với số dư và kì hạn gửi Khi gửi tiền tiết kiệm khách hàng thường quan tâm đến lợi tức được hưởng do đó lãi suất của loại tiền gửi này thường cao hơn tiền gửi thanh toán Loại hình tiền gửi này có thời gian qui định trước nên ngân hàng có thể chủ động trong việc chuẩn bị nguồn vốn chi trả khi tiền gửi đến hạn

Tiền gửi tiết kiệm thường có hai loại cơ bản :

 Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: là loại tiền gửi của các khách hàng cá nhân

có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và chưa có kế hoạch sử dụng trong tương lai Khách hàng có thể rút vốn bất cứ lúc nào có nhu cầu nên nguồn vốn này thường không ổn định tương tự tiền gửi không kì hạn và thường được chi trả với lãi suất thấp

 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn:

Là loại tiền gửi tiết kiệm của các khách hàng cá nhân trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kì hạn gửi nhất định

Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn có thể phân thành nhiều loại theo kì hạn ngày, tuần, tháng Khách hàng được rút tiền trước hạn và được hưởng lãi bằng lãi suất không kì hạn tại thời điểm rút vốn

Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia làm 3 loại:

 Tiền gửi kì hạn lĩnh lãi đầu kì

 Tiền gửi kì hạn lĩnh lãi cuối kì

 Tiền gửi lĩnh lãi định kì tháng, quí, hoặc 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng…

1.4.3.2 Huy động vốn từ giấy tờ có giá khác

Các NHTM được phép phát hành các giấy tờ có giá sau đây:

Trang 35

- Phát hành kỳ phiếu (Time bill)

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn( Certificate of Fixed Deposit)

- Phát hành trái phiếu (Bonds)

Phát hành giấy tờ có giá là phương pháp hữu hiệu để các ngân hàng huy động vốn

có kỳ hạn Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM

1.5 Yếu tố tác động đến huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.5.1 Yếu tố khách quan

Chính sách tiền tệ, chính sách tài chính của Chính phủ, thu nhập và động cơ của người gửi tiền, môi trường luật pháp, sự cạnh tranh giữa các NHTM là những yếu tố khách quan tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng

cá nhân tại NHTM Các yếu tố khách quan đóng một vai trò quan trọng trong khả năng thu hút tiền gửi tại các NHTM

1.5.1.1 Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội

Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định sẽ tạo tâm lí an toàn cho người dân, người dân yên tâm gửi tiền vào ngân hàng, nếu tình hình chính trị bất ổn, người dân sẽ dự trữ tiền cho những tình huống bất trắc, ít gửi tiền vào ngân hàng do đó ảnh hưởng khả năng huy động vốn

Sự phát triển hay không phát triển của nền kinh tế có tác động rất lớn đến khả năng huy động vốn của các ngân hàng Môi trường kinh tế ổn định thì nguồn vốn gửi tại ngân hàng càng cao và ngược lại khi nền kinh tế không ổn định người dân sẽ tìm kiếm đến các công cụ đầu tư khác mà không chịu ảnh hưởng nhiều của sự mất giá đồng tiền như vàng, bất động sản…

1.5.1.2 Chính sách tiền tệ

Kinh doanh ngân hàng là một ngành chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính phủ Do đó, hoạt động huy động vốn cũng chịu sự ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của Nhà nước như chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng

Sự thay đổi của các yếu tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách tiết kiệm, đầu tư của Chính phủ… đều ảnh hưởng

Trang 36

rất lớn đến khả năng thu hút vốn của NHTM Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định, giá cả và sức mua của đồng tiền biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, USD hoặc các dạng tài sản khác thay vì đem số tiền đó gửi tại NHTM Ngược lại, một nền kinh tế phát triển ổn định với tỉ lệ lạm phát hợp lí thì người dân sẽ có cái nhìn khả quan hơn và xu hướng gửi tiền ở các NHTM tăng lên

là một điều tất yếu

1.5.1.3 Tâm lí dân cư

Do vai trò quan trọng của tiền gửi, nhất là tiền gửi của dân cư trong tổng vốn của NHTM, yếu tố khách quan tác động đến huy động vốn của ngân hàng được đề cập tới đầu tiên chính là yếu tố thuộc về đối tượng này: tâm lý dân cư

Khách hàng doanh nghiệp mang đến cho ngân hàng một lượng tiền gửi khá lớn, chủ yếu là tiền gửi thanh toán Tuy nhiên, như đã đề cập, việc tiếp cận và mở rộng giao dịch với đối tượng khách hàng này không thực sự quá khó khăn với một NHTM Vấn đề nằm ở khách hàng cá nhân Nhiều ngân hàng không quan tâm đến đối tượng này Tuy nhiên, đối tượng khách hàng này khi được khai thác tốt lại mang đến cho ngân hàng những lợi ích và ưu thế mà khách hàng doanh nghiệp không có được Đã có nhiều NHTM chọn khách hàng cá nhân làm khách hàng chiến lược và thu được thành công Đây là điều không dễ dàng vì khách hàng cá nhân có những đặc điểm tâm lý khá phức tạp

1.5.1.4 Sự cạnh tranh các ngân hàng thương mại

Đối thủ của một NHTM trong việc huy động vốn không chỉ là những ngân hàng khác, những tổ chức tín dụng có cùng nghiệp vụ nhận tiền gửi hay phát hành giấy tờ có giá NHTM còn phải cạnh tranh với các Công ty Bảo hiểm và thị trường chứng khoán

để thu hút vốn từ các chủ thể trong nền kinh tế

Sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Để có thể tồn tại và phát triển, ngân hàng cần phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắng trong việc cạnh tranh với ngân hàng khác Khi quyết định ra chiến lược phát triển cho ngân hàng rõ ràng cần phải tính đến điều kiện về môi trường kinh doanh Trong quá trình cạnh tranh với đối thủ, ngân hàng buộc phải cải tiến và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, thực hiện mức

Trang 37

lãi suất hợp lí, nghiên cứu kĩ thị trường và làm tốt công tác marketing Ngân hàng phải bồi dưỡng trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ để có thể làm tốt công việc của mình Như vậy, cạnh tranh vừa là thách thức vừa là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển chất lượng các hoạt động ngân hàng trong

đó có hoạt động huy động vốn

1.5.1.5 Môi trường luật pháp

Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải chịu sự điều chỉnh của luật pháp Các hoạt động của NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các TCTD và hệ thống các văn bản pháp luật khác của Nhà nước Mặt khác, các chi nhánh ngân hàng ngoài việc tuân thủ theo pháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn tuân thủ theo các qui định mà ngân hàng mẹ ban hành trong từng thời kì về lãi suất, hạn mức cho vay Trong sự ràng buộc về luật pháp, các yếu

tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi nhất là đối với khách hàng Mục tiêu hoạt động của NHTM được xây dựng dựa vào các qui định, qui chế của Nhà nước để đảm bảo an toàn và nâng cao niềm tin của khách hàng

1.5.2 Yếu tố chủ quan

Các yếu tố được xem là chủ quan tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi của ngân hàng gồm: lãi suất, sự đa dạng trong sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật, tác phong của nhân viên, danh tiếng và uy tín của ngân hàng, chính sách cơ bản trong huy động vốn của ngân hàng, năng lực tài chính của ngân hàng, hệ thống kênh phân phối

1.5.2.1 Danh tiếng và uy tín của ngân hàng

Đối với khách hàng, khi có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng thì vấn đề lưu tâm hàng đầu là độ an toàn Nếu uy tín của ngân hàng cao thì khách hàng sẽ dễ dàng quyết định nhưng nếu chưa cao thì sẽ đắn đo lựa chọn Tâm lí của khách hàng là lo

sợ trước những biến động của nền kinh tế Do đó, họ thường cân nhắc và lựa chọn ngân hàng nào được thừa nhận là an toàn và thuận lợi nhất nói cách khác là có danh tiếng và uy tín Về cơ bản, người gửi tiền đánh giá uy tín của một ngân hàng qua các tiêu chí như thời gian hoạt động, qui mô, trình độ quản lý, công nghệ…Do đó,

Trang 38

các NHTM cần nâng cao uy tín thông qua các nghiệp vụ ngân hàng, từng bước thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

1.5.2.2 Lãi suất

Lãi suất đầu vào chính là yếu tố tác động mạnh mẽ đến huy động vốn ngân hàng Nếu ngân hàng gia tăng lãi suất đầu vào để thu hút và duy trì sự ổn định lượng tiền gửi khách hàng thì sẽ làm tăng chi phí giảm thu nhập tiềm năng của ngân hàng Ngược lại khi ngân hàng giảm lãi suất đầu vào để giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh thì lượng tiền gửi sẽ giảm xuống Do đó để giải quyết được mâu thuẫn này đòi hỏi các ngân hàng phải duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ Các ngân hàng cạnh tranh để thu hút nguồn vốn tiền gửi không chỉ với ngân hàng khác mà còn với các tổ chức tiết kiệm, các công cụ của thị trường vốn như trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu Trong nền kinh tế hiện đại, những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy người gửi tiền tiết kiệm và nhà đầu tư chuyển vốn từ ngân hàng này sang ngân hàng khác hay từ công cụ này sang công cụ khác

Tuy nhiên, khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cao mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như kì hạn, mức độ rủi

ro, điều kiện thanh toán, uy tín… của NHTM nhưng với lãi suất cao, linh hoạt, hợp

lí thì luôn luôn có tác dụng kích thích người dân tham gia gửi tiền Hơn nữa, mức lãi suất mà NHTM đưa ra phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát Do đó, NHTM phải dự đoán

tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế trong năm để có thể đạt được mức lãi suất huy động hợp lí Lãi suất ở mức huy động hợp lí cũng phải là mức lãi suất huy động đảm bảo cho sức mua tương đối giữa các loại tiền không bị thay đổi nghĩa là phải cộng thêm vào đó những biến động của tỉ giá Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lí có tính cạnh tranh là một vấn đề vô cùng quan trọng phải được nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỉ

mỉ và toàn diện

Tuy nhiên, NHTM phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh vừa phải đảm bảo được chi phí đầu vào thấp nhất và có lãi và cũng phải tuân theo qui định về lãi suất của NHNN

Trang 39

1.5.2.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ ngân hàng phụ thuộc vào những yếu tố sau: cơ sở hạ tầng,

sự đa dạng và tiện ích của sản phẩm dịch vụ, chất lượng nhân viên ngân hàng Một ngân hàng muốn phát triển tốt thì phải có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới phục

vụ được đầu tư tốt Ngân hàng nào có cơ sở khang trang, hiện đại tiện ích, vị trí địa

lý thuận tiện sẽ giúp cho việc huy động vốn từ khách hàng Các ngân hàng có dịch

vụ tốt và đa dạng như dịch vụ ngân hàng điện tử Internetbanking, Mobile banking, đều đòi hỏi phải có đầu tư lớn để phát triển công nghệ ngân hàng tiên tiến Sự phát triển công nghệ điện tử, tin học, đội ngũ nhân viên niềm nở, chuyên nghiệp có trách nhiệm tạo được niềm tin cho khách hàng cũng là lợi thế của các NHTM Chất lượng đội ngũ nhân viên quan trọng trong việc phát triển mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp khách hàng sẽ thấy an tâm khi được tư vấn bởi họ

1.5.2.4 Chính sách khách hàng

Ngân hàng nào có chính sách khách hàng đúng đắn ngân hàng đó sẽ thành công trong lĩnh vực huy động vốn và cả cho vay Do đó chính sách khách hàng cần được quan tâm hàng đầu Do nhu cầu của khách hàng khi đến ngân hàng là khác nhau nên việc thỏa mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần tăng khả năng huy động vốn Một ngân hàng có hệ thống kênh phân phối càng rộng thì khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu gửi tiền của khách hàng càng cao do đó càng thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư

1.5.2.5 Phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng

Hiện nay, với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước với trình

độ công nghệ, sản phẩm gần như giống nhau Do đó để nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng chỉ có thể bằng chất lượng phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên ngân hàng Chất lượng phục vụ khách hàng càng cao thì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn Nhân viên ngân hàng chính là người trực tiếp mang sản phẩm dịch

vụ của ngân hàng đến với khách hàng vì vậy đào tạo đội ngũ nhân viên ngân hàng một cách chuyên nghiệp là đều hết sức cần thiết trong cuộc chạy đua giành thị phần khách hàng của các ngân hàng hiện nay

Trang 40

Khi khách hàng đến giao dịch phải chờ đợi lâu hoặc đi lại nhiều lần hay bị phiền hà bởi quá nhiều thủ tục rườm rà trong giao dịch … sẽ làm cho ngân hàng dần dần bị mất khách cũng có nghĩa là lợi nhuận sẽ giảm và đánh mất đi khả năng kinh doanh Những ngân hàng kinh doanh thành công là biết được nhu cầu của khách hàng họ cần gì, phục vụ khách hàng một cách ân cần niềm nở, tôn trọng khách hàng

vì thế thái độ nhân viên giao dịch rất quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng Một số khách hàng có thể họ không quan tâm nhiều đến lãi suất mà họ muốn

có được sự tôn trọng, thái độ phục vụ tận tình, chuyên nghiệp để tạo sự an tâm cho khách hàng Ngày nay, chúng ta có thể tìm kiếm trực tuyến các nguồn thông tin về các dịch vụ tài chính một cách đầy đủ ở bất cứ đâu Vì vậy, khách hàng đánh giá sự thân thiện và hiệu quả của giao dịch với ngân hàng thông qua mức độ đơn giản và nhanh chóng khi thực hiện

1.6 Kinh nghiệm huy động vốn của các ngân hàng thương mại trong nước

Ngân hàng Ngoại thương Viêt Nam dẫn đầu danh sách các ngân hàng uy tín tại Việt Nam Ngân hàng Ngoại thương Viêt Nam là một trong những ngân hàng có

số lượng khách hàng lớn nhất hiện nay Với các dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của người dùng và quá trình chăm sóc khách hàng tận tình đã giúp ngân hàng này lọt TOP các ngân hàng được nhiều người sử dụng hiện nay

Vấn đề có tính quyết định cho những thành tựu hôm nay của Vietcombank không thể không nhắc đến đó là vấn đề con người Vietcombank là một trong những ngân hàng có sự ổn định nhân sự nhất trong hệ thống Chính tiền thưởng và các chế

độ cực tốt của Vietcombank đã là nơi thu hút và giữ chân nguồn nhân sự có chất lượng của ngành ngân hàng Nếu được lựa chọn, tin rằng hầu hết sinh viên mới ra trường và kể cả những người đang làm ngân hàng vẫn ước mơ và ngước nhìn về Vietcombank

Thật ra, lương nhân viên của Vietcombank không cao, chỉ dao động tầm 8 -

10 triệu đồng/tháng Thậm chí, lương cấp lãnh đạo từ Trưởng Phòng đến Giám đốc Chi nhánh của Vietcombank còn thấp hơn các ngân hàng TMCP có quy mô tầm trung như ACB, Sacombank, Eximbank Nhưng điều đáng nói ở đây là các ngân hàng khác ít khi thu hút được nhân viên của Vietcombank Bởi một điều đơn giản

Ngày đăng: 01/07/2021, 06:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Quyết định số 726/QĐ-NHNo-NCPT ngày 09/06/2015 “ qui định một số sản phẩm tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: qui định một số sản phẩm tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
10.Quyết định số 4197/QĐ-NHNo-NCPT ngày 30/12/2017 “ qui định sản phẩm tiền gửi trực tuyến qua Internet Banking trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: qui định sản phẩm tiền gửi trực tuyến qua Internet Banking trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
13. Trần Phương Lan(2018) đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
14. Cao Thu Lan (2012) đề tài “ Tăng cường huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang ” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang
1. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2014), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
2. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn chủ biên (2017), Tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn chủ biên (2016) Giáo trình Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhVăn bản pháp quy Khác
4. Hội đồng thành viên Agribank (2017), Quyết định 595/QĐ-NHNo-TCKT ngày 18/04/2017 về ban hành quy định mở và sử dụng tài khoản thanh toán trong hệ thống Agribank Khác
5. Hội đồng thành viên Agribank (2017), Quyết định 797/QĐ-HĐTV-KHNV ngày 17/10/2014 về ban hành quy định về tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống Agribank Khác
6. Quốc hội(2010) Luật Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010 Khác
7. Quốc hội (2010) Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010 và Luật số 17/2017/QH14, sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng ban hành ngày 20/11/2017 Khác
8. Quốc hội(2012) Luật bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13 ban hành ngày 18/06/2012 và Quyết định 21/2017/QĐ-TTg về hạn mức chi trả tiền bảo hiểm ngày 15/6/2017 Khác
11. Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh Tiền Giang từ năm 2016 -2018 Khác
12. Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- chi nhánh Tiền Giang từ năm 2016-2018 Luận văn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w