1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 6 Kì II

35 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 657 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng củng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra 5 phút Thế nào là nửa m

Trang 1

Ngày soạn:……….

Ngày dạy:………

Chương II GÓC TIẾT 15 NỬA MẶT PHẲNG I Muc tiêu: Kiến thức : - HS hiểu về mặt phẳng,khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên nửa mặt phẳng bờ đã cho - HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác Kỹ năng: - Nhận biết nữa mặt phẳng - Biết vẽ, nhâ, biết tia nằm giữa hai tia khác II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu Học sinh:Thước thẳng. III Tiền trình dạy học: 6A

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Đặt vấn đề(5 phút ) ? Vẽ một đường thẳng và đặt tên ? Vẽ hai điểm thuộc đường thẳng và hai điểm không thuộc đường thẳng GV Hình vừa vẽ gồm hai dường thẳng và bốn điểm được vẽ trên trang giấy hoặc trên bảng Mặt bảng và trang giấy cho ta hình ảnh của một mặt phẳng ? Hãy cho ví dụ về hình ảnh của mặt phẳng ? Đường thẳng có bị giới hạn không ? Đường thẳng bạn vừa vẽ đã chia mặt bảng thành mấy phần GV chỉ rõ hai nửa mặt phẳng * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * * * * * * * * * * * * * *

- - - a- - -

-a

C

D

A

B

Mặt bảng, trang giấy, bức tường, mặt gương soi, mặt hồ phẳng lặng, … cho ta hình ảnh của mặt phẳng

Đường thẳng không bị giới hạn, ta có thể kéo dài về hai phía

-Đường thẳng a chia mặt phẳng thành hai phần (gọi là hai nửa)

Hoạt động 2:Nửa mặt phẳng (12 phút )

a) Mặt phẳng:

Mặt bảng, trang giấy, bức tường, mặt

gương soi, mặt hồ phẳng lặng, … cho ta

a) Mặt phẳng:

Trang 2

hình ảnh của mặt phẳng.

? Mặt phẳng có bị giới hạn không

? Cho thêm ví dụ về hình ảnh của mặt

phẳng trong thực tế

Đường thẳng a trên mặt bảng chia mặt

phẳng làm hai phần mỗi phần gọi là nửa

mặt phẳng bờ a Vậy thế nào gọi là nửa

Chú ý: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ

gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau

Bất kỳ đường thẳng nào nằm

trên mặt phẳng củng là bờ chung của hai

nửa mặt phẳng đối nhau

GV Để phân biệt hai nửa mặt phẳng có

chung bờ người at thường đặt tên cho nó

-Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ

a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a

không chứa điểm N

? Tương tự hãy đọc nửa mạt phẳng còn

lại trên HV

Mặt phẳng không bị giới hạn về hai phía.VD: Mặt bàn phẳng,…

b)Nủa mặt phẳng bờ a(SGK) HS nhắc lại

1 HS lên bảng thực hiên, cả lớp vẽ vào vở

-Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ

a chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M

Hoạt động 3: 2.Tia nằm giữa hai tia(15 phút )

Trang 3

GV Yêu cầu:

-Vẽ 3 tia Ox,Oy,Oz chung gốc

-Lấy hai điểm M và N

M∈Tia Ox, M≠O

N∈Tia Oy, N≠O

-Vẽ đoạn thẳng MN.Quan sát HV cho

biết tia OZ có cắt đoạn MN không

GV Tia Oz cắt đoạn MN tại một điểm ta

nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

? Ơ hình 2,3,4 tia OZ có nằm giữa hai tia

Ox và Oy không? Vì sao?

H×nh 3

z

y x

O

Hình 2 và hình 3 tia Oz không cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz không nằm giữa hai tia Ox và Oy

Hình 4 Oz cắt đoạn thẳng MN tại O nên tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

Hoạt động 4: Củng cố(10 phút )

Bài tập 2 SGK

Bài tập 3 SGK

HS trả lời câu hỏi

HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ

Trang 4

HS hiểu góc là gì ? Góc bẹt là gì ? Hiểu về điểm nằm trong góc

HS biết vẽ góc đặt tên góc và đọc tên góc

HS nhận biết điểm nằm trong góc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên: Thước thẳng, compa, bẳng phụ

Học sinh: Thước thẳng

III Tiền trình dạy học: 6A

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra ( 5 phút )

Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ?

Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau

Vẽ đưởng thẳng aa’, lấy điểm O thuộc

aa’, điểm A không thuộc aa’, chỉ rõ hai

nửa mặt phẳng có bờ chung là aa’

? Vẽ hai tia Ox, Oy

Trên các hình vừa vẽ có những tia nào

Nửa mặt phẳng bờ aa’ chứa điểm A và nửa mặt phẳng aa’ không chưa điểm A

Ox, Oy là hai cạnh của góc

Đọc: Góc xOy (hoặc góc yOx hoặc góc

O )

Ký hiệu: xOy ( yOx, O)

Còn ký hiệu là ∠xOy, ∠yOx, ∠O

Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to

hơn hai chữ bên cạnh

? Hãy vẽ hai góc và đặt tên, viết ký hiệu

góc

y x

O

Trang 5

Bài tập Quan sát hình vẽ rồi điền vào bảng

Hình vẽ

Tên góc ( Cách viết thông thường)

Tên đỉnh Tên cạnh

Tên góc(Cách viết

ký hiệu)

1,

2,

z y

Trang 6

Bài tập

a, Vẽ góc aOb, tia Oc nằm giữa hai tia

Oa, Ob

? Trên hình có mấy góc, đọc tên

b, Vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot và Ot’ Kể

Bài tập 8, 9 , 10 SGK, 7, 10 SBTTiết sau mang thước đo góc có ghi độ theo hai

chiều (cùng chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ)

Tổ chuyên môn duyệt

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

TIẾT 17 SỐ ĐO GÓC

I Muc tiêu:

HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800

Khái niệm cơ bản: Biết đo góc bằng thước đo góc

Thái độ : Đo cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên:Thước đo góc, thước thẳng, bảng phụ

Học sinh:Thước đo góc, thước thẳng.

Trang 7

III Tiền trình dạy học: 6A

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra(10 phút )

? Vẽ một góc, đặt tên ,chỉ rõ đỉnh, cạnh

của góc?

? Vẽ một tia nằm giữa hai cạnh của góc

Hỏi trên hình vẽ có mấy góc, hãy viêt

tên các góc đó

GV: Trên hv có 3 góc, làm thế nào để

biết chúng bằng nhau hay không bằng

nhau=> Bài mới

Để xác định số đo góc xÔy ta đo góc

xOy bằng một dụng cụ gọi là thước đo

góc

? Quan sát thước đo góc, cho biết nó có

cấu tạo như thế nào

? Đọc SGK và cho biết đơn vị đo

GV.Nêu cách đo góc như sau:

Đặt thước sao cho tâm thước trùng với

đỉnh O và một cạnh đi qua vạch 0 của

thước

Cạnh kia nằm trên nửa mặt phẳng chứa

thước đi qua vạch 60 Ta nói góc xOy có

Tâm của hình tròn là tâm của thước

b, Đơn vị đo góc là độ, đơn vị nhỏ hơn là phút, giây

Trang 8

số đo 600

? Nêu lại cách đo góc

GV: Cho các góc sau: Hãy xác định số

Giờ sau học tiếp

Tổ chuyên môn duyệt

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

TIẾT 18 KHI NÀO ¶xoy + ¶yoz = ¶xoz

I Muc tiêu:

Trang 9

HS nhận biết và hiểu khi nào ¶xoy + ¶yoz = ¶xoz

HS nám vững và nhận biết các khái niệm : Hai góc kề nhau, phụ nhạu bù nhau, kề bùCủng cố rèn luyện kỉ năng sử dụng thước đo góc, kỉ năng tính góc, kỉ năng nhận biết quan hệ giữa hai góc

Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho HS

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên:Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

Học sinh:Thước thẳng, thước đo góc

III Tiền trình dạy học: 6A

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 7phút )

4, So sánh ∠xOy + yOz và xOz

1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

O

A B

C

Hoạt động 2: Khi nào thì tổng số đo

hai góc xOy và yOz bằng so đo góc xOz ( 15phút )

? Qua kết quả đo được vừa thực hiện, em

nào trả lời được câu hỏi trên

Ngược lại nếu ∠xOy + ∠yOz = ∠xOz

thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz từ đó ta

có nhận xét ( SGK)

Cho hình vẽ

O

A B

C

Với hình vẽ này ta có thể phát biểu nhận

xét trên như thế nào

Bài tập 18

Trên hình 25 cho biết tia OA nằm giữa

hai tia OB, OC, ∠BOA = 450, ∠AOC =

Nhận xét:

Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì

xOy + yOz = xOz Ngược lại nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz

Nếu tia OB nằm giữa hai tia OA, OC thì ∠AOB + ∠BOC = ∠AOc Ngược lại nếu ∠AOB + ∠BOC = ∠AOc thì tia OB nằm giữa hai tia OA, OC

Bài tập 18

Trang 10

320 Tính ∠ BOC Dùng thước đo góc

kiểm tra lại kết quả

Như vậy nếu cho ba tia chung gốc trong

đó có một tia nằm giữa hai tia còn lại , ta

Đẳng thức sau viết đúng hay sai:

∠xOy + ∠yOz = ∠xOz

GV giới thiệu: Ta có ∠xOy và ∠yOz là

hai góc kề nhau

O

A

C B

Theo bài ra tia OA nằm giữa hai tia OB

và OC nên ∠BOA + ∠AOC = ∠BOC

∠BOA = 450, ∠AOC = 320

=> ∠BOC = 450 +320 = 770

Bài tập Đẳng thứic trên sai vì theo hình vẽ thì tia Oy không nàm giữa hai tia Ox và Oz

Hoạt động 3: Hai góc kề nhau phụ nhau, bù nhau(15 phút )

HS tự đọc SGK

? Thế nào là hai góc kề nhau? Vẽ hình

minh hoạ, chỉ roc hai góc kề nhau trên

? Hai góc A, B có bù nhau khôn? Vì

Sao ?? Thế nào là hai góc kề bù ? Hai gốc

kề bù có tổng số khách là bai nhiêu

Tổ 1

Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ cạnh chung

Tổ 4 Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút )

Điền tiếp vào dấu …

Trang 11

a, Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK

Đọc trước bài : Vẽ góc cho biết số đo

Tổ chuyên môn duyệt

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

TIẾT 19 LUYỆN TẬP

I Muc tiêu

HS biết so sánh hai góc căn cứ vào số đo góc

HS nhận biết được góc vuông, góc nhọn góc tù

HS biết vẽ góc vuông, góc nhọn, góc tù

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ, thước đo góc.

Học sinh:Thước kẻ, thước đo góc.

III Tiền trình dạy học: 6A

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KIểm tra(10 phút )

GV, Ta nói hai góc xÔy và aIb bằng nhau

Và viết xÔy = aIb

Hãy so sánh số đo hai góc xÔy và mKn

GV Ta nó góc xÔy bé hơn góc mIn

Và viết xÔy <mIn

HS nhận xét: Hai goc xÔy và aIb có cùng số đo

Số đo góc xÔy nhó hơn số đo góc mIn

1 HS lên bảng đo:

Trang 12

Cho 3 góc sau, hãy xác định số đo của

?2.HV16.I là trung điểm của BC Hãy đo

để kiểm tra xem hai góc BAI và IAC có

bằng nhau không?

I B

C A

?Hãy đo các góc ACB và AIB

Trên HV góc ACB có gì đặc biệt

GV giới thiệu góc ACB trên HV là góc

vuông, góc IAC là góc nhọn và góc AIB là

Vậy trong hai góc không bằng nhau góc

có số đo lớn hơn là góc lớn hơn

Hoạt động 4:Củng cố.Luyện tập(13 phút )

Bài tập 1 a, ước lượng bằng mắt xét xem

góc nào vuông, góc nào nhọn, góc nào tù.,

góc nào là góc bẹt

Trang 13

1 HS lên bảng đặt Eke kiểm tra kết quả

B, 1 HS lên dùng thước đo góc kiểm tra kết quả

Bài tập 2 HS hoạt động nhóm làm vào phiếu học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên:Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

III Tiền trình dạy học: 6A

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (7 phút )

Trang 14

? Khi nào∠ xOy +∠ yOz = ∠xOz

Vì tia OI nằm giữa hai tia OA, OB

=> ∠AOI + ∠IOB = ∠AOB

Hoạt động 2: Vẽ góc trên nữa mặt phẳng (10 phút )

VD1 Cho tia Ox Vẽ góc xOy sao cho

VD2 Vẽ góc ABC biết ∠ABC = 1350

? Để ∠ABC = 1350 ta tiến hành thế nào

? Trên một nữa mặt phẳng bờ chứa tia

BA, ta vẽ được mấy tia BC sao cho ∠

ABC = 1350

Tương tự trên một nữa mặt bờ chữa tia

Ox, ta vẽ được mấy tia Oy để∠xOy = m0

(0 < m ≤ 180 )

1HS đọc VD1 SGK

Cả lớp đọc và vẽ góc 400 vào vở

y x

O

VD2 Đầu tiên vẽ tia BA

Vẽ tiếp tia BC tạo với tia BA góc 1350

1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở

B

A

C

HS: Trên nữa mặt phẳng bờ có chữa tia

BA, ta chỉ vẽ được một tia BC sao cho

∠ABC = 1350

Nhận xét: Trên nữa mặt phẳng trước có

bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho∠xOy= m0

Hoạt động 3: Vẽ hai góc trên nữa mặt phẳng (15 phút )

Trang 15

? Trên nửa mặt phẳng bờ có chữa tia Ox

vẽ xOy = m0, xOz = n0, m < n Hỏi tia

nào nằm giữa hai tia còn lại

O

b, Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và OzNhận xét:

Trên nửa mặt phẳng bờ có chữa tia Ox

vẽ xOy = m0, xOz = n0, m < n Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

=> Tia OB nằm giữa hai tia OA và OC

=> ∠AOB + ∠BOC = ∠AOC

Trang 16

xAy = 580 Vẽ được mấy tia Ay

Bài 2 Vẽ ∠ABC = 900 bằng hai cách:

Cách 1: Dùng thước đo độ

Cách 2: Dùng eke vuông

Vì đường thẳng chứa tia Ax chí mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng đối nhau, trên mỗi nữa mặt phẳng ta vẽ được một tia Ay sao cho ∠xAy = 580

Bài 2 Cả lớp vẽ vào vở, hai HS lên bẳng

Kiến thức: HS hiểu thế nào là tia phân giác của góc

HS hiểu đường phân giác của góc là gì

Về kỹ năng: HS biết vẽ tia phân giác của góc

Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ, đo và gấp giấy

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy để gấp.

Học sinh: Thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy để gấp.

III Tiền trình dạy học: 6A

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra (10 phút )

Cho tia Ox trên cùng một nửa mặt phẳng bờ

chúa tia Ox, vẽ tia Oy, Oz sao cho:

∠xOy = 1000, xOz = 500

Vị trí tia Oz như thế nào đối với tia Ox, Oy

Tính ∠yOz, so sánh ∠yOz với ∠xOz

=> Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy

=> ∠xOz + ∠yOz = ∠xOy

Trang 17

? Trong bài tập trên em có nhận xét gì về tia

Oz

GV: Tia Oz là tia phân giác của góc xOy

? Tia phân giác của một góc là gì

? Khi nào tia Oz là tia phân giác của góc

xOy

? Trong các hình vẽ sau tia nào là tia phân

giác của góc trên hình

t

y x

45 y

x t

O

c b

a

O

Định nghĩa: ( SGK)Tia Oz là tia phân giác của ∠xOy Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy,

 ∠xOz = ∠yOz

Hình1 Tia Ot là tia phân giác của ∠xOyHình 2.Tia Ot, không phải là tia phân giác của ∠x,Oy,

Hình 3.Tia Ob là tia phân giác của ∠aOc

Hoạt động 3: Cách vẽ tia phân giác của một góc (15 phút )

VD Vẽ tia phân giác Oz có số đo 640

? Tia Oz phải thoả mãn điều kiện gì

Góc bẹt có hai tia phân giác

Hoạt động 4: Chú ý (2 phút )

GV trở lại hình vẽ trên ∠xOy có tia Oz là tia

phân giác

GV vẽ đường thẳng zz, và giới thiệu zz, là

đưởng phân giác của góc xOy

? Vậy đường phân giác của một góc là gì

Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giấc của góc đó

Hoạt động 5: Củng cố (7 phút )

Bài 1 Vẽ ∠aOb = 600

Vẽ tia phân gíac của ∠aOb

Vẽ tia Oa, là tia đối của tia Oa

Vẽ tia Ob' là tia đối của tia Ob

Vẽ tia phân giác của ∠a'Ob'

Em có nhận xét gì

Bài tập 32 SGK ( bảng phụ )

Bài1

Trang 18

Khi nào ta kết luận được tia Ot là tia phân

gíc của ∠xOy ? Trong những câu trả lời sau,

em hãy chọn câu trả lời đúng

Tia Ot là tia phân gíc của ∠xOy khi:

Nhận xét: Hai tia phân gíc của hai

∠ aOb và ∠a'Ob' tạo thành một đường thẳng

Bài 32

Tia Ot là tia phân gíc của ∠xOy nếu tia

Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy và ∠xOt =

I Muc tiêu

Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc

Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập

Rèn kỹ năng vẽ hình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, thước đo độ.

Học sinh: Thước thẳng, thước đo độ.

III Tiền trình dạy học: 6A

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra (10 phút )

3, Vì Ot là tia phân giác của góc aOb

=> Ot nằm giữa hai tia Oa , Ob

và ∠aOt = ∠tOb

Trang 19

Tia OB nằm giữa hai tia OD và OK

=> ∠DOK = ∠DOB + ∠BOK

? Đầu bài cho gì

? Dầu bài yêu cầu chúng ta làm gì

=> tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

* Tia Om là tia phân giác của xOy

Trang 20

Bài 2 Cho ∠AOB kề bù với ∠BOC biết

∠AOB gấp đôi ∠BOC Vẽ tia phân giác

OM của ∠BOC Tính ∠AOM

? Ta có thể vẽ hình ngay được không

? Hãy tính ∠AOB, ∠BOC

mà tia Oy nằm giữa hai tia Om và On

=> ∠mOn = ∠mOy + ∠yOn

OM là tia phân giác góc BOC

tia OB nằm giữa hai tia OA và OM

∠AOM = ∠AOB + ∠BOM

∠AOM = 1200 + 300

∠AOM = 1500

Hoạt động 3: Củng cố (3 phút )

? Mỗi góc bẹt có bao nhiêu tia phân giác

? Muốn chứng minh tia Ob là tia phân

giác của một góc aOc ta làm thế nào

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút )

Xem lại nội dung bài học

Bài tập 37 SGK, 31, 32, 33, 34 SBT

Chuẩn bị giừo sau thực hành

I Muc tiêu:

HS hiểu cấu tạo của giác kế

Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đát

GD ý thức tập thể, kỉ luật và thực hiện những quy định về kỉ thuật thực hành cho HS

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên Bộ thực hành mẫu: 1 giác kế, 2 cọc tiêu, 1 búa đóng cọc

Ngày đăng: 10/06/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thành mấy phần - Hình học 6 Kì II
Bảng th ành mấy phần (Trang 1)
Hình ảnh của mặt phẳng. - Hình học 6 Kì II
nh ảnh của mặt phẳng (Trang 2)
Hình 2 và hình 3 tia Oz không cắt đoạn  thẳng MN nên tia Oz không nằm giữa  hai tia Ox và Oy - Hình học 6 Kì II
Hình 2 và hình 3 tia Oz không cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz không nằm giữa hai tia Ox và Oy (Trang 3)
Hình đó gọi là góc - Hình học 6 Kì II
nh đó gọi là góc (Trang 4)
Hình vẽ - Hình học 6 Kì II
Hình v ẽ (Trang 5)
Hình 3.Tia Ob là tia phân giác của  ∠ aOc - Hình học 6 Kì II
Hình 3. Tia Ob là tia phân giác của ∠ aOc (Trang 17)
Hình tròn. Vậy hình tròn là hình những - Hình học 6 Kì II
Hình tr òn. Vậy hình tròn là hình những (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w