Công nghệ sản xuất thịt heohun khói Nội dung báo cáo: I Kỹ thuật hun khói II Nguyên liệuIII Quy trình công nghệ IV Sản phẩm Download tài liệu hóa thực phẩm theo link website http://culy
Trang 1Công nghệ sản xuất thịt heo
hun khói
Nội dung báo cáo:
I Kỹ thuật hun khói
II Nguyên liệuIII Quy trình công nghệ
IV Sản phẩm
Download tài liệu hóa thực phẩm theo link
website http://culynh.blogspot.com
Trang 2Là sản phẩm nhằm tăng hiệu quả bảo quản.
Nhằm đa dạng hóa sản phẩm, điều
hòa thị trường.
Bên cạnh mục đích bảo quản, hun khói còn giúp tạo màu và hương vị đặc trưng,
do đó hun khói cũng được xem như một
Giới thiệu sản phẩm hun khói
Trang 3Thực tế trong sản phẩm hun khói có một số chất thuộc loại phenol và aldehyt có hại nhưng do lượng tồn đọng trên sản phẩm ít và các chất trên phản ứng sinh hoá
hoặc hoá học làm giảm nhẹ hoặc tiêu mất độc tính
VD: formandehyt + protit hợp chất có gốc metylen
không độc ; còn loại phenol khi vào cơ thể bị oxy hoá, tự giải độc
Tuy nhiên, trong khói hun có nhiều chất, trong đó có 2 chất là 3,4 benzpyren và 1,2,5,6 dibenzanthrancen đã
được tranh luận là có nguy cơ gây bệnh ung thư
Ảnh hưởng của sp hun khói đối với
sức khoẻ con người
Trang 4I Kỹ thuật hun khói
Phương pháp hun khói nguội
Phương pháp hun khói nóng
Phương pháp hun khói ướt
Phương pháp hun khói tĩnh điện
Phương pháp hun khói bằng điện cao tần
Trang 5I Kỹ thuật hun khĩi
1 Phương pháp hun khĩi nguội
Nhiệt độ hun dưới 40oC (thường là 15, 20, 30oC)
Th i gian: 12h-5 ngày.ờ
Th i gian: 12h-5 ngày.ờ
Sản phẩm hun lạnh thường được ướp muối trước
ộ ẩm sản phẩm: 40-45%
Độ ẩm sản phẩm: 40-45%
Đ
Khối lượng s n ph m sau khi hun : thịt gia súc gia ả ẩ
Khối lượng s n ph m sau khi hun : thịt gia súc gia ả ẩ
cầm giảm 25% khối lượng, cá giảm 40-45% Hàm lượng muối trong sản phẩm là 7-15%, nước 45-
55%, sản phẩm chặt chẽ, khô cứng.
Trang 6I Kỹ thuật hun khĩi
2 Phương pháp hun khĩi nhiệt độ cao
- Nhiệt độ > 40oC, thường là 65-71oC, đối với thịt
khỏang 93-107oC
- Hun nóng có thể chia thành 2 lọai:
Hun ấm, nhiệt độ hun là 40-70oC, Hun nóng nhiệt độ hun la 80-170̀
Hun nóng nhiệt độ hun la 80-170̀ oC
- Thời gian hun từ 10 phút đến vài giờ
- Hàm lượng muối trong sản phẩm: 2%- 4%
- Hàm lượng nước trong sản phẩm: 60-70%
- Cấu tru c sản phẩm mềm mại.- Cấu tru c sản phẩm mềm mại.́́
- Khối lượng thịt giảm khỏang 25-30%
- Trước khi hun, nguyên liệu có thể được ngâm trong
Trang 7I Kỹ thuật hun khĩi
Hun nóng có thể ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật nhờ nhiệt độ cao
Nhược điểm chính của sản phẩm hun nóng là bị nấm mốc làm hỏng Sản phẩm qua hun khói nóng không thể bảo quản lâu mà chỉ có thể giữ ở nhiệt độ lạnh (tủ lạnh) trong 1-4 ngày
Đối với sản phẩm hun lạnh thời gian bảo quản là vài tuần đến vài tháng, có khi đạt đến 18 tháng
Trang 8I Kỹ thuật hun khĩi
3 Phương pháp hun ướt (hun không khói)
- Người ta thay thế khói hun bằng các loại khói lỏng hay khói ngưng tụ (condensated smoke)
- Vấn đề của phương pháp:
Dịch hun được tạo ra bằng các phương pháp tách chiết và ngưng tụ thích hợp để thu dịch hun chứa
phần lớn các phân đọan tan trong nước
Trang 9I Kỹ thuật hun khĩi
4 Phương pháp hun bằng điện cao tần
-Kết hợp sấy khô và hun chín
Cách thực hiện phương pháp này như sau:
- Sử dụng từ trường cao tần đó để chỉnh dòng điện cao tần của nguyên liệu nhằm làm cho nguyên liệu bị ion hóa và tận dụng nhiệt năng của dòng
điện cao tần để sấy khô nguyên liệu
- Để tăng tốc độ hun chín: ướp muối nguyên liệu nhằm tạo ra ion nhất định Lượng muối trong nguyên liệu thường là từ 2 ÷ 3%
Trang 10I Kỹ thuật hun khĩi
4 Phương pháp hun
bằng điện cao tần
1 Thiết bị nâng cao hiệu
Trang 11I Kỹ thuật hun khĩi
5 Phương pháp tĩnh điện
5.1 Nguyên lý
Khói hun được sử dụng ở phương pháp này là keo tan không khí
Trong điện trường các hạt sẽ va chạm với các protit
ở lớp ngoài của nguyên liệu và lắng động lại
Các hạt này sẽ hút các hạt khác tích tụ dần dần
thành một lớp khói bám trên bề mặt ngoài của sản phẩm
Trang 12I Kỹ thuật hun khói
Trang 13I Kỹ thuật hun khĩi
5 Phương pháp tĩnh điện
5.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ lắng đọng của khói
Khoảng cách giữa các điện cực
Khoảng cách giữa điện cực phóng điện với ng liệu
Điện thế của các điện cực
Tốc độ chuyển động và nồng độ, độ ẩm của khói
Thời gian hun, nhiệt độ hun
Độ ẩm của nguyên liệu
Trang 14I Kỹ thuật hun khĩi
5 Phương pháp tĩnh điện
5.3 Sự thẩm thấu của các thành phần khói hun vào nguyên liệu và ảnh hưởng của nó tới mùi vị sản phẩm
- Nhanh hơn so với khi hun trong các phương pháp thông thường
- Khí ng ng t trong sản phẩm hun điện ư ụ
- Khí ng ng t trong sản phẩm hun điện ư ụ
sẽ cao hơn khi hun thông thường.
Trang 15Kỹ thuật hun khói
ưu điểm của phương pháp tỉnh điện:
- Rút ngắn 2 lần thời gian xử lý
Khuyết điểm
- Cố định nhiều hơn các hợp chất hydrocacbon vịng thơm HPA (những hợp chất gây ung thư
- Phải cần một khoảng thời gian cần thiết cho
phép kết tụ khĩi ở ngoại vi thấm vào bên trong sản phẩm
Mùi của sản phẩm khơng giống như pp hun thường
do sự ngưng tụ của khĩi vào sản phẩm
Trang 16II Nguyên liệu
Nguyên liệu chính: thịt heo, khói
Nguyên liệu phụ: muối NaCl, muối nitrit, nitrat, đường, các gia vị khác …
Trang 17II Nguyên liệu
Trang 18Nguyên liệu.
1.2 Khói
Các hợp chất phenol : Chống lại quá trình
oxy hóa, tạo màu, mùi cho sản phẩm và tiêu diệt vi sinh vật nhiễm vào thực phẩm.
Các hợp chất alcohol:
Tạo mùi cho sản phẩm hun khói,
Tiêu diệt vi sinh vật
Trang 19Nguyên liệu khói.
1.3 Khói
Các acid hữu cơ: các acid hữu cơ có mạch carbon
từ1-10 C (acid formic, acid acetic, acid propionic,….)
Tác dụng:
Giảm pH bề mặt giúp bảo vệ sản phẩm,
Đông tụ protein của bề mặt thịt hun khói tạo lớp vỏ bên ngoài, áo sản phẩm lại.
Các hợp chất carbonyl: tạo mùi cho sản phẩm hun khói
Trang 20Nguyên liệu
b Khói
Hydrocarbon : đa vịng : benz [a] anthracene,
diben [a,h] anthracene, benz [a] pyrene, v v…
Tác dụng: bảo quản thực phẩm Cĩ thể dùng
phương pháp hun khĩi bằng dung dịch khĩi để loại trừ các hợp chất gây độc.
Trang 21III QTSX thịt hun khói
Trang 22XỬ LÝ
Mục đích: chuẩn bị
Biến đổi:
* Kích thước giảm
* Nhiệt độ tăng, khả năng giữ nước giảm.
* Hiện tượng chảy dịch
tổn thất một số các hợp chất như: vitamin, khoáng, acid amin…
Cách tiến hành:
Cắt từng miếng trọng lượng 1kg, đối với sản phẩm của ta, chọn chủ yếu phần heo nạc.
Trang 23- Hao hụt trọng lượng do mất nước
- Hao hụt dinh dưỡng: khá lớn ở những súc thịt nhiều
Trang 24KHỬ MUỐI
Mục đích:
Làm giảm lượng muối đến một giới hạn nhất định nhằm:
- bảo quản chất lượng cho các quá trình kế
- làm tăng hàm lượng nước trong sản phẩm
- tăng sự lắng đọng của khói xông trên bề mặt sản phẩm.
Phương pháp:
- Rửa lại bằng nước sạch
- Ngâm trong bể nước có luân phiên
- Thời gian: 2-3 giờ
- Tỷ lệ ngâm 1.5 :1
- Sau đó thịt được xếp lên khay làm ráo khoảng từ 1h ở nhiệt độ phòng.
Trang 25HUN KHÓI
Mục đích: bảo quản và hoàn thiện
Biến đổi:
- Vlý: thịt giảm trọng lượng
- Hlý: protein bị biến tính, một phần ẩm bị bốc hơi
- Hhọc: pứ oxh chất béo cùng với các pứhh khác sinh
ra nhiều hợp chất hương, hợp chất màu tạo mùi vị đặc trưng cho sản phẩm thịt hun khói.
-Hsinh: Ức chế hoạt động của vsv.
Trang 26- Mức độ khử nước: W ưu việt đv sp hun khói là
45%, tuy nhiên ở sp này, ẩm lên tới 60-65%.
-Sự thấm vào tế bào thịt: các chất hóa học trong khói tạo nên sự cháy không hoàn toàn của gỗ đóng vai trò vừa khử trùng yếu, vừa tạo vị đặc trưng Trong quá trình hun khói, phenol và các chất khác của khí
khuyếch tán từ bề mặt vào thịt cá.
*Về kỹ thuật hun khói: phương pháp, thiết bị…
Trang 27- Ảnh hưởng của các loại lực của hạt khói như
chuyển động Brao, trọng lực, nhiệt điện di, trạng thái lưu động của không khí,
- Cấu tạo bề mặt của sản phẩm (nhẵn, nhám, )
Sự thẩm thấu của khói hun:
- Thành phần, nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ của khói
- Kết cấu tổ chức và điều kiện nguyên liệu (độ ẩm,
độ lớn nhỏ, dầy, mỏng, )
- Phương pháp và thời gian hun khói
Trang 28- Nhiệt độ hun khói: 95 0 C
- Thời gian hun khói: 3-4 giờ.
Trang 29HUN KHÓI
Thiết bị
Phòng hun khói tự động, hoạt động liên tục
Phòng sinh khói riêng
Thịt được treo trên những móc treo hay đặt trên các băng chuyền đưa từ đầu này sang đầu kia của phòng hun, qua những khu vực khác nhau trong phạm vi phòng hun khói
Trang 30Thiết bị hun khói của hãng NOVOTHERM.
Hê thống tạo khói : mùn gỗ được đưa vào một khay đặc biệt của hệ
thống một cách tự động, sau đó mùn cưa được đốt cháy để tạo khói Lượng khói được tạo ra phụ thuộc vào nhiệt độ của hệ thống :
1 Thiết bị hun khói hoàn chỉnh
2 Hệ thống tạo khói
3 Phòng hun khói
Trang 32Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu cảm quan:
Dạng bên ngoài và trạng thái cơ lý: bề mặt khô, săn, thịt nạc đàn hồi, mềm và không
bị mủn, lát cắt khô, mịn, tươi, màu sáng
Màu sắc: đặc trưng cho sản phẩm, màu tươi, sáng, không có vết lạ
Mùi : mùi thơm rất đặc trưng, không có mùi lạ
Trang 33Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu hóa lý:
Trang 34Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu vi sinh:
Trang 35Thanks for
your attention!
Trang 36Bảng 5.1: Sản phẩm của sự nhiệt
phân cellulose ở 600oC
Trang 37Các sản phẩm của sự phân hủy nhiệt
hemicellulose
Trang 38Bảng mô tả mùi vị gây ra bởi các hợp
chất phenolic có trong khói gỗ
Trang 405.2.1 Thành phần khí gỗ
Theo nghiên cứu của Berach, thành phần của
khí gỗ trong khi đốt phụ thuộc vào nhiệt độ đốt:
Khi nhiệt độ 160-190oC thì bắt đầu sinh ra CO2
Trang 41 Rượu: methanol, allylalcol, methylallylalcol.
Ester: methylat methyl, methylat formyl.
Aldehyde và các dẫn xuất của nó: formaldehyde, furfuran
formaldehyde, acetaldehyde, dimethyl acetaldehyde, dimethyl furfuran formaldehyde.
Ceton: aceton, pentanon, methyl aceton, cetobutan…
Gốc muối : Amoniac, piridin và dẫn xuất của nó.
Hydrocacbua : Toluen, xylen, cumol và các hợp chất benzen.
Furan : α - α ’ dimethyl tetrahydrofuran, α - methyl - α - ethyl dihydrofuran…
Trang 425.2.3 Thành phần của dầu
nhựa gỗ
Theo tài liệu phân tích của Schroger thì có :
Acid : acid lignoceric, 2-pentanon, 3-pentanon.
Ester: methyl acetat, methyl propionat, methyl
butyrat, methyl valerat…
Aldehyde: Propyladehyde, valeraldehyde…
Gốc muối: piridin, dimethyl piridin.
Furan: methyl furan, dimethyl furan, trimethyl furan.
Phenol: hydroxy benzen, m – cresol, p – cresol, o – cresol, 1,4,5 – trimethyl benzen, guaialcol, 1,3,4 –
trimethyl guaicalcol, methyl pyrogalcol, ethyl
Trang 43 Trong khói hun có 2 chất có thể gây bệnh ung thư như 3,4 benzpyren và 1,2,5,6 dibenzanthracen, vì vậy người
ta đã tranh luận nhiều về việc ăn sản phẩm hun khói có gây bệnh ung thư hay không? Qua thực tế chứng minh thì hàng ngàn năm nay chưa ai mắc bệnh ung thư vì sản phẩm hun khói cả, hơn nữa qua nghiên cứu cho thấy hàm lượng của chúng trong sản phẩm rất ít, chỉ khoảng
5 - 50 µ g, số lượng đó không có khả năng gây bệnh được, nhưng vấn đề này cũng cần nghiên cứu thêm Hai chất trên thuộc hydruacacbua, khi đốt gỗ ở nhiệt độ cao, hydro sinh ra khá nhiều, tồn tại trong dầu nhựa gỗ
và trong bụi khói Vì vậy không nên đốt ở nhiệt độ quá cao, cần khử bụi than và dầu nhựa gỗ trong khói hun Trong điều kiện hun ướt, có thể nghiên cứu tách khử