1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 9 T 34

9 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành bài mới: Dẫn vào bài: 1p Gv nờu trực tiếp vào vấn đề tiết học hụm nay Thầy hướng dẫn cỏc em một thể loại mới: “Kịch” Bắc Sơn Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung về văn bản: 15p Hoạt

Trang 1

Tuần: 34Tiết: 161-162

Ngày soạn: 18/ 04 /2011

Ngày dạy: 25/ 04 /2011

Bắc Sơn ( Trớch hồi bốn) – Nguyễn Huy Tưởng

I/ Mục Tiờu:

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung ý nghĩa của đoạn trớch hồi bốn của vở kịch Bắc Sơn

-Thấy được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng

2 Kỹ năng:

- Rốn kỹ năng Phõn tớch nhõn vật , qua đoạn trớch

-Cú những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch núi

3 Thái độ:

Giỏo dục Hs lũng yờu nước căm thự giặc, thụng cảm hoàn cảnh khú xử ở Cụ thơm

II/ Phương Tiện:

1 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cõu hỏi sgk, tỡm một số tài liệu cú liờn quan

2 Giáo viên : - Soạn bài,tham khảo tài liệu ở sgk và sgv

-Phương phỏp: Thuyết trỡnh, thảo luận nhúm, đàm thoại, gợi tỡm…

III/ Tiến trỡnh trờn lớp:

1 Ổn định lớp: (1p)

- Kiểm tra sĩ số: + 9A: + 9B:

2 kiểm tra bài cũ: (3p)

Nờu một số tỏc phẩm văn học Trung Quốc mà em biết, đọc mốt bài thơ mà em thớch.

Gọi Hs nhận xột Gv chốt lại

3 Tiến hành bài mới:

Dẫn vào bài: ( 1p) Gv nờu trực tiếp vào vấn đề tiết học hụm nay Thầy hướng dẫn cỏc

em một thể loại mới: “Kịch” Bắc Sơn

Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung về văn bản: ( 15p)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ Kiến thức cần đạt

- Gọi 1hs đọc chỳ thớch* sgk

- HS túm tắt nột chớnh về tỏc giả

- GV kể túm tắt tỏc phẩm cho hs

nghe

Gọi 1hs đọc chỳ thớch sgk sau đú

hướng hs vào một số chỳ thớch

cú liờn quan đến bài giản

Hs đọc chỳ thớch* sgk sau

đú, túm tắt nột chớnh về tỏc giả

Cho hs túm tắt tỏc phẩm

Hs đọc chỳ thớch sgk

I/ Tỡm hiểu chung về văn bản:

1 Tỏc giả

Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960)

Là nhà văn của nền văn học CM

2 Tỏc phẩm

Xem sgk /165

3/ Chỳ thớch:

1, 2, 3,6,7 cũn lại về nhà xem

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản ( 20p)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ Kiến thức cần đạt

Gv hướng dẫn cỏch đọc theo

cỏch sắm vai chỳ ý cỏc lới thoại

của nhõn vật

Gv gọi hs đọc theo cỏch sắm vai

Gv cho Hs đọc thầm lướt qua

Hs theo dọi.

Hs đọc theo cỏch sắm vai

II/Đọc – Hiểu văn bản.

1/ Đọc văn bản:

Theo cỏch sắm vai

2/ Phõn tớch nhõn vật

Trang 2

nhân vật Thơm sau đó yêu cầu hs

trả lời các câu hỏi sau:

? Hoàn cảnh

? Tâm trạng

? Thái độ với chồng

? Hành động

Em có nhận xét về nhân vật

Thơm, qua đó em học tập được

điều gì ở nhân vật?

Gv chốt lại ý cơ bản rồi chuyển

sang tiết 2

Hs đọc

Suy nghĩ sau đó trả lời theo yêu cầu của Gv Hoàn cảnh:

+Cha,em trai: hi sinh +Mẹ: điên dại,bỏ đi

-Tâm trạng:Luôn day dứt,ân hận về cha mẹ -Thái độ với chồng:

+Băn khăn ,nghi ngờ chồng làm Việt gian +Tìm cách dò xét +Che dấu Thái ,Cửu ngay trong buồng mình

2.1.Nhân vật Thơm

-Hoàn cảnh:

+Cha,em trai: hi sinh +Mẹ: điên dại,bỏ đi -Còn một người thân duy nhất là Ngọc (chồng)

+Sống an nhàn được chồng chiều chuộng (sắm sửa,may mặc…) -Tâm trạng:Luôn day dứt,ân hận về cha mẹ

-Thái độ với chồng:

+Băn khăn ,nghi ngờ chồng làm Việt gian

+Tìm cách dò xét +Cố níu chút hi vọng về chồng -Hành động:

+Che dấu Thái ,Cửu ngay trong buồng mình

→Khôn ngoan,che mắt Ngọc bảo vệ cho 2 chiến sĩ cách mạng.Là người có bản chất trung thực,lòng tự trọng,nhận thức về cách mạng nên đã biến chuyển thái độ,đứng hẳn về phía cách mạng Cuộc đấu tranh cách mạng ngay khi cả

bị đàn áp khốc liệt,vẫn có thể thức tỉnh quần chúng,cả với những người ở vị trí trung gian như Thơm

*Củng Cố: (3p) Cho Hs nêu một vài đặc điểm nhân vật Thơm.

*Chuận bị: ( 2p) Tiếp theo các nhạn vạt còn lại, trả lời câu hỏi sgk.

Tiết 2 I/ Mục Tiêu:

II/ Phương Tiện

III/ Tiến trình trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1p)

- Kiểm tra sĩ số: + 9A: + 9B:

2 kiểm tra bài cũ: ( 3p)

Nêu một số tác phẩm văn học Trung Quốc mà em biết, đọc mốt bài thơ mà em thích.

Gọi Hs nhận xét Gv chốt lại

3 Tiến hành bài mới:

DÉn vµo bµi: ( 1p) Tiết 1 các em đã học xong phần phần 1 vỡ kịch Bắc Sơn tiết học hôm nay thầy hướng dẫn phần còn lại

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản (35p)

2.2.Nhân vật Ngọc

Trang 3

Gv cho Hs đọc thầm lướt qua

nhõn vật Ngọc sau đú yờu cầu hs

nờu đặc điểm và nhạn xột về

nhõn vật

?Em cú nhận xột gỡ về nhõn vật

Ngọc,bằng thủ phỏp nào,tỏc giả đó

để cho nhõn vật Ngọc bộc lộ bản

chất của y,đú là bản chất gỡ (qua

ngụn ngữ,thỏi độ,hành động của

nhõn vật)

Gv chốt lại sau đú chuyển sang

nhõn vật Thỏi và Cửu

?Nhận xột của em về Thỏi, Cửu

?Nờu vài nột về nội dung và

nghệ thuật

-Nghệ thuật: cỏch tạo dựng tỡnh

huống sử dụng ngụn ngữ đối

thoại

-Nội dung:thể hiện diễn biến nội

tõm nhõn vật Thơm-người phụ

nữ cú chồng theo giặc-đứng hẳn

về phớa cỏch mạng

- Cho Học sinh đọc ghi nhớ sgk/

167

Hs đọc

Suy nghĩ sau đú trả lời theo yờu cầu của Gv

Hs đọc

Suy nghĩ sau đú trả lời theo yờu cầu của Gv

về phớa cỏch mạng

-Học sinh đọc ghi nhớsgk/167

-Ham muốn địa vị,quyền lực,tiền tài

-Làm tay sai cho giặc (Việt gian) -Là tờn bỏn nước đờ tiện,đỏng khinh đỏng ghột

2.3.Nhõn vật Thỏi, Cửu

-Thỏi: bỡnh tỉnh,sỏng suốt -Cửu: hănh hỏi,núng nảy Những chiến sĩ cỏch mạng kiờn cường trung thành với tổ quốc,đất nước

III/ Tổng Kết:

-Nghệ thuật: cỏch tạo dựng tỡnh huống sử dụng ngụn ngữ đối thoại

-Nội dung:thể hiện diễn biến nội tõm nhõn vật Thơm-người phụ

nữ cú chồng theo giặc-đứng hẳn

về phớa cỏch mạng

4/ Củng Cố: ( 3p) Cho Hs phỏt biểu cảm nghĩ Về nhõn vật Thơm, Ngọc

5/ Hướng dẫn về nhà: ( 2p) Học bài cũ chuẩn bị bài tiếp theo: Tổng kết tập làm văn

IV Rỳt kinh nghiệm: ……… ………

……… ………

Tuần: 34 Tiết: 163-164

Ngày soạn: 18/ 04 /2011

Ngày dạy: 27/ 04 /2011

Tổng kết Tập Làm Văn I/ Mục Tiờu:

1 Kiến thức:

ễn và nắm vững cỏc kiểu văn bản đó học từ lớp 6 đến lớp 9

Phõn biệt cỏc kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chỳng trong thực tiễn làm văn

2 Kỹ năng:

-Phõn biệt kiểu văn bản và thể loại văn học

3 Thái độ:

Giỳp Hs cú cỏi nhỡn khỏi quỏt chương trỡnh TLV trung học sơ sở từ đú cỏc em học tốt hơn

II/ Phương Tiện:

Trang 4

1 Häc sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

2 Gi¸o viªn : - Soạn bài,tham khảo tài liệu ở sgk và sgv

-Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi tìm…

III/ Tiến trình trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1p)

- Kiểm tra sĩ số: + 9A: + 9B

2 kiểm tra bài cũ: ( 3p)

Kiểm tra việc chuẩn bị của Hs Nêu nhận xét

3 Tiến hành bài mới:

DÉn vµo bµi: ( 1p) Để cho các em có một hệ thống kiến thức về TLV một cách hoàn chỉnh tiết học hôm nay thầy hướng dẫn các em tổng kết về TLV

Hoạt động 1: I/Hệ thống hóa các kiểu văn bản đã học( 35p)

Gv cho Hs đọc văn bản ở sgk

bảng tổng kết các kiểu văn bản

trong chương trình THCS/ sgk

/169-170

Gv chốt lại ý cơ bản của các kiểu

văn bản trên sau đó dùng ví dụ

minh họa cho từng kiểu văn

bản.Rồi chuyển sang phần so

sánh các kiểu văn bản

Gv nêu câu hỏi nêu Sự khác biệt

của các kiểu văn bản

Gv gọi Hs khác nhận xét bổ sung

sau cùng Gv chốt lại hết tiết 1

Hs đọc văn bản ở sgk bảng tổng kết các kiểu văn bản trong chương trình THCS/ sgk /169-170

Hs chú ý lắng nghe

Hs dựa vào sgk trả lời Sự khác biệt của các kiểu văn bản

I/Hệ thống hóa các kiểu văn

bản đã học:

-Văn bản tự sự.

-Văn bản miêu tả.

-Văn bản biểu cảm.

-Văn bản thuyết minh.

-Văn bản nghị luận.

-Văn bản điều hành,(hành chính-

công vụ)

II/So sánh các kiểu văn bản *.Sự khác biệt của các kiểu văn bản

-Tự sự :trình bày sự việc -Miêu tả: đối tượng là con người,

sự vật,hiện tượng và tái hiện đặc điểm của chúng

-Thuyết minh:cần trình bày những đối tượng thuyết minh cần làm rõ về bản chất bên trong và nhiều phương diện có tính khách quan

-Nghị luận: bày tỏ quan điểm -Điều hành: hành chính -Biểu cảm: Cảm xúc

*Củng Cố: (3p) Cho Hs nêu Sự khác biệt của các kiểu văn bản

*Chuận bị: ( 2p) Tiếp theo các nhạn vạt còn lại, trả lời câu hỏi sgk.

Tiết 2 I/ Mục Tiêu:

Trang 5

II/ Phương Tiện:

III/ Tiến trình trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1p)

- Kiểm tra sĩ số: + 9A: + 9B:

2 kiểm tra bài cũ: ( 3p)

Nêu một số tác phẩm văn học Trung Quốc mà em biết, đọc mốt bài thơ mà em thích.

Gọi Hs nhận xét Gv chốt lại

3 Tiến hành bài mới:

DÉn vµo bµi: ( 1p) Tiết 1 các em đã học xong phần phần 1 tổng kết TLV tiết học hôm nay thầy hướng dẫn phần còn lại

Hoạt động 2: Phân biệt các thể loại văn học và kiểu văn bản (35p)

Gv cho Hs đọc văn bản ở sgk

bảng tổng kết các kiểu văn bản

trong chương trình THCS/ sgk /

171-172

Phân biệt các thể loại văn học và

kiểu văn bản

-Hs thảo luận nhóm ,cử đại diện

trình bày

?Hãy phân biệt kiểu văn bản biểu

cảm và thể loại trữ tình,nêu những

điểm giống nhau và khác nhau

?Trình bày sự hiểu biết của em về 3

văn bản trọng tâm

(mục đích biểu đạt,các phương

pháp thường dùng trong từng kiểu

văn bản,các yếu tố tạo thành văn

bản tự sự,vì sao văn bản tự sự kết

hợp với các yếu tố miêu tả,nghị

Hs đọc văn bản ở sgk bảng tổng kết các kiểu văn bản trong chương trình THCS/ sgk / 171-172

Hs thảo luận nhóm ,cử đại diện trình bày.

Hs dựa vào sgk trả lời Sự khác biệt của các kiểu văn bản

Hs dựa vào sgk trả lời Sự khác biệt của các kiểu văn bản

I

II/Phân biệt các thể loại văn học và kiểu văn bản

1.Văn tự sự và thể loại văn tự sự

*Giống: kể sự việc

*Khác:Văn bản tự sự xét về hình thức và phương thức

-Thể loại tự sự đa dạng +Truyện ngắn

+Tiểu thuyế +Kịch -Tính nghệ thuật trong các tác phẩm tự sự

+Cốt truyện-nhân vật-sự việc-kết cấu

2 Kiểu văn bản biểu cảm và thể

loại trữ tình

-Giống:chứa đựng cảm xúc tình cảm chủ đạo

-Khác nhau;

+Văn bản biểu cảm:bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn xuôi) +Tác phẩm trữ tình:đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trước vấn đề đời sống (thơ)

-Vai trò của các yếu tố thuyết minh,miêu tả ,tự sự trong văn nghị luận

+Thuyết minh :giải thích cho 1

cơ sở nào đó vấn đề bàn luận -Tự sự: sự việc dẫn chứng cho vấn đề

3.Các kiểu văn bản trọng tâm

a.Văn bản thuyết minh b.Văn bản tự sự c.Văn bản nghị luận

Trang 6

luận,bịểu cảm,tỏc dụng của cỏc yếu

tố đú

?Ngụn ngữ sử dụng)

-Hs thảo luận trả lời,gv chốt lại

4/ Củng Cố: ( 3p) Cho Hs nờu lại Phõn biệt cỏc thể loại văn học và kiểu văn bản

5/ Hướng dẫn về nhà: ( 2p) Học bài cũ chuẩn bị bài tiếp theo: Tụi và chỳng ta

IV Rỳt kinh nghiệm: ……… ………

……… ……… Tuần: 34 Tiết: 165

Ngày soạn: 18/ 04 /2011

Ngày dạy: 29/ 04 /2011

Tụi và chỳng ta ( Trớch cảnh ba)-Lưu Quang Vũ

I/ Mục Tiờu:

1 Kiến thức:

Cảm nhận đươc tinh cỏch của cỏc nhõn vật tiờu biểu, từ đú thấy được cuộc đấu tranh gay gắt giữa

những con người mạnh dạn đổi mới với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu

2 Kỹ năng:

Nắm được đặc điểm của thể loại kịch như cỏch tạo tỡnh huống,phỏt triển mõu thuẫn,

cỏch diễn tả hành động và sử dụng ngụn ngữ

3 Thái độ:

Giỳp Hs cú cỏi nhỡn khỏi quỏt về cỏc nhõn vật trong đoạn trớch từ đú cú thỏi độ yờu ghột rừ ràng.

II/ Phương Tiện:

1 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cõu hỏi sgk

2 Giáo viên : - Soạn bài,tham khảo tài liệu ở sgk và sgv

-Phương phỏp: Thuyết trỡnh, thảo luận nhúm, đàm thoại, gợi tỡm…

III/ Tiến trỡnh trờn lớp:

1 Ổn định lớp: (1p)

- Kiểm tra sĩ số: + 9A: + 9B

2 kiểm tra bài cũ: ( 3p)

Kiểm tra việc chuẩn bị của Hs Nờu nhận xột

3 Tiến hành bài mới:

Dẫn vào bài: ( 1p) Đặt vấn đề:Lưu Quang Vũ (1948-1988) nhà thơ - nhà viết kịch nổi tiếng của văn học Việt Nam những năm 70 – 80 thế kỉ XX Là chồng của nữ thi sĩ tài hoa Xuõn Quỳnh, cha của người dẫn nhiều chương trỡnh VTV3 Lưu Minh Vũ, đồng tỏc giả của tập thơ Hương cõy - Bếp lửa và nhiều truyện ngắn hay, Lưu Quang Vũ được biết đến với hơn 50 vở kịch đề cập đến những vấn đề núng bỏng

và gai gúc của xó hội Việt Nam những năm 80 của thế kỉ XX: Hồn Trương Ba da hàng thịt, Bệnh sĩ, Vụ

ỏn 2000 ngày; trong đú Tụi và chỳng ta là một vở từng làm sụi động kịch trường khi ấy

* Nội dung:

Hoạt động 1: Giới thiệu chung.

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

-Gọi HS đọc chỳ thớch dấu *

?Em sẽ lưu ý những điểm nào - HS đọc SGK và rỳt ra những 1.Tỏc giả:

Trang 7

về tác giả này?

- Yêu cầu HS đọc phần chú

thích thứ 2 về tác phẩm kịch

“Tôi và chúng ta”

? Theo SGK, qua vở kịch,

Lưu Quang Vũ đặt ra 2 vấn đề

xã hội, buộc chúng ta phải suy

nghĩ Đó là những vấn đề nào?

? Vị trí đoạn trích ta sẽ học?

điểm chính về tác giả

- HS dựa vào SGK để trả lời

-Không thể giữ mãi các nguyên tắc, phương pháp của thời cũ trước sự biến chuyển sinh động của cuộc sống

- Quan tâm đến quyền lợi, hạnh phúc con người

- Cảnh 3 (trong 9 cảnh của vở kịch)

-Lưu Quang Vũ (1948 -1988) quê Phú Thọ Là nhà thơ, nhà viết kịch Từng tham gia kháng chiến chống Mỹ

- Đạt nhiều thành công trong đời sống sân khấu Việt Nam những năm 1980 Gồm 50 kịch bản

-Là ngòi bút nhạy bén, sắc sảo, mang tính thời sự nóng hổi

2 “Tôi và chúng ta”

a Vấn đề cơ bản của vở kịch

- Phải thay đổi những nguyên tắc, cơ chế lạc hậu, cứng nhắc

để sản xuất

- Phải quan tâm đến quyền lợi

và hạnh phúc cá nhân

b Vị trí phần trích:

Cảnh 3 (trong 9 cảnh của vở kịch

Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên Kiến thức cần đạt

- GV hướng dẫn HS cách đọc:

chú ý lời đối thoại của Hoàng

Việt: tự tin, bình tĩnh, cương

quyết; Lê Sơn: giọng rụt rè,

lúng túng, sau bắt đầu chắc

chắn, tự tin hơn; Nguyễn

Chính: ngọt nhạt, thủ đoạn,

vừa tỏ ra thông cảm vừa có vẻ

đe doạ: giọng quản đốc

Trương ngạc nhiên, hốt hoảng

và sợ hãi…

- GV cho HS đọc phân vai

- Yêu cầu HS đọc giải thích từ

khó.: Quản đốc phân xưởng,

phòng tài vụ

- Yêu cầu HS so sánh với bố

cục đoạn trích kịch Bắc Sơn:

-HS chú ý

- Đọc theo vai

-Quản đốc phân xưởng: người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về tình hình sản xuất của 1 phân xưởng trước Ban giám đốc

- Phòng tài vụ: cơ quan chuyên lo việc tài chính, tiền nong

-Trong Bắc Sơn: gồm 2 lớp

II , III của hồi bốn (trên năm hồi);

1 Đọc - Hiểu chú thích

2 Bố cục

Trang 8

? Văn bản thuộc thể loại gì?

- GV hướng dẫn HS phân tích

tình huống kịch – Mâu thuẫn

cơ bản

? Ở cảnh này, tác giả dựng tả

sự việc gì? Sự việc đó xảy ra ở

đâu?

Như ta thấy ở ban đầu, trong

“Tôi và chúng ta”, Lưu Quang

Vũ đặt ra 2 vấn đề bức xúc

của xí nghiệp Thắng Lợi nói

riêng , của cả xã hội nói chung

là: phải thay đổi những

nguyên tắc, cơ chế lạc hậu,

cứng nhắc để thúc đẩy sản

xuất; phải quan tâm đến quyền

lợi, hạnh phúc của con người

Và bây giờ, 2 vấn đề đó được

đặt lên bàn giám đốc Hoàng

Việt - người vừa nhậm chức

được 1 năm Chúng ta theo dõi

xem người ta giải quyết 2 vấn

đề đó như thế nào?

? Kể tên , chức vụ các nhân

vật có mặt trong cảnh 3?

? Qua lời thoại của các nhân

vật, ta có thấy được hiện trạng

của xí nghiệp Thắng Lợi ra

sao?

? Trước hiện trạng của xí

nghiệp do mình tiếp nhận

quản lý, giám đốc Hoàng Việt

đặt ra vấn đề gì trong buổi họp

này?

? Phải thay đổi là yêu cầu cấp

bách của xí nghiệp Thắng Lợi

trong lúc này Cụ thể là thay

- Trong Tôi và chúng ta: gồm

ba cảnh ( trên chín cảnh;

không chia hồi, lớp; ở đây cảnh tương đương với lớp)

- Kịch nói – chính kịch

-Cuộc đối đầu gay gắt công khai đầu tiên giữa phái khát khao đổi mới và phái bảo thủ tại cuộc họp ở phòng giám đốc Hoàng Việt

- HS có thể nêu không đầy đủ,

GV bổ sung và ghi bảng

- HS nêu hiện trạng của xí nghiệp

- Phải thay đổi, không để hiện trạng này kéo dài

- Phải thay đổi hiện trạng ấy

- Mở rộng quy mô sản xuất

- Nhân lực, vật lực, tài lực

3.Thể loại:Kịch nói –chính

kịch

4 Phân tích

a.Cuộc đối đầu công khai đầu tiên:

a.1 Hiện trạng xí nghiệp Thắng Lợi:

- Máy móc cũ kĩ, lạc hậu, quy mô sản xuất bị thu nhỏ,

tổ chức phân công lao động không hợp lí.

- Cơ chế quản lí nguyên tắc, cứng nhắc.

- Đời sống công nhân khó khăn.

=> Phải thay đổi không để hiện trạng này kéo dài.

Trang 9

đổi gì , bắt đầu từ đâu?

? Khi giám đốc Hoàng Việt

quyết định thực hiện sự thay

đổi mạnh mẽ , đồng bộ trong

xí nghiệp của mình, cũng có

nghĩa là nhân vật này được

đặc trong tình huống khá căng

thẳng Đó là tình huống nào?

- Những người phản đối kế

hoạch của Hoàng Việt là ai?

Phản ứng của họ như thế nào?

Chúng ta sang tiết sau tìm hiểu

tiếp

=> Giám đốc Hoàng Việt vấp phải sự chống đối khá quyết liệt của một số người trong xí nghiệp

4 Củng cố:(5 phút)

? Hiện trạng của xí nghiệp Thắng Lợi ra sao?

? Để giải quyết hiện trạng đó giám đốc Hoàng Việt đã đưa ra yêu cầu gì?

5 Chuẩn bị bài tiếp theo: ( 1 phút)

- Xem các phần còn lại tiết sau học tiếp: Chú ý vào các nhân vật trong lớp kịch để

thấy được cuộc đối đầu và tính cách của từng nhân vật

IV Rút kinh nghiệm: ……… ………

……… ………

Ngày đăng: 08/06/2015, 22:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết các kiểu văn bản - NGỮ VĂN 9 T 34
Bảng t ổng kết các kiểu văn bản (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w