Vì vậy chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI THỂ LỰC CỦA NAM HỌC SINH KHỐI 9 TRƯỜNG THCS THUẬN LỢI... MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨUĐánh giá thực trạng và sự phát triể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 3Hệ thống giáo dục thể chất ở nước ta được hình thành trên những quan điểm đúng đắn của Đảng và Nhà nước Ngay khi giành được chính quyền Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất quan tâm đến sức khỏe của toàn dân vì theo Người sức khỏe đóng vai trò rất to lớn Bác đã nói: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần sức khỏe mới thành công” Sức khỏe là một trong những yếu tố hợp thành sức mạnh của quần chúng nhân dân, của đất nước và Bác chính là tấm gương mẫu mực về rèn luyện sức khỏe.
Cùng với xu hướng của thời đại, TDTT là một bộ phận của nền văn hóa xã hội, là sự tổng hợp các thành tựu xã hội trong sự nghiệp đổi mới công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước TDTT là một bộ phận tất yếu trong cơ cấu kinh tế và văn hóa của mỗi dân tộc, cũng như nền văn minh của nhân loại TDTT còn là phương tiện chính của giao lưu văn hóa,
mở rộng mối quan hệ nhằm thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị hợp tác cùng phát triển.
Trang 4Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:
“Muốn có CNXH phải có con người XHCN” trong hình mẫu “Con người mới” đó là: sức khỏe, thể lực và trí tuệ, trong đó sức khỏe và thể lực của con người chiếm vị trí hết sức quan trọng và cần thiết để đáp ứng nhu cầu xây dựng phát triển và bảo vệ Tổ quốc Sức khỏe đối với con người là vốn quý, là tài sản vô giá của dân tộc, của quốc gia Nó quyết định đến sự phát triển và tồn tại của giống nòi, là yếu tố quan trọng của nguồn sức lao động xã hội, là nguồn sức mạnh để bảo vệ Tổ quốc Vì vậy, việc nâng cao sức khỏe cho con người là việc làm tất yếu cho sự tồn tại
và phát triển lớn mạnh của mỗi quốc gia, dân tộc.
Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi mọi tầng lớp trong xã hội phải không ngừng vận động và tập luyện thể dục thể thao như lời Bác Hồ đã dạy
Trang 5Hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, ngành TDTT luôn thấy được trách nhiệm của nhà nước thể hiện rõ trong chỉ thị 36 CT/TW về công tác thể thao trong quá trình đổi mới, chỉ thị 247/CT về việc quy hoạch và sử dụng đất đai phục vụ sự nghiệp TDTT Trong đó thông tư 02/TT/LB ngày 30/3/1996 hướng dẫn sự phối hợp y tế TDTT nhằm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, nhất là các
em học sinh Vì vậy, bảo vệ và chăm sóc thế hệ trẻ là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết nó gắn liền với sự nghiệp xây dựng Tổ quốc
Ở Việt Nam mục tiêu của toàn Đảng, toàn dân là xây dựng thế hệ trẻ “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” Trong việc hình thành và phát triển hệ thống đào tạo tài năng thể thao trẻ yêu cầu đặt ra cho thể thao là củng cố, tăng cường sức khỏe và hoàn thiện thể chất con người.
Trang 6Ở huyện Đồng Phú tỉnh Bình Phước, một số trường học việc giáo dục thể chất cho học sinh còn nhiều hạn chế
về cơ sở vật chất, dụng cụ tập luyện còn thiếu Nên việc giáo dục thể chất cho các em chưa được nâng cao Cho nên để đánh giá đúng và nắm vững sự phát triển thể chất cho các em học sinh thì giải pháp tối ưu nhằm nâng cao tầm vóc và thể trạng cho học sinh của huyện cũng là nhiệm vụ quan trọng của ngành TDTT
Với những lý do trên, là người làm công tác giảng dạy
bộ môn giáo dục thể chất trong nhà trường chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ cho công việc giáo dục thể chất, rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe cho học sinh trong trường học ở huyện Đồng Phú nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung Vì vậy chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài:
“NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI THỂ LỰC CỦA NAM HỌC SINH KHỐI 9 TRƯỜNG THCS THUẬN LỢI
Trang 7MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng và sự phát triển hình thái, thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi - Huyện Đồng Phú - Tỉnh Bình Phước Trên cơ sở đó xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hình thái, thể lực cho nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cải tiến phương pháp giảng dạy, tập luyện ngoại khóa có kết quả cao hơn.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích trên chúng tôi xác định các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng hình thái, thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi.
Mục tiêu 2: Đánh giá sự phát triển hình thái, thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi sau một năm học.
Mục tiêu 3: Xây dựng thang điểm đánh giá hình thái, thể lực của học sinh nam khối 9 trường THCS Thuận Lợi.
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT 1.2 ĐẶC ĐIỂM TÂM – SINH LÝ LỨA TUỔI HỌC SINH THCS
1.2.1 Đặc điểm phát triển tâm lý
1.2.2 Đặc điểm sinh lý
1.3 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT VẬN ĐỘNG
1.4 THỰC TRẠNG TRƯỜNG THCS THUẬN LỢI–HUYỆN ĐỒNG PHÚ
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu
2.1.2 Phương pháp nhân trắc học
2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.1.4 Phương pháp toán thống kê
Trang 9CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 103.1 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA NAM HỌC SINH KHỐI 9 TRƯỜNG THCS THUẬN LỢI
- HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH PHƯỚC
Trang 11Để tìm hiểu thực trạng phát triển hình thái, thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi – với khách thể chọn nghiên cứu là khối lớp cuối cấp 2, về thời gian và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế; Do vậy, chúng tôi sử dụng hệ thống test được nghiên cứu và đã công bố trong công trình nghiên cứu “Điều tra thể chất nhân dân” do Viện Khoa học TDTT công bố vào năm 2001 gồm các chỉ số về hình thái: Chiều cao đứng (cm), Cân nặng (kg), BMI Về thể lực gồm: Dẻo gập thân (cm), Lực bóp tay thuận (kG), Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây), Bật xa tại chỗ (cm), Chạy 30m XPC (giây), Chạy con thoi 4x10m (giây), Chạy tùy sức 5 phút (m)
Nhằm đánh giá thực trạng hình thái và thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi; Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các chỉ số của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi so sánh với giá trị trung bình của người Việt Nam cùng độ tuổi, cùng giới tính (vào thời điểm năm 2001)
Trang 123.1.1 Thực trạng các chỉ số hình thái và test thể lực
của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi
3.1.1.1 Thực trạng các chỉ số hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi
Qua thu thập và xử lý số liệu, kết quả chỉ số hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi được trình bày qua bảng 3.1:
Bảng 3.1 Thực trạng các chỉ số về hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi
Trang 13Qua bảng 3.1, chúng tôi có được kết quả như sau:
- Chiều cao đứng trung bình là 155.91 ± 6.18
- Cân nặng trung bình là 42.89 ± 5.22
- BMI trung bình là 17.67 ± 2.09
- Hệ số biến thiên (Cv) của các chỉ số: Chiều cao= 3.96%<10% mẫu phân phối đồng đều; Cân nặng=12.16%
và BMI=11.84%>10% mẫu phân phối không đồng đều
Tuy nhiên, tất cả các chỉ số này đều nằm trong giới hạn cho phép với sai số tương đối <0.05 nên mẫu có độ tin cậy cao.
Trang 143.1.1.2 Thực trạng các test thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi
Trang 15Qua bảng 3.2, chúng tôi có được kết quả như sau:
- Dẻo đứng gập thân trung bình là 7.50 ± 2.14
- Lực bóp tay là 33.41 ± 3.31
- Nằm ngửa gập bụng trung bình là 20.30 ± 2.02
- Bật xa tại chỗ trung bình là 204.35 ± 18.18
- Chạy 30m xuất phát cao trung bình là 5.01 ± 0.33
- Chạy con thoi 4x10m trung bình là 10.76 ± 0.64
- Chạy tùy sức 5 phút trung bình là 977.39 ± 68.72
Trong đó, chỉ số Cv ở các nội dung đều < 10% nên mẫu phân phối đồng đều Ngoại trừ test Dẻo đứng gập thân có
Cv > 10% mẫu phân phối không đồng đều.
Sai số tương đối của các test đều < 0.05, mẫu có độ tin cậy cao Riêng sai số tương đối của Dẻo đứng gập thân > 0.05 nên mẫu không đủ độ tin cậy.
Như vậy, các mẫu được lấy ở đầu năm học có độ đồng nhất, giá trị trung bình đủ tính đại diện cho tổng thể.
Trang 16P < 0.05) thì kết luận là tốt hơn và ngược lại kết luận kém hơn.
Khi sự khác biệt giữa 2 giá trị trung bình của đối tượng
so sánh không có ý nghĩa thống kê (ttính < tbảng ở ngưỡng xác suất P > 0.05) thì kết luận là tương đương.
Trang 173.1.2.1 So sánh thực trạng chỉ số hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi với HSSHVN cùng độ tuổi
Kết quả so sánh trình bày ở bảng 3.3 và biểu đồ 3.1:
Bảng 3.3 So sánh thực trạng chỉ số hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi với HSSHVN
Trang 18• Về chiều cao đứng (cm):
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình chiều cao đứng là 155.91cm tương đương với giá trị trung bình chiều cao đứng của HSSHVN là 155.67cm cùng độ tuổi vì (t tính =0.435<t bảng =2.264), với ngưỡng xác suất P>0.05.
• Về cân nặng (kg):
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình cân nặng là 42.89kg tương đương với giá trị trung bình cân nặng của HSSHVN là 41.87kg cùng độ tuổi (t tính =2.177<t bảng =2.264), với ngưỡng xác suất P>0.05.
• Về chỉ số BMI:
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình BMI là 17.67 tốt hơn với giá trị trung bình BMI
Trang 193.1.2.2 So sánh thực trạng test thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi HSSHVN cùng độ tuổi
Kết quả so sánh test thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi với HSSHVN trình bày ở bảng 3.4
Trang 21Qua kết quả trình bày trong bảng 3.4 và biểu đồ 3.2, chúng tôi nhận thấy rằng:
Về dẻo đứng gập thân (cm):
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình dẻo đứng gập thân là 7.50cm tương đương với giá trị trung bình dẻo đứng gập thân của HSSHVN là 8.00cm cùng độ tuổi vì (t tính =1.967<t bảng =2.264), với ngưỡng xác suất P>0.05.
Về Lực bóp tay thuận (kG):
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình lực bóp tay thuận là 33.41kG tốt hơn với giá trị trung bình lực bóp tay thuận của HSSHVN là 31.52kG cùng
độ tuổi vì (t tính =5.932>t bảng =2.264), với ngưỡng xác suất P<0.05.
Trang 22Về bật xa tại chỗ (cm):
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình bật xa tại chỗ là 204.35cm tốt hơn với giá trị trung bình bật xa tại chỗ của hằng số sinh học người Việt Nam là 193.00cm cùng độ tuổi vì (t tính =7.177 > t bảng =2.264), với ngưỡng xác suất P<0.05.
Trang 23Về chạy 30m xuất phát cao (giây):
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình chạy 30m xuất phát cao là 5.01 giây tốt hơn với giá trị trung bình chạy 30m xuất phát cao của HSSHVN là 5.17 giây cùng độ tuổi vì (t tính =5.405>t bảng =2.264), với ngưỡng xác suất P<0.05.
Về chạy con thoi 4x10m (giây):
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình chạy con thoi 4x10m là 10.76 giây tương đương với giá trị trung bình chạy con thoi 4x10m của HSSHVN là 10.85 giây cùng
độ tuổi vì (t tính =1.546<t bảng =2.264), với ngưỡng xác suất P>0.05.
Về chạy tùy sức 5 phút (m):
Nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có giá trị trung bình chạy tùy sức 5 phút là 977.39m tương đương với giá trị trung bình chạy tùy sức 5 phút của HSSHVN là 967.00m cùng độ tuổi vì (t tính =1.638<t bảng =2.264), với ngưỡng xác suất P>0.05.
Trang 243.2 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA NAM HỌC SINH KHỐI 9 TRƯỜNG THCS THUẬN LỢI – HUYỆN ĐỒNG PHÚ – TỈNH BÌNH PHƯỚC CUỐI NĂM HỌC
Trang 253.2.1 Kết quả các chỉ số đánh giá hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi cuối năm học
Cuối năm học, chúng tôi tiến hành kiểm tra với các chỉ
số giống như lần 1, kết quả các chỉ số về hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi trình bày ở bảng 3.5:
Bảng 3.5 Kết quả các chỉ số hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi cuối năm học
Trang 26Qua bảng 3.5, chúng tôi có kết quả như sau:
- Chiều cao đứng trung bình là 159.17cm với =0.01
- Cân nặng trung bình là 44.86kg với =0.02
- BMI trung bình là 17.76 với =0.02
Kết quả khảo sát có tính đại diện cao <0.05
Chiều cao của các em sau một năm học đã có sự phát triển khá đồng đều Cv<10% Ngoại trừ các chỉ số phát triển không đồng đều (Cv>10%) là Cân nặng Cv=11.84%; BMI Cv=12.74%.
Tuy nhiên, tất cả các chỉ số này đều nằm trong giới hạn cho phép với sai số tương đối < 0.05 nên mẫu có độ tin cậy.
Trang 273.2.2 Kết quả các test đánh giá thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi
Bảng 3.6 Kết quả các test thể lực của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi cuối năm học
X
Trang 283.2.3 Nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi cuối năm học
1
X X2
Trang 29Qua kết quả trình bày trong bảng 3.7 và biểu đồ 3.3, chúng tôi nhận thấy rằng:
Chiều cao đứng:
Cuối năm học chiều cao đứng của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi đã có sự tăng trưởng rõ rệt, tăng 3.26cm so với đầu năm học, với nhịp độ tăng trưởng W%= 2.074%, sự tăng trưởng này có ý nghĩa thống kê với t tính = 31.807>t bảng =2.264, ở ngưỡng xác suất P<0.05.
Cân nặng:
Cuối năm học cân nặng của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có sự tăng trưởng tương đối tốt tăng 1.97kg so với đầu năm học, với nhịp độ tăng trưởng W%=4.482%, sự tăng trưởng này có ý nghĩa thống kê vì
t tính =9.497>t bảng =2.264 ở ngưỡng xác suất P<0.05.
Trang 30Chỉ số BMI:
Cuối năm học chỉ số BMI của của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có sự tăng trưởng tăng 0.09 so với đầu năm học, với nhịp độ tăng trưởng W%=0.503%, sự tăng trưởng này không có ý nghĩa thống kê với t tính = 0.884<t bảng =2.264, ở ngưỡng xác suất P>0.05.
Kết luận chung:
Qua kiểm định giá trị trung bình của mẫu bằng chỉ số student được trình bày ở bảng 3.7, chúng tôi nhận thấy ttính ở các nội dung về chỉ số hình thái đều lớn hơn tbảng (2.264), giá trị trung bình lần 2 luôn cao hơn lần 1; Cho nên các mẫu được lấy có độ tin cậy cao, nhịp tăng trưởng tốt Riêng chỉ số BMI có nhịp độ tăng trưởng không đáng kể.
Trang 31t-3.2.4 Nhịp tăng trưởng các test thể lực của nam học khối 9 trường THCS Thuận Lợi cuối năm học
Trang 32Biểu đồ 3.4 Kết quả
sự phát triển các test
thể lực của nam học
sinh khối 9 trường
THCS Thuận Lợi cuối
so với đầu năm học, với nhịp độ tăng trưởng W
%=21.002%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê với
Trang 33Lực bóp tay thuận (kG):
Thành tích lực bóp tay thuận của nam học sinh khối 9 trường THCS Thuận Lợi có sự tăng trưởng tăng 5.13 kG
so với đầu năm học, với nhịp độ tăng trưởng W
%=14.262%, sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê với
t tính =23.426>t bảng =2.264 ở ngưỡng xác suất P<0.05.
Nằm ngửa gập bụng (lần):
Thành tích nằm ngửa gập bụng của nam học sinh khối
9 trường THCS Thuận Lợi có sự tăng trưởng tăng 1 lần so với đầu năm học, với nhịp độ tăng trưởng W%=5.742%, sự tăng trưởng này có ý nghĩa thống kê vì t tính =35.301 >
t bảng =2.264 ở ngưỡng xác suất P<0.05.