Giới thiệu bài : Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh không chỉ thể hiện ở trong phong cách văn hoá mà còn toả sáng trong phong cách sống và làm việc của Ngời.. Em còn biết những thông t
Trang 12 Học sinh: Đọc kĩ văn bản; soạn bài theo hớng dẫn; phiếu học tập.
C Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là văn bản nhật dụng?
? Kể tên những văn bản nhật dụng đợc học trong chơng trình Ngữ văn 6,7 hoặc Ngữ văn 8?
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài mới:
- GV cho HS xem ảnh, tranh về Bác Hồ
Hồ Chí Minh – Vị lãnh tụ tối cao của dân tộc Việt Nam Ngời không những
là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ
đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh
- Bất giác: một cách tự nhiên, ngẫu nhiên không dự định trớc
- Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kì
II
Đọc- Hiểu văn bản:
Trang 2- Gọi HS đọc lại đoạn 1.
? Nêu những biểu hiện của sự tiếp
xúc với văn hoá nhiều nớc của Chủ
Tịch Hồ Chí Minh?
? Bằng hiểu biết của em về Hồ Chủ
Tịch hãy tìm thêm những biểu hiện
văn hoá đó ở Bác?
? Cách tiếp xúc văn hoá ở Bác có gì
đặc biệt?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
? Cách tiếp xúc văn hoá nh thế đã cho
thấy vẻ đẹp nào trong phong cách Hồ
Chí Minh?
1
Kiểu loại văn bản :
- VB nhật dụng
- Chủ đề về sự hội nhập với thế giới
và giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc
- Phơng thức biểu đạt chính là thuyết minh
2
Bố cục : Có thể chia làm 2 phần.
- Từ đầu đến “ rất hiện đại”: Vẻ
đẹp trong phong cách văn hoá của Bác
- Còn lại: Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
3
Phân tích
a Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác.
- Trong cuộc đời cách mạng của mình Bác đã:
+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm các nớc Châu Phi, Châu á, Châu Mĩ.+ Sống dài ngày ở Pháp, ở Anh.+ Nói, viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Nga, Hoa
- Làm thơ chữ Hán ( Nhật kí trong tù)
- Viết văn bằng tiếng Pháp
- Tiếp xúc văn hoá:
+ Trên đờng hoạt động cách mạng: trong cuộc đời, trên con tàu vợt trùng dơng
+ Trong lao động: làm nhiều nghề.+ Học hỏi nghiêm túc: đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu đến mức uyên thâm.+ Tiếp thu có định hớng: tiếp nhận cái đẹp cái hay, phê phán cái tiêu cực của CNTB
+ Diện tiếp xúc: nhiều nớc, nhiều vùng
- HS cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Trang 3? Em hiểu nh thế nào về sự nhào nặn
của hai nguồn văn hoá quốc tế và dân
tộc ở Bác?
? Để làm rõ đặc điểm phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh tác giả đã sử dụng
những phơng pháp thuyết minh nào?
? Theo em, phơng pháp thuyết minh
đó đã đem lại hiệu quả gì cho bài
viết?
? Nh vậy điểm cốt lõi của phong cách
Hồ Chí Minh?
tiếp cận
+ Có quan diểm rõ ràng về văn hoá
- HS đọc đoạn bình luận: “ Rất kì lạ rất mới, rất hiện đại”
- Bác tiếp thu giá trị văn hoá của nhân loại-> mang tính nhân loại
- Bác giữ vững các giá trị văn hoá nớc nhà-> mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc
- Bác là ngời biết kế thừa và phát triển các giá trị văn hoá Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận văn hoá ở Hồ Chí Minh
- Phơng pháp thuyết minh: so sánh, liệt kê kết hợp với bình luận
- Đảm bảo tính khách quan cho nội dung đợc trình bày, đó là văn hoá Hồ Chí Minh; khơi gợi ở ngời đọc cảm xúc tự hào, tin tởng
- Sự kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
Trang 4- Bồi dỡng tình cảm kính yêu và tự hào về Bác.
- Rèn luyện ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn giáo án; su tầm tranh ảnh, mẩu
chuuyện nói về lối sống của Bác
2 Học sinh: Soạn bài kĩ ở phần 2; làm bài tập; phiếu học tập cá nhân.
C Kiểm tra bài cũ:
? Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác đợc thể hiện nh thế nào? điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
1
Giới thiệu bài :
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh không chỉ thể hiện ở trong phong cách văn hoá mà còn toả sáng trong phong cách sống và làm việc của Ngời
? Tác giả đã thuyết minh phong cách
sinh hoạt của Bác ở những khía cạnh
nào? Mỗi khía cạnh có những biểu
hiện cụ thể nào?
? Hãy nhận xét cách thuyết minh của
tác giả trên các phơng diện: ngôn
ngữ, phơng pháp thuyết minh?
3 Phân tích ( tiếp)
b Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác.
- HS đọc
- Căn nhà của Bác: chiếc nhà sàn gỗ bên cạnh chiếc ao, có vài phòng tiếp khách họp bộ chính trị, làm việc và nghỉ
- Trang phục của Bác: bộ quần áo bà
ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
- Bữa ăn: đạm bạc với những món ăn dân tộc không cầu kì nh cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa
- T trang ít ỏi: một chiếc va-li con với vài bộ quần áo, vài kỉ niệm cuộc đời dài
- Ngôn ngữ giản dị với những từ chỉ số lợng, cách nói dân dã( chiếc , vài, vẻn vẹn)
Trang 5? Từ đó vẻ đẹp nào trong phong cách
sống của Bác đợc làm sáng tỏ?
? Cách sống đó gợi tình cảm gì của
chúng ta về Bác?
? Với em niềm cảm phục, thơng mến
đợc gợi từ sự việc nào trong lối sống
của Ngời?
? Em còn biết những thông tin nào
về Bác để thuyết minh thêm cho
cách sống giản dị, trong sáng của
Ngời?
- HS đọc lại đoạn cuối “ Tôi dám
chắc tắm ao”
? Trong đoạn cuối này, tác giả đã
dùng phơng pháp thuyết minh nào?
Hãy chỉ ra biểu hiện của phơng pháp
đó?
? Phơng pháp thuyết minh đó mang
lại hiệu quả gì cho đoạn văn?
? Tác giả đã bình luận nh thế nào khi
thuyết minh phong cách sinh hoạt
của Bác?
? Em hiểu nh thế nào là cách sống
không tự thần thánh hoá, khác đời,
hơn ngời?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm?
? Theo tác giả cách sống giản dị của
Bác là một quan điểm thẩm mĩ về
cuộc sống Em hiểu nh thế nào về
nhận xét này?
- Tổ chức thảo luận nhóm
? Tại sao tác giả có thể khẳng định
- Liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác thực trong đời sống sinh hoạt của Bác
+ So sánh cách sống của lãnh tụ hồ Chí minh với lãnh tụ của các nớc khác
“Tôi dám vậy”
+ So sánh cách sống của Bác với các
vị hiền triết xa “ Ta nghĩ tắm ao”
- Nêu bật sự kết hợp giữa vĩ đại và bình
dị ở nhà cách mạng Hồ Chí Minh;
- Làm sáng tỏ cách sống bình dị, trong sáng của Bác;
- Thể hiện niềm cảm phục, tự hào của ngời viết
- HS đọc đoạn “ Nếp sống giản dị thể xác”
- Không xem mình nằm ngoài nhân loại nh các thánh nhân siêu phàm
- Không tự đề cao mình bởi sự khác mọi ngời, hơn mọi ngời, không đặt mình lên mọi sự thông thờng ở đời
- HS cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận
+ Quan niệm thẩm mĩ là quan niệm về cái đẹp
Trang 6đã cung cấp cho em những hiểu biết
nào về Bác Hồ của chúng ta?
- GV treo bảng phụ (ghi nhớ); yêu
? Kể lại một câu chuyện về lối sống
giản dị mà cao đẹp của Chủ Tịch Hồ
Chí Minh
? Hãy đọc một bài thơ ( hát một bài
hát) để thuyết minh thêm cho bài
học về phong cách Hồ Chí Minh
luận
+ Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch Tâm hồn không phải chịu đựng những toan tính vụ lợi-> tâm hồn đợc thanh cao hạnh phúc
+ Sống thanh bạch giản dị, thể xác không phải gánh chịu những ham muốn, bệnh tật-> thể xác đợc thanh cao, hạnh phúc
- Là vẻ đẹp vốn có tự nhiên, gần gũi không xa lạ với mọi ngời, mọi ngời có thể học tập đợc
III Tổng kết:
- Bác có vốn văn hoá sâu sắc, kết hợp dân tộc với hiện đại, cách sống bình dị trong sáng
- Phong cách vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ vừa mang vẻ đẹp của đạo đức
- HS đọc lại ghi nhớ
- Kính trọng, yêu mến, tự hào, biết ơn, noi gơng
- Dùng phép liệt kê, so sánh kết hợp với bình luận
IV
Luyện tập :
- HS kể ( đọc)
- HS đọc ( hát)+ Tức cảnh Pắc Bó
Trang 7
- N¾m ®îc nĩi dung ph¬ng ch©m vÒ lîng vµ ph¬ng ch©m vÒ chÍt.
- BiÕt vỊn dông nh÷ng ph¬ng ch©m nµy trong giao tiÕp
B ChuỈn bÞ cña GV vµ HS.
1 Gi¸o viªn : Nghiªn cøu SGK, s¸ch tham kh¶o; so¹n gi¸o ¸n; b¶ng phô.
2 Hôc sinh: T×m hiÓu tríc bµi hôc; t×m ®ôc truyÖn cíi “ Lîn cíi ¸o míi”,
“Qu¶ bÝ khưng lơ”; su tÌm mĨu hĩi tho¹i
C.KiÓm tra bµi cò:
? B»ng kiÕn thøc ®· hôc ị líp 8 em h·y cho biÕt nh÷ng yªu cÌu trong hĩi tho¹i?
D TiÕn tr×nh tư chøc ho¹t ®ĩng d¹y hôc:
1 Giíi thiÖu bµi: Trong giao tiÕp, cê nh÷ng qui ®Þnh tuy kh«ng ®îc nêi ra
thµnh líi, nhng nh÷ng ngíi tham gia vµo giao tiÕp cÌn ph¶i tu©n thñ nÕu kh«ng th× dï c©u nêi kh«ng m¾c lìi g× vÒ ng÷ ©m, tõ vùng vµ ng÷ ph¸p, giao tiÕp sÏ kh«ng thµnh c«ng Nh÷ng qui ®Þnh ®ê ®îc thÓ hiÖn qua c¸c ph¬ng ch©m hĩi tho¹i
? Khi An hâØ “ hôc b¬i ị ®©u” mµ Ba
tr¶ líi ị “ ị díi níc” th× c©u tr¶ líi cê
®¸p øng mµ An cÌn biÕt kh«ng?
? §iÒu An muỉn biÕt ị ®©y lµ g×? CÌn
tr¶ líi nh thÕ nµo?
? Nh vỊy, muỉn gióp ngíi nghe hiÓu
th× ngíi nêi cÌn chó ý ®iÒu g×?
- GV yªu cÌu HS kÓ l¹i truyÖn cíi
“Lîn cíi, ¸o míi”
? V× sao chóng ta nghe c©u chuyÖn l¹i
thÍy buơn cíi?
- §iÒu An muỉn biÕt lµ mĩt ®Þa ®iÓm
cô thÓ nµo ®ê nh bÓ b¬i, s«ng, hơ, biÓn
- Khi nêi, c©u nêi ph¶i cê nĩi dung
®óng víi yªu cÌu cña giao tiÕp, kh«ng nªn nêi Ýt h¬n nh÷ng g× mµ giao tiÕp ®ßi hâi.
- HS kÓ
- V× c¸c nh©n vỊt nêi nhiÒu h¬n nh÷ng g× cÌn nêi
- ChØ cÌn hâi: “ B¸c cê thÍy con lîn
Trang 8? Lẽ ra anh “ lợn cới” và anh “ áo
mới” phải hỏi và trả lời nh thế nào để
ngời nghe đủ biết đợc điều cần hỏi và
cần trả lời?
? Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu
gì khi giao tiếp?
- Gọi HS đọc Ghi nhớ trên bảng phụ
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm
hiểu phơng châm về chất.
- Yêu cầu HS đọc truyện cời “ Quả bí
khổng lồ”
? Truyện cời này phê phán điều gì?
? Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì
phân tích lỗi trong những câu sau:
a Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
b én là một loài chim có hai cánh
Gọi HS đọc bài tập 2
- GV treo bảng phụ, gọi đại diện của
nhóm học tập lên bảng điền vào chỗ
nào chạy qua đây không?”
- Chỉ cần trả lời: “ Nãy giờ tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả”
- Khi giao tiếp, không nên nói nhiều
II
Ph ơng châm về chất:
- HS đọc
- Truyện cời phê phán tính nói khoác
- Trong khi giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là
đúng sự thật
- HS tự trả lời
- Nh vậy, trong khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
* HS đọc Ghi nhớ:
Khi giao tiếp, đừng nói những điều
mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực ( phơng châm về chất)
III
Luyện tập :
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
a Thừa cụm từ “ nuôi trong nhà” bởi vì từ “ gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi ttrong nhà
b Tất cả các loài chim đều có hai cánh Cho nên cụm từ “ có hai cánh”
là thừa
Bài tập 2.
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng
Trang 9- GV chốt lại: Các từ ngữ này đều chỉ
những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm
phơng châm hội thoại về chất
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập3
? Cho biết phơng châm hội thoại nào
đã không đợc tuân thủ?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 4
? Vì sao ngời nói đôi khi phải dùng
cách diễn đạt nh trên?
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
học tập thảo luận và giải quyết 2
thành ngữ
? Giải thích nghĩa của các thành ngữ
và cho phơng châm hội thoại nào có
liên quan đến thành ngữ ấy?
b Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối
c Nói một cách hú hoạ, không có căn
cứ là nói mò
d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e Nói khoác loác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác loác cho vui là nói trạng
Bài tập3.
- Câu hỏi: Rồi có nuôi đợc không? -> ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng( hỏi một điều rất thừa)
Bài tập 4.
a Nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là
- Để đảm bảo tuân thủ phơng châm về chất, khi giao tiếp ngời nói phải dùng cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đa ra cha đợc kiểm chứng
b Nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời
đều biết
- Để đảm bảo phơng châm về lợng ngời nói phải dùng cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của ngời nói
+ Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhng không có căn cứ gì cả
+ Khua môi múa mép: nói năng ba hoa khoác loác, phô trơng
+ Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh không xác thực
+ Hứa hơu, hứa vợn: hứa để đợc
Trang 10- Gọi HS khá giỏi trả lời yêu cầu thứ
2 của bài tập
lòng, rồi không thực hiện lời hứa
- Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơng châm về chất
Các thành ngữ này chỉ những điều tối
kị trong giao tiếp, HS cần tránh
1 Nắm chắc nội dung bài học ( học thuộc ghi nhớ)
2 Đặt câu có các thành ngữ liên quan đến phơng châm hội thoại
3 Tìm hiểu bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh ở lớp 8
- Ôn lại các biện pháp nghệ thuật ở lớp 6,7
- Đọc kĩ văn bản: Hạ Long - Đá và nớc, tìm hiểu nội dung câu hỏi.( Sgk )
-Ngày 26 tháng 8 năm 2008
Trang 112 Học sinh: Tìm hiểu trớc bài học; phiếu học tập cá nhân, nhóm.
C Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
? Kể các biện pháp nghệ thuật mà em đã đợc học?
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
Văn bản thuyết minh các em đã đợc làm quen ở lớp 8.Để văn bản thuyết minh
đ-ợc sinh động, hấp dẫn ngời viết cần phải vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật
2 Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu
việc sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
- Cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về những sự vật, hiện tợng, vấn
đề đợc chọn làm đối tợng để thuyết minh
- Phơng pháp thuyết minh: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại
2 Viết văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật.
Trang 12- Gọi HS đọc diễn cảm văn bản “ Hạ
Long- đá và nớc”
? Văn bản này thuyết minh đặc điểm
của đối tợng nào?
? Văn bản có cung cấp đợc tri thức
khách quan về đối tợng không?
? Văn bản đã vận dụng phơng pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
? Đồng thời để cho sinh động, tác giả
còn vận dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
- GV bổ sung nhấn mạnh tác dụng của
các biện pháp nghệ thuật:
+ Các biện pháp nghệ thuật ấy đã có
tác dụng giới thiệu vịnh Hạ Long
không chỉ là đá và nớc mà là một thế
giới sống có hồn
+ Bài viết là một bài thơ văn xuôi mời
gọi du khách đến với vịnh Hạ Long
? Nh vậy, muốn có văn bản thuyết
minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta
xử tội ruồi xanh”
? Văn bản có tính chất thuyết minh
- Các biện pháp nghệ thuật cần đợc
sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc.
II Luyện tập:
- HS đọc văn bản
Bài tập 1.
- Văn bản có tính chất thuyết minh vì
đã cung cấp cho ngời đọc tri thức khách quan về loài ruồi
- Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống: những tính chất chung về họ, giống, loài về các tập tính sinh sống, sinh đẻ,
đặc điểm cơ thể; cung cấp các kiến
Trang 13? Những phơng pháp thuyết minh nào
dụng gì? Có gây hứng thú làm nổi bật
nội dung cần thuyết minh không?
- Gọi HS đọc đoạn văn ở bài tập 2
? Hãy nêu nhận xét về biện pháp nghệ
thuật đợc sử dụng để thuyết minh?
- GV đọc văn bản thuyết minh có sử
dụng biện pháp nghệ thuật
thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính
- Bài thuyết minh không những thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi mà còn có những hình thức nghệ thuật gây hứng thú cho ngời đọc
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, có tình tiết
- Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui vừa học thêm kiến thức
Bài tập 2.
- HS đọc
- Đoạn văn này nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận( định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
1 Nắm vững nội dung bài học( ghi nhớ)
2 Lấy một ví dụ về văn bản thuyết minh có dùng hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá
3 Chuẩn bị cho tiết luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh với đề bài:
Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
-Ngày 27 tháng 8 năm 2008
Trang 141 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn giáo án; su tầm một số văn bản
thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
2 Học sinh: Chuẩn bị đề bài thuyết minh một ttrong các đồ dùng: cái quạt,
cái bút hay cái kéo có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật; bảng phụ
C Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phơng pháp thuyết minh thờng dùng?
? Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn ngời ta vận dụng thêm những biện pháp nghệ thuật nào?
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
Kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào trtong văn bản thuyết minh là vô cùng quan ttrọng, tạo nên hiệu quả để bài văn thuyết minh sinh
động hấp dẫn cuốn hút ngời đọc ngời nghe
2 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS trình
bày dàn ý sau khi đã thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về
đề bài, dàn ý của nhóm
- Gọi đại diện nhóm thảo luận trình
bày dàn ý chi tiết và dự kiến sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật trong
- GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm viết
3 đoạn ở các phần mở bài, thân bài,
- Thuyết minh về chiếc nón
1.Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc
nón trong đời sống hiện đại
II Viết bài.
- HS thảo luận
- HS trình bày
- HS thảo luận và trình bày
Trang 15- Gọi đại diện nhóm lên trình bày dàn
- Đoạn văn mẫu phần mở bài:
+ Là ngời Việt Nam thì ai mà chẳng thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc, phải không các bạn? Mẹ
ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc Chị ta đội chiếc nón trắng đi chợ, chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học Bạn ta đội chiếc nón trắng bớc lên sân khấu Chiếc nón trắng gần gũi thân thiết là thế, nhng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng
ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra nh thế nào? Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao?
+ Hoặc: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ dùng để che ma, che nắng
mà dờng nh nó là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao:
nh vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé!
- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh:
+ Cho sự vật tự thuật về mình hoặc có thể sáng tạo ra một câu chuyện nào đó hoặc phỏng vấn
+ Bài thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi ngời viết phải có kiến thức, phải có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động,
dí dỏm
Trang 16E H ớng dẫn học bài ở nhà.
1 Luyện tập việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Viết bài hoàn chỉnh cho các đề bài vừa luyện tập
- Tìm đọc bài mẫu về văn bản thuyết minh
2.Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Tìm hiểu vấn đề đặt ra trong văn bản
- Khai thác, phát hiện nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Tìm hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ của VB
Trang 17( Gác-xi-a Mác-két)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình; xây dựng thái độ ghê tởm chiến tranh, yêu hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực cách
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn giáo án; thu thập các thông tin
thời sự có liên quan đến bài học; su tầm tranh ảnh bom hạt nhân, tên lửa mang
đầu đạn hạt nhân hoặc tàu ngầm trang bị hạt nhân
2 Học sinh: SGK, sách tham khảo, soạn bài; theo dõi và tìm hiểu thời sự qua
các phơng tiện thông tin đại chúng để biết rõ tình hình thế giới; su tầm tranh
ảnh bom hạt nhân, tên lửa mang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu ngầm ttrang bị hạt nhân
C Kiểm tra bài cũ.
GV treo bài tập đã đợc ghi trên bảng phụ- Gọi HS lên xác định phơng án đúng nhất
? Phong cách Hồ Chí Minh là gì?
A Nhân cách rất Việt Nam;
B Lối sống rất Việt Nam;
C Gốc văn hoá dân tộc vô cùng vững chắc;
D Rất phơng Đông đồng thời rất mới rất hiện đại
? Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
A Truyền thống văn hoá dân tộc;
B Tinh hoa văn hoá nhân loại;
C Vĩ đại và giản dị;
D Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
Trong chiến tranh Thế giới thứ hai, những ngày đầu tháng 8/ 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mĩ đã làm 2 triệu ngời Nhật bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ Thế kỉ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra vũ khí huỷ diệt giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI và cả trong tơng lai, nguy cơ về chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại và đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất đối với nhân dân các nớc Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bia) giải thởng Nôben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xia Mác-két
2 Hoạt động dạy học.
Trang 18Yêu cầu HS giải thích thêm một số từ
ngữ khó cần thiết và tìm hiểu tác giả
? Trình bày hiểu biết của em về tác
nổi bật Theo em, đó là t tởng nào?
? T tởng ấy đợc biểu hiện trong một
hệ thống luận cứ nh sau:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ sự sống trên trái đất
- Chạy đua chiến tranh hạt nhân là
ứng với mỗi luận cứ đó?
- GV ghi trên bảng phụ hệ thống luận
Cô-lôm-đơn”(1967) Ông đợc nhận giải thởng Nô ben về văn học năm1982
- Từ đầu đến “ văn minh thế giới”
- Từ “Niềm an ủi cho toàn thế giới”
- Từ “ Một nhà tiểu thuyết điểm xuất phát của nó”
Trang 19? Có yếu tố biểu đạt nào khác trong
cớ trong đoạn văn bản có gì đặc biệt?
? Những điều đó khiến đoạn văn mở
đầu có tác động nh thế nào đến ngời
cứ rất xác thực đã thu hút ngời đọc và
gây ấn tợng mạnh mẽ về tính chất hệ
trọng của vấn đề: nguy cơ chiến
tranh hạt nhân
2 Phân tích.
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất.
- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá huỷ diệt ( về lí thuyết có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh hệ mặt trời)
- Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới ( không có một
đứa con nào của tài năng con ngời lạicó một tầm quan trọng quyết định
nh vậy đối với vận mệnh thế giới)
- Chứng cớ:
+ Ngày 8/8/1986 hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh.+ Tất cả mọi ngời không từ trẻ con, mỗi ngời đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ
+ Tất cả chỗ đó nổ tung lên để làm biến hết thảy không phải là một lần mà
là mời hai lần mọi dấu vết sự sống trên trái đất
- HS tự bộc lộ
- Lí lẽ kết hợp với chứng cớ: dựa trên
sự tính toán khoa học, kết hợp bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả
- Tác động đến nhận thức của ngời
đọc về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân Khơi gợi sự đồng tình với tác giả
Trang 20- Tiếp tục tìm hiểu kĩ văn bản qua khâu soạn bài.
là ngăn chặn nguy cơ đó vì một thế giới hoà bình
- Để rồi xây dựng một thái độ ghê tởm chiến tranh, bồi dỡng tình cảm thiết tha với hoà bình
- Học tập đợc cách viết văn nghị luận của tác giả
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn giáo án; su tầm tranh ảnh về bom
hạt nhân, tên lửa mang đầu đạn hạt nhân, hoặc tàu ngầm trang bị hạt nhân
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài; phiếu học tập.
C Kiểm tra bài cũ:
? Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
Bài viết của nhà văn Gac-xia Mác-két đã nêu ra một cách rõ ràng và đầy sức thuyết phục về mối hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại Không chỉ dừng lại ở
đó, Mác-két còn chỉ rõ sự tốn kém vô cùng phi lí của cuộc chạy đua vũ trang đi ngợc lại với lợi ích và sự phát triển của thế giới Để từ đó thức tỉnh, kêu gọi mọi ngời phải hành động để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, đấu tranh cho một thế giới hoà bình
? Hãy theo dõi đoạn văn nói về các
chi phí trong cuộc chạy đua chiến
tranh hạt nhân Em cho biết những
chứng cứ nào đợc đa ra để nói về cuộc
chạy đua chiến tranh hạt nhân trong
- Chứng cứ cụ thể xác thực:100 máy
Trang 21gì đặc biệt?
? Theo em cách lập luận này có tác
dụng gì?
? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ
sâu sắc gì về chiến tranh hạt nhân?
? Bằng hiểu biết của mình, em có thể
cho biết nhân loại đã làm cách nào để
hạn chế chạy đua chiến tranh hạt
nhân?
- Gọi HS đọc đoạn3
? Phần văn bản tiếp theo gồm có 3
đoạn văn, mỗi đoạn đều nói đến 2 chữ
trái đất Em đọc đợc cảm nghĩ gì của
tác giả khi liên tục nhắc lại danh từ
trái đất trong phần này?
- GV tổ chức ch HS thảo luận nhóm
? Theo tác giả, trái đất chỉ là một cái
làng nhỏ trong vũ trụ, nhng là nơi độc
nhất có phép màu của sự sống trong
hệ mặt trời Em hiểu nh thế nào về ý
nghĩ ấy?
? Quá trình sống trên trái đất đã đợc
tác giả hình dung nh thế nào?
? Theo em có gì độc đáo trong cách
lập luận của tác giả ở đoạn này?
bay ném bom chiến lợc B.1B, 7000 tên lửa vợt đại châu, 10 chiếc tàu sân bay,
149 tên lửa MX
- Dùng so sánh đối lập : một bên chi nhằm tạo ra sức mạnh huỷ diệt tơng đ-
ơng với một bên dùng chi phí đó để cứu hàng trăm triệu trẻ em nghèo khổ, hàng trăm triệu ngời thiếu dinh dỡng
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân; nêu bật đợc sự vô nhân đạo; gợi cảm xúc mỉa mai châm biếm ở ngời đọc
- Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
là cực kì vô lí vì tốn kém nhất, đắt đỏ nhất, vô nhân đạo nhất Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sống hoà bình hạnh phúc trên thế giới này
- HS tự bộc lộ
VD: Các hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế đầu đạn hạt nhân
c Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí.
- Trái đất là thứ thiêng liêng cao cả,
đáng đợc chúng ta yêu quí, trân trọng Không đợc xâm phạm huỷ diệt trái đất
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày:+ Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một hành tinh nhỏ, nhng là hành tinh duy nhất có sự sống
+ Khoa học vũ trụ cha khám phá đợc
sự sống ở nơi nào khác ngoài trái đất.+ Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của trái đất nhỏ bé của chúng ta
- 180 triệu năm bông hồng mới nở trải qua 4 thế kỉ địa chất, con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu
- Các số liệu khoa học(380 triệu năm,
180 triệu năm nữa, 4 thế kỉ địa chất)
đ-ợc làm sinh động bằng các hình ảnh (con bớm bay đợc, bông hồng mới nở, con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu)
- Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống trên trái đất này; mọi vẻ đẹp trên thế giới này không phải một sớm, một
Trang 22? Em hiểu gì về sự sống trên trái đất
từ hình dung đó của tác giả?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
? Em hiểu gì về lối bình luận của tác
giả ở phần cuối của đoạn này: “Trong
thời đại hoàng kim này của khoa học,
trí tuệ con ngời chẳng có gì để tự hào
- Thái độ của tác giả về việc này
? Em hiểu thế nào về bản đồng ca của
những ngời đòi hỏi một thế giới
? Những thông điệp nào đợc gửi tới
chúng ta từ văn bản “Đấu tranh cho
một thế giới hoà bình”?
chiều mà có đợc
- HS thảo luận:
Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu
hổ và đi ngợc lại lí trí
d Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mỗi ng ời.
- Đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh; là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trên trái đất của nhân dân trên thế giới
- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất để cho nhân loại t-
ơng lai biết rằng sự sống đã từng tồn tại ở nơi đây, bị chi phối bởi đau khổ
và bất công nhng đã từng biết đến tình yêu và biết hình dung ra hạnh phúc
- Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân cho ở mọi thời đại ngời ta đều biết đến những thủ phạm đã gây ra nbhững lo sợ, đau khổ
- Là ngời quan tâm sâu sắc đến vấn đề
vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng và công phẫn cao độ
- Vô cùng yêu chuộng cuộc sống trên trái đất hoà bình
III Tổng kết.
- HS dựa theo nội dung ghi nhớ trong SGK để trả lời
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn thể loài ngời và sự sống trên trái đất Cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém đã cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con ngời Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ của chiến
Trang 23? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi
học bài “Đấu tranh cho một thế giới
- HS tự bộc lộ
VD: Theo dõi thông tin về vũ khí hạt nhân, tham gia các phong trào chống chiến tranh
- Thực trạng, cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới
- Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn giáo án; bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, tìm hiểu kĩ bài, phiếu học tập.
C Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất?
? Đặt 2 câu có sử dụng thành ngữ có liên quan đến các phơng châm hội thoại( lợng, chất)
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
Trang 24Phơng châm hội thoại là một nội dung quan trọng của ngữ dụng học ở tiết
dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?
? Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu
xảy ra những tình huống hội thoại nh
vậy?
? Em hãy giải thích vì sao ngời nói đôi
khi phải dùng cách nói: nhân tiện đây
xin hỏi
? Qua đây em có thể rút ra bài học gì
trong khi giao tiếp?
nào đến giao tiếp?
? Vậy trong khi giao tiếp cần tuân thủ
- Tình huống hội thoại này khiến con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc
và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn
- Nhân tiện đây xin hỏi: Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không
đúng vào đề tài mà hai ngời đang trao
đổi, tránh để ngời nghe hiểu là không tuân thủ phơng châm quan hệ
+ Dây cà ra dây muống: Dùng để chỉ
cách nói dài dòng, rờm rà
+ Lúng búng nh ngậm hột thị: cách
nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch, hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt Làm cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn
* Ghi nhớ:
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ (ph -
Trang 25GV: Trong nhiều tình huống giao tiếp,
những yếu tố thuộc ngữ cảnh (ngời
nói, ngời nghe, thời điểm nói, địa
điểm nói, mục đích nói) có thể giúp
ngời nghe hiểu đúng ý của ngời nói
Tuy nhiên cũng có những trờng hợp
mà ngời nghe không biết nên hiểu câu
nói đó nh thế nào?
? Em có thể diễn đạt lại để có thể có
cách hiểu thuận tiện hơn?
? Vậy để ngời nghe không hiểu lầm,
trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều
gì?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu
phơng châm lịch sự.
- Gọi HS đọc truyện: Ngời ăn xin
? Vì sao lão ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy nh mình đã nhận
đợc từ ngời kia một cái gì đó?
+ Nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho
“truyện ngắn” thì có thể hiểu: Tôi
đồng ý với những nhận định của một (những) ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy
- Không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách khiến ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau, gây trở ngại cho quá trình giao tiếp
và lời nói hết sức chân thành, thể hiện
sự tôn trọng và quan tâm ngời khác
- Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh thế nào đi nữa thì ngời nói cũng phải chú
ý đến cách nói tôn trọng đối với ngời
Trang 26? Vậy thì phép tu từ từ vựng nào đã
học ( so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán
dụ ) có liên quan trực tiếp đến phơng
châm lịch sự?
? Qua đây, cho chúng ta hiểu, khi giao
tiếp cần tuân thủ điều gì?
? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ, ca
dao có nội dung tơng tự?
- Ghi bài tập lên bảng phụ- Gọi HS lên
điền từ ngữ vào chỗ trống
? Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách
nói liên quan đến phơng châm hội
- Phép nói giảm, nói tránh
VD: +Bị vớng hai môn-> Bị trợt hai môn
+ Bài viết của bạn cha đợc
hay > rất dở
* Ghi nhớ:
Khi giao tiếp, cần tế nhị
và tôn trọng ng ời khác ( phơng châm lịch sự)
IV Luyện tập:
Bài tập1.
- Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lich sự, nhã nhặn
- Chim khôn kêu tiếng rảng rangNgời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
- Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay
- Cực chẳng đã tôi phải nói : vì một lí
do nào đó ngời nói phải nói ra một
điều mà ngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng, là xuất phát từ việc chú
ý tuân thủ phơng châm lịch sự
- Đừng nói leo : báo hiệu cho ngời
đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lich sự và cần phải chấm dứt
Bài tập 5.
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện
Trang 27+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự)
+ Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phơng châm cách thức)
+ Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự)+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự vào một việc gì
đó, không muốn đề cập đến một vấn
đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao
đổi (phơng châm quan hệ)+ Nói nh dùi, đục chấm nớc mắm: nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (ph-
ơng châm lịch sự)
E Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Nắm chắc nội dung bài học (ghi nhớ)
- Tìm thêm tục ngữ, thành ngữ, ca dao biểu hiện 3 loại phơng châm hội thoại trên
- Tìm hiểu bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
+ Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
+ Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn giáo án; bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, tìm hiểu trớc bài học; phiếu học tập cá nhân.
C Kiểm tra bài cũ:
Trang 28? Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta vận dụng thêm những biện pháp nghệ thuật nào?
? Đọc phần mở bài thuyết minh về chiếc nón
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh các loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, các nhân vật bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm, giá trị, quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần vận dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận
- GV yêu cầu HS đọc bài: Cây chuối
trong đời sống Việt Nam
? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
? Chỉ ra những câu thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối?
? Chỉ ra những câu có yếu tố miêu tả
về cây chuối?
? Theo yêu cầu chung của văn bản
thuyết minh, bài này có thể bổ sung
- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
ợc đến núi rừng
+ Chuối xanh có vị chát, để sống cắt lát ăn cặp với thịt lợn luộc chấm tôm chua khiến thịt ngon gấp bội phần, nó cũng là món ăn cặp rất tuyệt vời với những món tái hay món gỏi
- Thuyết minh:
+ Phân loại cây chuối: chuối tàu (thân cao, màu trắng, quả ngắn), chuối hột (thân cao màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột có hột)
Trang 29? Em hãy cho biết thêm công dụng
của thân cây chuối, lá chuối, nõn
chuối, bắp chuối?
? Nh vậy, yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh có tác dụng gì?
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh
luyện tập.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
bảng bổ sung yếu tố miêu tả vào các
chi tiết thuyết minh
+ Thân có nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàng bóc ra
+ Lá màu xanh gồm cuống lá và cọng lá, nõn chuối xanh nhạt
+ Hoa chuối màu hồng
- Công dụng:
+Thân cây chuối non có thể thái ghém làm rau sống rất mát, có tác dụng giải nhiệt Dùng thân cây chuối tơi để làm phao tập bơi, kết thân cây làm bè
+ Hoa chuối: thái nhỏ ăn sống, xào, luộc, nộm
+ Quả chuối tiêu xanh lấy nhựa làm thuốc chữa bệnh
+ Lá chuối: gói bánh chng, bánh nếp, bánh cốm
* Ghi nhớ:
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp
sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối t ợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn t - ợng.
II Luyện tập:
Bài tập 1: HS thảo luận
+Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn nh một cái cột trụ mọng nớc gợi
ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
+ Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
Trang 30+ Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ.
+ Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung
đa trong gió chiều nom giống nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu.+ Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn
nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra
- Lân đợc trang trí hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động chạy quanh
- Kéo co thu hút mỗi ngời
- Bàn cờ là sân bãi rộng quân cờ
- Hai tớng che lọng
- Với khoảng thời gian cháy, khê
- Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
E Hớng dẫn học bài ở nhà:
1 Nắm vững nội dung bài học
2 Luyện viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
3 Tìm hiểu bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
? Giải thích đề bài? Nêu yêu cầu của đề?
? Theo đề bài cần trình bày những gì?
- Tham khảo văn bản thuyết minh khoa học (SGK- trang 28)
Trang 31- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, SGK, soạn giáo án
2 Học sinh: SGK, STK; tìm hiểu đề bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam; phiếu học tập cá nhân
C Kiểm tra bài cũ:
? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có một vai trò quan trọng, đắc lực góp phần làm cho bài thuyết minh đợc sinh động, gây ấn tợng
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Theo em đối với đề bài này, cần
phải trình bày những vấn đề gì?
? Có thể sử dụng những ý nào trong
bài thuyết minh khoa học?
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS lập dàn
ý.
? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,
giao nhiệm vụ cho các nhóm:
1 Mở bài: Giới thiệu chung về con
trâu trên đồng ruộng Việt Nam
2 Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu- cung cấp nguồn thịt để chế biến món ăn, da để thuộc, sừng dùng để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn nhất của ngời nông dân Việt Nam
- Con trâu với trể chăn trâu, việc nuôi trâu
3 Kết bài: Con trâu trong tình cảm
của ngời nông dân
III Viết bài hoàn chỉnh.
Trang 32Hoạt động 3: Hớng dẫn HS viết bài
hoàn chỉnh.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực
hiện và trình bày
? Nội dung cần thuyết minh trong các
phần là gì? Cần sử dụng yếu tố miêu
tả nh thế nào?
- Sau khi HS trình bày GV sữa chữa,
bổ sung và đọc các đoạn văn mẫu
- HS thảo luận
- Mở bài: ở Việt Nam, đến bất kì
miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng
Hoặc: Bao đời nay, hình ảnh con trâu
lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi với ngời dân Việt Nam Vì thế, con trâu
đã trở thành ngời bạn tâm tình của
ng-ời nông dân:
“ Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đây trâu đấy, ai mà quản công”
- Thân bài:
+ Chiều chiều, khi một ngày lao
động tạm dừng, con trâu đợc tháo cày
và đủng đỉnh bớc trên đờng làng, miệng luôn “nhai trầu” bỏm bẻm Khi
ấy cái dáng khoai thai, chậm rãi của con trâu khiến cho ngời ta có cảm giác không khí của làng quê Việt Nam sao mà thanh bình, thân quen quá đỗi
+ Con trâu không chỉ kéo cày, kéo
xe, trục lúa mà còn là một trong những lế vật tế thần trong “lễ hội trâu
ở Tây Nguyên”; là nhân vật chính trong “Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn”.+ Không ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày mải mê ngắm nhìn con trâu đang say sa gặm
cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi trên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở
về Cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu thonh dong và cỡi trâu phi nớc đại
- Kết bài:
Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi ngời bao kỉ niệm ngọt ngào
Trang 33E Hớng dẫn học bài ở nhà:
1 Tự luyện viết văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
2 Tìm đọc thêm bài mẫu về văn thuyết minh
3 Ôn tập về viết văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để chuẩn bị làm bài viết số1( tuần sau)
Ngày 08 tháng 9 năm 2007
Tiết 11.
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triểncủa trẻ em
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn giáo án; su tầm toàn văn văn
bảnTuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em; Công ớc LHQ về quyền trẻ em
2 Học sinh: SGK, soạn bài; tài liệu tham khảo.
C Kiểm tra bài cũ:
? Phân biệt sự khác nhau giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần?
? Mỗi chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?
1 Giới thiệu bài:
Bác Hồ đã từng nói:
“ Trẻ em nh búp trên cànhBiêt ăn ngủ, biết học hành là ngoan”
Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em
Một phần bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em tại Hội nghị cấp cao thế giới họp tại LHQ(Mĩ-1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
2 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc và I Đọc- hiểu chú thích.
Trang 34tìm hiểu chú thích.
- GV giúp HS xác định cách đọc và tổ
chức đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích sau
đó kiểm tra nghĩa của từ
Theo em, phần này mang nội dung
nào của bản tuyên bố?
? Em hãy lần lợt khái quát nội dung
của từng phần:
- Sự thách thức;
- Cơ hội;
- Nhiêm vụ
? Theo em, nếu lợc bỏ các con số và
đề mục thì văn bản sẽ hiện ra với
ph-ơng thức biểu đạt nào? Vì sao?
? Tại sao bản tuyên bố này lại trình
bày quan điểm dới dạng các mục và
- Đặc điểm tâm sinh lí trẻ em
- Quyền sống của trẻ em
1 Đọc:
- Mạch lạc, rõ ràng, khúc chiết từng mục
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Bố cục:
- Phần mở đầu: Nhận thức của cộng
đồng quốc tế về quyền trẻ em và quyền sống của trẻ em trên thế giới
- Sự thách thức: Nhận thức của cộng
đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới này
- Cơ hội: Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện đ-
ợc lời tuyên bố vì trẻ em
- Nhiệm vụ: Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em
- Phơng thức lập luận Văn bản triển khai lời tuyên bố bằng một hệ thống lí
lẽ kết hợp với dẫn chứng làm rõ quan
điểm vì trẻ em của cộng đồng thế giới
- Để cho dễ hiểu, dễ truyền bá đến đại chúng
- Quyền sống của trẻ:
+ Phải đợc sống trong vui tơi, thanh bình, đợc chơi, đợc học hành và phát triển
+ Tơng lai của chúng phải đợc hình
Trang 35? Em hiểu nh thế nào về:
- Tâm lí dễ bị tổn thơng và sống phụ
thuộc của trẻ em?
- Tơng lai của trẻ em phải đợc hình
lời kêu gọi khẩn thiết đối với toàn
nhân loại hãy đảm bảo cho tất cả trẻ
và chúng phải đợc giúp đỡ về mọi mặt
- Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm đối với tơng lai của thế giới, đối với trẻ em
- Quyền trẻ em là vấn đề quan trọng
và cấp thiết trong thế giới hiện đại
- Cộng đồng quốc tế đã có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này
- Trẻ em thế giới có quyền kì vọng về những lời tuyên bố này
E Hớng dẫn học bài ở nhà:
1 Soạn kĩ bài, tìm hiểu tiếp 3 phần còn lại
2 Tìm đọc Công ớc LHQ về quyền trẻ em, xác định các nhóm quyền
3 Tìm hiểu nớc Việt Nam đã phê chuẩn Công ớc ngày, tháng, năm nào? Tính
đến năm 2002 đã có bao nhiêu nớc kí và phê chuẩn tham gia
- Cách nhìn nhận sáng suốt và nhân đạo của cộng đồng quốc tế về trẻ em
2 Tính mạch lạc của văn bản, thể hiện sự trình bày ngắn gọn của các luận
điểm theo một hệ thống các mục số; lí lẽ đơn giản kết hợp với chứng cớ xác thực làm cho lời tuyên bố gần gũi, dễ hiểu với đại chúng
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, SGK, soạn giáo án; Công ớc LHQ về quyền
trẻ em
2 Học sinh: SGK, tham khảo, soạn bài; phiếu học tập cá nhân.
C Kiểm tra bài cũ:
? Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em thuộc loại văn bản gì?
Trang 36? Suy nghĩ của em về cách nhìn nhận của cộng đồng thế giới đối với trẻ em?
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
Sau khi khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này Tuyên bố đã nêu rõ sự thách thức, những cơ hội và nhiệm vụ cần làm của cộng
đồng quốc tế đối với trẻ em
2 Hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Hớng dẫn HS tiếp tục
tìm hiểu văn bản.
- Gọi HS đọc phần: Sự thách thức
? Tuyên bố cho rằng trong thực tế, trẻ
em phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh
Dựa theo nội dung các mục 4, 5, 6
em hãy khái quát những nỗi bất hạnh
mà trẻ em thế giới phải chịu đựng?
? Theo hiểu biết của em, nỗi bất hạnh
nào là lớn nhất đối với trẻ em?
? Những nỗi bất hạnh đó của trẻ em
có thể giải thoát bằng cách nào?
- Yêu cầu các em thảo nhóm
? Tuyên bố cho rằng những nỗi bất
nh thế nào trớc những nỗi bất hạnh
của trẻ em trên toàn thế giới?
- Hớng dẫn HS đọc và phân tích
phần: Những cơ hội
? Theo dõi mục 8,9 của văn bản, cho
biết: Dựa vào cơ sở nào, bản tuyên bố
cho rằng cộng đồng quốc tế có cơ hội
thực hiện đợc cam kết vì trẻ em?
II Tìm hiểu văn bản (tiếp theo)
+ Nạn nhân của đói nghèo
+ Nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật
- HS tự bộc lộ
- HS thảo luận nhóm
+ Loại bỏ chiến tranh, bạo lực
+ Xoá bỏ đói nghèo
- Thách thức là những khó khăn trớc mắt cần phải ý thức để vợt qua
- Các nhà lãnh đạo chính trị của các
n-ớc tại Liên hợp quốc đã đặt quyết tâm vợt qua những khó khăn trong sự nghiệp vì trẻ em
- Nhận thức rõ thực trạng đau khổ trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới; quyết tâm giúp đỡ các em vợt qua nỗi bất hạnh này
c Nhận thức về khả năng của cộng
đồng quốc tế có thể thực hiện đợc lời tuyên bố vì trẻ em.
- Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em, loại trừ đợc phần rất lớn những khổ
đau của các em
- Công ớc quốc tế về quyền trẻ em tạo
ra một cơ hội để trẻ em có đợc sự tôn trọng ở khắp nơi trên thế giới
- Bầu không khí chính trị quốc tế đợc cải thiện tạo ra đợc sự hợp tác và đoàn
Trang 37- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt
Nam nh rhế nào để nớc ta có thể
tham gia tích cực vào việc thực hiện
tuyên bố về quyền trẻ em?
- Hớng dẫn HS đọc và phân tích phần
nhiệm vụ
? Theo dõi bản tuyên bố về nhiệm vụ
của cộng đồng quốc tế, sẽ thấy 2
phần nội dung:
- Nêu nhiệm vụ cụ thể
- Nêu biện pháp thực hiện
Em hãy xếp các mục từ 10- 17 vào
hai phần trên
? Hãy tóm tắt các nội dung chính của
phần nêu nhiệm vụ cụ thể?
? Theo em nhiệm vụ nào quan trọng
+ Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc và tôn trọng (các lớp học mầm non, phổ cập tiểu học trên phạm vi cả nớc, bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh, trại hè )+ Chính trị ổn định, kinh tế tăng tr-ởng đều, hợp tác quốc tế ngày càng
mở rộng
d Các giải pháp cụ thể của cộng
đồng quốc tế về quyền trẻ em.
- Nêu nhiệm vụ cụ thể (từ 10-15)
- Nêu biện pháp thực hiện ( 16, 17)
* Nêu nhiệm vụ cụ thể:
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em
- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em bị tàn tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt
- Các em gái phải đợc đối xử bình
an toàn, tạo điều kiện về đời sống vật chất và học hành
- HS tự bộc lộ
* Nêu biện pháp thực hiện:
- Các nớc cần đảm bảo đều đặn sự tăng trởng kinh tế để có điều kiện vật chất chăm lo đến đời sống trẻ em
- Tất cả các nớc cần có những nỗ lực liên tục và phối hợp trong hành động
Trang 38? Theo đó, trẻ em Việt Nam đã đợc
quan tâm của cộng đồng quốc tế đối
với vấn đề này?
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện
tập.
? Phát biểu ý kiến về sự quan tâm,
chăm sóc của chính quyền địa phơng,
của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện
nay đối với trẻ em?
ý nghĩa toàn cầu Bản tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em ngày 30/ 9/ 1990 đã khẳng định điều
ấy và cam kết thực hiện những nhiệm
vụ có tinh thần toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, vì tơng lai của toàn nhân loại
1 Nắm vững nội dung bài học (ghi nhớ)
2 Dựa vào những cảm nhận của mình về nội dung bản Tuyên bố đợc trích học, em hãy viết một bức th gửi các bạn ở một đất nớc đang có chiến tranh (đói nghèo) để bày tỏ niềm hạnh phúc của mình cũng nh sự chia sẻ, động viên đối với các bạn
3 Soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Nguyễn Dữ)
- Vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt nam qua nhân vạt
Vũ Nơng
- Số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Nghệ thuật dựng truyện, xây dựng nhân vật
Trang 39- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc
trong mọi tình huống giao tiếp: vì lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại
có khi không đợc tuân thủ
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn giáo án; bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, phiếu học tập cá nhân.
C Kiểm tra bài cũ:
? Trong hội thoại chúng ta cần tuân thủ các phơng châm hội thoại nào?
? Thế nào là phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự?
? Cách nói sau đây vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng?- Đêm qua cầu gãy
1.Giới thiệu bài :
Để có thể xác định đợc một câu nói có tuân thủ phơng châm hội thoại hay không phải xét nó trong mối quan hệ với tình huống giao tiếp cụ thể Có thể một câu nói đợc coi là tuân thủ phơng châm hội thoại trong tình huống này, nh-
ng lại không tuân thủ phơng châm hội thoại trong tình huống khác Nh vậy, muốn giao tiếp thành công ngời nói không chỉ cần nắm vững các phơng châm hội thoại mà còn phải xác định rõ những đặc điểm của tình huống giao tiếp, phải biết mình đang nói với ai? Khi nào? Với mục đích gì?
2 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm
hiểu quan hệ giữa phơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp.
- Yêu cầu HS đọc truyện cời: “Chào
- Câu hỏi có tuân thủ phơng châm lịch
sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến ngời khác
- Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc vì ngời đợc hỏi đang ở trên cây cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời
- Khi giao tiếp, không những phải tuân thủ các phơng châm hội thoại mà còn phải nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp nh: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?
* Ghi nhớ:
Việc vận dụng các phơng châm hội thoại cần phù hợp với đặc điêm của tình huống giao tiếp (Nói với ai?
Trang 40? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng nh An mong
? Giả sử có một ngời mắc bệnh ung
th đã đến giai đoạn cuối thì sau khi
khám bệnh bác sĩ có nên nói thật cho
ngời ấy biết hay không? Tại sao?
? Khi bác sĩ nói tránh đi cho bệnh
? Hãy nêu một tình huống tơng tự?
Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)
II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.
HS điểm lại các ví dụ
- Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đ-
ợc chế tạo vào năm nào? Để tuân thủ phơng châm về chất (không nói điều
mà mình không có bằng chứng xác thực) ngời nói phải ttrả lời một cách chung chung: “Đâu khoảng đầu thế kỉ XX”
- Phơng châm về chất (nói điều mà mình tin là không đúng)
- Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộc sống
- VD
+ Ngời chiến sĩ không may sa vào tay giặc không thể khai báo sự thật về đơn
vị mình