lý thuyết biểu diễn được nghiên cứu qua các tiên đề của đại số trừu tượng. nó được bắt nguồn từ việc nghiên cứu nhóm hoán vị và đại số các ma trận
Trang 1MỘT SỐ VẤN PE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHÓM HỮU HẠN 32
Chương II
MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ BIỂU DIỄN NHÓM HỮU HAN
Trong chương này chúng tôi tập trung nghiên cứu một số vấn để của biểu diễn nhóm hữu hạn nhằm làm rõ hơn những vấn để đã được đề cập ở chương I và chương II Đầu tiên là mở rộng Định lý Maschke
MỆNH ĐỀ 1 (Mở rộng Định lý Maschke) Cho p:G—»GL(E) là biểu diễn của nhóm
G (G không nhất thiết hữu hạn), trong đó E là không gian véctơ trên trường K có đặc
trưng p Giả sử G chứa nhóm con H có chỉ số hữu hạn thỏa p} |G:H | va Pus hoan toàn khả quy Khi đó, hoàn toàn khả quy
CHỨNG MINH : Giả sử F #0 là G-không gian con của E, suy ra F cũng là 77 -không gian con của E Vi @,, hoàn toàn khả quy nên tổn tại F’ 1A H-khéng gian con cha E
sao cho
E=F OF’
Véi méi me E,m=n+n',neF,n'eF' Do do, anh xa K-tuyén tinh
f:Ev,E m>n thỏa
Trang 2MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 33
Ọ, (m— gm)=0,m~0,gm
=0,m~— 60,m
=(1-g)0,m
Suy ra, Ø,(m— gm)e(L—g)E Điều này chứng tổ (7 - g)E là G-không gian con của E
Vi g thỏa ¡ và ii nên gE = F Suy ra E=F@(1-g)E
[G:H|=h hitu han va z,,z,, ,z, 1a các phần tử đại diện của các lớp ghép trái của G
theo nhóm con H Dat
Suy ra 0,g=gọ, Ta có điều phải chứng minh
Nhận xét: Trong trường hợp p|| thì kết quả trên không còn đúng nữa
Thật vậy, xét K là trường có đặc trưng p và G =(z) là nhóm cyclic sinh bởi x cap p, chọn E= K” là không gian véctơ 2 chiểu trên K Đặt
T:G~»GL(E)
xE>1,
Trang 3MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 34
sao cho ma trận của 7”, và l Ì Khi đó, 7 hoàn toàn được xác định vì nếu x' =x/
thi i= 7 mod p nên
1 i) 1 j
r ; - L ¡
dẫn đến 7, =7”, và ta cũng dễ dàng nhận thấy 7 là một biểu diễn
Xét không gian véctơ con Ƒ'= K (1,0) của E và phần tử (k,0) e Ƒ, ta có
cee yore le b 0 1)\b b
vi F’ là G- không gian con Do đó, (a+b,b)= œ(a,b), với œ e K suy ra
a+b=aa b=ab
từ đây dẫn đến b = 0, mâu thuẫn Vậy E là G- không gian không hoàn toàn khả quy
Bổ đề Schur cho ta thấy cho ta thấy nếu E là một G-module bất khả quy thì Hom,,,(E) = K Mệnh đề sau đây cho ta điều ngược lại
MENH DE 2 (Về chiều đảo của Bổ đề Schur) Giả sử E là A- module hoàn toàn khả quy trong đó A là đại số trên trường K Nếu HomA(E,E) = K thì E bất khả quy
CHỨNG MINH Giả sử, E không bất khả quy Khi đó, tổn tại E;, E; khác 0 là hai A-
m =Im +m,, mị c Em, e E,
Đặt
@:E>E
mm
Khi đó,øc Hom,(E,E) và gụ, = ld,., øụ =0 nên œ không là đồng cấu vô hướng
tức 14 Hom, (Z,E)#K dẫn đến mâu thuẫn Vậy nếu Hom, (E,E)= K thì E bất khả quy.#
Trang 4MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 35
Nhận xét: Kết quả trên không còn đúng khi E không hoàn toàn khả quy
a, (ax + by) + a,cy a(ax+b,y)+b(a,x+b,y)
Đồng nhất và đơn giản ta thu được hệ phương trình
aby + a,cy = ab,y + ba,x + bb,y + bby =ca,x
Chon x = b= 1, y = 0 ta dudc a2 = 0; chon x = 0, y = b=l ta được bị= 0 va a, = bạ Đặt
A =a, =b, khi đó ma trận của @ là
A 0
=A]
OA
v6i I 1 ma tran don vi Diéu nay cing cé nghia 1a g = Ald,, Do do, Hom, (£,E)=K
Ta lại thấy E không bất khả quy vì tổn tại
r-J#e4
Trang 5MOT SỐ VẤN ĐỀ NGHIEN CUU VE BIẾU DIỄN NHÓM HỮU HẠN 36
là A-module con thật sự của E Hơn nữa, E không hoàn toàn khả quy vì nếu E hoàn
toàn khả quy thì tổn tại F là A-module con của E sao cho È= E'®Ƒ với F = K(x,y)
là A-module con một chiều của E được sinh bởi (x,y) voi x,ye K,y #0
hệ này dẫn đến y = 0, đây là điều mâu thuẫn Vậy E không hoàn toàn khả quy
MỆNH ĐỀ 3 (Mối quan hệ giữa biểu diễn bất khả quy và tâm của nhóm) Giả sử ọ
là một biểu diễn phúc bất khả quy của nhóm G có cấp n và y là một đặc trưng của 0 Gọi Z là tâm của nhóm GŒ Khi đó
1) cọ, là một phép vị tự với mọi se Z Từ đó suy ra |x(s)|=n VseZ
2) n’s[G:Z]
3) Néu @ trung thanh thi nhém Z la cyclic
Suy ra mọi biểu diễn bất khả quy của nhóm Abel đều 1 chiều
CHỨNG MINH
1) Giả sử ọ là một biểu diễn bất khả quy của Ở với không gian biểu diễn của E (E
là một C[G]-module bất khẩ quy ) Ta có ọ,là một đẳng cấu tuyến tính với mọi s thuộc G Ngoài ra với se Z,7 cỚ ta có
£0.(*)=0,(0.(%))=4(#)=0, (*) =0,(0-(3))=0.(ex), Ye Z
Suy ra 9, € Hom,,,(E,E) Theo Bổ để Schur ta có g, =Ald,, vdi A là một trị riêng của ø, Gọi m là số mũ của G ta có
gy = Pn =O, = Id,, với e là đơn vị của G Suy ra ^Â là một căn bậc m của 1 Khi đó
Trang 6MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN - 37
Ye(s'+ ¥ xf -Lef =I
3) Chứng minh nếu ọ trung thành thì Z là nhóm cyclic
Với mỗi se Z, tổn tại Â, là một căn bậc m của đơn vị sao cho ø, =A,/d (do 1)) Dat
H={^,:seZ} Khi đó, H là nhóm con của nhóm các căn bậc m của đơn vị Thật
vậy,l=Â, HH và với s,r e Z bất kỳ, ta có
suy ra
AA, =, € HH
Hon nitag_, =A,'Id nén A, € H
Vay H là nhóm cyclic vì nhóm các căn bậc m của đơn vị là nhóm cyclic Giả sử
H được sinh bởi Ä„ › khi đó Z được sinh bởi s„ Thật vậy, Vr eZ ta có
Vì ø trung thành nên z = s; Vậy Z là nhóm cyclic
Từ 2) ta thấy nếu G là nhóm Abel thì Z =GŒ nên [G:Z]=1.Do đó, ø=1, như vậy ø
là biểu diễn 1 chiều
Định lý 7.4 cho ta thấy số các module phức bất khả quy của một nhóm luôn
luôn bằng số lớp liên hợp trong nhóm đó Mệnh đề sau đây cho thấy kết quả không
còn đúng trong trường hợp trường cơ sở không đóng đại số
MỆNH ĐỀ 4.(Về số module bất khả quy trong trường hợp không đóng đại số) Cho G
là nhóm hữu hạn và K là trường không đóng đại số thỏa charK Ï lơ| Khi đó, số KG-
module bất khả quy không nhất thiết bằng số lớp liên hợp trong G
CHUNG MINH Xét K là trường số hữu tỉ, G =(x) là nhóm cyclic cấp p nguyên tố và
r, là biểu diễn chính quy của G Đặt = s x' vàu =x'—x”',1<¡< p—1 Khi đó,
N, = Ku, va N, = a Ku,là các G-không gian con bất khả quy của KG và
KG =N,®N;, Thật vậy, trước hết ta dễ dàng nhận thấy rằng N,,N, là hai không gian
véctơ con của KG
Với v bất kỳ thuộc M,, v có dạng
Trang 7MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 38
Nếu i+/>p thì x°'—x”!'=x"! "Ty"?! sự EN);
Nếu ¡+/=p thì x°—x””!=x°—x” =-(u,,+ +u,)EN,, vi l<i,j<p-l
Suy ra 7, (x')(u) ceN, Vậy N, là G- không gian con của KG Ngoài ra ta còn có ma trận của z„ (x) đối với cơ sở {t.1;, u„ 1} là
0 0 0 -1 10 0 -1
0 1 0 -I]
0 0 1 -I
Đa thức đặc trưng của ma trận này là
aA 0 0 -I p(A)=|0 1 0 -—1 |=Ä””+Ã"”+ +Ä+1
0 0 1 -Ä-I
Đa thức này bất khả quy trên Q nên M, là G- không gian con bất khả quy Thật vậy, giả sử ẤN, không bất khả quy, khi đó N; =NM, ®N,' với N,,N,' là hai G- không gian con của N,(vi NW, hoàn toàn khả quy theo Định lý Maschke) Gọi A, B lần lượt là ma
Trang 8MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 39
điều này làm cho p(2^) không bất khả quy (mâu thuẫn) Vậy N, là G- không gian con bất khả quy Vì z, là biểu diễn chính quy nên chứa mọi biểu diễn bất khẩ quy, suy ra
G chỉ có hai KG-module bất khả quy Ngoài ra ta còn có G là nhóm Abel nên số lớp liên hợp bằng số phần tử của G và bằng p Như vậy trong trường hợp p = 2 thì ta có số
KG-module bất khả quy bằng số lớp liên hợp, trong trường hợp p > 2 thì số KG-module
bất khả quy nhỏ hơn số lớp liên hợp &
MỆNH ĐỀ 5 (Biểu diễn đối ngẫu) Giả sử :G->ŒGL (V) là một biểu diễn của nhóm
G và V` là không gian đối ngẫu gồm tất cả các dạng tuyến tính phúc trên V Với xeV,x EV", goi (x,x") là giá trị của dạng tuyến tính x` tại x Khi đó tôn tại duy
nhất một biểu diễn @`:G ~>GL(V}) sao cho
Trang 9MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 40
Suy ra, ø- là đẳng cấu hay 9° eGL(V})
Biểu diễn ø`” như trên là duy nhất Thật vậy, giả sử tôn tại ự” :G>GL(V") sao cho
Ta thấy đặc trưng +” của biểu diễn đối ngẫu ø” của @ là y That vậy, gọi
{i.vạ v„} là cơ sở của V, {ƒ, ý ƒ„} là cơ sở đối ngẫu của ƒ* Giả sử ƒ=ø, có
Trang 10MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 41
Do đó
xr (s)=Tr(@, )= Tr Lø, | =Tr (9, )=z (s" )=x(s) a
MỆNH ĐỀ 6 (Mối liên hệ giữa tích tenxơ và biểu diễn đối ngẫu) Giả sử va w la
hai biểu diễn bất khả quy của G Khi đó,]- biểu diễn của G xuất hiện trong phân tích của ọ®ự với hệ số khác 0 khi và chỉ khi ọ đẳng cấu với biểu diễn đối ngẫu `" của
Ự Trong trường hợp ngược lại, ( Xo> ky) =0
CHUNG MINH Giả sử biểu diễn bất khả quy ø, ự lần lượt có đặc trưng là z„
và x, ; biểu điễn đối ngẫu ự"” có đặc trưng Ấy =#y và 1- biểu diễn có đặc trưng +;
xuất hién ag lan (a, # 0) trong sự phân tích ®ự Khi đó
MỆNH ĐỀ 7 (Nhóm đối ngẫu) Giả sử G là nhóm Abel hữu hạn và G la Tập hợp tất
cả các đặc trưng bất khả quy của G Nếu 4,,X, eG thi tich WX eG G véi phép nhân đó là một nhóm Abel cùng cấp với G Ta gọi nó là nhóm đối ngẫu của G Với mỗi
xeG, ánh xạ # > x(x) là một đặc trưng bất khả quy của 6 và do đó là phân tử của nhóm đối ngẫu G của G Anh xạ G ->G thụ được bằng cách đó là đẳng cấu nhóm
CHỨNG MINH Vì G là nhóm Abel nên các đặc trưng bất khả quy của G đều một
chiều Do đó, với z¡,y; eG thì tích x¡+; eG (theo Mệnh để 5.6) và Ở với phép nhân
nay là một nhóm Abel với phần tử đơn vị là 1-đặc trưng, phần tử nghịch đảo của z là
Trang 11MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 42
1
+*' véi y'=7 Vi số đặc trưng bất khả quy bằng số lớp liên hợp, mà G là nhóm
Abel nên số lớp liên hợp bằng số phần tử của G Vậy G và G có cùng cấp
Xét
1, :G>C
xr x(x)
với xeŒ Ta thấy, z„ là đồng cấu nhóm nên nó là đặc trưng bất khả quy của G
Bây giờ ta sẽ chứng minh G đẳng cấu với G Đặt
GŒ Khi đó, #¡,Z; „ cũng là n đặc trưng bất khả quy khác nhau của G/{x) Suy ra
|G/(x)|=nnén |(x)|=1 Vay x=e hay ọ là đơn cấu Vì G là nhóm Abel nên nó có
số phần tử bằng số lớp liên hợp và bằng số đặc trưng bất khả quy Từ đó
ầ =|ê|=|6i
và do đó @ 1A song ánh, nghĩa là G>= G.M
MỆNH ĐỀ 8(Và đặc trưng của tích Descartes các nhóm) Giả sử G=Œ,xG, và
@:G,—>GL(V,)và :G, >GL(V,)là hai biểu diễn của các nhóm Œ, và G, trên
trường đóng đại số K với các đặc trưng tương ứng là x„và xụ„ Khi đo; ánh xạ
®V:G->GL(V, ®V,) được định nghĩa bởi 9 ®y(g,,g,)=9(g8,)@w(g,) la một biểu diễn với đặc trưng
tương ứng lề Xoay = X„X,.Nếu ọ,W bất khả quy thì e® cũng bất khả quy Ngược
lại, mỗi biểu diễn bất khả quy của G,xG, đều có dang ọ ®V, trong đó @,W bất khả
quy
CHỨNG MINH Ta thấy ánh xạ ®ự :G —>GL(W,®ƒ,) là một biểu diễn (vì tích
tenxơ của hai đẳng cấu tuyến tính là một đẳng cấu tuyến tính) và có đặc trưng
Trang 12MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 43
Bây giờ, Giả sử @,ự bất khả quy Ta chứng minh ø ®ự là một biểu dién bat kha quy hay V,@V, la KG-module bất khả quy Với mỗi x,eKG,, xét tự đồng cấu (x,), :mb> x,m, meV, va
(KG), ={(x,), 25, € KG}
Khi d6 V, 1a (KG,), -module bất khả quy trung thành Ngoài ra (KG,), còn là vành
Artin có đơn vị nên (KG,) „ là vành đơn Theo Định lý Wedderbum ta có
(KG,), = Hom, (V V,) với D, = Hom„, (V,,V,) Mà KG, là đại số trên trường đóng đại số K và ÿ,là KG,- module bất khả quy nên theo Bổ để Schur Hom,, (V,,V,)=K Id, Vậy (KG,), = Hom, (;.V,) nên với mỗi T; e Hom, (V,,V,) tổn tại (x,), e(KG,), sao cho
Bay gid gia st’ V,®V, khOng bat kha quy Khi dé, V, @V, =W @W,,W,W, #0 va W,
la KG- module bất khả quy trung thành (vì (KG), là vành đơn mà mỗi vành đơn đều
có modul bất khả quy trung thành) Ta xây dựng ánh xạ
T:V,®V, — V,®V,
m =m, +m, > m với m, € W,,m, e W, Rõ ràng 7 là một đồng cấu , do đó 7 e Hom, (V, V,, Vị ®V; ) suy
ra tổn tại ae KG,a#0:T =a, và
m = Tm = am = a(m, + m„ ) = am, + am,
Trang 13MOT SO VAN DE NGHIEN CUU VE BIEU DIEN NHOM HUU HAN 44
2
hy hy hị hy
l6l=IGilo.|=S= La = (nn)
i=l j=l ij
Ngoài ra ta còn biết ring V, @V,kh6ng ding cau véi V/®V, tiv khi V, ding cau vdi
V, và V, đẳng cấu với V, Thật vậy, không mất tính tổng quát ta giả sit V, #V, Khi
dé, ton tai ee KG,:eV,=V,, eV, =0 Suy ra, (e,¢,, )(⁄ @V,)=(V,@V,) trong khi (e, 6, )(® J⁄ÿ)=0, với e„ là phần tử đơn vị của Œ, Vậy 4ÿ, #V/®ƒ; ( vì nếu tổn tại đẳng cấu ƒ :J„ 1, -> ƒ'®ƒ; thì
ƒ(W,.®V,)= f (ee, VV, @YV,))=(2.e,, )Z®V,)c(e.s„)(V'®P;) =0
Từ đây ta thấy tích tenxơ của mét KG,-module bat kha quy va mét KG,- module bat
khả quy là một KG-module bất khả quy và số các KG-module bất khả quy này lập
thành một hệ đầy đủ các KG-module bất khả quy của G (theo nhận xét của Hệ quả
6.3) Vậy mỗi KG-module bất khả quy đều có đạng tích tenxơ của một KG, -module bất khả quy và một KG, -module bất khả quy hay nói cách khác mỗi biểu diễn bất khả quy của G xG, đều có dạng ®ự_ trong đó g,ự bất khả quy
Chú ý : Khi G,=G, =G thì ọ ®ự là một biểu diễn của nhóm GxŒ Hạn chế biểu diễn này lên nhóm con đường chéo của GxŒ, tức là nhóm
A(GxG)={(s.ø): gG} =G,
ta cũng thu được một biểu diễn mà trước đây ta gọi là tích tenxơ của hai biểu diễn Ta cân phân biệt hai biểu diễn cùng được ký hiệu là ọ®W Nếu ọ và bất khả quy thì
ọ ®ự của GxG cũng bất khả quy, nhưng nói chung ọ®W của G không bất khả quy
MỆNH ĐỀ 9 (Thác triển của các đặc trưng) Giả sử G là một nhóm Abel hữu hạn và B
là nhóm con của G Khi đó, mỗi đặc trưng bất khả quy của B đều thác triển được thành
đặc trưng bất khả quy của G và số những thác triển như vậy bằng đúng chỉ số [G : BỊ CHỨNG MINH Giả sử G là nhóm Abel cấp n, B là nhóm con của G và [G :B]=m;
+¿ là đặc trưng bất khả quy của B Ta cần chứng minh tổn tại m đặc trưng bất khả quy
của G sao cho khi thu hẹp lên B bằng xạ.Vì G là nhóm Abel cấp n nên có n đặc trưng bất khả quy khác nhau của G; G/B là nhóm Abel cấp m nên G/B có m đặc trưng bất khả quy khác nhau là 1,7,, ,7, và B là nhóm Abel cấp n/m Dat
š,(*)=r, (x).x eG, j=1,m Khi do &,,&,, ,., 14 m đặc trưng trưng khác nhau của G
ta có thể giả sử m đặc trưng này là #¡,¿ X„„ Bổ sung vào m đặc trưng này (n — m)
đặc trưng bất khả quy của G ta được tất cả n đặc trưng bất khả quy khác nhau của G là
XI›Ã2›:» Ấn