KiÕn thøc + HiÓu ®îc néi dung ý nghÜa cña truyÖn cæ tÝch: C©y bót thÇn vµ mét sè chi tiÕt nghÖ thuËt tiªu biÓu, ®Æc s¾c cña truyÖn.. TruyÖn cæ c¸c níc.[r]
Trang 1Tuần 1(22 – 27/08/2011) Ngày soạn: 20/08 Ngày dạy: 22/08
Hiểu đợc một cách khái quát về truyền thuyết Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện
2 Kĩ năng : Biết chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện Biết kể lại
truyện bằng ngôn ngữ nói một cách sáng tạo
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
B Chuẩn bị
*GV: Tranh: Con Rồng cháu Tiên, truyện hay nớc Việt
*HS: - Đọc truyện, lập hệ thống những sự việc chính diễn ra trong truyện.
- Soạn bài chu đáo
C Tổ chức hoạt động dạy và học :
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc chuẩn bị SGK,Vở bài tập, vở soạn văn
- Giới thiệu khái quát nội dung chơng trình ngữ văn 6 và nội dung chính của cụm bài : văn họcdân gian
II Bài mới
* Giới thiệu bài:
* Nội dung bài học
số đoạn (tập trung lời kể và
lời thoại của nhân vật trong
( từ đầu => Long Trang)
H: Tổ tiên (cội nguồn )của
dân tộc Việt Nam ta là ai ?
GV: Chia lớp thành hai bên,
yêu cầu thảo luận nhóm nhỏ
- Yêu cầu tìm chi tiết cơ bản
diễn tả về Lạc Long Quân và
Âu Cơ
H: Em có nhận xét đánh giá
gì về nguồn gốc và hình dáng
của 2 vị tổ tiên của dân tộc ta
GV: Dẫn tiếp vấn đề : Điều lạ
kỳ hơn về chuyện sinh nở của
Âu Cơ là gì ?
H: Em có nhận xét gì về cách
diễn tả đó của tác giả dân
gian ? Qua đó, ta hiểu gì về
cội nguồn của dân tộc ?
GV: Yêu cầu HS đọc và theo
dõi đoạn 2
GV: Yêu cầu quan sát
tranh"con rồng cháu tiên"
H: Tranh miêu tả điều gì ?
H: cuộc chia con diễn ra nh
HS: - Suy nghĩ độc lập
- Nêu khái lợc theo SGK
HS: Theo dõi để hiểurộng hơn
HS: Theo dõi
HS: - Hoạt động độc lập
- Nêu đánh giá : Lạc Long Quân và ÂuCơ
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến bình giá
- Cùng nhận xét bổ sung:
Cả hai đều có nguồn gốc
là thần, tiên
HS: Bình giá thêm vềcuộc kết duyên lạ kỳ sovới đời sống thực tế
- mình rồng , ở dớinớc , thỉnh thoảnglên cạn
- có sức khoẻ vô
địch, có nhiều phép
lạ
- Thuộc họ ThầnNông
- Là dòng tiên ởtrên núi cao ph-
ơng Bắc
- Xinh đẹp tuyệttrần
=> tởng tợng, kỳ ảo, hoang đờng
=> nguồn gốc dân tộc thật cao đẹp
2 Ước nguyện muôn đời của dân tộc
* Cuộc chia con và chia tay của Lạc Long
Trang 2Mục đích, nguyên nhân của
cuộc chia tay
GV: - Yêu cầu HS theo dõi
đoạn cuối truyện
H: Đoạn cuối cho ta biết
thêm điều gì về xã hội phong
tục tập quán của ngời Việt cổ
- Đại diện nêu ý kiếnbình giá
- Cùng đánh giá mởrộng: Giống nhau về bảnlĩnh, sức sống, nét đẹpcủa con ngời
HS: Theo dõi quan sát,
kể tóm tắt chi tiết trongtruyện: 50 con theo cha,
50 con theo mẹ, để cáccon ở đều các phơng
HS: Nêu ý kiến đánh giá
: Cuộc chia tay thật cảm
HS: Theo dõi SGK HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến bình giá
HS: Tự đọc và theo dõi HS: Trao đổi trongnhóm nhỏ
- Đại diện nêu đánh giá
- Cùng bình giá mở rộngHS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu đánh giá khái quát
về nghệ thuật của truyệndân gian
- Nêu ý nghĩa củatruyện
Quân và Âu Cơ.
- Nguyên nhân :
+ Rồng quen dới nớc+ Tiên sống nơi non cao
- Mục đích :
+ Để sinh sống và cai quản đất đai
- lời dặn : Giúp đỡ lẫn nhau
=> Tình thơng yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫnnhau
=> hiểu thêm về thời đại sơ khai của lịch sửxã hội Văn Lang - thời Hùng Vơng
- Cho HS tự đánh giá lẫn nhau
2 Tự luận : Đóng vai một nhân vật trong truyện để kể lại một đoạn truyện hay? Hoặc bình
tranh : Con rồng cháu tiên
IV H ớng dẫn học bài
- Tìm đọc những truyện dân gian có nội dung tơng tự
- Tập đóng kịch theo đơn vị tổ để diễn lại một cảnh trong truyện
- Thực hành tiếp các bài còn lại ở vở bài tập
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện
- Xác định đợc những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo và ý nghĩa của nó
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc sáng tạo, diễn cảm, đánh giá phân tích đợc nội dung ý nghĩa của truyện
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
B Chuẩn bị :
*GV: Tranh :- Bánh chng bánh giầy, vở bài tập.
- Một số câu ca dao, tục ngữ, câu đối có liên quan
* HS: Đọc truyện và soạn bài
C Tổ chức hoạt động dạy và học :
I Kiểm tra bài cũ
CH1: Đóng vai Lạc Long Quân hoặc Âu Cơ để kể lại truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên " ? Nêu ý
nghĩa của truyện ?
CH2: Phân tích ý nghĩa sâu xa của chi tiết :" chia con " ?
Trang 3II Bài mới
* Giới thiệu bài:
- Dẫn từ phong tục làm bánh ngày Tết vào bài
* Nội dung bài học
- Chú ý phân biệt lời kể và lời
của nhân vật trong truyện
GV: Yêu cầu HS tóm tắt
(hoặc hệ thống những sự việc
chính diễn ra trong truyện)
GV: Yêu cầu HS lựa chọn từ
khó và tự hỏi nhau về nghĩa
H: Vua Hùng chọn ngời nối
ngôi trong hoàn cảnh nào ?
GV: Yêu cầu đọc đoạn các
lang đua nhau tìm lễ vật và
đoạn lang liêu buồn rầu
GV: Yêu cầu HS tìm các chi
tiết cơ bản việc chuẩn bị lễ
vật của các lang và lang
Liêu ?
H: Hãy đánh giá xem các
lang đua nhau tìm lễ vật
H: Vì sao lễ vật của lang Liêu
lại đợc vua Hùng lựa chọn ?
H: Chi tiết vua nếm bánh và
suy nghĩ rất lâu có ý nghĩa
gì ?
H: Em có đánh giá và nhận gì
về lời nói của vua với các
lang và mọi ngời ?
- Nhận xét bổ sungHS: Tự trao đổi với nhau
về nghĩa của từ khó
HS: Quan sát và theo dõiHS: Dùng vở bài tập đểthảo luận
HS: - Thảo luận
- Tự xác định chi tiếttheo yêu cầu và nêu trớcnhóm
- Nhận xét chi tiết vừaxác định đợc và bổsung
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét đánhgiá bổ sung: Đó là quan
điểm mới và tiến bộ HS: - tự đọc nhẩm
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: - Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Cùng bình giá mở rộngHS: Hoạt động độc lập
I Đọc hiểu chú thích
1 Đọc kể
2 Chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc yên, vua đã già, muốntruyền nối ngôi
- Điều kiện: phải nối chí vua, không nhấtthiết là con trởng
- Hình thức: dâng lễ vật, làm vừa ý vua cha
(yêu cầu giải đố)
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật
Các lang Lang Liêu
- đua nhau tìm
lễ vật thật quý,thật hậu
- buồn nhất
- đợc thần báomộng
- làm bánh chngbánh giầy dâng vuacha
3 Kết qủa của cuộc đua tài
Lang liờu đó được cha truyền ngụi bỏu
III Ghi nhớ
Trang 4và tâm trạng của ngời dân nh
III Củng cố - Luyện tập
BT1: Đóng vai vua Hùng hoặc một trong các lang kể lại truyện “Bánh chng bánh giầy”?
BT2: Đọc truyện em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao ?
IV: H ư ớng dẫn học bài
- Tập kể lại truyện bằng ngôn ngữ sáng tạo của bản thân ?
- Thực hành BT1-SGK-T12 ?
- Suy nghĩ và nêu ý kién bình giá về bức tranh SGK-T10 ?
- Soạn văn bản Thánh Giúng, xác định những sự việc cơ bản diễn ra trong truyện
============== & ==============
Tiết 3: từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Hiểu đợc: Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo của từ, các kiểu cấu tạo của từ (từ đơn, từ
GV: Bảng phụ ghi sẵn ví dụ, Vở bài tập
HS: Ôn lại kiến thức về từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học.
C Tổ chức hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
* Giới thiệu bài: Yêu cầu HS tìm 2 từ đơn, 2 từ ghép => vào bài ?
* Nội dung bài học
*HĐ1: Hớng dẫn HS hình
thành khái niệm về từ.
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn ví
dụ
H: Trong ví dụ, có tất cả mấy
từ ? Dựa vào đâu em xác
GV: Cho một số từ, yêu cầu
đặt câu.Hoặc đặt câu, yêu cầu
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét bổ sung
HS: Đọc và theo dõi HS: Hoạt động nhómnhỏ
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét đánhgiá (vận dụng kiến thức
đã học ở tiểu học để giảithích)
HS: Thảo luận nhanh
- Nêu ý kiến : + Giống: gồm 2 tiếng + Khác: - chăn nuôi cóquan hệ về nghĩa
* Ghi nhớ 1: (SGK-T13)
II Từ đơn và từ phức
* Ví dụ 2:
Từ đấy, nớc ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chng bánh giầy
* Nhận xét:
Trang 5- Giải thích cho HS đặc điểm
cụ thể của cấu tạo từ
GV: Yêu cầu tìm từ theo đặc
điểm điền vào bảng (T15)
GV: Đánh giá cho điểm và
- Cho HS chơi trò chơi tiếp
sức để tìm nhanh từ láy theo
yêu cầu của BT
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá
- Đọc ghi nhớ 2 HS: Thực hành độc lậpnhanh
HS: - Xác định yêu cầucủa BT
- Quan sát lắng nghe HS: Thảo luận xác địnhtừ
- Đại diện nêu từ tìm
vị bàn
- Đại diện trình bày(thay nhau điền từ- mỗi
HS chỉ đợc quyền điền 1từ)
bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: dẻo, nớng, phồng
- Hình dáng: bánh gối, bánh tai voi, bánh
b) Khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo,làu bàu
c) lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngôngnghênh
III Củng cố
1 Đặt câu có từ đơn và từ phức ?
H: Từ là gì ? Phân biệt giữa từ đơn và từ phức ?H: Phân biệt giữa từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ minh hoạ ?
2 GV: cho thêm BT: Ví dụ : có tiếng "làm", yêu cầu tìm các tiếng kết hợp với nó để tạothành 5 từ ghép , 5 từ láy
IV H ớng dẫn học bài
- Hoàn chỉnh các BT vào vở BT
- Đặt câu và viết đoạn có dùng từ láy và từ ghép
- Đọc và tìm hiểu nội tiết 4 và tiết 6 : - Hiểu thế nào là từ mợn ?
- Có những loại từ mợn nào ?
============== & ==============
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Huy động kiến thức về các loại văn bản mà HS đã đợc tiếp xúc
2 Kĩ năng : - Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu tiếng Việt
B Chuẩn bị
GV: Một số kiểu văn bản: Truyện, thơ, văn, báo chí, biên bản
HS: Vở BT, su tầm một số bài văn, thơ, báo về kể chuyện và miêu tả
C Tổ chức hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn hình thành các
khái niệm I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt
Trang 6GV: Yêu cầu HS thảo luận 2 câu
điều gì ? Giữa 2 dòng có sự liên
kết với nhau nh thế nào?
GV: Nhấn mạnh : Lối trình bày
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể
điền vào bảng ?(Có thể yêu cầu
HS: Nêu khái quát ý hiểu
- Đọc ghi nhớ
HS: - Đọc ví dụ
- Còn lại theo dõi
HS: Trao đổi theo gợi ýSGK
- Đại diện nêu ý kiến trìnhbày
- Cùng nhận xét bình giá
HS: Nêu ý hiểu về 1 vănbản
- Đọc ghi nhớ 2
HS: Theo dõi hiểu thêm vềvăn bản
HS: Trao đổi và đánh giá :
- Mục đích của mỗi loạikhác nhau
HS: Theo dõi và lắng nghe
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu: 6 kiểu văn bản HS: Suy nghĩ độc lập
HS: Tahỏ luận nhanh
- Nêu 1 số ví dụ cụ thể HS: - Nêu khái quát
- Đọc ghi nhớ 3 HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
* Thế nào là giao tiếp ?
- 6 kiểu văn bản:
+ Tự sự + Miêu tả
+ Biểu cảm + Nghị luận + Thuyết minh + Hành chính- công vụ
* Ghi nhớ (SGK-T17)
II Luyện tập
* BT1:
a) Tự sự b) Miêu tả
c) Nghị luận d) Biểu cảm
đ) Thuyết minh
III Củng cố
1 GV: Sử dụng bài tập 2 để củng cố:
Trang 7- Truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản nào ? Dựa vào đâu ta xác định đợc
điều đó ?
HS: Hoạt động cá nhân nêu ý kiến về kiểu văn bản và giải thích lý do => nhận xét bổ sung
2 Hiểu nh thế nào là văn bản, kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản ?
IV H ớng dẫn học bài
- Hoà chỉnh BT1,2 vào vở BT
- Tìm các ví dụ về 6 kiểu văn bản theo bảng thống kê trang 16
- Đọc ví ví dụ và nghiên cứu tiết 7,8: Tìm hiểu chung
* Bổ sung rỳt kinh nghiệm:
============== & ============== Tuần 2 (29/8 - 03/09/2011) Ngày soạn: 28/08 Ngày dạy: 29/08 Bài 2 Tiết 5: văn bản : Thánh Gióng (Truyền thuyết) A Mục tiêu bài học 1 Kiến thức - Nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng 2 Kĩ năng : - Rèn kỹ năng kể chuyện một cách sáng tạo 3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học B Chuẩn bị * GV: Tranh Thánh Gióng, một số đoạn văn, thơ liên quan đến nội dung câu chuyện * HS: Đọc truyện, su tầm tranh ảnh, thơ ca diễn tả về Thánh Gióng C Tổ chức hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ
CH1: Kể lại truyền thuyết: Bánh chng bánh giầy bằng ngôn ngữ sáng tạo của bản thân? Nêu ý
nghĩa của truyện ?
CH2: Cảm nhận và suy nghĩ của em về nhân vật lang Liêu ?
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn đọc truyện và
tìm hiểu sơ lợc.
GV: Hớng dẫn đọc truyện
GV: - Đọc mẫu 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc tiếp
GV: Có thể yêu cầu HS tóm tắt
truyện (rồi đọc mẫu từng đoạn hay
minh hoạ)
- Yêu cầu HS tự trao đổi, giải thích
nghĩa 1 số chú thích (SGK)
H: Truyện có thể chia thành mấy
đoạn(phần) nhỏ ? Nội dung chính
của mỗi phần là gì ?
GV: Nhận xét, định hớng thông
qua văn bản
GV: Yêu câu HS xác định phơng
thức biểu đạt chính ?
Nhân vật chính ?
*HĐ2: Hớng dẫn phân tích
HĐ2.1: Tìm hiểu về sự ra đời kỳ
lạ của Gióng
- Yêu cầu HS theo dõi phần đầu
truyện
- Yêu cầu xác định những chi tiết
cơ bản về sự ra đời của Gióng ?
H: Em có nhận xét và suy nghĩ gì
về sự ra đời của Gióng ?
GV: Bình mở rộng về sự lạ kỳ về
nguồn gốc của Gióng
H: Điều lạ kỳ hơn là khi Gióng cất
tiếng nói, tiếng nói đầu tiên của
HS: Theo dõi lắng nghe
HS: 1-3 HS đọc tiếp HS: Kể tóm tắt
- Nhận xét bổ sung HS: Tự giải thích và kiểm tra nhau về nghĩa của 1 số từ
HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
- Các nhóm nhận xét thống nhất bố cục dựa trên các sự việc chính của truyện
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến cá nhân
- Nhận xét
HS: Đọc nhẩm lại truyện HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu chi tiết tiêu biểu
- Nhận xét bổ sung
I Đọc hiểu chú thích
1 Đọc- kể
2 Chú thích
* Từ khó:
* Bố cục + 4 đoạn:- Sự ra đời kỳ lạ
- Gióng gặp sứ giả và cả làng nuôi Gióng
- Gióng cùng nhân dân chiến đấu
và chiến thắng giặc Ân
- Gióng trở về trời
* PTBĐ: Tự sự
* Nhân vật chính: Gióng
II Tìm hiểu văn bản
* Hình tợng nhân vật Thánh Gióng
1 Nguồn gốc ra đời
- Bà mẹ ớm vào vết chân to=> về thụ thai
- 12 tháng sinh ra Gióng
- 3 năm sau vẫn không biết nói cời,
đặt đâu ngồi đó
=> chi tiết hoang đờng kỳ ảo
=> sự ra đời của Gióng thật khác
Trang 8Gióng là gì ?
Gióng nói khi nào ? Nó có ý nghĩa
nh thế nào ?
GV: : Đó là chi tiết kỳ lạ, nhng nó
luôn hàm chứa 1 điều rất thực tế,
khi đất nớc có giặc ngoại xâm,
nhu cầu đánh giặc là tất yếu , mọi
ngời luôn cảnh giác thờng trực ,
H: Chi tiết Gióng lớn nhanh và
bà con góp gạo có ý nghĩa nh
thế nào ?
HĐ2.3: Tìm hiểu về Gióng ra
trận cùng nhân dân.
GV: Yêu cầu theo dõi đoạn 3
và quan sát tranh : Gióng ra trận
- Yêu cầu xác định những chi tiết
diễn tả Gióng xung trận ?
GV: Giới thiệu thêm về lịch sử đấu
tranh của dân tộc thời giặc Ân
H: Chi tiết Gióng nhổ tre đánh
giặc có ý nghĩa nh thế nào ?
H: Chi tiết vua ban tặng và lập đền
thờ thể hiện điều gì ?
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh
- Yêu cầu đánh giá theo yêu cầu
BT
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét đánh giá, bình phẩm
HS: Theo dõi
HS: Đọc nhẩm phần 2 của truyện và theo dõi
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu nhng chi tiết cơ bản
- Nhận xét bổ sung
HS: Trao đổi nhanh
- Đại diện nêúy kiến bình giá
- Cùng nhận xét mở rộng HS: Theo dõi
HS: Theo dõi và quan sát HS: Hoạt đông độc lập
- Nêu chi tiết HS: Thảo luận
- Đại diện nêu đánh giá
- Cùng bình giá mở rộng HS: Thảo luận
- Đại diện nêu đánh giá
- Cùng bình giá mở rộng HS: Thảo luận nhanh
- Nêu ý kiến bình giá
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu khái quát về nghệ thuật và nội dung HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá và giải thích lý do
-Gióng cất tiếng đầu tiên:
+ Nhờ mẹ ra mời sứ giả vào + Ông về sắm cho ta ta sẽ phátan lũ giặc này
=> lời nói yêu nớc, niềm tin chiếnthắng
2 Sự lớn lên của Gióng
- Gióng lớn nhanh nh thổi
- Cơm ăn mấy cũng không no, áovừa mặc xong đã đứt chỉ
- Bà con góp gao nuôi Gióng
=> sức sống mãnh liệt và kỳ diệucủa dân tộc
=> tinh thần đoàn kết, tơng thân
t-ơng ái của nhân dân
3 Gióng ra trận đánh giặc
- lên ngựa phi thẳng tới nơi có giặc
- vung roi sắt đánh giết tơi bời
- nhổ tre giết giặc
=> cách kể, tả rõ ràng, có sức lôi cuốn
=> tinh thần ý chí của ngời anh hùnh dân tộc làng Gióng
1 Kể lại một cách sáng tạo đoạn truyện mà em yêu thích ?
2 Nêu suy nghĩ, cảm nhận của em về hình tợng ngời anh hùng làng Gióng
IV H ớng dẫn học bài
- Đọc thêm thơ Tố Hữu, su tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- Kể lại sáng tạo truyện
- Soạn văn bản : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
============== & ==============
Trang 9Tiết 6 : Từ mợn
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Hiểu đợc khái niệm từ mợn, hình thức mợn nh thế nào
2 Kĩ năng : - Bớc đầu sử dụng 1 cách hợp lý trong nói và viết
3 Thỏi độ : - Giáo dục ý thức sử dụng phù hợp, đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt.
CH2 Phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép và từ láy? Cho ví dụ minh hoạ ?
II Bài mới
*HĐ1: Hình thành khái niệm từ
mợn
GV: Yêu cầu xét ví dụ
- Nhắc lại nghĩa của từ : Trợng,
(m-ợn tiếng Trung Quốc cổ, đọc theo
cách phát âm của ngời Việt =>
viết nh từ thuần Việt Có từ phải
có dấu gạch ngang để nối
H: Theo em vì sao có sự khác nhau
GV: Yêu cầu HS xét ví dụ
H: Em hiểu ý kiến của chủ tịch
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: Nêu theo ý hiểu
- Đọc ghi nhớ
HS: Đọc và quan sát đoạnvăn
HS: Nêu yêu cầu BT
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: Theo dõi HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nêu ý kiến trình
- Tiêu cực: lạm dụng => sẽ làm chotiếng Việt kém trong sáng
* Ghi nhớ (SGK-T25)
III Luyện tập
* BT1:
a) Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên,sính lễ => Hán - Việt
b) gia nhân => Hán Việt c) Pốp, Mai-cơn , In-tơ-nét => m-
ợn ngôn ngữ ấn - Âu
* BT2:
a) giả(ngời), khán(xem),thính(nghe), độc(độc)
b) yếu(quan trọng), điểm(điểm), ợc(tóm tắt), nhân(ngời)
l-* BT3:
a) mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gamb) ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu.c) ra-đi-ô,vi-ô-lông, ắc-coóc-
đê-ông
* BT4:
Trang 10+ Nhợc: Không trang trọng, khônghợp giao tiếp
III Củng cố
- Thế nào là từ mợn ? Nêu ví dụ và cho biết nguồn gốc ?
- Theo em, mợn từ phải đảm bảo nguyên tắc nào ?
Tiết 7,8 : tìm hiểu chung về văn tự sự
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Nắm đợc khái niệm về văn bản tự sự
- Thấy đợc vai trò của phơng thức biểu đạt: Tự sự trong cuộc sống và trong giao tiếp
2 Kĩ năng : Nhận diện đợc văn bản tự sự, bớc đầu biết xây dựng bố cục văn bản tự sự
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
B chuẩn bị
* GV: Chuẩn bị một số bài văn tự sự, truyện ngắn
* HS: Vở BT, nghiên cứu trớc ví dụ
C Tổ chức hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ
CH: - Thế nào là văn bản ?
- Có mấy kiểu văn bản ? Kể tên ? => Dẫn vào bài
II Bài mới
biết những sự việc cơ bản nào ?
H: Qua những sự việc chính của
câu chuyện, ta thấy truyện phản
HS: Theo dõi, quan sát
HS: thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
- Nhận xét đánh giá bổsung
HS: Nêu ý kiến nhận xét cá
nhân HS: Theo dõi HS: Nêu khái quát ý hiểu
- Đọc ghi nhớ HS: Theo dõi HS: Đọc truyện HS: Thảo luận nhóm
I ý nghĩa và đặc điểm chung của ph
ơng thức tự sự.
* Ví dụ1: (SGK-T27)
* Nhận xét:
- ngời nghe muốn biết điều cha biết
- ngời kể phải kể lại, trình bàynhững sự việc
* Ví dụ 2:
- VB: Thánh Gióng :+ Gióng ra đời kỳ lạ + Gióng lớn lên thật lạ kỳ + Gióng xung trận đánh giặc + Gióng bay về trời
+ Vua ban tặng và lập đền thờ =>dấu xa còn lại
+ ý nghĩa: - Ca ngợi trí thông minh,
Trang 11- Yêu cầu thảo luận câu hỏi cuối
truyện:
+ PTTS đợc thể hiện nh thế nào ?
+ Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì ?
GV: Yêu cầu theo dõi BT2, Sử
dụng vở BT để thực hành
H: Bài thơ có phải là 1 văn bản tự
sự không ? Vì sao?
GV: Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
bằng miệng
GV: Hớng HS vào một số sự việc
chính => để HS diễn đạt sáng tạo
GV: Yêu cầu HS theo dõi 2 văn
bản SGK
H: 2 văn bản có nội dung tự sự
không ? Vì sao?
H: Tự sự ở đây có vai trò nh thế
nào ?
- Đại diện trình bày
- Cùng đánh giá nhận xét,
bổ sung
HS: Đọc bài thơ
HS: Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Cùng nhận xét bình giá
- Kể lại câu chuyện bằng ngôn ngữ nói theo sự việc diễn ra trong bài thơ
HS: Đọc 2 văn bản HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến đánh giá
- cùng nhận xét bổ sung về vai trò của yếu tố tự sự
biến báo linh hoạt của ông
- thể hiện tình yêu cuộc sống của con ngời
*BT2:
- Bài thơ: Sa bẫy
=> bài thơ tự sự ( Vì kể lại câu chuyện có đầu cuối, có nhân vật, có chi tiết, có diễn biến sự việc, nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo bị sa bẫy của chính mình.)
*BT3:
- Cả 2 văn bản đều có nội dung tự
sự với nghĩa kể chuyện, kể việc
- Tự sự nhằm giải thích, tờng thuật,
kể chuyện ( dạng bản tin, dạng sự kiện lịch sử.)
III Củng cố
- Em hiểu nh thế nào là phơng thức tự sự?
- Tự sự có đặc điểm gì ? Vai trò của nó ?
IV H ớng dẫn học bài
- Tập viết truyện theo BT1,5 - SGK-T30
- Tập kể lại các truyện đã học theo ngôi 1 và ngôi 3
- Su tầm các câu chuyện kể theo phơng thức tự sự
- Tìm hiểu về sự việc và nhân vật trong văn tự sự
* Bổ sung rỳt kinh nghiệm:
============== & ============== Tuần 3 (05/09 - 10/09/2011) Ngày soạn:04/09 Ngày dạy: 05/09 Bài 3 Tiết 9 : văn bản: sơn tinh, thuỷ tinh A Mục tiêu bài học 1 Kiến thức - Hiểu đợc truyền thuyết : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lụt lội thờng xảy ra - Thấy đợc khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên nhiên, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống 2 Thỏi độ : - Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học - Giáo dục ý thức tự giác phòng chống thiên tai, địch hoạ bảo vệ cuộc sống 3 Kĩ năng : Rèn kỹ năng kể chuyện và nêu suy nghĩ đánh giá về nhân vật B chuẩn bị * GV: Tranh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh * HS: Đọc truyện, kể tóm tắt, xác định bố cục, su tầm 1 số truyện có cùng nội dung C Tổ chức hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ
CH1: Kể lại sáng tạo truyện Thánh Gióng ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
CH2: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao?
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chú thích
GV: Hớng dẫn đọc phân vai
- Lựa chọn HS đóng vai nhân vật
để đọc
- Hớng dẫn ngôn ngữ, giọng điệu
của từng nhân vật
HS: Nhận vai
- HS1: vai vua Hùng
- HS2: vai Sơn Tinh
- HS3: vai Thuỷ Tinh
- HS4: vai Mỵ Nơng
I Đọc hiểu chú thích
1 Đọc- kể
Trang 12GV: Yêu cầu nhận xét và chữa
cách thể hiện
GV: Yêu cầu HS kể tóm tắt truyện
(hớng dẫn kể xoay quanh những
sự việc chính)?
GV: Kết hợp yêu cầu HS giải thích
1 số khái niệm khó sau khi đọc
H: Truyện có thể chia theo bố cục
GV:Yêu cầu HS theo dõi SGK
H: Vua Hùng đa ra điều kiện kén
rể nh thế nào ?
GV: Yêu cầu xác định những chi
tiết cơ bản nói về điều kiện kén rể
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn giao
tranh giữa 2 vị thần (hoặc kể tóm
lũ lụt hàng năm thờng xảy ra?
+ Để đối phó với TT, Sơn Tinh
chống trả nh thế nào ? Kết quả ra
sao ? Theo em : hình ảnh " nớc
dâng bao nhiêu đồi núi dâng lên
bấy nhiêu "có ý nghĩa nh thế nào ?
GV: Minh hoạ thêm bằng bài thơ
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến đánhgiá
- Nêu đánh giá
- Cùng nhận xét bổ sung :
ST không hề run sợ, chống
cự kiên cờng, quyết liệt
HS: Theo dõi lắng nghe HS: Theo dõi và quan sát
- Hoạt động độc lập
- Cùng đánh giá bình phẩm
về thiên tai lũ lụt xảy rahàng năm
H: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
- Nhận xét đánh giá mởrộng vấn đề
- Mị Nơng: con gái vua
- Sơn Tinh: Thànn núi Tản Viên
- gọi gió,gió đến; hô
=> Lễ vật vừa giản dị vừa quýhiếm, kỳ lạ
* Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần.
Thuỷ Tinh Sơn Tinh
- hô ma gọigió
- nớc dâng,giông bão
- không hề naonúng
- bốc từng quả
đồi, rời từng dãynúi
- ngăn chặn nớclũ
KQ: thất bại
chiến thắng
3 Sự trả thù của Thuỷ Tinh
- lũ lụt hàng năm xảy ra liên miên
=> kết thúc truyện độc đáo
=> giải thích về hiện tợng lũ lụthàng năm và sự chiến đấu kiên c-ờng để bảo vệ cuộc sống của conngời
III Ghi nhớ
(SGK-T34)
Trang 13- Nêu khái quát tổng hợp
về nội dung và nghệ thuậtcủa truyện
- Đọc ghi nhớ
III Luyện tập củng cố
GV: yêu cầu HS dùng vở BT thực hành BT2- phần luyện tập - T34
- HS: Thảo luận , đại diện trình bày, cùng nhận xét đánh giá bổ sung
H Để chiến thắng thiên tai xảy ra hàng năm, chúng ta cần phải làm những gì ?
IV H ớng dẫn học bài
- Kể sáng tạo truyện
- Su tầm 1 số truyện dân gian liên quan đến thời đại vua Hùng
- Tập vẽ tranh minh hoạ cho truyện , thử viết phần kết thúc mới cho truyện
- Soạn văn bản: Sự tích Hồ Gơm
============== & ==============
Bài 3
Tiết 10 : Nghĩa của từ
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Giúp học sinh nắm đợc nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa của từ.
-2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng sử dụng từ trong giao tiếp và dùng chính xác nghĩa của nó
3 Thỏi độ : Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ trong giao tiếp và diễn đạt.
B Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ , Phiếu học tập
* HS : Bảng con, Vở BT
C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
CH1: Từ mợn là gì ? Tìm 5 từ mợn và cho biết nguồn gốc ?
CH2: Nêu nguyên tắc mợn từ ? Cho 1 số từ yêu cầu xác định nguồn gốc ?
II Bài mới
Dẫn từ câu hỏi kiểm tra vào bài mới
nêu lên nghĩa của từ ?
H: Nghĩa của từ ứng với phần hình
thức hay nội dung ?
H: Hiểu nghĩa của từ nh thế nào ?
GV: Yêu cầu HS giải thích một số
từ theo ghi nhớ 1 Ví dụ : ăn, đi,
cây
GV: Đặt nghĩa của từ trong ngữ
cảnh cụ thể
*HĐ2: Hớng dẫn tìm hiểu cách
giải thích nghĩa của từ
- Yêu cầu HS xét lại VD1-P1
H: Theo em, nghĩa của từ ở mỗi
chú thích đợc giải thích bằng
những cách nào ?
GV: Hớng dẫn :
+ Từ “tập quán” đợc giải thích
nghĩa theo hớng nào ?
(Nó đợc đợc giải thích theo nghĩa
của từ hay dùng các từ gần nghĩa
GV: Lấy ví dụ , yêu cầu HS giải
thích nghĩa của từ theo hai cách ,
- Nêu đánh giá : Nội dungHS: Nêu khái quát ý hiểu
từ
HS: Nêu đánh giá
- Đọc ghi nhớ HS: Thảo luận
- Đại diện giải thích
- Cùng nhận xét bổ sung vềnghĩa của các từ
* Nhận xét :
- 2 phần : + từ cần giải nghĩa + nội dung giải thích nghĩa
Trang 14- Điền từ vào vở bài tập
- Trình bày phơng án
- Nhận xét sửa chữa HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nêu ý kiến trìnhbày
- Nhận xét, sửa chữa bổsung
* BT2: + Học tập
+ Học lỏm + Học hỏi + Học hành
* BT3:
+ Trung bình + Trung gian + Trung niên
- H: Nghĩa của từ là gì ? Có mấy cách để giải thích nghĩa của từ ?
- Lấy ví dụ và giải thích nghĩa theo từng cách ?
Tiết 11,12 : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Nắm đợc hai yếu tố then chốt của văn tự sự là : sự việc và nhân vật
2 Kĩ năng : Thấy đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự Sự việc có quan hệ với nhau và có
quan hệ với nhân vật, với chủ đề của tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễnbiến, nguyên nhân, kết quả Nhân vừa là ngời làm ra sự việc, hành động vừa là ngời đợc nói tới
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
I Kiểm tra bài cũ
CH: Tự sự là gì ? Nêu vai trò và mục đích của tự sự ?
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu đặc
điểm của sự việc trong văn tự sự
GV: Treo bảng phụ (ghi sự việc
SGK-T37)
H: Hãy chỉ ra đâu là sự việc khởi
đầu ? Đâu là sự việc phát triển ?
Đâu là sự việc cao trào? Đâu là sự
việc kết thúc?
H: Mối quan hệ giữa các sự việc
với nhau nh thế nào?
GV: Hớng dẫn dựa vào sự việc để
giải thích
GV: Yêu cầu HS xác định các yếu
tố cụ thể cần thiết trong tác phẩm
STTT ?
GV: Hớng dẫn đánh giá vai trò
HS: Đọc ví dụ và theo dõi
- Hoạt động nhóm
- Thao luận theo hớng dẫn
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác đánh giá
nhận xét bổ sung HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến đánh giá
- Cùng bổ sung:
+ Cái trớc là nguyên nhâncủa cái sau Cái sau là kếtquả của cái trớc và là kếtquả của cái sau nữa
Trang 15của các yếu tố tự sự
H: Có thể bỏ yếu tố thời gian và
địa điểm trong truyện đợc không ?
H: Theo em, việc giới thiệu ST có
tài có cần thiết không ? Vì sao?
H: Nếu bỏ chi tiết vua Hùng ra
điều kiện kén rể có đợc không ? vì
sao?
H: Truyện nêu chi tiết Thuỷ Tinh
nổi giận là có lý không ? Vì sao?
H: Sự việc nào thể hiện mối thiện
cảm của ngời kể với Sơn Tinh và
vua Hùng ?
H: Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh
nhiều lần có ý nghĩa gì ?
H: Theo em có thể để cho Thuỷ
Tinh thắng ST đợc không ? Vì
sao?
H: Có thể bỏ đi sự việc " hàng năm
TT lại dâng nớc không ? Vì sao?
H: Sự việc trong văn tự sự đợc
trình bày nh thế nào ?
*HĐ2: Tìm hiểu về nhân vật
trong văn tự sự
GV: Yêu cầu HS trao đổi câu hỏi
a- SGK-T38
- Hớng dẫn:
+ Kể tên các nhân vật ?
+ Xác định nhân vật chính ?
+ Nêu vai trò của các nhân vật
trong truyện ?
H: Nhân vật trong tác phẩm tự sự
là ai ?
H: Nhân vật trong truyện STTT
đ-ợc kể nh thế nào ?
H: Nhân vật trong truyện tự sự đợc
kể nh thế nào ?
*HĐ3: Hớng dẫn thực hành
GV: Chia lớp làm 4 nhóm
- Yêu cầu HS dùng vở BT làm
phiếu thực hành
GV: Hớng dẫn HS đánh giá vai trò
của từng nhân vật
GV: Hớng dẫn tóm tắt các sự việc
chính theo 6 yếu tố (tập trung sự
việc xung quanh nhân vật)
GV: Yêu cầu HS đánh giá lý do
tên gọi tác phẩm ? Và gợi ý cách
đặt tên tác phẩm ?
- Nêu nhận xét : + Không đợc, vì cốt truyện
sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền thuyết
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu đánh giá : Cần thiết
=> chống TT HS: Đánh giá: Nếu bỏ =>
2 thần sẽ không có lý do
để tranh tài HS: Hoạt động độc lập
- Đánh giá: TT rất kiêu ngạo, tính đố kỵ
HS: Thảo luận nhanh
- Đánh giá: Điều kiện kén
rể có lợi cho ST HS: Nhận xét: Thể hiện ý chí của con ngời vợt qua mọi khó khăn chống thiên tai lũ lụt
HS: Suy nghĩ
- Nêu ý kiến
- Không thể, đó là hiện t-ợng xảy ra hàng năm
HS: Nêu khái quát
- Đọc ghi nhớ HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm còn lại cùng nhận xét đành giá
HS: Hoạt động độc lập
- Đành giá: Là kẻ đợc nói tới
- Nêu đánh giá cụ thể theo từng nhân vật trong truyện HS: Nêu khái quát
- Đọc ghi nhớ
HS: Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Cùng nhận xét, bổ sung
HS: Hoạt động dộc lập
- Kể tóm tắt truyện
- Nhận xét bổ sung HS: Đánh giá bình giá theo yêu cầu
phẩm tự sự :
- Nhân vật
- Không gian, địa điểm
- Thời gian
- Nguyên nhân
- Diễn biến quá trình
- Kết quả
* Ghi nhớ ( SGK-T38 )
2 Nhân vật trong văn bản tự sự
* Ví dụ:
- Nhân vật chính:
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật đợc nói nhiều: Thuỷ Tinh
- Nhân vật phụ: Hùng vơng , Mị
N-ơng
=> rất cần thiết không thể bỏ
* Ghi nhớ 2 (SGK- T38) II Luyện tập *BT1: a)VD:+Vua Hùng: - kén rể - mời các lạc hầu bàn bạc - gả Mị Nơng cho ST +Mị Nơng:- Theo ST về núi + Sơn Tinh: - Đến cầu hôn, đem sính lễ đến trớc, rớc Mị Nơng về, dùng phép lạ đánh nhau với Thuỷ Tinh, dựng thành ngăn lũ, càng đánh càng vững + Thuỷ Tinh: - Đến cầu hôn, đem sính lễ đến muộn
b) Tóm tắt sự việc chính c) Đó là 2 nhân vật chính III Củng cố - Dùng BT2 - T39 để thực hành HS trao đổi, nêu những sự việc chính định kể, nhân vật - Sự việc trong văn bản tự sự đợc trình bày nh thế nào ? Nhân vật trong văn bản tự sự có vai trò gì ? IV H ớng dẫn học bài - Nắm đợc vai trò của sự việc và nhân vật - Thực hành viết bài theo yêu cầu BT2-SGK-T39 - Kể lại các truyện đã học một cách sáng tạo - Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. * Bổ sung rỳt kinh nghiệm:
Trang 16
============== & ==============
Tuần 4 (12 – 17/09/2011) Ngày soạn:10/09 Ngày dạy: 12/09
Bài 4
Tiết 13 : Đọc hiểu văn bản : sự tích hồ gơm
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện, thấy đợc vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện.
2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng phân tích đánh giá, kể chuyện.
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc.
B Chuẩn bị
* GV: ảnh t liệu : Khởi nghĩa Lam Sơn
* HS : Kể tóm tắt truyện, su tầm t liệu viết về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
CH1: Kể lại truyện STTT một cách sáng tạo? Và nêu ý nghĩa của truyện?
CH2: Nêu những suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật ST hoặc TT?
II Bài mới
H: Theo em truyện có thể chia
theo bố cục nào?
H: Vì sao Long Quân quyết định
cho Lê Lợi mợn gơm thần? Tại sao
thần lại tách lỡi và chuôi nh vậy?
Cách xây dựng đó thể hiện điều
gì ? H: Long Quân đòi gơm trong
hoàn cảnh nào? Vì sao?
H: Cảnh đòi gơm và trả gơm diễn
ra nh thế nào? (Dùng BT4-vở BT
hớng dẫn)
- Tại sao Lê Lợi nhận gơm ở
Thanh Hoá, nhng khi trả gơm lại ở
- Nhận xét bổ sungHS: Hoạt động độc lập
- Giải thích HS: - Thảo luận
- Cùng thống nhất cáchchia đoạn
HS:Hoạt động cá nhân
- Kể tóm tắt những sự việcchính
- Lê Lợi dạo chơi ở hồ Tả
* Vai trò và ý nghĩa của gơm thần:
- Sức mạnh của nghĩa quân tăng lêngấp bội
- Tinh thần đoàn kết toàn dân
- chiến thắng chính nghĩa (của lòngdân, hợp ý trời)
* Giải thích về sự tích Hồ Gơm =>
Trang 17- Nhận xét, đánh giá.
- Đọc ghi nhớ
tên gọi Hồ Gơm gắn với nhân vậtlịch sử và sự kiện lịch sử
III Ghi nhớ
( SGK - T 43 )
III Luyện tập củng cố
+ Cảm nhận sâu sắc nhất của em về sự tích Hồ Gơm ?
+ Truyện phẩn ánh đề cao nội dung gì ? Nó thể hiện ớc mơ nào của dân tộc ?
IV H ớng dẫn học bài
+ Nắm nội dung bài học
+ Kể lại truyện bằng ngôn ngữ sáng tạo
+ Su tầm các truyền thuyết có hình ảnh Rùa Vàng (BT6- vở BT)
+ Tập vẽ tranh minh hoạ cho truyện
+ Soạn văn bản : Sọ Dừa
============== & ==============
Bài 4
Tiết 14 : chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.
2 Kĩ năng : Tập viết mở bài cho bài văn tự sự.
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
I Kiểm tra bài cũ
+ CH: - Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự?
- Kể tên các sự việc chính của truyện: Sự tích Hồ Gơm?
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu chủ đề
của bài văn tự sự
- Yêu cầu xét bài văn
H: Văn bản đề cập tới đối tợng nào
?
H: Nội dung chính của bài văn đợc
thể hiện ở những câu văn nào? ( Vì
sao ta xác định đợc điều đó?)
H: Sự việc chữa bệnh của thầy Tuệ
Tĩnh thể hiện nh thế nào ?
H: Theo em, tại sao Tuệ Tĩnh lại
chữa bệnh cho ngời nông dân
tr-ớc ? Điều đó nêu lên phẩm chất
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét bổ sung :
Đó là ý chính, vấn đềchính, vấn đề chủ yếu củabài văn
Các câu đoạn sau là sự tiếptục triển khai ý chính HS: Hoạt động độc lập
HS: Nhận xét
- Lựa chọn tiêu đề (SGK)
- Giải thích lý do chọn HS: Nêu đánh giá theo ý
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
mà còn là ngời hết lòng thơng yêu,giúp đỡ ngời bệnh => chủ đề
* Ghi nhớ 1: SGK-T45
2 Dàn bài của bài văn tự sự
* Ví dụ: (P1)
+ Mở bài (phần đầu)+ Thân bài (Phần tiếp - diễn biến)+ Kết luận: câu kết
* Ghi nhớ 2(SGK-T45)
Trang 18H: Bài văn có thể thiếu một trong
GV: Chia nhóm thảo luận
- Mỗi nhóm thực hành 1 yêu cầu
bài : C1: giới thiệu chủ đề ,C2: Kể
tình huống nảy sinh và 2 cách KL:
C1: Kể sự việc kết thúc, C2: kể sự
việc tiếp tục
hiểu
- Đọc ghi nhớ HS: Hoạt động độc lập
- Dùng vở BT để thực hành
- Trình bày nhận xét
- Cùng đánh giá bổ sung HS: Nêu khái quát
- Đọc ghi nhớ
- Theo dõi sơ đồ HS: Đọc và theo dõi truyện: phần thởng
HS: Thảo luận nhóm
- Ghi những ý cơ bản
- Đại diện trình bày
- Các nhóm còn lại cùngnhận xét đánh giá bổ sung HS: Chỉ ra câu văn thể hiện
rõ chủ đề HS: Theo dõi HS: Quan sát và theo dõi
HS: Nêu yêu cầu BT2
Sự việc thể hiện tập trung: ngờinông dân xin đợc thởng 50 roivà đềnghị chia đều phần thởng đó b) + MB: câu1
+ TB: Từ ông ta=> nhăm roi + KL: câu cuối
c) so sánh Phần thởng Tuệ Tĩnh chỉ giới
thiẹu tìnhhuống
Tĩnh => nói
rõ ngay chủ đề d) Câu chuyện thú vị:
- Lời cầu xin phần thởng lạ lùng vàkết thúc bất ngờ, ngoài dự kiến củaquan và ngời đọc
*BT2:
tìnhhuống
cũng nêu
TH đẫnvào
KT nêu sự
việctiếpdiễn
nêu sựviệc kếtthúc
III Củng cố
+ Chủ đề là gì ? Dàn ý của văn bản tự sự có cấu trúc nh thế nào ?
+ Mở bài và kết luận của văn bản tự sự có nhứng cách nào ?
IV H ớng dẫn học bài
+ Đọc bài đọc thêm
+ Xác định chủ đề của các văn bản đã học
+ Tìm hiểu đề bài của bài văn tự sự
+ GV: Hớng dẫn các nhóm tìm ý cho bài văn tự sự ( các đề trang 47)
============== & ==============
Bài 4
Tiết 15,16 : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Biết cách tìm hiểu và phân tích đề của đề văn tự sự.
I Kiểm tra bài cũ
+ CH: - Bố cục của bài văn tự sự ? (Cách mở bài và kết luận)
II Bài mới
- Nêu những nhận xét khácnhau
I Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
Trang 19H: Muốn thực hiện đợc yêu cầu
đề1, ta phải lựa chọn chuyện gì ?
H: Với yêu của đề và ý vừa tìm
đ-ợc, ta sẽ trình bày bài viết theo bố
+ Sinh nhật em
HS: Hoạt động độc lập
- Đánh giá nhận xét (dựavào các từ trọng tâm của
đề)HS: Hoạt động nhóm
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét bổ sung HS: Nêu đề tơng tựHS: Nêu khái quát
- Đọc ghi nhớ
HS: đọc và theo dõi đề1HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: Đánh giá khái quáttheo yêu cầu: về nhân vật,
- Tự thực hành
- Đọc minh hoạ HS: Nêu khái quát các bớctiến hành
HS: Đọc và quan sát
- Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Cùng nhận xét bổ sungtheo bố cục 3 phần
- câu chuyện em thích
- bằng lời văn của em
Các đề: 3,4,5,6 vẫn là đề văn tự sựvì:
-vẫn yêu cầu sự việc
- có chuyện
- Nội dung yêu cầu:
+ nghiêng về kể việc:3,4,5+ nghiêng về kể ngời: 2,6+ nghiêng về tờng thuật: 3,4,5
+ Tình cảm, t tởng, nguyện vọng
- KL: - Cảm xúc sâu sắc.
III Củng cố
+ Đề văn tự sự thờng có những dạng cơ bản nào ?
+ Để tiến hành 1 đề văn tự sự, ta cần thực hiện những thao tác nào ?
+ Bố cục của bài văn tự sự có cấu trúc nh thế nào ?
IV H ớng dẫn học bài
+ Nắm các thao tác làm văn tự sự
+ Chú ý bớc hành văn (sử dụng ngôn ngữ kể chuyện sâu sắc, gợi cảm )
+ Tập làm dàn ý cho các đề văn : 3,4,5
Trang 20+ GV: Cho đề văn số 1 : Kể lại câu chuyện đã học mà em yêu thích bằng ngôn ngữ sáng tạo của bản thân ?
+ Hớng dẫn thực hành => yêu cầu viết bài
Tìm hiểu : Lời văn , đoạn văn trong văn tự sự
* Bổ sung rỳt kinh nghiệm:
============== & ============== Tuần 5 (19 – 24/09/2011) Ngày soạn: 18/09 Ngày dạy: 19/09 Tiết 17,18 : Viết bài tập làm văn số 1 A Mục tiêu bài học 1 Kiến thức - Vận dụng thực hành tổng hợp kiến thức về văn tự sự theo yêu cầu cụ thể. - Diến đạt bài viết theo bố cục bài văn tự sự với ngôi kể và lì văn hợp lý 2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ, đặt câu 3 Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu văn học , tiếng Việt. B Chuẩn bị Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV Học sinh : - Giấy kiểm tra. C Lên lớp I Kiểm tra bài cũ : sự chuẩn bị vở của HS II Bài mới : *Hoạt động 1: Chép đề
Đề bài : Hãy kể Thánh Gióng bằng lời văn của em ?
*Hoạt động 2: Yêu cầu
- HS làm bài nghiêm túc, chu đáo, cẩn thận
- Không thảo luận trao đổi khi làm bài
- Trình bày rõ ràng sáng sủa mạch lạc
*Hoạt động 3: Thu bài
- GV: Yêu cầu lớp trởng thu
- GV: Kiểm tra sĩ số HS và số bài làm => về chấm
Đáp án
*Mở bài :
Giới thiệu truyện Thánh Gióng, nêu suy nghĩ của em về truyện :(1 điểm )
*Thân bài :
Kể chuyện ( yêu cầu đảm bảo nội dung truyện đã học ): 7 điểm
- Bà mẹ thụ thai và mang thai (1 điểm )
- Giới thiệu về Thánh Gióng đén khi 3 tuổi : Không biết nói, biết cời :(2 điểm )
- Khi nghe sứ giả rao có giặc : Biết nói, cời ,lớn nhanh nh thổi :(2 điểm )
- Đi đánh giặc : Giăc chết nh ngả rạ,roi sắt gãy nhổ tre đằng ngà đánh giặc, đến chân núi Sóc bay lên trời:(2 điểm )
*Kết bài :
Dấu ấn lịch sử:(1 điểm )
- Vua phong Phù Đổng Thiên vơng
- Nhân dân lập đền thờ
- Lang Gióng
Trình bày : :(1 điểm )
III Củng cố
IV H ư ớng dẫn học bài
- Chia nhóm HS yêu cầu về nhà lập dàn ý các đề luyện nói kể chuyện
- GV: Hớng dẫn mỗi nhóm 1 đề
============== & ==============
Bài 5
Tiết 19 : từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
A Mục tiêu bài học
Trang 211 Kiến thức + Nắm đợc:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển loại của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 Kĩ năng :Nhận biết và sử dụng từ nhiều nghĩa
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu tiếng Việt
I Kiểm tra bài cũ
+ CH: Nghĩa của từ là gì ? Có mấy cách giải nghĩa từ ?
+ Cho ví dụ minh hoạ ? GV: Yêu cầu HS chữa BT- SGK
II Bài mới
*HĐ1: Hình thành khái niệm về
từ nhiều nghĩa.
GV: Yêu cầu HS theo dõi bài thơ:
"Những cái chân" của Vũ Quần
chuyển nghĩa của từ
- GV: Yêu cầu theo dõi ví dụ P.I
H: Trong các nét nghĩa của từ
chân, nghĩa nào là nghĩa gốc ?
nghĩa nào là nghĩa chuyển ?
GV: Hớng dẫn tìm hiểu VD Mùa
xuân là Tết trồng cây,
Làm cho đất nớc càng ngày càng
xuân
GV: Yêu cầu xác định nghĩa của 2
từ xuân trong ví dụ
- Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc,
nghĩa nào là nghĩa chuyển ?
H: Em hiểu thế nào là hiện tợng
chuyển nghĩa của từ ?
- Trong từ nhiều nghĩa có những
HS: Nêu khái quát: là từnhiều nghĩa
HS: Nêu đánh giá kháiquát
HS: Thảo luận
- Trình bày ví dụ HS: Theo dõi và quan sát HS: Nêu khái quát ý hiểu
=> nghĩa gốc: bộ phận tiếp xúc với
đất của ngời hoặc động vật
* Ghi nhớ: SGK- T56
III Luyện tập
* BT1:
Trang 22nghĩa nào ?
*HĐ3: Hớng dẫn thực hành
GV: Yêu cầu HS dùng vở BT để
thực hành
GV: Đánh giá minh hoạ mở rộng
GV: Yêu ầu HS nêu yêu cầu BT2
HS: Thảo luận nhanh xác
định hiện tợng chuyển loạicủa từ
* BT3: a) cái hái=> hái rau.
b) đang bó lúa => 3 bó lúa
III Củng cố
+ Em hiểu nh thế nào về hiện tợng chuyển nghĩa của từ ?
+ Có mấy loại nghĩa trong từ nhiều nghĩa ?
GV: Giải thích: nghĩa chuyển đợc chuyển theo 2 phơng thức chính là ẩn dụ và hoán dụ ?
IV H ớng dẫn học bài
+ Làm BT4-SGK-T57
+ Đọc bài đọc thêm SGK-T57
+ Nắm nội dung bài học
+ Tìm hiểu về lời văn và đoạn văn tự sự
*********************************
Bài 5
Tiết 20 : Lời văn đoạn văn tự sự
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Nắm đợc hình thức của lời kể trong văn bản tự sự (kể ngời, kể việc)
+ Hiểu đợc chủ đề và liên kết trong đoạn văn
+ Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể việc hàng ngày
2 Kĩ năng :+ Nhận diện về hình thức của các kiểu câu thờng dùng trong việc giới thiệu nhân
vật, sự việc, kể việc Nhận ra mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn để xây dựng đoạn văn giới thiệunhân vật và kể việc
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
B Chuẩn bị
*GV:+ Bảng phụ ghi sự việc chính của truyện STTT, Thánh Gióng
*HS: Học bài và làm bài
C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
+ CH: Trình bày các thao tác để tiến hành làm văn tự sự ?
+ Nêu bố cục của bài văn tự sự ? Nội dung yêu cầu của từng phần ?
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn hình thành viết
lời văn tự sự.
GV: Yêu cầu HS theo dõi
H: Hai đoạn văn đã giới thiệu về
những nhân vật nào ? Giới thiệu về
H: Kiểu lời văn giới thiệu nhân vật
thờng có đặc điểm gì ? Cấu trúc
- Nêu ý kiến trình bày HS: Giải thích mục đích của việc giới thiệu nhân vật
HS: Lý giải vấn đề:
- Không thể thay đổi thứ tựcác câu trong đoạn => Vì
đoạn văn sẽ thay đổi khó hiểu
Trang 23ngời và việc nh thế nào ?
*HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo đoạn
văn.
GV: Yêu cầu quan sát đoạn văn 3
H: Trong các câu văn của đoạn,
câu nào nêu ý khái quát nội dung
cả đoạn ? Câu nào giải thích nôi
H: Giữa câu chủ đề và các câu
trong đoạn văn có quan hệ nh thế
- Đại diện nêu ý kiến
- Nêu ý kiến và giải thích
lý do
+ Đem quân đuổi theo
+ Hô mây gọi gió, làm giông bão, nớc ngập
* BT2:
a) Sai=> không hợp lô gíc
b) Đúng => lô gíc khách quan (rõ ràng mạch lạc)
* BT3:
III Củng cố
- Lời văn, đoạn văn tự sự có đặc điểm gì ?
- Các câu trong đoạn văn tự sự đợc trình bày nh thế nào ?
IV H ớng dẫn học bài
- Thực hành bài tập 4
- Tập viết đoạn văn về nhân vật hoặc sự việc theo các đề ở tiết 15,16
- Tìm hiểu ví dụ tiết chữa lỗi dùng từ
* Bổ sung rỳt kinh nghiệm:
============== & ==============
Tuần 6 (26/9 – 01/10/2011) Ngày soạn: 24/09 Ngày dạy: 26/09
Bài 6
Tiết 21,22 : văn bản: thạch sanh
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu
nhân vật cổ tích
2 Kĩ năng :+ Kể lại bằng ngôn ngữ sáng tạo của mình
3 Thỏi độ : Giáo dục tình yêu văn học, cảm nhận về các nhân vật cổ tích.
Trang 24C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
- Những bài học rút ra từ văn bản Sọ Dừa ?
- Kể tóm tắt sự việc chính và nêu ý nghĩa ?
II Bài mới
số đoạn chon hay
GV: Yêu cầu kết hợp giải thích
H: So với Thánh Gióng và Sọ Dừa,
Thạch Sanh có nguồng gốc xuất
thân nh thế nào ? Sinh ra và lớn
lên có gì đặc biệt ?
(Thạch Sanh xuất thân nh thế
nào ? Sinh sống ra sao ? Tìm chi
tiết thể hiện điều đó?)
H: Khi cha mẹ qua đời, Thạch
Sanh đã trải qua những thử thách
HS: Theo dõi nhận xét , bổsung
HS: Hoạt động cá nhân
- Cùng theo dõi cách thể hiện giọng đọc
HS: Theo dõi, quan sát HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến đánh giá xác
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu các lần thử thách màThạch Sanh gặp phải
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung HS: - Cùng đánh giá bình phẩm, phân tích từng thử thách
- Nêu phẩm chất của Thạch Sanh
HS: Nêu ý kiến đánh giá
+ TS diệt đại bàng cứu công chúa + TS diệt Hồ Tinh cứu thái tử, bị vuoan, vào tù
- Do Ngọc hoàng sai thái tử xuống
đầu thai vào gia đình ông bà Thạch Nghĩa
- con của gia đình nông dân nghèo sống bằng nghề kiếm củi
- Mồ côi sớm:
+ Nhà là gốc đa+ ở mình trần, chỉ có manh khố chethân
+ kiếm củi để sinh sống
=> nghèo khổ, khó khăn, cô đơn, buồn tủi
- Dùng cung tên bắn mù mắt đại bàng cứu con vua thuỷ tề trở
về gốc đa ở
=> thông minh, tài giỏi
=> giàu lòng vị tha, thơng ngời
* Lần thử thách 3:
- Bị hồn chằn tinh và đại bàng trả thù bị bắt giam trong ngục
- Đem đàn ra gảy thoát nạn trở thành phò mã
Trang 25- Tranh mô tả chi tiết nào ?
- Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh
GV: Yêu cầu theo dõi truyện
- Yêu cầu HS xác định những chi
tiết diễn tả hành động và lời nói
H: Kết cục đó cho thấy, tác giả
dân gian muốn nói lên bài học gì ?
- Nêu ý kiến bình giá về
đạo đức giả ân giả nghĩa của Lý Thông
HS: So sánh đánh giá về nghệ thuật tơng phản giữa
2 nhân vật
HS: Hoạt động cá nhân
- Cùng đánh giá nhận xét : + sự tơng phản => chính nghĩa thắng gian tà
HS: Nêu ý kiến đánh giá
khái quát về nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của truyện
=> kẻ vong ơn bội nghĩa
=> bất nhân bất nghĩa
III Ghi nhớ
(SGK-T67)
III Củng cố
1 Suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh hoặc Lý Thông?
2 Bài học mà truyện mới gửi gắm là gì ?
IV H ớng dẫn học bài
- Tập kể diễn cảm truyện
- Đọc truyện em thích nhất chi tiết nào ? Giải thích lý do ?
- Nêu cảm nhận về nhân vật trong truyện ?
- Tập chọn đoạn hay để diễn kịch vui
- Soạn văn bản : Em bé thông minh
============== & ==============
Bài 6
Tiết 23 : Chữa lỗi dùng từ
A Mục tiêu bài học
I Kiểm tra bài cũ
+ CH: Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ CH: Nghĩa của từ nhiều nghĩa có đặc điểm gì?
II Bài mới
Trang 26GV: Yêu cầu theo dõi ví dụ.
- Yêu cầu chú ý việc sử dụng từ "
thăm quan" và " nhấp nháy" ở hai
giải thích nghĩa của 2 từ vừa dùng
(nguồn gốc xuất thân của hai từ)
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ
- Nêu ý kiến nhận xét đánhgiá HS: Đánh giá : " Dùng sai nghĩa"
HS: Theo dõi HS: Nêu ví dụ HS: Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác cùng nhận xét sửa chữa
HS: Xác định yêu cầu BT2
HS: Trao đổi theo yêu cầu
- Đại diện trình bày ý kiến
- Cùng nhận xét đánh giá
và sửa chữa
- Sử dụng :+ truyện dân gian (2lần)
=> lỗi lặp từ (dùng trùng lặp)
* Ghi nhớ (SGK)
- lặp từ tơng đơng BP điệp từ => biện pháp tu từ nghệ thuật
- Sử dụng hiện tợng lặp không cần thiết => câu văn trở nên nặng nề, thiếu trong sáng
II Lẫn lộn các từ gần âm.
* Ví dụ:
a) Thăm quanb) Nhấp nháy
=> sửa lại đúng :
- thăm quan => tham quan
- nhấp nháy => mấp máy
III Luyện tập
* BT1: Sửa lại là:
a) Lan là 1 lớp trởng gơng mẫu nêncả lớp đều rất quý mến
b) Bỏ : câu chuyện ấy, câu, này vì những nhân vật thay bằng vì họ c) Bỏ : lớn lên
* BT2:
a) Thay: linh động = sinh động b) Thay: bàng quang = bàng quan.c) Thay : thủ tục = hủ tục
* BT3:(HS tự thực hành)
III Củng cố
- Khi sử dụng từ ngữ , chúng ta cần lu ý điều gì ?
- Lấy ví dụ minh hoạ ?
IV H ớng dẫn học bài
- Tập sửa lỗi dùng từ những bài viết tập làm văn đã thực hành
- Khắc phục việc dùng từ mắc lỗi
- Tìm hiểu việc dùng sai nghĩa của từ
============== & ==============
Bài 6
Tiết 24 : Trả bài tập làm văn số 1
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Thấy đợc những u nhợc trong viết bài của mình và biết cách sửa chữa
2 Kĩ năng :+ Củng cố các thao tác thực hành vận dụng làm văn
+ Rèn kỹ năng xây dựng cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời văn và bố cục của câu chuyện
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
I Kiểm tra bài cũ
+ CH: Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ CH: Nghĩa của từ nhiều nghĩa có đặc điểm gì?
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn xác định yêu
Trang 27GV: Yêu cầu nhắc lại đề đã thực
GV: Dùng bài viết của HS để minh
hoạ cụ thể về u điểm và nhợc điểm
của HS (Tập trung vào các tồn tại
- Cùng nhau sửa lỗi sai cho bạn
trong bài viết
GV: Nhận xét tổng kết và lu ý
cách sử dụng từ hay mắc lỗi chính
tả
GV: Mở rộng sửa chữa lỗi dùng từ
lẫn lộn âm (theo tiếng địa phơng)
- Nêu yêu cầu của đề bài
HS: Quan sát, theo dõi
HS: Nhận bài
- Thảo luận
- Ghi những lỗi sai chính tả
của bạn
- Đại diện trình bày bảng
- Cùng sửa lỗi sai
HS: Theo dõi, lắng nghecách dùng từ cho chínhxác
HS: Theo dõi và đọc đoạnvăn
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu nhận xét về lỗi saicủa đoạn văn ấn
HS: Diễn đạt đoạn văn
- Đại diện trình bày
bằng lời văn sáng tạo của bản thân?
- Yêu cầu:
+ Thể loại: Tự sự + Nội dung: 1 truyện đã học mà
* Nhợc điểm :
- Bố cục , lối diễn đạt
- Dùng từ, câu, lời văn còn saisót nhiều
II Chữa lỗi
1 Lỗi chính tả
* Ví dụ:
- vợ trồng, ông não => vợ chồng,
ông lão ;tràng trai => chàng trai
- lổi giận => nổi giận
- ngời phàm chần => ngời phàmtrần
- Muốn thực hành tốt một đề văn tự sự, ta phải tiến hành những thao tác nào ?
- Bố cục của bài văn tự sự đợc trình bày nh thế nào ?
IV H ớng dẫn học bài
- Yêu cầu lập dàn ý các đề văn ở tiết đề bài và chủ đề của bài văn tự sự
- Tập diễn đạt thành các văn bản tự sự của các đề đó
- Tập chữa lỗi diễn đạt và lỗi dùng từ ở các bài viết
* Bổ sung rỳt kinh nghiệm:
============== & ==============
Tuần 7 (03 - 08/10/2011) Ngày soạn: 02/10 Ngày dạy: 03/10
Bài 7
Tiết 25,26 : văn bản: em bé thông minh (Tự học cú HD)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật
thông minh, cú tài năng kỡ lạ
2 Thỏi độ : Giáo dục ý thức tự giác, chăm chỉ rèn luyện trí tuệ, tài năng cựng ý chớ vượt trờn
hoàn cảnh khú khăn cho học sinh
3 Kĩ năng :+ Rèn kể, túm tắt chuyện; kĩ năng tự học trờn cơ sở được HD và KN cảm thụ văn
Trang 28+ CH: Nêu những suy nghĩa cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh hoặc Lý Thông ?
II Bài mới
Hoạt động của thầy
dắt của truyện này ?
GV: Hớng dẫn đánh giá câu hỏi
vật phát lộ tài năng, tạo tình huống
cho cốt truyện phát triển, gây hứng
thú, hồi hộp cho ngời nghe
GV: Yêu cầu theo dõi tiếp truyện
HS: Theo dõi
- Đọc truyện HS: Nhận xét sự việc chính
HS: Hoạt động cá nhân
- Giải thích 1 số chú thíchtheo yêu cầu
HS: thảo luận nhóm
- Thống nhất cách chia
đoạn
HS: Nêu ý kiến về :+ PTBĐ: Tự sự + Nhân vật chính: em bé HS: Đánh giá về cách gọitên văn bản
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến đánhgiá
HS: Thảo luận
- Đại diện đánh giá :+ Lần 1: So sánh cậu bévới ngời cha , viờn quan
+ Lần 2: So sánh cậu bévới dân làng
+ Lần 3: So sánh cậu bévới vua
+ Lần 4: So sánh cậu bé với vua, quan, các trạng vàcỏc nhà thông thái
(Đó giỳp nõng cao tầm trớtuệ, tài năng của NV
+ Thân truyện : 3 lần em bé giải đố.+ Kết truyện : Em trở thành trạngnguyên
+ Lần 1: Đáp lại câu đố của viênquan:
" Trâu cày một ngày đợc mấy đờng
" Từ 1 con chim sẻ làm thành 3mâm cỗ "
đố lại vua : rốn được kimthành dao sẽ mổ thịt đượcchim sẻ để làm 3 mõm cỗ
Trang 29lần thử thỏch sau)
H: Cách giải đố của em bé có gì lý
thú ?
Cỏch thỏo gỡ, vượt qua khú khăn
của NV em bộ trong truyện cú gỡ
khỏc so với nhiều truyện cổ tớch
khỏc?
(Gợi ý: Xột và so sỏnh yếu tố giỳp
NV vượt qua khú khăn)
chớnh)HS: Hoạt động độc lập
- Nêu đánh giá:
+ Đẩy thế bí về phía ngời
ra đố + Làm cho những ngời ra
đố thấy đợc cái vô lý của
+ lần 4: Câu đố của sứ thần nớcngoài :
" xâu một sợi chỉ qua ruột con ốcvặn rất dài
H: Qua đó, em có suy nghĩ gì về
nhân vật em bé trong truyện ?
GV: Bình mở rộng
HĐ2.2: Hớng dẫn HS đánh giá ý
nghĩa của truyện
H: Truyện nhằm nêu lên ý nghĩa gì
?
H: Sự thông minh tài trí của em bé
có gì đặc biệt ?
GV: Bình mở rộng:
- Truyện còn mang tính chất hài
h-ớc, mua vui Nó luôn tạo sự bất
ngờ, thú vị đối với ngời đọc
*HĐ3: Hớng dẫn tổng kết
H: Em có nhận xét gì về cách kể
chuyện của truyện Em bé thông
minh?
H: Nội dung mà tác giả dân gian
muốn phản ánh trong truyện là
gì ?
diều mà họ nói
+ Những lời giải đố không
có trong sách vở (mà dựavào đời sống)
+ Làm cho ngời ra đố, ngờichứng kiến và ngời nghengạc nhiên, bất ngờ
HS: Đánh giá khái quát
về nhân vật
HS: Suy nghĩ, nêu đánhgiá
Nhận xét bổ sung
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến bình giá:
" Tài trí của em bé khôngphải nhờ sách vở, thi cử
mà nó là sự hội tụ củanhững kinh nghiệm đờisống thực tế"
HS: Đánh giá khái quát vềnghệ thuật và nội dung củavăn bản
- Đọc ghi nhớ
Cả triều đỡnh đều bú tay
=>Em bộ dễ dàng, hồn nhiờn dựngkinh nghiệm để giải đố => Giữ thểdiện quốc gia bằng tài năng trớ tuệ
2 ý nghĩa của truyện
- Đề cao tài trí, thông minh của conngời
III Ghi nhớ
(SGK-T74)
III Củng cố
+ So sánh giữa nhân vật trong truyện: Em bé thông minh với Sọ Dừa và Thạch Sanh ?
+ Cảm nhận của em về em bé thông minh trong truyện ?Em học tập, rỳt ra được gỡ từ NV ?
IV H ớng dẫn học bài
+ Nắm nội dung bài học
+ Nắm đợc các sự việc , kể lại truyện
+ Soạn văn bản : Cây bút thần
============== & ==============
Bài 7
Tiết 27 : Chữa lỗi dùng từ (Tiếp)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: + Nhận ra đợc những lỗi thông thờng về nghĩa của từ.
+ Có ý thức dùng từ đúng nghĩa
2 Kĩ năng : + Rèn kỹ năng vận dụng từ ngữ vào giao tiếp.
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu tiếng Việt
B Chuẩn bị
* GV:+ Bảng phụ
+ Vở bài tập, phiếu học tập
*HS: Ôn và làm bài tập
Trang 30C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
+ Kiểm tra việc sử dụng từ trong một đoạn văn đã thực hành.
II Bài mới
*HĐ1: Nhận diện lỗi và chữa lỗi
GV: Treo bảng phụ đã chép 3 ví
dụ (SGK)
- Yêu cầu HS theo dõi
- Yêu cầu chỉ ra các từ dùng sai
trong các câu ở 3 ví dụ ?
- Cho biết nghĩa nghĩa của các từ
- Nhận xét đánh giá cho điểm
GV: Yêu cầu HS nêu yêu cầu của
HS: Thảo luận theo bàn
- Đại diện nêu từ thay thế
- Cùng nhận xét đánh giá
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá vềnguyên nhân dùng sainghĩa của từ:
+ Không biết nghĩa + Hiểu sai nghĩa+ Hiểu nghĩa không đầydủ
HS: Nêu yêu cầu của đềbài
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến trình bày
- Cùng nhận xét đánh giá
bổ sung HS: Nêu yêu cầu BT3
HS: Thảo luận
- Trao đổi theo yêu cầu của
GV
- Xác định từ mắc lỗi trongcâu
- Đại diện trình bày
- đánh giỏ, sửa chữa
I Chữa lỗi dùng từ sai ý nghĩa.
* Ví dụ:
- Mặc dù còn 1 số yếu điểm
- Lan đợc đề bạt
- Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu .chứng thực
* Nhận xét:
- Dựng từ khụng phự hợp về ýnghĩa đối với đối tượng
+ yếu điểm => điểm yếu (khuyết
điểm)+ đề bạt => bầu + chứng thực => chứng kiến
- Nguyờn do: chưa nắm vững nghĩacủa từ
* Biện pháp khắc phục:
- Không dùng từ cha rõ nghĩa
- Thờng xuyên tra từ điển để hiểunghĩa của từ
* Bài tập 3:
a) thay"đá" = đấm
tống = tung b) bao biện = nguỵ biện c) tinh tú = tinh tuý
3/ Sơ sài sửa hoang sơ.
4/ Tự tiện sửa tuỳ tiện.
5/ Thành lập sửa thiết lập
IV H ớng dẫn học bài .
- Nắm đợc nghĩa của từ, dùng đúng nghĩa, cần khắc phục việc dùng từ sai nghĩa
- Lập dàn ý cho tiết luyện nói(phân công theo đơn vị tổ)
- Ôn tập kiến thức sử dụng từ (lu ý vận dụng trong TLV)
============== & ==============
Trang 31Bài 7
Tiết 28 : Kiểm tra văn HỌC
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Nắm đợc nội dung kiến thức về truyện cổ tích và truyện truyền thuyết.
2 Kĩ năng :+ Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích đánh giá về tác ph ẩm văn học dân gian.
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
B Chuẩn bị
+ GV: Chuẩn bị sẵn đề
+ HS: Ôn tập kiến thức về văn bản đã học
C Tiến trình dạy học
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
*Hoạt động 1: Phát đề.
Phần I Trắc nghiệm ( 2 điểm )
Đọc kỹ những câu hỏi sau và trả lời bằng cách lựa chọn đáp án đúng?
1 Từ "nhuệ khí " trong câu : "Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng." có nghĩa là gì ?
A Khí thế tăng cờng B Khí thế hăng hái, quả quyết
2 Ai là ngời cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần ?
A Lê Thận B Rùa vàng C Lê Lợi D Đức Long Quân
3 Yếu tố thần kỳ xuất hiện nh thế nào trong kho tàng truyện cổ tích?
A Trong tất cả truyện cổ tích B Trong đa số truyện cổ tích
C Trong một số ít các truyện cổ tích D Không có bất cứ truyện cổ tích nào
4 Trong truyện cổ tích, cái thiện luôn đợc khẳng định, đề cao; ngời tốt, ngời hiền lành tuy có lúc thiệt
thòi nhng cuối cùng đợc sống cuộc sống tốt đẹp, đợc hởng hạnh phúc; còn cái ác, kẻ xấu bao giờ cũng
phải trả giá Đó là lối kết thúc gì ?
Phần II Tự luận ( 8 điểm )
Câu1 Hoàn chỉnh khái niệm sau:
Truyện cổ tích là
Câu 2:
Nêu cảm nhận của em về nhân vật em bé thông minh trong tác phẩm cùng tên?
*Hoạt động 2: Yêu cầu
HS: Làm bài cẩn thận, chu đáo, trình bày sạch đẹp, rõ ràng
Không quay cóp trao đổi khi làm bài
*Hoạt động 3: Thu bài
HS: Lớp trởng thu bài theo đơn vị bàn
GV: Kiểm tra số bài làm => nhận bài về chấm
* Đáp án biểu điểm :
Phần I Trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm
1 B 2 D 3 B 4.C
Phần II Tự luận (8 điểm)
Câu 1: Nêu đúng khái niệm:(3 điểm )
Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:
- Nêu đợc nhân vật yêu thích.(1 điểm )
- Suy nghĩ, nhận xét đánh giá, cảm xúc về nhân vật đó.(3 điểm )
Trang 32============== & ==============
Tuần 8 (10 – 15/10/2011) Ngày soạn: 09/10 Ngày dạy: 10/10
Bài 7
Tiết 29 : luyện nói kể chuyện
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Tạo cơ hội cho HS luyện nói làm quen với phát biểu miệng.
2 Kĩ năng :+ Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách linh hoạt.
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
B Chuẩn bị
+ GV: Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ
+ HS: Lập dàn ý sơ lợc theo yêu cầu
Tập diễn đạt miệng
C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị lập dàn ý của học sinh.
II Bài mới
GV: Yêu cầu các nhóm suy nghĩa
diến đạt dựa theo dàn ý
HS:- Nêu ý kiến đánh giá
phân tích.nhận xét
HS: Theo dõi, quan sát
HS: Đại diện 3 tổ trình bàysơ lợc ( theo dàn ý hớngdẫn ở SGK-T77)
- HS: nhận xét đánh giá bổsung cho dàn ý của cácnhóm
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến nhận xét HS: Thảo luận theo đơn vị
tổ bàn
- Đại diện bàn (diễn đạt
tr-ớc bàn, tổ)
- Cùng nhận xét bổ sungtrong tổ
- Cử đại diện diễn đạt trớclớp Các tổ lắng nghe
- Nhận xét đánh giá bổsung
III Củng cố
+ GV: Lu ý cách diễn đạt văn nói
IV H ớng dẫn học bài
+ Lập dàn ý ,luyện nói đề d
+ Định hớng vấn đề luyện nói => yêu cầu HS tập diễn đạt
+ Tìm hiểu Ngôi kể - lời kể trong văn bản tự sự
============== & ==============
Bài 8
Tiết 30,31 : văn bản: cây bút thần (HD đọc thờm)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức + Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện cổ tích: Cây bút thần và một số chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc của truyện
2 Kĩ năng :+ Kể lại truyện một cách diễn cảm.
3 Thỏi độ : Giáo dục HS lòng yêu quý giá trị của sức lao động của nhân dân lao động.
B Chuẩn bị
+ Tranh minh hoạ: Mã lơng vẽ đồ vật Truyện cổ các nớc
C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
CH1: Kể lại một đoạn truyện mà em yêu thích trong văn bản " Em bé thông minh"
CH2: Cảm nhận của em về nhân vật em bé thông minh ?
II Bài mới
Trang 33- Xác định những chi tiết giới
thiệu về hoàn cảnh của nhân vật
H: Chi tiết ông già trong chiêm
bao cho Mã Lơng cây bút thần có
vai trò nh thế nào trong truyện cổ
thần với ngời nghèo
- Yêu cầu nêu suy nghĩ nhận xét
về hành động và thái độ của Mã
L-ơng ?
- Tại sao em lại vẽ nh vậy cho dân
làng ?
- Điều đó có ý nghĩa nh thế nào
đối với ngời nông dân ?
+ Nhóm 2: Xác định chi tiết diễn
tả về Mã Lơng với tên địa chủ?
GV: Yêu cầu HS đánh giá về việc
làm của Mã Lơng với tên địa chủ
- Vì sao Mã Lơng lại vẽ cung tên
để diệt trừ tên địa chủ ?
+ Nhóm 3,4: Tìm những chi tiét
diễn tả việc làm của Mã Lơng đối
với nhà vua tàn ác?
- Yêu cầu HS đánh giá cách vẽ của
em bé đối với vua và thái độ của
em khi vẽ cho vua?
H: Qua việc trừng trị địa chủ và
nhà vua độc ác , ta thấy em bé bộc
lộ những phẩm chất gì ?
HS: Từ 23 học sinh đọctiếp
- Nhận xét
HS: Nêu những sự việcchính => nhận xét bổ sung
HS: Giải thích theo SGKHS: Hoạt động cá nhân
- Nêu đánh giá
HS: Xác định nhân vậttrong truyện
HS: Đọc quan sát VBHS: Hoạt động cá nhân
- Nêu; tự ghi chi tiết
HS: Nhận xét đánh giá
- Cùng bình giá bổ sung Ghi chộp vào vở
HS: Theo dõi HS: Các nhóm thảo luậntheo yêu cầu
- Ghi những chi tiết cơ bảnvào vở bài tập
- Đại diện nêu chi tiết
- Các thành viên các nhómcùng bình giá, phân tích
mở rộng vấn đề
HS: Bình giá :
- Khi vẽ cho ngời dânnghèo, em lại không vẽthóc gạo, tiền bạc, mà chỉ
vẽ công cụ lao động
- Còn vẽ cho địa chủ, emlại vẽ cung tên để trừng trịnhững kẻ tham lam gian
b) Mã L ơng học vẽ
- Dốc lòng học vẽ
- Hàng ngày chăm chỉ học tập :+ kiếm củi que vạch xuống đất + cắt cỏ tay nhúng nớc vạch lên
đá + về nhà vẽ lên tờng
=> không ngừng học tập, khônghoang phí thời gian , ý thức tựhọc
* KQ:- tiến bộ nhanh
- vẽ giống nh hệt
- đợc thần thởng cho cây bút
=> cần cù, siêng năng, vợt quamọi khó khăn để học tập
=> học bằng nhiều cách ở mọi lúcmọi nơi
c) Mã L ơng s ử dụng bút thần .
* Đối với ngời nghèo:
- Vẽ cày, quốc,đèn, thùng gánh ớc
n-=> công cụ lao động hữu ích củangời dân
=> làm ra vật phẩm nuôi sống conngời
=> vẽ công cụ để họ tự làm ăn,sinh sống
* Đối với tên địa chủ:
- Không vẽ một thứ gì
- vẽ cung tên => trừng trị hắn đểthoát thân
=> căm ghét, tiờu diệt những kẻtham tàn độc ác
* Đối với vua tàn ác:
- không muốn vẽ
- vẽ không đúng theo ý vua
- vẽ biển, thuyền => vờ khôngnghe thấy => vẽ sóng dữ nổi lênchôn vùi thuyền của vua
=> thông minh, mu trí, dũng cảm,
Trang 34*HĐ3: Hớng dẫn tổng kết.
H: Em có nhận xét gì về cách kể
chuyện ? Chi tiết trong truyện ?
H: Nội dung, ý nghĩa chính của
BT: Chi tiết lý thú gợi cảm nhất trong truyện là gì ?
HS: Nêu suy nghĩ , đánh giá phân tích bình giá mở rộng vấn đề về từng chi tiết trong truyện mà mình yêu thích
GV: Định hớng học sinh bình giá ý nghĩa của chi tiết cây bút thần
GV: Cây bút thần chính là phần thởng xứng đáng dành cho công sức, tài năng của Mã Lơng; là phương tiện để thực hiện cụng lớ, cụng bằng
IV H ớng dẫn học bài
- Nắm chắc nội dung bài học
- Kể lại truyện một cách sáng tạo
- Viết đoạn văn nờu cảm nhận về nhân vật Mã Lơng.(8 -10 dũng)
- Hớng dẫn soạn văn bản: Ông lão đánh cá và con cá vàng (Đọc thờm).
============== & ==============
Bài 8
Tiết 32 : Danh từ
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học, giúp học sinh nắm đợc
+ Đặc điểm của danh từ
+ Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật
2 Kĩ năng :Luyện kĩ năng thống kê, phân loại danh từ
3 Thái độ : Bồi dỡng tình yêu Tiếng Việt
B Chuẩn bị
Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV
- Bảng phụ, một số đoạn văn, thơ hay
Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập
C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về tên riêng và một số từ chung chỉ sự vật có trong lớp học
Cho biết những từ đó ở tiểu học, các em xếp vào loại từ gì ? => vào bài
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu đặc
điểm của danh từ.
GV: Chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu
GV: Yêu cầu HS theo dõi cụm từ :
- ba con trâu ấy
- Thảo luận xác định danh
từ có trong ví dụ
- Đại diện nhóm trình bày bằng biện pháp gạch chân danh từ trên bảng phụ
- Nhận xét sửa chữa bổ sung
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu đánh giá :+ Danh từ là những từ chỉ
Trang 35GV: Cho một số danh từ (in phiếu)
- Yêu cầu đặt câu với mỗi danh từ
- Khái niệm
- Khả năng kết hợp
- Chức năng ngữ pháp + Đọc ghi nhớ
HS: Theo dõi và quan sát HS: Suy nghĩ độc lập Nêu
ý kiến đánh giá
-Thay con=chú, bác ; viên= ông ,tên vì từ đó không chỉ số đo , đếm –gọi DT chỉ đơn vị tự nhiên
- Thaythúng = rổ rá, tạ
=tấn thì đvị sẽ thay đổi vì
đó là từ chỉ số đếm –DT chỉ Đvị qui ớc
HS: nêu đánh giá
- Đọc ghi nhớ HS: Nhận phiếu
- Thực hành độc lập
- Dùng vở bài tập làm phiếu thực hành
HS: Thảo luận theo đơn vị bàn
- Xác định theo yêu cầu
- Đại diện trình bày bảng
- Cùng nhận xét bổ sung HS: Trao đổi
- Xác định theo yêu cầu
- Trình bày bảng và nhận xét đánh giá
- Trâu, quan, gạo, thóc : danh từ chỉ sự vật
- Danh từ có những đặc điểm nào ?
- So sánh sự khác nhau giữa danh từ chỉ vật và danh từ chỉ đơn vị ?
IV H ớng dẫn học bài
- Nắm nội dung bài học , xác định loại danh từ trong các văn bản
- Thực hành đặt câu, việt đoạn có sử dụng danh từ
- Tìm hiểu tiếp về danh từ ở tiết tiếp theo
* Bổ sung rỳt kinh nghiệm:
============== & ==============
Tuần 9 (17 – 22/10/2011) Ngày soạn: 15/10 Ngày dạy: 17/10
Bài 9
Tiết 33 : Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Nắm vững đợc đặc điểm của hai loại ngôi kể (ngôi thứ ba và ngôi thứ nhất).
- Nắm đợc tác dụng của từng ngôi kể
2 Kĩ năng :- Phân tích đợc ngôi kể trong các truyện đã học, đã đọc, lựa chọn đợc ngôi kể
thích hợp trong bài viết văn tự sự
3 Thái độ :Bồi dỡng tình yêu ngôn ngữ dân tộc
B Chuẩn bị
Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV
- Bảng phụ, một số bài viết dùng hai ngôi kể hay
Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập
Trang 36C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
CH: Em hãy giới thiệu về gia đình mình ? => Dẫn sang bài mới
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn HS tìm hiểu về
ngôi kể (hai loại ngôi kể cơ bản)
GV: Yêu cầu HS cho biết bạn trình
bày miệng vừa kể , đứng ở ngôi kể
để thực hành theo yêu cầu của BT
GV: Yêu cầu HS xác định ngôi kể
ở BT 5
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: Nêu ý hiểu theo ghi nhớ 1
HS: Nêu đánh giá khái quát
HS: Đọc và quan sát HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nêu ý kiến đã
xác định trong nhóm
- Nhận xét đánh giá bổ sung
HS: Đọc và quan sát HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: Nêu đánh giá nhận xét
- Bổ sung
HS: Hoạt động độc lập
- Thực hành đổi ngôi kể HS: Theo dõi
HS: Nêu khái quát
- Nêu dấu hiệu nhận biết
I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.
- So sánh sự khác biệt giữa hai ngôi kể (ngôi 1 và ngôi 3) ? Vai trò của từng ngôi kể ? ?
- Khi nào chúng ta sử dụng ngôi kể ?
IV H ớng dẫn học bài
- Nắm đợc khái niệm ngôi kể, các ngôi kể và vai trò của từng ngôi kể ?
- Tập thay đổi và dùng ngôi kể trong các văn bản đã học
============== & ==============
Bài 9 Tiết 34, 35 : văn bản
Trang 37ông lão đánh cá và con cá vàng (HD đọc thờm)
( Truyện cổ tích của A Pu-skin )
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện
- Nắm đợc nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu đặc sắc trong truyện
- Phân tích đánh giá cảm thụ về từng nhân vật trong truyện
2 Kĩ năng : Kể diễn cảm truyện trên cơ sở nắm vững nội dung cốt truyện
3 Thái độ :Bồi dỡng tình yêu văn học dân gian; thỏi độ sống cú tỡnh nghĩa; ghột cỏi ỏc…
B Chuẩn bị
Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV
- Tranh: Ông lão đánh cỏ và con cá vàng ảnh chân dung văn học : A Pu- skin
Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập
C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
CH: Nêu những suy nghĩ cảm nhận của em về nhân vật Mã Lơng trong truyện “Cây bút thần” ?
ý nghĩa nổi bật của truyện cây bút thần ?
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn đọc- kể tóm tắt
và tìm hiểu chung văn bản.
GV: Hớng dẫn HS giọng đọc : Chú
ý giọng ông lão, mụ vợ và cá vàng
GV: Yêu cầu HS nhập vai đọc : -
1HS - vai ông lão
- 1HS - vai mụ vợ
- 1HS - vai cá vàng
- 1HS - vai ngời dẫn truyện
GV: Yêu cầu HS theo dõi và đánh
giá nhận xét Chú ý để thay vai
GV: Yêu cầu HS kết hợp giải thích
+ Sinh - mất - quê quán
+ Đặc điểm cơ bản về cuộc đời
- Nêu những nét cơ bản HS: Theo dõi và quan sát HS: Quan sát
- Đại diện trình bày bảng
- Nhà thơ vĩ đại của Nga
- Tác giả của những trờng ca-truyện
cổ tuyệt diệu: Truyện vua Xan-tan, Con gà trống vàng
- Ông lão đánh cá là truyện cổ tích dân gian Nga đợc Pu-skin viết lại bằng 205 câu thơ, đợc Vũ Đình Liên và Lê Trí Viễn dịch ra văn xuụi
Trang 38sung chi tiết
- Thống nhất các chi tiết vềtừng nhân vật
Những sự việc
* Trớc khi bắt
đ-ợc cá vàng : - ở trên 1 túp lềunát trên bờ biển
- Ngày ngày đi thả lới - Làm nghề kéo
sợi
* Bắt đợc cá
vàng :
- Thả lới lần 1 không đợc gì
- Lần 2 không
đ-ợc gì
- Lần 3 bắt đợc 1con cá vàng
- Thả cá xuống:
" Ta không đòi gì cả "
- Cá cất tiếng kêu van : + Ông lão ơi, ông sinh phúc thả tôi về biển Tôi
- Đi ra biển gọi cá
- Lại đi ra biển gọi cá vàng
- Lóc cóc ra biển
- Lủi thủi ra biển
- Không dám trái lời lại đi ra biển
- Mắng
- Đòi cái máng lợn mới
- Quát
- Đòi toà nhà
- Mắng, tát vào mắt ông lão
- Đòi làm nhất phẩm phu nhân
vàng hầu hạ
- Ngời phụ nữ
nghèo ngồi bên chiếc máng lợn sứt mẻ
H: Dựa vào các chi tiết giới thiệu
về nhân vật ông lão khi lão cha bắt
Trang 39văn miêu tả dáng vẻ cử chỉ của
ông lão trớc những lần vợ yêu cầu
H: Trớc yêu cầu và thái độ của mụ
vợ, ông lão có phản ứng nh thế nào
?
H: Qua các lần nghe theo mụ vợ
của ông lão, ta có nhận xét chờ
- Yêu cầu HS quan sát 5 lần đòi
hỏi của mụ vợ
H: Em có đánh giá gì về những đòi
hỏi của mụ vợ qua 5 lần yêu cầu
ông lão ra biển?
H: ở mỗi lần đòi hỏi, thái độ của
mụ đối với chồng nh thế nào ?
H: Qua đó ta thấy mụ vợ ông lão
là ngời nh thế nào ?
GV: Bình mở rộng
H: Kết quả cuối cùng của mụ vợ là
gì ? Kết quả đó thể hiện quan
điểm và ớc mơ gì của ngời dân lao
yêu cầu của mụ vợ, tác giả muốn
nói lên điều gì ?Tại sao lần 5, cá
vàng không đáp ứng yêu cầu của
mụ vợ mà lại từ chối ?
H: Sự thay đổi thái độ của biển cả
đợc tác giả diễn tả thế nào, bằng
nghệ thuật gì ?Tác dụng của nghệ
HS: Thảo luận nhanh
- Nêu ý kiến bình giá:
- Nêu ý kiến bình giá
HS: Đánh giỏ, phân tích
mở rộng
HS: Suy nghĩ
- Đánh giá bình phẩm HS: Suy nghĩ đánh giá mở rộng vấn đề
- Bình phẩm chi tiết truyện
HS:Đánh gía nhận xét HS: Nêu nhận xét và đánh giá về nghệ thuật tăng tiến HS: Suy nghĩ đánh giá
tổng hợp :
- Nghệ thuật : + đối lập,
t-ơng phản, tăng tiến, nhân hoá
+ kết cấu đầu cuối
- Nội dung: lòng biết ơn , cái thiện chiến thắng cái ác
HS:Đọc ghi nhớ
- chấp hành, nghe theo vợ sai bảo
=> cam chịu sự nhẫn nhục
=> nhu nhợc trớc ngời vợ của mình
2 Nhân vật mụ vợ
- L1,2=> đòi của cải vật chất
- L3 => đòi của cải và danh vọng
- L4 => đồi của cải, danh vọng và quyền lực
- L5 => đòi 1 địa vị đầy quyền uy (không có thực - quyền phép vô hạn)
=> sự tăng tiến : từ nhỏ đến lớn, từ vật chất đến quyện lực
=> xúc phạm : từ lời nói đến hành
động
=> Tham lam, bội bạc
3 Hai nhân vật cá vàng và biển cả.
* Cá vàng => biểu tợng cho sự kỳ
diệu của trớ tưởng tượng của con ngời
=> đó là ớc mơ khát vọng của con ngời
=> Đại diện cho sự rộng lợng bao dung, sống nghĩa tỡnh
- L5 => quyết định sáng suốt và nghiêm khắc đối với những ngời tham lam
* Biển cả:
- tăng tiến => biểu tợng cho công lý của nhândân lao động
Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi sau :
1 Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng thuộc loại truyện gì ?
A Truyện ngụ ngôn B Truyện cổ tích
C Truyện thần thoại D Truyện cời
2 Trong truyện, ông lão đã mấy lần ra biển thực hiện yêu cầu và đòi đòi hỏi của mụ vợ ?
Phần II Tự luận
Khi ông lão đánh cá một mực làm theo lệnh mụ vợ , bắt cá vàng trả ơn mãi thì ông có còn
đáng thơng không ? Vì sao ? Theo em nhân vật ông lão thuộc kiểu nhân vật nào của truyện cổ tích ? Từ NV này, DG muốn đem đến cho ta bài học gỡ trong cuộc sống?
IV H ớng dẫn học bài
- Nắm nội dung và ý nghĩa của truyện
- Kể lại sáng tạo câu chuyện theo ngụi kể mới.Su tầm truyện cổ tớch hay trờn mạng
============== & ==============
Bài 9
Trang 40Tiết 36 : thứ tự kể trong văn tự sự
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Nắm đợc trong văn tự sự có hai trình tự kể : Đó là trình tự kể xuôi và trình tự
kể ngợc.(Kể theo trình tự thời gian và không gian)
- Hiểu đợc u nhợc của hai cách kể trên
2 Kĩ năng :Vận dụng vào thực hành diễn đạt cụ thể.
3 Thái độ : Bồi dỡng tình yêu tiếng Việt
B Chuẩn bị
Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV- Một số đoạn văn theo thứ tự kể hay.
Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập
C Lên lớp
I Kiểm tra bài cũ Nêu các ngôi kể trong văn tự sự và vai trò của từng ngôi kể đó ?
II Bài mới
*HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu về thứ
tự kể trong văn bản tự sự.
GV: Yêu câu HS nhắc lại những
sự việc chính diễn ra trong truyện :
Ông lão đánh cá và con cá vàng
H: Các sự việc đó đợc trình bày
theo trình tự nào ? Dựa vào đâu em
xác định đợc điều đó ?
H: Việc trình bày sự việc theo
trình tự thời gian có tác dụng gì ?
GV: Yêu cầu xét ví dụ 2
H: Sự việc trong văn bản này đợc
H: Yếu tố hồi tởng đóng vai trò
nh thế nào trong câu chuyện ?
GV: Yêu cầu HS đọc đề
- Xác định yêu cầu của đề
- Chia lớp làm hai bên , mỗi bên
đ-ợc sự chú ý của ngời nghe
HS: Nêu đánh giá khái quát
- Đọc ghi nhớ
HS: Đọc và quan sát HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến trình bày
- Cùng nhận xét đánh giá
- Bổ sungHS: Đọc, quan sát
- Xác định yêu cầu của đề
- Yếu tố hồi tởng : đóng vai trò kết
dính các sự việc của quá khứ với hiện tại
* BT 2:
- MB: - Lý do thời gian ?
- Đi với ai đến đâu?
- TB: Những sự việc trong chuyến
đi chơi xa
- KL: ấn tợng của em sau chuyến
đi
III Củng cố
- Có mấy thứ tự kể ? Vai trò của từng thứ tự kể đó ?
- BT: Kể lại truyện Em bé thông minh (chọn kể lần thử thách thứ t, khi em đối mặt với sứ thần nớc ngoài).
GV: Hớng dẫn phân tích yêu cầu đề
- Định hớng thứ tự kể :