1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô

131 1,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa học và kỹ thuật - Trần Thị Luyến 1996, “Công nghệ sản xuất surimi và các sản phẩm mô phỏng”, giáo trình chế biến sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng tập1, Nha trang.. Mục đích phâ

Trang 2

Chương 1 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT

1.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ban đầu của thịt

2.2 Qui trình công nghệ sản xuất surimi

Chương 3 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRỨNG

3.1 Cấu trúc, thành phần và sự biến đổi của trứng

3.2 Chế biến, bảo quản trứng

Nội dung học phần

Trang 3

Chương 4 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA

4.1 Một số công đoạn chung của qui trình chế biến sữa

4.2 Công nghệ chế biến sữa tươi thanh trùng

4.3 Công nghệ chế biến sữa tươi tiệt trùng

4.4 Sữa hoàn nguyên, sữa pha lại

4.5 Sản xuất sữa cô đặc không đường

4.6 Sản xuất sữa cô đặc có đường

4.6 Sản xuất sữa bột

Chương 5 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ VÀ PHOMAT

5.1 Công nghệ sản xuất bơ

5.2 Công nghệ sản xuất phomat

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Nguyễn Văn Mười (2002), Công nghệ chế biến thịt, Đại học Cần Thơ

- Lê Văn Hoàng (2004), Cá, thịt và chế biến công nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật

- Nguyễn Trọng Cẩn, Đỗ Minh Phụng (2006), Công nghệ chế biến thực phẩm thuỷ sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

- Vũ Ngọc Trân (2002), Vệ sinh thịt, Nhà xuất bản Nông Nghiệp TP.Hồ Chí Minh

- Đặng Đức Dũng, Hóa sinh học thịt gia súc, NXB Khoa học và kỹ thuật

- Trần Thị Luyến (1996), “Công nghệ sản xuất surimi và các sản phẩm mô phỏng”,

giáo trình chế biến sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng tập1, Nha trang

- Lã Thị Liên Thanh, Lê Văn Hoàng (2002), Công nghệ chế biến sữa và các sản

phẩm sữa, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà nội

- Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006), Giá trị dinh dưỡng và

phương pháp chế biến sữa, NXB Lao động Hà Nội

Trang 5

Chương 1 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT

§ 1.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ban đầu của thịt

1 Những yếu tố sống

- Điều kiện nuôi dưỡng

+ Những vật nuôi trong điều kiện công nghiệp sẽ cho thịt có chất lượng khác so với

điều kiện chăn nuôi gia đình

+ Các thuốc kích thích tăng trọng vật nuôi ảnh hưởng chất lượng của thịt

+ Hàm lượng sắt trong thức ăn của bò tăng sẽ làm cho thịt

+ Tỷ lệ bột đậu, bột cá trong thức ăn của heo có ảnh hưởng đến thịt

- Những con vật ở vùng đang có bệnh dịch gia súc, những con vật vừa tiêm vacxin

phòng bệnh chưa quá 30 ngày

- Vận chuyển

+ Tránh làm cho con vật bị hoảng sợ Tránh va chạm cơ học hiện tượng stress

do thay đổi sinh lý dẫn đến thuốc chống stress được sử dụng: METABOL INJ tăng sức kháng, chống stress và giảm tỉ lệ chết, PFILYTE Multi Vitamine & điện giải, chống stress, chóng nóng và giải độc

+ Trong vận chuyển con vật nếu để chúng bị thiếu nước uống sẽ dẫn đến

+ Nếu vận chuyển đường dài cần cho con vật ăn uống đầy đủ

- Chuẩn bị giết mổ

+ Bảo quản gia súc để

Trang 6

§ 1.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ban đầu của thịt

- Trước khi giết mổ cần cho con vật nhịn ăn

Thời gian nhịn ăn đối với bò là 20 giờ, đối với heo là 8 giờ tuỳ theo

Việc nhịn ăn không ảnh hưởng đến trọng lượng của thịt thu được Nhịn ăn có ý nghĩa

2 Giết mổ

a Gây choáng

- Dùng tác động của dòng điện hoặc tác động cơ học

-Mức độ tác động

- Không làm mất khả năng hoạt động của hệ thống tuần hoàn

Gây choáng có ý nghĩa

b Chọc tiết, lấy máu

- Sau khi làm choáng cần chọc tiết lấy máu ngay vì

- Mục đích của việc lấy máu

- Lấy máu được thực hiện bằng cách

- Lượng máu lấy được khoảng 3%-4% thể trọng con vật Toàn bộ thời gian lấy máukhoảng 6 – 8 phút

Trang 7

- Nước có nhiệt độ khoảng 630C đến 650C trong 3 - 5 phút Nước nóng làm

- Những phần có cấu trúc phức tạp: đầu, cẳng chân được tách ra Có thể đốt trong lửacồn hoặc xăng với nhiệt độ bằng 10000C trong 12 – 15s

- Nhiệt độ cao có tác dụng

d Lấy nội tạng

- - Sau khi lấy máu phải lấy nội tạng ngay không để kéo dài quá 30 phút vì

- Yêu cầu vết cắt không sai phạm vào thịt , giữ nguyên cấu trúc nội tạng

Trang 8

Phương pháp phân loại thịt

§ 1.2 Chế biến bán thành phẩm từ thịt

Trang 9

Phân loại thịt theo chất lương dựa trên quá trình tự phân giải:

QT tự phân giải bt

Bị stress thời gian dài

Gia súc ít vận động, bị stress, bị kích động mạnh, cho ăn quá nhiều Nguyên nhân

<0,05 0,05-0,075

5,8-6,3

NOR (Normal)

DFD (Dark, Firm, )

PSE (Pale, Soft, Exe) Phân loại

Đỏ thẫm, cứng,

độ dính cao, khả năng giữ nước tốt

Hồng nhạt, khô xáp, khả năng giữ nước kém, có

Trang 10

Mục đích phân loại ?

Sử dụng phù hợp cho mọi loại sản phẩm

-Sử dụng chế biến sản phẩm giò chả, xuc xích

-Sản phẩm muối với thời gian bảo quản ngắn

-Sử dụng kết hợp với thịt PSE trong bảo quản đông

-Chỉ hấp khi bổ sung NaCl

-Sử dụng kết hợp với loại thịt DFD hoặc protein đậu nành

-Sử dụng kết hợp với thịt NOR

-Sử dụng khi bổ sung muối photphat

Cách chế biến đối

với từng loại thịt

NOR DFD

PSE Phân loại

§ 1.2 Chế biến bán thành phẩm từ thịt

Trang 11

§ 1.2 Chế biến bán thành phẩm từ thịt

Trang 12

§ 1.2 Chế biến bán thành phẩm từ thịt

Trang 14

• Tách thịt ra khỏi xương, không làm vỡ xương

c Phân loại thịt: theo

• Bò: đặc biệt (lưng, mông không mỡ, mô liên kết), loại 1 (đùi, vai tỷ lệ mỡ và mô

liên kết <6%), loại 2 (thịt còn lại tỷ lệ mỡ và mô liên kết <20%),

• Heo: loại 1 (lưng, mông, đùi, vai tỷ lệ mỡ và mô liên kết <10%), loại 2 (thịt còn

lại tỷ lệ mỡ và mô liên kết <40%)

Trang 15

d Phân loại xương: Xương sườn,

e Bao gói, bảo quản:

- Làm mềm: thường áp dụng với thịt bò (dùng enzim )

- Bao gói, bảo quản: tương tự trên

Trang 16

- Thịt xay dạng tự nhiên: bao gói 100-1000 g

- Thịt xay phối trộn phụ gia, gia vị

+ Phối trộn: trộn trước xay sau xay

+ Tạo hình: mục đích

• Tạo viên không vỏ bọc

• Gói bằng màng tinh bột: bánh tráng mịn, lưới

Trang 17

1 Thịt quay

- Nguyên liệu:

- Uớp muối, tự chín

- Quay: + Dùng than củi không có khói

+ toban đầu 180oC, giảm dần đến 70oC (khi kết thúc)

+ Quay làm

+ Hút khói do mỡ cháy và các chất mùi khác

+ Khi nhiệt độ giảm đến dưới 120oC tiến hành tạo màu bằng

- Một số biến đổi của thịt

+ Sự bay hơi nước và các chất mùi

+ Sự tạo thành, giãn nở bọt khí và khuếch tán nước

Trang 18

§ 1.3 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt nguyên miếng

2 Thịt hun khói

a Nguyên liệu: thịt miếng lớn loại đặc biệt và loại 1, chất lượng tốt

b Uớp gia vị, tự chín: Muối ăn, nitrit, nitrat, đường, bột ngọt

+ Ngâm thịt trong dung dịch gia vị: to = 0 - 4oC Thời gian tùy theo bề dày thịt, thường

< 2 ngày

+ Biến đổi của thịt: Khối lượng, màu sắc, mùi vị, tự phân giải

c Tiêm gia vị (thay cho ướp):

+ Dùng máy tiêm Dung dịch gia vị phải được lọc kĩ Áp suất bơm giảm dần

+ Thời gian ngắn, gia vị ngấm đều

d Hun khói:

+ Cách tạo khói: đốt, điều chỉnh oxi, lọc, làm nguội

+ Thành phần khói: tạp chất, CO, CO2, acid acetic, aceton, formaldehyt, phenol

+ Tác dụng của khói

+ Hun khói lạnh: 18-20oC, 4 - 7 ngày

+ Hun khói nóng: 35-50oC, 1 - 2 ngày

- Một số biến đổi của thịt

+ Sự bay hơi nước và các chất mùi

+ Sự thấm khí của khói vào thịt

Trang 19

0,3-+ Nếu to, độ ẩm, vận tốc không khí cao hoặc thấp hơn

+ Biến đổi của thịt:

• Bay hơi nước và khí của khói

• Cấu trúc co rút, tăng độ cứng

• Biến tính protein ở bề mặt, tạo lớp bảo vệ

• Tự phân giải protein

• Màu sắc, mùi vị

f Bảo quản:

+ Không bao gói

+ to không khí –1 đến 4 oC, độ ẩm không khí 75 %, vận tốc không khí 0,1-0,2m/s, thờigian 1-2 tháng

§ 1.3 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt nguyên miếng

Trang 20

§ 1.3 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt nguyên miếng

3 Thịt luộc

a Nguyên liệu: Thường là thịt đầu, đuôi, nội tạng

b Luộc chín:

- Nước luộc có muối ăn nồng độ 1,5% Tác dụng của muối ăn trong nước luộc

- Sử dụng nồi hở Nhiệt độ nước luộc >100oC Vớt bỏ tạp chất

- Thời gian luộc thường 0,5-3 giờ, phụ thuộc

- Biến đổi của thịt:

+ Khối lượng, màu sắc, mùi vị

- Bảo quản lạnh: -1 đến 4oC, thời hạn 3 ngày

- Làm đông và bảo quản đông: -18oC, thời hạn 3-6 tháng

Trang 21

- Tạo hình: Dùng vỏ bọc kín bằng vật liệu mỏng, trơ về hóa học

- Làm chín: Dùng nhiệt độ cao hoặc để tự chín

c Phân loại:

- Sản phẩm ngắn ngày: Hàm lượng nước 60-72%

- Sản phẩm dài ngày: Hàm lượng nước 40-42%

Trang 22

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

2 Qui trình công nghệ chung sx các sản phẩm giò

Sơ chế Phối trộn, nghiền

Đảo trộn Tạo hình Làm chín Làm khô Bảo quản Nguyên liệu

Trang 23

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

a Sơ chế :

- Chuẩn bị nguyên liệu chính:

+ Thịt: loại bỏ gân, màng liên kết, máu bầm, cắt 1x1cm, ướp muối gồm: Muối ăn,

nitrit, nitrat, đường để to= 0 đến 4oC

+ Mỡ phần: Bỏ da, làm đông –5 đến –15oC để , cắt 1x1cm

+ Nội tạng: Lưỡi được cạo sạch màng trắng, tim, gan được rửa sạch máu Nội tạng có

thể được luộc, làm giảm hàm lượng nước và khử bớt mùi

- Chuẩn bị nguyên liệu phụ, phụ gia, gia vị: Làm sạch, xay mịn

b Phối trộn, nghiền:

- Không trộn tinh bột trước khi nghiền vì

- Trộn phụ gia, gia vị trước khi nghiền sẽ khác sau khi nghiền

- to nguyên liệu khi nghiền < 10oC Cách giảm to

c Tạo hình:

- Chuẩn bị vỏ bọc:

+ Loại vật liệu tự nhiên: Rửa sạch, ngâm nước nóng để , có thể châm kim để

- Dùng máy nhồi, tạo đủ áp lực để , đảm bảo độ kín để

- Có thể định hình: Treo thẳng đứng hoặc đặt nằm thẳng trong khay có lỗ để , định

kì thay đổi trạng thái để , to = 0 đến 8oC, độ ẩm kk = 85%, thời gian 2-7 ngày

Trang 25

- Luộc hoặc hấp:

+ to môi trường nước, hơi nước = 100-121oC, thời gian phụ thuộc

+ Sự khác nhau giữa luộc và hấp

Trang 26

3 Qui trình sản xuất xúc xích tiệt trùng

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

Xay thô Ướp muối Xay mịn, phối trộn

Tạo hình Thanh trùng Làm khô Hoàn thiện, bảo quản Nguyên liệu

Trang 27

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

a Nguyên liệu:

- Có thể là thịt chưa co cứng, đã qua bảo quản lạnh hoặc bảo quản đông Tỷ lệ

80% so với nguyên liệu chính

- Nếu thịt đông thì tan giá không hoàn toàn để

- Nếu thịt chưa co cứng cần phải làm lạnh để

- Mỡ: dùng mỡ phần tỷ lệ 20% so với nguyên liệu chính Không dùng mỡ lá vì

- Mỡ đông được làm tan giá không hoàn toàn Mỡ tươi được làm lạnh

b Xay thô:

- Xay thịt với kích thước lỗ sàng 0,5-1 cm để

- Nhiệt độ thịt  5oC để

c Ướp muối:

- Dùng hỗn hợp muối ăn 1%, nitrit, nitrat 0,05% để

- Nhiệt độ thịt  5oC, thời gian 24 giờ để

Trang 28

-Tỷ lệ nguyên liệu phụ, phụ gia, gia vị so với nguyên liệu chính:

2 1

0,75 0,25

0,15 1,5

0,05 8

Bột ngọt

Tiêu

Vi ta min C

Tỏi

Nitrit, nitrat

Đá vảy

Bột bắp

- Sử dụng máy nhồi, tạo áp lực phù hợp để

- Trục vít của máy nhồi chuyển động có tác dụng

- Kích thước bao film dạng xếp:

+ Loại 40g: 3,5 x 17 cm

+ Loại 70g: 3,8 x 22 cm

- Làm kín đầu bằng kẹp nhôm vì

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

Trang 29

40 – 17 – 40

121

+ Loại 70g:

- Căn cứ để xác định công thức thanh trùng

- Áp suất đối kháng thay đổi vì

- Cách làm thay đổi áp suất đối kháng

- Phương pháp cung cấp nhiệt cho sản phẩm

- Phương pháp đảm bảo hình dạng sản phẩm

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

Trang 30

g Làm khô:

- Mục đích

- Cách làm: Dùng không khí to = 50-55oC, kk 75%, vận tốc 1-2 m/s, thời

gian sấy 1,5-2 giờ

h Hoàn thiện, bảo quản:

- Làm nguội, mục đích

- Dùng không khí to = 25-30oC, vận tốc 1-2 m/s

- Lau sạch bề mặt

- Kiểm tra chất lượng

- Bao gói, bảo quản: to = 25-30oC, thời hạn 6 tháng

i Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm:

- Cảm quan:

+ Hình tròn đều, thẳng, 2 đầu nhăn đều

+ Khi bỏ vỏ bọc, bề mặt nhẵn, cấu trúc mịn, không nứt, gãy khi uốn cong+ Khi cắt, vết cắt không bị rỗ, mềm vừa phải, đàn hồi tốt

+ Màu hồng đặc trưng, đồng nhất trong sản phẩm

+ Mùi vị thơm ngon đặc trưng

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

Trang 31

k Một số yếu tố trong quá trình công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Thịt lẫn mỡ, đặc biệt là thịt bụng sẽ gây nên

- Khi xay, đảo trộn nhiệt độ thịt bị tăng quá mức sẽ gây nên

- Mô liên kết nằm ở vị trí kẹp nhôm sẽ

- Bao film bị rách sẽ

- Kẹp không kín sẽ

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

Trang 32

4 Qui trình sản xuất lạp xưởng

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

mỡ Cắt xay Rửa

thịt Cắt xay

phối trộn tạo hình rửa sấy

sản phẩm

Phụ gia, gia vị

Trang 33

- Các gia vị: đường, bột ngọt, rượu trắng, nước tương, bột màu và một phần

muối ăn được hòa tan thành dung dịch rồi mới cho vào đảo trộn với thịt và

mỡ xay để

d Tạo hình:

- Sử dụng ruột non làm vỏ bọc sản phẩm vì

- Ruột heo khô được châm kim để

- Ruột heo sau khi châm kim được ngâm nước nóng để

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

Trang 34

- Đưa nguyên liệu đã phối trộn vào vỏ bọc bằng máy nhồi Đảm bảo áp

lực nhồi phù hợp để

- Phân đoạn sản phẩm bằng cách xoắn và buộc dây, không cắt vì

e Sấy:

- Sấy bằng không khí có nhiệt độ 70 đến 73 oC, vận tốc không khí 1 – 2 m/s,

thời gian sấy 3 ngày để

- Trong khi sấy, sản phẩm ở trạng thái treo và định kì được đổi đầu để

f Bảo quản:

- Nhiệt độ thường, thời hạn bảo quản 2 tháng

§ 1.4 Chế biến các sản phẩm chín từ thịt xay

Trang 35

chương 2 Công nghệ sản xuất surimi và các sản phẩm mô phỏng từ surimi

§ 2.1 Công nghệ sản xuất surimi

1 Khái quát về surimi

- Khái niệm:

- Đặc tính:

+ Màu trắng

+ Mùi vị của thịt cá không đáng kể (càng giảm mùi vị càng tốt)

+ Hàm lượng nước 76%, protein  15%, lipid  0,9%, cholesterol 0,03%,

carbohydrat 6,85% (theo USDA Food Nutrient Database),

- Mục đích sử dụng

- Ý nghĩa của việc sản xuất và sử dụng surimi

1.2 Tình hình tiêu thụ surimi trên thế giới.

Chế biến thịt cá xay - một sản phẩm dạng thô của surimi đã có từ lâu đời ở nhiều nước, nhất là Nhật Bản nổi tiếng với các món

ăn truyền thống như Kamaboko, Tricuva… cho đến nay sản phẩm từ surimi đã đi vào nhiều mặt hàng thức ăn chín và nhiều loại thực phẩm khác Ngày nay ngành sản xuất surimi và các sản phẩm mô phỏng từ surimi không chỉ phát triển mạnh ở Nhật Bản mà còn ở nhiều nước Âu, Mỹ Các sản phẩm từ surimi được sản xuất nhiều nhất hiện nay là các sản phẩm đặc sản nhân tạo (hay sản phẩm mô phỏng) như thịt bò giả, tôm, cua, vẹm, sò… Nhật Bản là nước đi đầu trong lĩnh vực này.

Từ những năm cuối của thập niên 80 các nước phương tây đã bắt đầu phát triển mặt hàng này Kinh nghiệm của Nhật Bản và các nước có nền công nghệ tiên tiến đã được các nước châu Âu và các nước có nghề cá phát triển đi sâu vào nghiên cứu để xây dựng cho mình một công nghệ sản xuất surimi và các sản phẩm từ surimi có đặc thù riêng phục vụ cho thị hiếu của người tiêu dùng ở đất nước mình.

Hiện nay EU trở thành thị trường tiêu thụ surimi lớn thứ hai thế giới Các nước như Pháp, Lithuania, Tây Ban Nha và Italia nhập khẩu surimi nguyên liệu cho ngành chế biến của mình từ Mỹ và Chilê Nhập khẩu surimi tăng từ 20.400 tấn năm 1999 lên 44.600 tấn năm 2006, tương đương với tỉ lệ tăng hàng năm là 12%.

Bảng 1.1: Nhập khẩu surimi nguyên liệu của EU theo các nước (đơn vị: tấn)

(Nguồn: Trung Tâm Thông Tin Bộ Thủy Sản fistenet)

Do nhu cầu ngày một tăng cao nên các nước EU đã nhập khẩu surimi và các sản phẩm từ surimi từ các nước châu Á( Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc, Malaysia.).

Các thị trường chính tiêu thụ các sản phẩm surimi trong khối EU là Pháp, Tây Ban Nha, Italia và Anh Khoảng 62% các hộ gia đình Pháp tiêu thụ surimi, chủ yếu dưới dạng đông lạnh và bảo quản (xông khói, ướp muối, phơi khô) Khoảng 80% là các sản phẩm giả thịt cua Bên cạnh đó cũng có nhiều sản phẩm giá trị gia tăng như dạng cuộn và giăm bông với nước sốt hoặc pho mát Ở Tây Ban Nha, thị trường surimi chủ yếu là các sản phẩm đông lạnh Sản phẩm quan trọng nhất là surimi miếng giả thịt cua, càng cua bao bột, tôm và tôm hùm

- Các thị trường chính tiêu thụ các sản phẩm surimi trong khối EU là Pháp, Tây BanNha, Italia và Anh

- Khoảng 62% các hộ gia đình Pháp tiêu thụ surimi, chủ yếu dưới dạng đông lạnh.các sản phẩm giả thịt cua, giăm bông, càng cua bao bột

- Hiện nay EU trở thành thị trường tiêu thụ surimi lớn thứ hai thế giới

- Nhập khẩu surimi của EU tăng từ 20.400 tấn năm 1999 lên 44.600 tấn năm 2006,tương đương với tỉ lệ tăng hàng năm là 12%

Trang 36

Nguồn 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

Mỹ 11.621,4 10.707,4 15.151,0 19.210,0 20.560,5 22.877,0 19.901,5 17.933,9 Chilê 1.263,5 936,2 2.854,9 5.058,5 8.184,7 7.381,2 8.130,8 10.213,4 Đảo Faeroe × 525,5 1.927,2 1.486,6 1.933,2 1.959,8 3.298,0 2.960,5 Thái Lan 1.030,6 333,4 447,8 1.878,3 3.295,2 1.917,8 1.218,5 1.962,2

Nhập khẩu surimi của EU từ các nước (đơn vị: tấn)

Trang 38

Tại Việt Nam có trên dưới 10 công ty sx surimi:

- Công ty Thủy sản Bacifood Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Công ty xu ất khẩu Thuỷ sản Cà Mau.

- Công ty C ổ phần Thủy sản Bạc Liêu

Thực trạng: sản xuất Surimi thô, hiệu quả sản xuất chưa cao, giá xuất thấp

so với nhiều nước trong khu vực Nguyên nhân?

Nhật 47%

Hàn Quốc 16%

EU

(Trích dẫn từ nguồn FAO, 2004)

Tình hình sản xuất surimi 2004

Trang 39

- Đối với nguyên liệu hướng nghiên cứu hiện nay :

1 Mở rộng đối tượng sản xuất surimi từ cá nước mặn: cá

nhám (hl đạm cao), cá trích, cá nục, cá hố v.v.

2 Hướng đến các loài nuôi trồng nước ngoṭ: cá mè, cá chép,

cá rô…nguyên nhân……

Trang 40

2 Qui trình công nghệ chung sản xuất surimi

Phụ gia, gia vị

Nguyên liệu

Sơ chế Lấy thịt Rửa Làm ráo sơ bộ Tách tạp chất

Ép tách nước Trộn phụ gia, gia vị

§ 2.1 Công nghệ sản xuất surimi

Ngày đăng: 09/06/2015, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: máy rửa cá trống quay. - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 2.1 máy rửa cá trống quay (Trang 42)
Hình 3.2: Mô tả nguyên lí làm việc của máy tách xương. - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 3.2 Mô tả nguyên lí làm việc của máy tách xương (Trang 44)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống rửa R: Rửa - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống rửa R: Rửa (Trang 46)
Hình 2.5: Thiết bị làm ráo sơ bộ. - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 2.5 Thiết bị làm ráo sơ bộ (Trang 47)
Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy ép bún. - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy ép bún (Trang 50)
Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý máy ép tách nước. - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý máy ép tách nước (Trang 51)
Hình 2.8 : Máy trộn phụ gia - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 2.8 Máy trộn phụ gia (Trang 52)
Hình 2.9: máy ép định hình. - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 2.9 máy ép định hình (Trang 53)
Hình 4.1. Máy phân tách sữa1 - OÁng phaân phoái - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 4.1. Máy phân tách sữa1 - OÁng phaân phoái (Trang 77)
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên tắc đồng hoá sữa - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên tắc đồng hoá sữa (Trang 80)
Hình 4.3. Sơ đồ quy trình sản xuất sữa tươi thanh trùng - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 4.3. Sơ đồ quy trình sản xuất sữa tươi thanh trùng (Trang 83)
Hình 4.5. Sơ đồ hệ thống tiệt trùng trực tiếp - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 4.5. Sơ đồ hệ thống tiệt trùng trực tiếp (Trang 91)
Hình 4.6. Sơ đồ hệ thống tiệt trùng UHT gián tiếp - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 4.6. Sơ đồ hệ thống tiệt trùng UHT gián tiếp (Trang 92)
Sơ đồ quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Sơ đồ quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên (Trang 94)
Hình 4.7. Sơ đồ dây chuyền sản xuất sữa cô đặc không đường từ sữa tươi - công nghệ chế biến thịt cá trứng sữa vũ duy đô
Hình 4.7. Sơ đồ dây chuyền sản xuất sữa cô đặc không đường từ sữa tươi (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w