1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuẩn kiến thức hóa 9

43 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ + Phân biệt các oxit bằng phương pháp hóa học + Bài toán t

Trang 1

Vụ giáo dục trung học

Bộ giáo dục và đào tạo

Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng Của chương trình giáo dục phổ thông

Môn hoá học lớp 9 thcs

Hà nội - 2009

Trang 2

Phần thứ hai

Đ2 Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

của chương trình giáo dục phổ thông

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit trung tính

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

B Trọng tâm

− Tính chất hóa học của oxit

− Phản ứng điều chế mỗi loại oxit

C Hướng dẫn thực hiện

- Tiến hành một số thí nghiệm song song đồng thời với cả oxit bazơ

và oxit axit khi tác dụng với nước và dùng quỳ tím để xác nhận sự tạo thành dung dịch bazơ và dung dịch axit Trên cơ sở đó, giúp HS quan sát và nhận xét: chất có tính bazơ thì tác dụng với các chất có tính axit và ngược lại

- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng ⇒ phán đoán tính chất của CaO,

SO2

- Sử dụng thí nghiệm để HS quan sát và nhận xét CaO và SO2, chất nào là oxit axit, chất nào là oxit bazơ Viết đúng các phương trình hoá học minh hoạ cho mỗi tính chất của CaO và SO2

Trang 3

- Biết được các phương pháp điều chế CaO và SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho phương pháp điều chế.

- Học sinh biết tiến hành một số thí nghiệm hoá học đơn giản, an toàn

và tiết kiệm hoá chất Học sinh biết tiến hành những thí nghiệm để chứng minh cho một tính chất hoá học nào đó

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

+ Phân biệt các oxit bằng phương pháp hóa học

+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp các oxit và xác định công thức oxit

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và

H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất

H2SO4 trong công nghiệp

Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCℓ,

H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng

và H2SO4 đặc, nóng

- Nhận biết được dung dịch axit HCℓ và dung dịch muối clorua, axit

H2SO4 và dung dịch muối sunfat

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCℓ,H2SO4 trong phản ứng

B Trọng tâm

− Tính chất hóa học của axit, tính chất riêng của H2SO4

− Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat

Trang 4

+ Không nêu điều kiện để kim loại tác dụng với dung dịch axit giải phóng khí hiđro.

+ Chỉ viết phương trình hoá học của H2SO4 đặc, nóng với kim loại đồng Cu (chú ý không giải phóng H2)

- Từ tính chất chung của axit, yêu cầu HS phán đoán tính chất của axit HCl, axit H2SO4 loãng: có đầy đủ tính chất của axit Axit H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng: tính oxi hoá (tác dụng với những kim loại kém hoạt động) và tính háo nước (Sử dụng thí nghiệm để thấy tính chất riêng của H2SO4)

- Sử dụng thí nghiệm để HS quan sát và nhận biết H2SO4

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất, điều chế axit và mối quan hệ giữa axit với oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

+ Nhận biết các axit bằng phương pháp hóa học

+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp các axit

Bài 6: thực hành tính chất hoá học của oxit và axit

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit

- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat

− Phản ứng của CaO và P2O5 với nước

− Nhận biết các dung dịch axit H2SO4 , HCl và muối sunfat

C Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:

+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm

+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút

+ Nhỏ giọt chất lỏng lên giấy chỉ thị bằng công tơ hút

+ Lắc ống nghiệm

+ Đốt chất rắn trong bình thủy tinh miệng rộng

Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét

Trang 5

Thí nghiệm 1 Phản ứng của canxi oxit với nước

+ Mẩu nhỏ CaO tan nhanh và ống nghiệm nóng lên

+ Quỳ tím chuyển màu xanh và phenolphtalein không màu chuyển màu hồng

+ Kết luận: CaO là oxit bazơ tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ

Thí nghiệm 2 Phản ứng của điphotpho pentaoxit P2O5 với nước

+ Photpho cháy tạo khói trắng

+ Sau khi thêm nước, lắc nhẹ thì khói trắng tan hết và dung dịch trong bình làm quỳ tím hóa đỏ

+ P2O5 là oxit axit tác dụng với nước tạo dung dịch axit

Thí nghiệm 3 Nhận biết dung dịch mỗi chất trong 3 lọ mất nhãn đựng

- Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit

Ca (OH)2; phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn

- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ

- Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca (OH)2 tham gia phản ứng

Trang 6

+ Các dung dịch bazơ (kiềm − bazơ tan): làm đổi màu quỳ tím thành xanh hoặc dung dịch phenolphtalêin không màu thành màu đỏ, tác dụng với oxit axit và axit tạo thành muối và nước, tác dụng với dung dịch muối.

+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ, tạo thành oxit và nước

+ Cả bazơ tan và bazơ không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước Phản ứng này là phản ứng trung hoà

- Dựa vào tính chất chung của bazơ, HS phán đoán tính chất của NaOH và Ca(OH)2 (có thể tiến hành một số thí nghiệm để chứng minh)

- Giới thiệu thang pH và dùng giấy pH để thực hành

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất, điều chế bazơ và mối quan hệ giữa bazơ với oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

+ Phân biệt các bazơ, bazơ bằng phương pháp hóa học

+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp các bazơ và xác định công thức bazơ

Bài 9, 10, 11: muối Phân bón hoá học

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

− Tính chất hóa học của muối

− Phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

− Một số muối được làm phân bón hóa học

C Hướng dẫn thực hiện

Trang 7

- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và nhận xét:

+ Muối tác dụng với bazơ, với axit, với muối, với kim loại

+ Một số muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao

(phản ứng với kim loại là phản ứng thế, phản ứng với bazơ, axit, muối

là phản ứng trao đổi, phản ứng phân hủy muối là phản ứng phân tích)

- Sử dụng mô hình hoặc sơ đồ động để giúp HS qua sát và rút ra nhận xét: Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới không tan hoặc dễ bay hơi

- Có thể sử dụng các thí nghiệm song song mang tính phản chứng để giúp HS thấy điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:

Phản ứng trao đổi giữa dung dịch các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất dễ bay hơi, hoặc chất không tan

- Muối ăn có trong nước biển và đời sống hàng ngày nên giúp HS tự trao đổi ý kiến với nhau để biết về NaCl Giới thiệu về KNO3

- Trước hết, cần cho HS biết các nguyên tố vi lượng có tác dụng như thế nào đối với cây trồng Từ đó thấy việc sử dụng một số muối làm phân bón hóa học

- Những phân bón hoá học đơn thường dùng là phân đạm (urê, amoni nitrat, amoni sunfat); phân lân (photphat tự nhiên, supephotphat); phân kali; phân bón kép có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K; phân bón vi lượng chứa một lượng rất ít các hợp chất của bo, của kẽm, của mangan…

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế muối

+ Viết phương trình hóa học của các phản ứng biểu diễn mối quan

hệ giữa muối với axit, bazơ, oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

+ Phân biệt các muối bằng phương pháp hóa học

+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp các muối và xác định công thức muối

Bài 12: mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit, bazơ, muối

Kĩ năng

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá

- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí

B Trọng tâm

Trang 8

− Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ

− Kĩ năng thực hiện các phương trình hóa học

C Hướng dẫn thực hiện

- Hướng dẫn HS tự lập sơ đồ tóm tắt về tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ và mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (có thể dùng sơ

đồ trống hoặc sơ đồ khuyết một phần)

- Học sinh nắm vững những biến đổi qua lại chủ yếu giữa các loại hợp chất vô cơ, không yêu cầu sơ đồ hoá toàn bộ các biến đổi qua lại Có thể tham khảo sơ đồ về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ trong bài

12 sách giáo khoa Hoá 8 (trang 40) Chú ý đánh số thứ tự các mũi tên chỉ các biến đổi hoá học

- Rèn luyện HS viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các phản ứng hoá học chỉ sự biến đổi trực tiếp giữa hai loại hợp chất vô cơ

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit, axit, bazơ, muối

+ Viết phương trình hóa học của các phản ứng biểu diễn mối quan

hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

+ Phân biệt các hợp chất vô cơ bằng phương pháp hóa học

+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp các chất và xác định công thức hợp chất

Bài 14: thực hành tính chất hoá học của bazơ và muối

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối

- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit

− Phản ứng của bazơ với muối, với axit

− Phản ứng của muối với kim loại, với axit, với muối

C Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:

+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm

Trang 9

+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút

+ Thả đinh sắt vào ống nghiệm

+ Lắc ống nghiệm

+ Thả một lượng nhỏ chất rắn vào đáy ống nghiệm

Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét

Thí nghiệm 1 Phản ứng của Natri hiđroxit với sắt (III) clorua

+ Có kết tủa màu vàng nâu xuất hiện

Thí nghiệm 2 Phản ứng của đồng (II) hiđroxit với axit HCl.

+ kết tủa Cu(OH)2 tan thành dung dịch có màu xanh

Thí nghiệm 3 Đồng (II) sunfat tác dụng với sắt

+ Sau 4 -5 phút có một lớp màu đỏ bám trên đinh sắt

Thí nghiệm 4 Bari clorua tác dụng với muối Na2SO4

+ Có kết tủa màu trắng xuất hiện

Thí nghiệm 5 Bari clorua tác dụng với axit H2SO4

+ Có kết tủa màu trắng xuất hiện

Kết luận: − Bazơ có tính chất tác dụng với axit và muối

− Muối có tính chất tác dụng với kim loại, muối và axit

− Dung dịch BaCl2 là thuốc thử để nhận biết H2SO4 và muối sunfat

- Các hoá chất NaOH, H2SO4 là những hoá chất dễ ăn mòn da, giấy, vải , khi làm thí nghiệm phải hết sức cẩn thận, không để hoá chất dây vào người, quần áo, sách vở và bàn học

Chương 2: kim loại

Bài 15, 16, 17: tính chất của kim loại.

dãy hoạt động hoá học của kim loại.

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất vật lí của kim loại

- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Aℓ, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm

về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại

Trang 10

B Trọng tâm

− Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại

− Dãy hoạt động hóa học của kim loại

C Hướng dẫn thực hiện

- Tiến hành một số thí nghiệm để HS rút ra nhận xét:

+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, ánh kim Dựa vào tính chất vật lí và một số tính chất khác, người ta sử dụng kim loại trong đời sống và sản xuất

+ Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối và oxit Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit (HCℓ, H2SO4 loãng ) tạo thành muối

và giải phóng khí hiđro Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca ) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành kim loại mới và muối mới

- Học sinh có thể tự tiến hành một số thí nghiệm đơn giản:

+ uốn dây kim loại

+ đốt nóng một đoạn dây đồng trên đèn cồn (để một mẩu nến ở giữa đoạn dây đồng, HS sẽ quan sát thấy mẩu nến bị chảy ra)

+ đốt dây Fe (xoắn ruột gà) trong bình chứa O2

+ Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl

+ Đinh sắt tác dụng với dung dịch CuSO4

HS quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét

- HS biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp Từ đó rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và các phản ứng đã biết

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất chung và điều chế kim loại

+ Bài toán tính khối lượng kim loại, tính % khối lượng hỗn hợp các kim loại và xác định nguyên tố

Bài 18, 19, 20: nhôm, sắt và hợp kim sắt

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học của nhôm, sắt: chúng có những tính chất hoá học chung của kim loại; nhôm và sắt không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội; nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm; sắt là kim loại có nhiều hoá trị

- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy

- Thành phần chính của gang và thép

- Sơ lược về phương pháp luyện gang và thép

Kĩ năng

Trang 11

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của nhôm và sắt Viết các phương trình hoá học minh hoạ.

- Quan sát sơ đồ, hình ảnh để rút ra được nhận xét về phương pháp sản xuất nhôm và luyện gang, thép

- Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hoá học

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt Tính khối lượng nhôm hoặc sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng

+ Nhôm là kim loại nhẹ, sắt có tính nhiễm từ

- Từ tính chất chung của kim loại, HS dự đoán tính chất hóa học của nhôm và sắt

- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và rút ra nhận xét:

+ Nhôm có những tính chất hoá học chung của kim loại: tác dụng với phi kim, dung dịch axit (trừ HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội), tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động

+ Nhôm còn có phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng hiđro

+ Sắt có những tính chất hoá học chung của kim loại: tác dụng với phi kim, dung dịch axit (trừ HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội), tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động

+ Sắt thể hiện hóa trị II và III trong các hợp chất

- Nhôm, hợp kim nhôm và hợp kim sắt có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống

- Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của

Aℓ2O3 và Criolit

- Gang là một loại hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2 – 5%; ngoài ra trong gang còn có lượng rất nhỏ một số nguyên tố khác như Si, Mn, S

Thép là hợp kim của sắt với cacbon va một số nguyên tố khác, trong

đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2% Thép được luyện trong lò luyện thép bằng cách oxi hoá một số nguyên tố có trong gang như C, Mn, Si, S, P

- Chỉ biết:

+ Phản ứng CO khử Fe2O3 thành Fe trong quá trình luyện gang + Sơ đồ cấu tạo lò luyện gang và lò luyện thép (lò thổi oxi)

+ Sơ lược về qui trình kỹ thuật

+ Không viết phương trình hoá học của Aℓ với dung dịch NaOH

Trang 12

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế Al, Fe

+ Bài toán tính khối lượng Al, Fe , tính % khối lượng hỗn hợp Al,

Fe với các kim loại khác và xác định nguyên tố Al, Fe

Bài 21: sự ăn mòn kim loại

và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm về sự ăn mòn kim loại và một số yếu tố ảnh hưởng đến

sự ăn mòn kim loại

- Cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

Kĩ năng

- Quan sát một số thí nghiệm và rút ra nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại

- Nhận biệt được hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tế

- Vận dụng kiến thức để bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình

B Trọng tâm

− Khái niệm ăn mòn kim loại và các yếu tố ảnh hưởng

− Biện pháp chống ăn mòn kim loại

C Hướng dẫn thực hiện

- Thông qua các hiện tượng tự nhiên, gíup HS thấy:

+ Sự phá huỷ kim loại và hợp kim do tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiên được gọi là sự ăn mòn kim loại

- Tiến hành thí nghiệm để HS thấy:

+ Kim loại bị ăn mòn là do kim loại tác dụng với các chất như nước, oxi (trong không khí), đất và các chất khác trong môi trường

+ Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các chất trong môi trường (thành phần môi trường), nhiệt độ của môi trường (sơ lược)

- Thông qua các hiện tượng tự nhiên, gíup HS thấy:

+ Các biện pháp chống ăn mòn là: ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường hoặc chế tạo những hợp kim ít bị ăn mòn

- Luyện tập: + Xét các hiện tượng ăn mòn kim loại trong tự nhiên hoặc trong các nhóm kim loại, phi kim, hợp chất

+ Cách phòng, chống sự ăn mòn kim loại thông qua một số bài tập

cụ thể

Bài 23: thực hành tính chất hoá học của nhôm, sắt

Trang 13

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Nhôm tác dụng với oxi

- Sắt tác dụng với lưu huỳnh

- Nhận biết kim loại nhôm và sắt

− Phản ứng của nhôm với oxi

− Phản ứng của sắt với lưu huỳnh

− Nhận biết nhôm và sắt

C Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:

+ Khum tờ bìa và xúc bột nhôm vào đó

+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút

+ Lấy bột kim loại vào ống nghiệm

+ Lắc ống nghiệm

+ Đun nóng ống nghiệm trên đèn cồn

Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét

Thí nghiệm 1 Phản ứng của nhôm với oxi

+ bột nhôm cháy sáng chói theo tia

+ chất tạo thành màu trắng

Thí nghiệm 2 Tác dụng của lưu huỳnh với bột sắt.

+ sắt màu xám đen, lưu huỳnh màu vàng

+ sản phẩm màu đen tuyền không bị nam châm hút

Thí nghiệm 3 Phân biệt Al với Fe

+ Kim loại không tan trong dung dịch NaOH là Fe

+ Kim loại tan trong dung dịch NaOH là Al

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, phương pháp nhận biết các chất

Chương 3: phi kim Sơ lược bảnG tuần hoàn

Các nguyên tố hoá học

Bài 25: tính chất của phi kim

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Trang 14

Biết được:

- Tính chất vật lí của phi kim

- Tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với kim loại, với hiđro và với oxi

- Sơ lược về mức độ hoạt động hoá học mạnh, yếu của một số phi kim

Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của phi kim

- Viết một số phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá của phi kim

- Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hoá học

- Tiến hành một số thí nghiệm để xác nhận:

+ Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit (do oxi); phi kim tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí (với oxi tạo thành hơi nước, với clo tạo thành khí HCℓ, với C, S, Br2 tạo thành hợp chất khí F, O,

Cℓ là những phi kim hoạt động mạnh S, P, C, Si là những phi kim hoạt động

- ứng dụng, phương pháp điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Trang 15

- Nhận biết được khí clo bằng giấy màu ẩm.

- Tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học ở điều kiện tiêu chuẩn

B Trọng tâm

− Tính chất vật lí và hóa học của clo

− Phương pháp điều chế clo trong phòng TN và trong CN

- Clo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất

- Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách dùng chất oxi hoá mạnh tác dụng với dung dịch axit HCℓ đặc

Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCℓ bão hoà có màng ngăn xốp

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế Cl2

+ Bài toán tính nồng độ dung dịch và xác định công thức hợp chất chứa clo

- ứng dụng của cacbon

Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của cacbon

Trang 16

- Viết các phương trình hoá học của cacbon với oxi, với một số oxit kim loại

- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học

- Than gỗ, than xương mới được điều chế (gọi là than hoạt tính) có tính hấp phụ cao

- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và rút ra nhận xét: Cacbon là phi kim hoạt động yếu, thể hiện trong phản ứng với oxi và một số oxit kim loại Tính chất hoá học quan trọng của cacbon là tính khử ở nhiệt

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính khử của cacbon

+ Bài toán tính khối lượng than, khối lượng chất bị khử và lượng nhiệt tỏa ra hoặc tiêu thụ trong phản ứng của cacbon

Bài 28, 29: hợp chất của cacbon

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao

- CO2 có những tính chất của oxit axit

- H2CO3 là axit yếu, không bền

- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường

Kĩ năng

- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học

Trang 17

- Nhận biết khí CO2, một số muối cacbonat cụ thể.

- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp

B Trọng tâm

− Tính chất hóa học của CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat

C Hướng dẫn thực hiện

- Từ hiện tượng thực tế trong tự nhiên, giúp HS nhận xét:

+ CO là khí không màu, không mùi, rất độc; là oxit trung tính, không tạo muối, có tính khử mạnh: tác dụng với oxi và nhiều oxit kim loại; được dùng làm chất khử, nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp (tiến hành thí nghiệm khử CuO bằng CO)

+ CO2 là khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, không duy trì sự sống và sự cháy;

- Tiến hành một số thí nghiệm theo hình 3.12; 3.13 (trang 86) ; 3.14; 3.15 và 3.16 (trang89) SGK để giúp HS quan sát và rút ra nhận xét:

+ CO2 là oxit axit, tác dụng với nước, kiềm và oxit bazơ; được dùng trong sản xuất nước giải khát có ga, dập tắt đám cháy

+ H2CO3 là axit yếu, không bền, dễ bị phân huỷ thành CO2 và H2O.+ Muối cacbonat tác dụng được với dung dịch axit mạnh, với dung dịch bazơ với dung dịch muối khác; dễ bị nhiệt phân huỷ giải phóng khí

CO2 (trừ Na2CO3, K2CO3…) Một số muối cacbonat được dùng làm nguyên liệu sản xuất vôi, xi măng, thuốc chữa bệnh…

- Ren luyện HS viết được các PTHH chứng tỏ CO có tính khử, CO2

có tính chất của một oxit axit

- Về muối cacbonat, chỉ viết phương trình hoá học phân huỷ CaCO3

và NaHCO3

- Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để phòng chống độc khí

CO, CO2 và bảo vệ môi trường

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất các hợp chất của cacbon (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

+ Bài toán tính nồng độ dung dịch, % thể tích khí và xác định công thức hợp chất của cacbon

Bài 30: Silic Công nghiệp silicat

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao)

- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh,

đồ gốm, xi măng

Kĩ năng

Trang 18

- Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng.

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat

B Trọng tâm

− Si, SiO2 và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh

C Hướng dẫn thực hiện

- Si là phi kim hoạt động hoá học yếu hơn cacbon, clo

- Si được dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử và được dùng để chế tạo pin mặt trời…

- Dựa vào hiện tượng trong đời sống và trong tự nhiên, giúp HS biết được:

+ Các hợp chất của Si như SiO2 (cát trắng), muối silicat… là những nguyên liệu để sản xuất đồ gốm (gồm gạch ngói, gạch chịu lửa và sành, sứ), sản xuất xi măng (thành phần chính là canxi silicat và canxi aluminat) và sản xuất thuỷ tinh (thành phần chính của thuỷ tinh thường gồm hỗn hợp của natri silicat và canxi silicat)

- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất của Silic và các hợp chất của Silic

Bài 31: sơ lược về bảng tuần hoàn

- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)

Trang 19

− Cấu tạo bảng tuần hoàn:

+ Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn), kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

và bằng số electron trong nguyên tử

+ Chu kỳ: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

+ Nhóm: gồm các nguyên tố – mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau, do đó có tính chất tương tự nhau - được xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

− Biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

+ Trong một chu kỳ, khi đi từ đầu đến cuối chu kỳ tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần + Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới, số lớp electron của nguyên tử tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần

− ý nghĩa của bảng tuần hoàn:

+ Biết vị trí, suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

+ Biết cấu tạo nguyên tử, suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố

− Luyện tập: + Biết cách sử dụng bảng tuần hoàn và vận dụng ý nghĩa của nó

+ Bài toán xác định nguyên tố hoặc công thức hợp chất

Bài 33: thực hành tính chất hoá học của phi kim

và hợp chất của chúng

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao

- Nhiệt phân muối NaHCO3

- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể

Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

Trang 20

- Quan sỏt, mụ tả, giải thớch hiện tượng thớ nghiệm và viết được cỏc phương trỡnh hoỏ học.

- Viết tường trỡnh thớ nghiệm

B Trọng tõm

− Phản ứng khử CuO bởi C

− Phản ứng phõn hủy muối cacbonat bởi nhiệt

− Nhận biết muối cacbonat và muối clorua

C Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn HS cỏc thao tỏc của từng TN như:

+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng cụng tơ hỳt

+ Lấy bột chất rắn vào ống nghiệm

+ Lắc ống nghiệm

+ Đun núng ống nghiệm trờn đốn cồn

Hướng dẫn HS quan sỏt hiện tượng xảy ra và nhận xột

Thớ nghiệm 1 Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.

+ Lắp dụng cụ như hỡnh 3.11 SGK và tiến hành thớ nghiệm

+ bột CuO màu đen chuyển dần thành màu đỏ (Cu)

+ ở cốc chứa dung dịch nước vụi cú bọt khớ xuất hiện và thấy cú vẩn đục

Thớ nghiệm 2 Nhiệt phõn muối NaHCO3

+ Lắp dụng cụ như hỡnh 3.16 SGK và tiến hành thớ nghiệm

+ Thành ống nghiệm phớa trờn cú xuất hiện những giọt nước

+ ở cốc chứa dung dịch nước vụi cú bọt khớ xuất hiện và thấy cú vẩn đục

Thớ nghiệm 3 Nhận biết muối cacbonat và muối clorua.

+ Gợi ý HS theo hướng dẫn của SGK về tớnh tan và tỏc dụng với axit + Hướng dẫn HS xõy dựng sơ đồ nhận biết

NaCl, Na2CO3, CaCO3

H2O+

HCl+không có hiện tượng gì có bọt khí CO2 thoát ra

- Suy ra cú hai thuốc thử là nước và dung dịch axit HCl

- Tiếp tục rốn luyện kĩ năng thực hành hoỏ học, phương phỏp nhận biết cỏc chất

Trang 21

CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON- NHIÊN LIệU

BàI 34: KHáI NIệM Về HợP CHấT HƯU CƠ

Và HóA HọC HƯU CƠ

A Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức

Biết được:

+ Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

+ Phân loại hợp chất hữu cơ

Kĩ năng

Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT, phân loại chất hữu

cơ theo hai loại : hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocachon

Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

Tính % các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ

Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần %

các nguyên tố

B Trọng tâm

Khái niệm hợp chất hữu cơ

Phân loại hợp chất hữu cơ

C Hướng dẫn thực hiện

Nên dùng hình ảnh một số loại lượng thực, thực phẩm,đồ dùng làm từ

vật liệu hữu cơ để giới thiệu về hợp chất hữu cơ

Tiến hành làm TN ( thí nghiệm sách GK),cho học sinh quan sát, kết

luận trong bông có chứa C Nêu thêm kết quả đốt cháy một số chất khác như

nến, gỗ ,củi ,xăng dầu để học sinh tự nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ

Lưu ý học sinh trừ những hợp chất của cacbon thuộc loại vô cơ Bài tập củng

cố: cho một số chất trong đó có chất hữu cơ (hiđrocacbon + dẫn xuất của

hiđrocacbon) và vô cơ ,yêu cầu các em nhận biết được chất nào là chất hữu cơ

Chuyển số chất hữu cơ các em nhận thành 2 nhóm, một nhóm là

hiđrocacbon ,một nhóm là dẫn xuất của hiđrocacbon Cho học sinh nhận xét thành phần nguyên tố của các chất trong 2 nhóm để hình thành sự phân loại hợp chất hữu cơ

GV giới thiệu phần khái niệm về hóa học hữu cơ

Luyện tập, củng cố : + Tính % các nguyên tố trong một hợp chất hữu

cơ (BT 4 sách GK) ,

+ So sánh hàm lượng C trong một số hợp chất hữu cơ (bài tập 3 SGK) , + Lập CTPT hợp chất hữu cơ khi biết % các nguyên tố ( hướng dẫn học sinh lập tương tự CTPT của hợp chất vô cơ )

Ngày đăng: 07/06/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w