TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG: 1: Kiểm tra bài cũ: Giáo viên dùng bảng phụ đã vẽ trước hình vẽ nữa đường tròn lượng giác trên hệ trục tọa độ và cho học sinh tính các tỷ số lượng g
Trang 1§ 1.GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ ( Từ 00 đến 1800)
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán và lập luận
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Học sinh : sách giáo khoa, thước kẻ , compa
Học sinh đã học tỷ số lượng giác của một góc nhọn ở lớp 9
Giáo viên : Bảng phụ , đèn chiếu Projeter
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Dùng phương pháp gợi mở vấn đáp dựa vào phương pháp trực quan thông qua các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1: Kiểm tra bài cũ: Giáo viên dùng bảng phụ đã vẽ trước hình vẽ nữa đường tròn lượng giác trên hệ trục
tọa độ và cho học sinh tính các tỷ số lượng giác của góc α theo x và y là tọa độ của M
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
?1: Theo các em , như thế nào
được gọi là nữa đường tròn
đơn vị ?
?2: Nếu cho một góc α bất
kỳ
( 00≤ α ≤ 1800) thì ta có
thể xác định được bao nhiêu
điểm M trên nữa đường tròn
đơn vị sao cho ∠Mox =
1 và nằm phía trên trục Ox
Có duy nhất một điểm M thỏa
∠Mox = α
-Phát hiện được sinα = y
cosα = x, tanα = y / x cot
x 1
1 M
1 Định nghĩa : ( SGK)
Hoạt dộng 2:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 2Giáo viên chia học sinh thành
- Giáo viên chỉ định hoặc cho
đại diện của từng nhóm lên
trình bày kết quả của mình
Ví dụ 1: Tìm các giá trị lượng giác của góc 1200
Tìm các giá trị lượng giác của các góc 00,
1800, 900
- Với các góc α nào thì sinα < 0 ?
- Với các góc α nào thì cos α < 0 ?Học sinh trình bày kết quả của từngnhóm
Hoạt động 3:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Giáo viên vẽ hình lên bảng
độ của hai điểm M và M’ từ
đó suy ra quan hệ của các giá
trị lượng giác của hai góc đó
- Giáo viên hướng dẫn cho
tan ( 1800 - α ) = - tanα ( α ≠
900)cot( 1800- α ) = - cotα ( 00<α < 1800)Học sinh tự tính toán và lập ra bảng giátrị lượng giác của các góc đặc biệt
M' y
- Cách xác định vị trí của điểm M sao cho ∠Mox = α với góc α cho trước
- Quan hệ giữa hoành độ và tung độ của hai điểm đối xứng nhau qua Oy
- Giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
§ 1.GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ ( Từ 00 đến 1800)
Tiết 16
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
- Nắm chắc giá trị lượng giác của một góc bất kỳ ( từ 00 đến 1800)
- Hiểu được một số hệ thức giữa các giá trị lượng giác đó
2 Về kỹ năng :
- Tính được các giá trị lượng và đơn giản được các hệ thức có chứa các giá trị lượng giác đó
- Chứng minh và vận dụng được cá hệ thức giữa các giá trị lượng giác đó
3 Về tư duy :
Trang 3- Rèn luyện các thao tác tư duy lôgic : so sánh , phân tích , tổng hợp.
- Rèn luyện tư duy lôgic
4 Về thái độ :
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán và lập luận
- Tích cực , chủ động
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Kiến thức : Chuẩn bị 4 - 6 bài toán
- Phương tiện : Phiếu học tập, đèn chiếu Projecter, đèn chiếu overhead
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Dùng phương pháp gợi mở vấn đáp dựa vào phương pháp trực quan thông qua các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1: Kiểm tra bài cũ:
2 Nội dung bài dạy:
Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận một số bài tập về giá trị lượng giác của một góc bất kỳ ( từ 00 đến 1800) Mục đích là phải tính được giá trị lượng giác của một góc bất kỳ ( từ 00 đến 1800)
Chia lớp thành nhiều nhóm , mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh, cử 1 em làm nhóm trưởng
Hoạt động 1: Phiếu học tập số 1
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A = sin2 450 - cos2 1200 + tan2 300 + cos2 1800 - cot2 1350.b) Tính P =
αα
αα
cos sin
sin 5 cos 3
−
−
biết tanα = - 1
Bài 2: Đơn giản biểu thức sau:
a) A = tan200 + tan400 + tan600 + ……+ tan1400 + tan1600 + tan1800 b) B = sin(1800 - α ) cotα tan(1800 - α ) - 2cos( 1800 - α ).tanα ( 00 < α < 1800)Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Phát phiếu học tập 1
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
để tìm kết quả
Gợi ý ( nếu cần):
Bài 1b) Chia tử và mẫu cho cosα
Bài 2) Lưu ý đến các góc bù nhau
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày và
Đại diện nhóm trình bày Đại diện nhóm nhận xét Ghi nhận kết quả
Bài 1a) A =
12 7
b) P = - 4
Bài 2:
a) A = (tan200 + tan1600 )+(tan400
+ tan1400 )+ (tan600 +tan1200 )+
… + tan 1800
=(tan200 - tan200)+(tan400-tan400 )+ (tan600 -tan600)+ … + tan 1800
= 0b) B = sin α
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Gọi 3 học sinh lên bảng trình
x 1
1 M
Ta có : x2 + y2 = OH2 = 1Vậy : sin2 α + cos2α = 1b) 1 + tan2α = 1 +
2
2 2
cos
sin cos +
= ( 90 ) cos
2 α ≠ α
2
2 2
sin
cos sin +
=
α
2
sin 1
Hoạt động 3: Phiếu học tập số 3:
Bài 4: Cho cosα =
3
1
Tính giá trị lượng giác còn lại của góc α
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày và đại diện nhóm khác
nhận xét
Giáo viên đánh giá kết quả
Yêu cầu học sinh về nhà tìm
Nhận phiếu học tập số 3Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Đại diện nhóm nhận xétGhi nhận kết quả
=> sinα =
3
2 2
Trang 5thêm lời giải khác
* tanα = cosαα
sin
= 2 2 => cotα =
2 2 1
Củng cố : Xem lại các bài đã giải trong tiết học hôm nay
Suy nghĩ về cách tìm các giá trị lượng giác của một góc khi biết một giá trị lượng giác của nó
§ 2 TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ
2 Về kỹ năng :
- Thành thạo cách tính tích vô hướng của hai vectơ khi biết độ dài của hai vectơ và góc giữa hai vec tơ đó
- Sử dụng thành thạo các tính chất của tích vô hướng vào tính toán và biến đổi biểu thức vectơ Biết chứng minh hai đường thẳng vuông góc
-Bước đầu biết vận dụng các định nghĩa tích vô hướng , công thức hình chiếu và tính chất vào bài tập mang tính tổng hợp đơn giản
- Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
- Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Thực tiễn học sinh đã được học trong vật lý khái niệm công sinh ra bởi lực và công thức tính công theo lực
- Tiết trước học sinh đã được học về tỷ số lượng giác của một góc và góc giữa hai vectơ
- Chuẩn bị đèn chiếu Projeter
III.GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
a) Nêu cách xác định góc giữa hai véc tơ
b) Bài toán vật lý:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Góc giữa hai véc tơ.
Cho hai vectơ avà b khác vectơ O Xác định góc của hai vectơ avà b
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định góc của hai vectơ avà b nếu
cần
Nếu có ít nhất một trong hai vectơ
ahoặc b là vectơ O thì ta xem
góc giữa hai vectơ đó là tùy ý
Từ một điểm O tùy ý , ta vẽ các vec
tơ OA=a, OB= b Khi đó số
đo của góc AOB được gọi là số đo của góc giữa hai vectơ avà b
Trang 6Cho thay đổi vị trí của điểm O, cho
Hoạt động 2: Định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ
Giả sử có một loại lực F không đổi tác động lên một vật , làm cho vật chuyển động từ O đến O’ Biết ( F ,O'
O ) = α Hãy tính công của lực
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảngGiá trị A không kể đơn vị đo gọi là
tích vô hướng của hai vectơ F và
A là Jun
Định nghĩa: a.b=a bcosα
Hoạt động 3: Suy luận từ định nghĩa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảngNếu a= b thì a.b= ?
0 cos a a a a
a
Trang 7B
Hoạt động 5: Tính chất của tích vô hướng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Từ tính chất của hình chiếu , ta
chứng minh tính chất
a.(b+ c) = a.b + a.c
( xem như bài tập về nhà)
Dựa vào các tính chất đã học , hãy
(a-b)(a+b)=
=a(a+b)-b( a+b) = (a)2 + a.b- b a- (b)2
Hoạt động 6: Bài tập phối hợp nhằm củng cố lý thuyết.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên cho hiện đề toán
là đường thẳng vuông góc với AC tại H
Bài toán : Cho tứ giác ABCD.1.Chứng minh:
AB2 +CD2 = BC2+AD2 +2
BD CA.
2 Từ câu 1 hãy chứng minh rằng : điều kiện cần và đủ để tứ giác có hai đường chéo vuông góc là tổng các bình phương các cặp cạnh đối diện bằng nhau
3 Tìm tập hợp các điểm M có
AC
AM = k , trong đó k là số không đổi
Trang 8• Củng cố :
- Có mấy cách tính tích vô hướng của hai véc tơ ?
- Trong trường hợp nào thì dùng công thức nào cho phù hợp ?
- Cách chứng minh hai đường thẳng vuông góc bằng tích vô hướng ?
- Nêu tính chất của tích vô hướng
- Thành thạo cách tính tích vô hướng của hai vectơ khi biết độ dài của hai vectơ và góc giữa hai vec tơ đó
- Sử dụng thành thạo các tính chất của tích vô hướng vào tính toán và biến đổi biểu thức vectơ Biết chứng minh hai đường thẳng vuông góc
- Tính được độ dài của vec tơ và khoảng cách giữa hai điểm
- Xác định được góc giữa hai véc tơ
3 Về tư duy:
- Hiểu được định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ Biết suy luận ra trường hợp đặc biệt và một số tính chất Từ định nghĩa tích vô hướng , biết cách chứng minh công thức hình chiếu Biết áp dụng vào bài tập
- Rèn luyện tư duy lô gic
- Biết quy lạ về quen
4 Về thái độ:
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán
- Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
- Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tiết trước học sinh đã được học định nghĩa và tính chất của tích vô hướng giữa hai vectơ, đã làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị đèn chiếu Projeter
III.GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa tích vô hướng của hai véc tơ
- Các tính chất của tích vô hướng
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm tập hợp điểm thỏa mãn một đẳng thức véc tơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên chia học sinh thành các
nhóm, phát phiếu học tập hoặc
chiếu đề toán lên màn hình
Học sinh tiếp nhận đề toán , trao đổitheo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Bài toán 1:Cho đoạn thẳng AB có
độ dài 2a và số k2 Tìm tập hợp các điểm M sao cho MA MB = k2
Trang 9Giáo viên hướng dẫn học sinh
chứng minh
Gợi ý nếu cần
Giáo viên nhận xét kết quả
Gọi O là trung điểm đoạn thẳng AB,
Hoạt động 2: Chứng minh đẳng thức vec tơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên hướng dẫn , gợi ý nếu cần
Phát biểu bằng lời của bài toán ?
Học sinh tiếp nhận đề toán , trao đổitheo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày kết quả
= OA OB’.cos1800
= OA OB'
Bài toán 2: Cho hai vec tơ OA, OB
Gọi B’ là hình chiếu của B trên đường thẳng OA.Chứng minh rằng
OA OB =OA OB'
Trang 10Giáo viên nhận xét , đánh giá kết
quả
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý nếu cần
Vẽ đường kính BC của đường tròn
Học sinh thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày kết quả
R d C
B A
MA MB = MO2 - R2
Chú ý :1.Giá trị MA MB = d2 - R2 gọi là phương tích của điểm M đối với đường tròn ( O) và ký hiệu
PM/ (O) = MA MB = d2 - R2
2 Khi M ở ngoài đường tròn ( O) ,
MT là tiếp tuyến của đường tròn thì
PM/ (O) = MT2
Hoạt động 3: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
Trang 11Phiếu học tập : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho , cho a= ( x; y ) và b = ( x’ ; y’) Tính
a) i 2; j2; i j b) a.b c) a2 d) cos( a ;b)Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên phát phiếu học tập cho
hoc sinh
Đánh giá , sửa sai kết quả
Nhận phiếu học tậpThảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhóm khác nhân xét
Các hệ thức quan trọng ( sgk)
Phiếu học tập : Cho hai vec tơ a = ( 1; 2) và b= ( - 1 ; m)
a) Tìm m để avà b vuông góc với nhaub) Tìm độ dài của avà b Tìm m để |a| _|_ |b|Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Gọi học sinh lên bảng trình bày
Giáo viên hướng dẫn học sinh áp
Củng cố : - Phương tích của một điểm đối với một đường tròn
- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
- Công thức tính khoảng cách giữa hai điểm
- Công thức tính góc của hai véc tơ
2 Về kỹ năng :
- Thành thạo cách tính tích vô hướng của hai vectơ khi biết độ dài của hai vectơ và góc giữa hai vec tơ đó
- Sử dụng thành thạo các tính chất của tích vô hướng vào tính toán và biến đổi biểu thức vectơ Biết chứng minh hai đường thẳng vuông góc
- Tính được độ dài của vec tơ và khoảng cách giữa hai điểm
Trang 12- Xác định được góc giữa hai véc tơ
3 Về tư duy:
- Quy lạ về quen, đưa các giả thiết của bài toán về các kiến thức đã học, biết cách liên hệ thực tế
- Rèn luyện tư duy lô gic
4 Về thái độ:
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán
- Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
- Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tiết trước học sinh đã được học định nghĩa và tính chất của tích vô hướng giữa hai vectơ, đã làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị đèn chiếu Projeter
III.GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Bài cũ : - Tích vô hướng của hai vectơ
- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Bài 4/ 51/sgk
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảngGọi học sinh nhắc lại biểu thức định
nghĩa của tích vô hướng
Dấu của tích vô hướng phụ thuộc
Gọi học sinh lên trình bày , giáo
viên chỉnh sữa nếu cần
Ta có ( AB, BC) = 1800 – B ( BC, CA) = 1800 – C ( CA,AB) = 1800 – A
=> ( AB, BC) + ( BC, CA) + ( CA,AB) = 5400 - ( A + B+ C) = 3600 (AB , BC )
B A
hiệu hai vectơ
Áp dụng quy tắc ba điểm đối với
AB - AC = CB
Áp dụng quy tắc ba điểm ta có :
Trang 13Ta có BD _|_ AC => DB CA = 0
CD _|_ AB = > DC AB = 0Kết hợp với
DA BC+ DB CA + DC AB= 0
Biểu thức toạ độ của tích vô hướng
Điều kiện để hai vectơ vuông góc
Công thức tính độ lớn của vectơ
Giáo viên chỉnh sữa nếu cần
u= ( ½; -5)
v = (k; -4)
u v= xx’+ y y’
u v = 0 <=> ½ k + 20 = 0 <=> k = - 40
| u| = x2 +y2
Do đó |u| = | v|
<=> 25 16 4
- Góc giữa hai vec tơ, tích vô hướng , biểu thức toạ độ của tích vô hướng
- Công thức tính độ lớn của vectơ, khoảng cách giữa hai điểm
- Các bài tập còn lại
§ 3 HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
tiết 20
I MỤC TIÊU
Trang 141 Về kiến thức :
- Từ công thức tích vô hướng của hai vec tơ đã học, học sinh tự xây dựng Định lý côsin trong tam giác.Từ các tỷ
số lượng giác đã biết , học sinh tự xây dựng định lý sin trong tam giác
2Về kỹ năng :
- Thành thạo cách tính độ dài của các cạnh , số đo của các góc trong tam giác
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi
3 Về tư duy:
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các ví dụ đơn giản
- Rèn luyện tư duy lô gic
- Biết quy lạ về quen
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế
4 Về thái độ:
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán
- Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
- Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Phiếu học tập, bảng phụ
- Chuẩn bị đèn chiếu Projeter
III.GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: - Tích vô hướng của hai vec tơ
- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt đông 1: Định lý côsin trong tam giác
Phiếu học tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A , chứng minh
BC 2 = AC2 + AB2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên phát phiếu học tập
Thay đổi vai trò của các cạnh ta
được kết quả thế nào ?