Hoạt động 7: Dặn dò - Nắm vững cách sử dụng thớc đo góc để xác định số đo của một góc, so sánh hai góc, và nhận biết đợc góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.. Hoạt động 3: Cộng hai góc
Trang 1Tuần : 20
chơng ii : gócTiết 16: Ngày soạn: 15.1.2008
Ngày dạy: 17.1.2008
Đ 1 nửa mặt phẳng
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
- Có kỹ năng gọi tên nửa mặt phẳng, nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ.
- Làm quen với việc phủ định một khái niệm.
II Chuẩn Bị:
GV: Thớc thẳng, com pa, êke.
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Giới thiệu lại các khái niệm: đờng thẳng, tia, nửa đờng thẳng, đoạn thẳng, điểm nằm giữa hai điểm.
Hoạt động 3: Nửa mặt phẳng bờ a
- Giới thiệu hình ảnh một mặt phẳng
- Vẽ một đờng thẳng a rồi tạo thành 2
phần (nh hình vẽ 1 SGK)
- Giới thiệu nửa mặt phẳng bờ a HS trả
lời câu hỏi: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ
a ?
- Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau?
Phát biểu tính chất
- Định nghĩa và tính chất của hai nửa mặt
phẳng đối nhau tơng tự nh định nghĩa và
tính chất của đối tợng hình học nào đã
- HS: Khi đờng thẳng là bờ cắt đoạn
thẳng nối hai điểm ấy
- HS làm tại lớp bài tập 2 và 4 SGK
Định nghĩa:
Hình gồm đờng thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a đợc gọi
là một nửa mặt phẳng bờ a
a
Tính chất:
Bất kỳ đờng thẳng nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau
Trang 2Hoạt động 4: Tia nằm giữa hai tia
- HS vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy, Oz để
tạo thành 2 hình (không có hai tia nào đối
nhau, có hai tia Ox và Oy đối nhau) GV vẽ
thêm một hình tơng tự nh hình 3a SGK
nh-ng thứ tự các tia khác đi so với hình của
HS
- GV giới thiệu tia nằm giữa hai tia khác
và cách nhận biết: Tia nằm giữa hai tia khi
tia đó cắt đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ
thuộc hai tia còn lại
- HS làm bài tập ?2
- HS ghi bổ sung các nhận xét Nhận xét:
Tia Ox đợc gọi là tia nằm giữa hai tia Oy và Oz khi tia Ox cắt đoạn thẳng nối bất kỳ hai điểm thuộc hai tia
Oy và Oz
Bất kỳ tia nào chung gốc với hai tia đối nhau đều nằm giữa hai tia đối nhau đó
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- HS làm tại lớp các bài tập 3 và 5 SGK
- HS học bài theo SGK và chú ý các phần ghi bổ sung
- HS làm ở nhà các bài tập 1 - 4 SBT Toán tập 2 trang 52
- Tiết sau: Học bài Góc
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Tuần 21:
x
x
x
y
y
y
z
z
z O
O
N
N I
.
O
x
Trang 3GV: - Thớc thẳng, com pa, êke.
- Bảng phụ ghi câu hỏi 2
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Cho đờng thẳng a và 3 điểm A, B, C không thẳng hàng Biết đoạn thẳng AB và BC
đều cắt đờng thẳng a Điểm A, B, C đều không thuộc đờng thẳng a
a) Đọc tên hai nửa mặt phẳng bờ a
b) Đoạn thẳng AC có cắt đờng thẳng a không?
Câu hỏi 2:
Cho hình vẽ bên, biết A, B, C thẳng hàng,
a) Đọc tên hai nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng AC
b) Đọc tên hai tia đối nhau?
c) Tia BE nằm giữa hai tia nào?
d) Tia BC nằm giữa hai tia nào?
e) Tia Ba có nằm giữa hai tia BD và BE không?
- HS chỉ rõ hai cạnh của góc ABC Nhận
xét đặc điểm của hai cạnh góc này GV
* Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
Hoạt động 4 : Vẽ góc
- Muốn vẽ đợc một góc ta cần phải biết
Nguyễn Bá Thuần *** Năm học 2007 - 2008 30
.
.
.
xyO
Trang 4các yếu tố nào ?
- HS: Biết đỉnh, cạnh của góc đó
- Làm thế nào để vẽ đợc một góc?
- HS: Vẽ hai tia chung gốc
- Làm thế nào để đặt tên góc nhọn và ký
hiệu các góc có chung đỉnh trên hình vẽ để
dễ phân biệt
- Quan sát hình 5 SGK, hãy viết các tên
khác của các góc Ô1 ; Ô2
- HS làm bài tập 8 SGK
Hoạt động 5 : Điểm nằm bên trong góc
- HS quan sát hình 6 và trả lời các câu
hỏi sau: + Các tia Ox, Oy có đối nhau
không?
+ Tia OM có nằm giữa hai tia Ox, Oy
không?
- GV giới thiệu khái niệm điểm nằm bên
trong góc
- Khi nào ta có điểm M nằm trong góc
xOy?
- HS làm bài tập 9 SGK
Hoạt động 6: Củng cố - Dặn dò
- Vẽ góc tUv Vẽ điểm N nằm bên trong góc tUv Vẽ tia UN Đọc tên các góc có trong hình vẽ Ghi ký hiệu các góc đó
- Làm bài tập 6 SGK tại lớp
- HS học kỹ bài học theo SGK và làm các bài tập 7 và 10 SGK
- Tiết sau: Số đo góc
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Tuần 22 + 23:
Điểm M nằm bên trong góc xÔy
Tia OM nằm giữa hai tia Ox, Oy
x y
Trang 5Tiết 17 + 18: (Thay đổi PPCT) Ngày soạn : 28.1.2008 Ngày dạy: 31.1.2008
Đ 3 số đo góc
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Biết mỗi góc có một số đo xác định Số đo góc bẹt bằng 1800
- Định nghĩa góc vuông, góc tù, góc nhọn
- Biết đo góc bằng thớc đo góc và biết so sánh hai góc
- Tập thói quen sử dụng dụng cụ đo góc một cách cẩn thận, chính xác
II Chuẩn Bị:
GV: - Thớc thẳng; com pa; êke; Thớc đo góc.
- Bảng phụ ghi câu hỏi:
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Cho góc xÔy Trên tia Oy lấy điểm M Vẽ tia Mz (Mz không phải là tia đối của tia My) Nêu tên các góc có trong hình vẽ Mỗi góc chỉ rõ đỉnh và các cạnh Có góc nào là góc bẹt không?
(chọn cạnh khác làm chuẩn) và ghi kết quả
- HS đo các góc trong bài kiểm và ghi kết
quả
- Phát biểu nhận xét
- Tại sao trên thớc đo góc chỉ ghi các số
đo từ 00 đến 1800 và có hai chiều ngợc
Trang 6Hoạt động 5: Góc vuông, góc nhọn, góc tù
- HS hãy cho biết số đo các góc ABC,
ACB, AIB trong hình 16 SGK
- GV nêu định nghĩa các góc vuông, góc
nhọn, góc tù HS nêu loại góc của từng
góc trong hình 16 SGK
- Để vẽ góc vuông ta dùng dụng cụ nào
- GV giới thiệu cho HS thớc ê-ke và cách
dùng ê-ke để vẽ góc vuông
- HS làm bài tập 14 SGK
- Góc có số đo bằng 900 gọi là góc vuông
- Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn
- Góc nhỏ hơn góc bẹt và lớn hơn góc vuông là góc tù
Hoạt động 6: Củng cố
- Thế nào là một góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- HS làm tại lớp bài tập 11 và 12 SGK
Hoạt động 7: Dặn dò
- Nắm vững cách sử dụng thớc đo góc để xác định số đo của một góc, so sánh hai góc, và nhận biết đợc góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Làm các bài tập 13, 15 và 16 SGK ở nhà
- Tiết sau: Cộng hai góc
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Trang 7Tuần 24:
Ngày dạy: 21.2.2008
Đ 4 khi nào ∠xOy + ∠yOz = ∠xOz?
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Nắm đợc điều kiện để cộng hai góc, biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau,kề bù; biết cộng số
đo hai góc kề nhau
- Có thái độ vẽ, đo cẩn thận chính xác
II Chuẩn Bị:
GV: - Thớc thẳng; com pa; êke; Thớc đo góc.
- Bảng phụ ghi câu hỏi; Vẽ hình trong phần củng cố
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Cho góc xÔy Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy
a) Đọc tên và ghi ký hiệu các góc có trong hình vẽ
b) Cho biết số đo các góc đó
c) So sánh xÔy với tổng của xÔz, zÔy
Hoạt động 3: Cộng hai góc
- HS thử nhận xét kết quả so sánh ở bài
kiểm với một bộ ba tia bất kỳ trong đó có
một tia nằm giữa hai tia còn lại
- Khi nào thì xÔz + zÔy = xÔy?
- GV giới thiệu ý "ngợc lại" và phát biểu
hoàn chỉnh tính chất cộng hai góc
- Khi có một tia nằm giữa hai tia khác,
làm thế nào để xác định số đo bao góc với
số lần đo ít nhất?
- Nêu cách chứng tỏ một tia nằm giữa hai
tia khác
- GV hỏi: Nếu ∠ABC = ∠ABD + ∠DBC
thì có thể nói tia nào nằm giữa hai tia nào?
- HS làm bài tập số 18 SGK
Hoạt động 4 : Hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù
- GV giới thiệu lần lợt các góc phụ nhau,
hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc
Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Trang 8- Hai góc có chung một cạnh có kề nhau
không? Phải bổ sung thêm điều kiện gì nữa
để hai góc đó kề nhau?
- HS: Bổ sung thêm điều kiẹn chung gốc
- Hai góc phụ nhau (bù nhau) có bắt
buộc phải kề nhau không?
- Hai cạnh không phải là cạnh chung của
hai góc kề bù có phải là hai tia đối nhau
không?
- HS nêu tên các loại góc, các góc, các
cạnh có trong hình 25 và 26 SGK
- HS làm bài tập ?2 SGK
Hoạt động 5: Củng cố
- Hãy chỉ ra các mối quan hệ giữa các góc có trong từng hình vẽ sau:
- HS làm tại lớp bài tập 19 SGK
- Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
a) Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK thì
b) Hai góc ( ) có tổng bằng 900 (1800) c) Hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau gọi là , chúng có tổng số đo bằng số đo của góc
Hoạt động 6: Dặn dò - HS học bài theo SGK - Làm các bài tập 20 - 23 SGK - Hớng dẫn bài 23 : tính số đo góc NAP trớc rồi tính số đo góc PAQ - Tiết sau: Vẽ góc khi biết số đo IV Rút kinh nghiệm : ………
………
………
Tuần 25:
O M
N
z z
x t v
m
n
Trang 9Tiết 20: Ngày soạn: 26.2.2008 Ngày dạy: 28.2.2008
Đ 5 vẽ góc cho biết số đo
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Nắm đợc kiến thức cơ bản: Trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ
đợc một và chỉ một tia Oy sao cho góc xÔy = m0 (00 < m < 1800) và trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, nếu xÔy < xÔz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
- Có kỹ năng vẽ đợc một góc khi biết trớc số đo của nó bằng thớc đo góc và thớc thẳng
- Có ý thức đo, vẽ cẩn thận, chính xác
II Chuẩn Bị:
GV: - Thớc thẳng; com pa; êke; Thớc đo góc
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Trên hai cạnh của góc xÔy lần lợt lấy hai điiểm A và B Trên đoạn thẳng AB lấy
điểm M bất kỳ Vẽ tia Oz đi qua M
a) Tia Oz có nằm giữa hai tia Ox và Oy không?
b) Giả sử xÔy = 800, yÔz = 600 Hãy tính yÔz?
Hoạt động 3: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
- HS nêu cách đo số đo của một góc cho
trớc GV đặt vấn đề ngợc lại: Giả sử biết số
đo của góc xÔy = 400 thì làm thế nào để vẽ
và chỉ một tia Oy sao cho góc xÔy =
Trang 10giữa hai tia còn lại.(tia cắt đoạn thẳng nối
hai điểm bất kỳ trên hai tia còn lại - tia còn
lại trong ba tia chung gốc có hai tia đối
nhau - có thể cộng góc đợc - có thể so sánh
hai góc trên cùng một nửa mặt phẳng )
- HS làm bài tập 27 SGK
Trên hình vẽ, xÔy = m0, xÔz =
n0 vì m0 < n0 nên tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Hoạt động 5: Củng cố
a) Trên một nửa mặt phẳng bờ chứa đoạn thẳng AB, hãy vẽ góc CAB = 600
b) Trên một nửa mặt phẳng bờ chứa đoạn thẳng AB nhng không chứa tia AC, hãy vẽ góc DAB = 400
c) Tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
d) Tính số đo góc CAD
Hoạt động 6: Dặn dò
- HS học thuộc lòng hai nhận xét trong SGK và nhớ kỹ các cách chứng tỏ tia nằm giữa hai tia còn lại
- Làm các bài tập 25, 26 28, 29 SGK
- Tiết sau: Tia phân giác của một góc
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Tuần 26:
Trang 11Tiết 21 Ngày soạn: 4.3.2008
Ngày dạy: 6.3.2008
Đ 6 tia phân giác của góc
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Hiểu đợc tia phân giác của một góc là gì? Hiểu đợc đờng phân giác của một góc là gì?
- Hình thành kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc
- Có thái độ cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II Chuẩn Bị:
GV: - Thớc thẳng; com pa; êke; Thớc đo góc.
- Bảng phụ ghi câu hỏi; Vẽ hình trong phần củng cố
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Nêu hai nhận xét trong bài vẽ góc khi biết số đo Các ứng dụng của các nhận xét này Cho góc xÔy = 1000 Trên nửa mặt phẳng bờ là đờng thẳng chứa tia Oy, chứa tia Ox hãy vẽ góc yÔz = 500
a) Tia nào nằm giữa hai tia nào? vì sao?
b) Cho biết hai góc xÔy và yÔz có quan hệ nh thế nào ?
c) Tính số đo góc xÔz và so sánh hai góc xÔz và yÔz
Hoạt động 3: Tia phân giác của một góc là gì ?
- GV nhận xét bài kiểm của HS và giới
thệu tia Oz là tia phân giác của góc xÔy
( sau khi đã kết luận b và c)
- Tia Oz là tia phân giác của góc xÔy thì
phải thỏa mãn các điều kiện gì?
- HS làm bài tập số 30 SGK
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh đó hai góc bằng nhau
Hoạt động 4: Vẽ tia phân giác của một góc.
- Làm thế nào để vẽ tia phân giác của
Oz là tia phân giác của góc xÔy
xÔz = zÔy = 12 xÔy
Trang 12Hoạt động 5: Các chú ý
- Mỗi góc có mấy tia phân giác? (chú ý
trờng hợp góc bẹt)
- GV giới thiệu khái niệm đờng phân
giác của một góc
- HS vẽ đờng phân giác của góc 700 Vẽ
các tia phân giác của góc bẹt và đờng phân
giác của góc bẹt Nhận xét
- Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác
- Đờng thẳng chứa tia phân giác của một góc còn gọi là đờng phân giác của góc đó
Hoạt động 6: Củng cố - Dặn dò
- GV hớng dẫn HS diễn đạt tia phân giác của một góc bằng các cách khác nhau
- HS làm bài tập 32 SGK tại lớp
- Căn dặn HS học bài theo SGK và thử so sánh hai bài học Trung điểm của đoạn thẳng với tia phân giác của một góc
- HS làm ở nhà các bài tập 33 - 37 để chuẩn bị Luyện tập ở tiết sau
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Tuần 27:
Oz là tia phân
giác của góc
xÔy
Oz nằm trong góc xÔy và chia
đôi góc đó
Oz nằm giữa hai tia Ox,Oy và xÔy = yÔz
xÔz = zÔy =
2 1
xÔy
Trang 13Ngày dạy: 13.3.2008
luyện tập
I.Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Củng cố các khái niệm đã học về góc và các quan hệ giữa hai góc
- Rèn kỹ nằng vẽ góc, đo góc, vẽ tia phân giác của một góc, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác
- Tập tính chính xác và cẩn thận khi đo, vẽ góc
II Chuẩn Bị:
GV: - Thớc thẳng; com pa; êke; Thớc đo góc.
- Bảng phụ ghi câu hỏi; Vẽ hình trong phần củng cố của bài trớc
III các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Thế nào là tia phân giác của một góc? Hãy diễn tả khái niệm này bằng nhiều cách khác nhau
Hoạt động 3: Luyện vẽ góc đơn giản và tính số đo các góc
- Chọn cách nào ? Vì sao ? Cách 1 bởi
khỏi tính x'Ôy và chứng tỏ Oy nằm giữa
Vì xÔt và tÔx' kề bù nên xÔt + tÔx' = 1800
Suy ra x'Ôt = 1800 - xÔt = 1800 - 650 = 1150
Trang 14- HS vẽ hình theo đề bài.
- GV hớng dẫn HS cách tính mÔn theo
th tự tính các góc yÔz, nÔy, mÔy
- Có nhận xét gì về số đo của góc tạo bởi
hai đờng phân giác của hai góc kề nhau?
- Bài tập 37:
- HS vẽ hình theo đề bài
- Vì sao tia Oy nằm giữa hai tia Ox và
Oz? Lúc đó ta có hệ thức nào? (GV hớng
dẫn HS tính và trình bày bài giải)
- Vì sao tia Om nằm giữa hai tia Ox và
On?
- Có cách tính nào khác để đợc số đo góc
mÔn?
Kết quả : yÔz = 500, nÔy = 250, mÔy = 400
Bài tập 37:
Kết quả:
yÔz = 900 ; mÔn = 600
Hoạt động 5: Dặn dò
- HS hoàn thiện các bài tập đã sửa và hớng dẫn
- Làm tiếp bài tập số 35 (tơng tự bài tập 34)
- Tiết sau: Thực hành đo góc trên mặt đất (Các nhóm chuẩn bị dụng cụ thực hành theo sự phân công của GV)
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
x O
m n
O
z
x y
Trang 15Hoạt động 1: Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của các nhóm theo phân công
Hoạt động 3: Giới thiệu dụng cụ đo góc trên mặt đất
- Giáo viên giới thiệu giác kế: Cấu tạo và cách sử dụng cũng nh công dụng của nó
- Giáo viên nêu các bớc sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Giáo viên làm mẫu thao tác và nêu yêu cầu thực hành
Hoạt động 4: Thực hành
- GV giao phiếu thực hành cho từng nhóm và nêu yêu cầu cụ thể cho từng nhóm
- GV hớng dẫn các nhóm phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm
- Từng nhóm triển khai thực hành Từng thành viên trong nhóm hoạt động độc lập
để đối chiếu kết quả ở cuối buổi Có ghi kết quả từng cá nhân vào phiếu thực hành
- GV thu phiếu thực hành và kiểm tra một vài thành viên của các nhóm
- GV tổ chức cho các nhóm chấm chéo lẫn nhau
Hoạt động 5: Vệ sinh hiện trờng
- GV phân công các nhóm thu dọn hiện trờng đã thực hành, kiểm tra dụng cụ lần cuối
- GV đánh giá chung và cụ thể kết quả của từng nhóm