1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bồi dưỡng chuẩn kiến thức Hóa 2010 - Lý thuyết pptx

42 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình môn Hoá học lớp 8 THCS bao gồm các kiến thức về: a Một số khái niệm cơ bản và Định luật hoá học cơ bản: - Chất, Nguyên tử, Phân tử, công thức hoá học, phương trình hoá học,

Trang 1

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA

HÓA HỌC THCS

Phần I -Giới thiệu chương trình

Môn hoá học lớp 8

I Cấu trúc:

1 Chương trình môn Hoá học lớp 8 THCS bao gồm các kiến thức về:

a) Một số khái niệm cơ bản và Định luật hoá học cơ bản:

- Chất, Nguyên tử, Phân tử, công thức hoá học, phương trình hoá học, mol, phản ứng hoá học, Dung dịch, Nồng độ dung dịch và độ tan

- Định luật bảo toàn khối lượng

- 44 tiết lý thuyết (chiếm 62,86%)

- 13 tiết luyện tập và ôn tập (chiếm 18,57%)

- 7 Tiết thực hành (chiếm 10%) và 6 tiết kiểm tra (chiếm 8,57%)

II Mục tiêu:

1 Về kiến thức.

Chương trình hoá học lớp 8 có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ lược, có hệ thống về thế giới xung quanh và biến đổi nhiều mặt của nó, trong đó có những biến đổi hoá học Học sinh bước đầu làm quen với những quy luật của tự nhiên trong nhà trường, trong phòng thí nghiệm với

Trang 2

những ý gắn nội dung học tập trong nhà trường Đã đưa vào chương trình một số nội dung có tính hiện đại và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống lao động, sản xuất hiện đại Thí dụ: Nguyên tử cấu tạo từ hạt mang điện dương và electron mang điện âm quay xung quanh thành lớp; phản ứng oxi hoá - khử …

Học sinh có được một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, thiết thực đầu tiên về hoá học bao gồm hệ thống khái niệm cơ bản, định luật, học thuyết

và một số chất hoá học quan trọng Đó là:

- Khái niệm về chất, mở đầu về cấu tạo chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, về phản ứng hoá học và biến đổi của chất trong phản ứng hoá học

- Khái niệm về biển diễn định tính, định lượng của chất và phản ứng hoá học là công thức hoá học, phương trình hoá học, mol và thể tích mol của chất khí

- Các kiến thức về thành phần khối lượng không đổi, về hoá trị, định luật bảo toàn khối lượng

- Các khái niệm cụ thể về oxi, hiđro và hợp chất của chúng là nước, đó

là 2 nguyên tố hoá học rất quan trọng, về không khí là hỗn hợp của oxi với nitơ và một số chất khác Thông qua việc nghiên cứu các tính chất hoá học của chúng sẽ hình thành được khái niệm về các loại phản ứng hoá học (phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng oxi hoá hoá khử),

về sự oxi hoá, sự cháy

Những kiến thức trên nhằm chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên ở cấp cao hơn hoặc đi vào các lĩnh vực lao động có liên quan đến các kiến thức đó

để có thể hoạt động một cách khoa học và vận dụng hiệu quả trong cuộc sống thực tiễn

2 Về kĩ năng:

- Học sinh phải có được một số kĩ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập hoá học, làm việc khoa học, đó là kĩ năng cơ bản tối thiểu làm việc với các chất hoá học như quan sát, thực nghiệm, phân loại, thu thập, tra cứu

Trang 3

và sử dụng thông tin tư liệu, kĩ năng phân tích tổng hợp, phán đoán, vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tiễn.

- Biết qui trình thao tác với các hoá chất đã học, các dụng cụ thí nghiệm đơn giản, bình lọ, cốc, phễu thủy tinh, đèn cồn, cặp ống nghiệm, giá đỡ Biết cách hoà tan, gạn, lọc, đun nóng, điều chế và thu vào bình các khí oxi, hiđro

3 Về thái độ và tình cảm:

- Học sinh có lòng ham thích học tập môn hoá học

- Học sinh có niềm tin về sự tồn tại và biến đổi của vật chất và hoá học

đã, đang và sẽ góp phần nâng cao cuộc sống

- Học sinh có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ của khoa học nói chung và hoá học nói riêng vào đời sống, sản xuất ở gia đình và địa phương

- Học sinh có những phẩm chất, thái độ khoa học cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, tình yêu chân lý khoa học, có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội để có thể hoà hợp với thiên nhiên và cộng đồng

III Nội dung chương trình:

Học kì I: 18 tuần x 2 tiết / tuần = 36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết / tuần = 34 tiết.

Cả năm: 70 tiết.

* Bài mở đầu: (1 tiết) Đối tượng của hoá học

Các hoạt động chủ yếu của học sinh khi học tập hoá học lớp 8, thu thập thông tin (kiến thức), xử lý thông tin, ghi nhớ, vận dụng

* Phương pháp học tập môn hoá học.

Chương I : Chất, Nguyên tử, Phân tử:

(15 tiết: 10 lý thuyết, 2 luyện tập, 2 thực hành và 1 kiểm tra)

1.1 Chất (2 tiết): Tính chất của chất (tính chất vật lý và tính chất hoá

học) Chất tinh khiết và hỗn hợp chất Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Trang 4

- Bài thực hành 1: (1tiết): Một số quy tắc an toàn trong phòng thí

nghiệm hoá học Giới thiệu một số dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, giấy lọc và phễu Làm quen cách sử dụng một số hoá chất

1.2 Nguyên tử, Nguyên tố hoá học (3 tiết):

Nguyên tử – thành phần cấu tạo chất, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ electron mang điện tích âm Các electron đó chuyển động quanh hạt nhân thành lớp

Nguyên tố hoá học – những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Kí hiệu hoá học, Nguyên tử khối

1.3 Đơn chất; Hợp chất; Phân tử, Phân tử khối (2 tiết):

Bài luyện tập 1: (1 tiết) Luyện tập về nguyên tử, nguyên tố hoá học,

đơn chất, hợp chất, phân tử

1.4 Công thức hoá học (1 tiết):

Công thức hoá học của đơn chất, của hợp chất và ý nghĩa của chúng Thành phần không đổi của hợp chất hoá học

1.5 Hoá trị (2 tiết): Khái niệm về hoá trị Lập công thức theo hoá trị.

Bài luyện tập 2 (1 tiết): Luyện tập về công thức hoá học và hoá trị.

Bài thực hành 2 (1 tiết): Tách chất ra khỏi hỗn hợp.

Bài kiểm tra 1 (1 tiết):

Chương II : Phản ứng hoá học

(10 tiết: 7 lý thuyết, 1 luyện tập, 1 thực hành, 1 kiểm tra)

2.1 Sự biến đổi chất (2 tiết).

Hiện tượng hoá học Sự khác nhau giữa hiện tượng hoá học và hiện tượng vật lý

.2.2 Phản ứng hoá học (2 tiết).

Định nghĩa: Sự tạo thành chất hoá học mới từ chất ban đầu Chất tham gia, chất tạo thành Bản chất của phản ứng hoá học – sự thay đổi, sắp xếp của

Trang 5

các nguyên tử trong phân tử Điều kiện và dấu hiệu của phản ứng hoá học Phản ứng hoá học và sản xuất hoá học.

2.3 Định luật bảo toàn khối lượng các chất (2 tiết).

Thí nghiệm: Định luật Giải thích áp dụng

2.4 Phương trình hoá học (2 tiết).

Định nghĩa, cách lập và ý nghĩa của phương trình hoá học

Bài luyện tập 3 (1 tiết): Luyện tập về phương trình hoá học.

Bài thực hành 3 (1 tiết): Thực hiện phản ứng hoá học: tác dụng của

dung dịch đồng sunfat với xút và tác dụng của canxi cacbonat với axit clohiđric Nhận biết dấu hiệu của phản ứng hoá học

Bài kiểm tra 2 (1 tiết).

Chương III : Mol và tính toán hoá học

3.1 Mol (3 tiết): Khái niệm mol; khối lượng mol; thể tích mol của chất khí; tỉ khối của chất khí; sự chuyển đổi giữa lượng chất; khối lượng và thể tích.

3.2 Tính theo công thức hoá học (2 tiết).

Tìm thành phần các nguyên tố hoá học trong một hợp chất Tìm công thức hoá học của một chất

3.3 Tính theo phương trình hoá học (2 tiết).

Tìm khối lượng chất tham gia và chất tạo thành trong một phương trình hoá học Tìm thể tích chất khí tham gia và tạo thành

Bài luyện tập 4 (1 tiết): Mol, tính theo công thức hoá học và tính

theo phương trình hoá học.

Ôn tập học kỳ I (1 tiết)

Bài kiểm tra học kỳ I (1 tiết).

Chương IV : Oxi Không khí

(10 tiết: 7 lý thuyết, 1 luyện tập, 2 thực hành)

4.1 Tính chất của khí oxi (2 tiết).

Trang 6

Tính chất vật lý Tính chất hoá học: Tác dụng của oxi với phi kim (thí

dụ lưu huỳnh, phốt pho) và với kim loại (thí dụ sắt)

4.2 Sự oxi hoá Phản ứng hoá hợp Phản ứng toả nhiệt ứng dụng của oxi: sự hô hấp, sự đốt nhiên liệu (1 tiết).

4.3 Oxit: Định nghĩa, phân loại, công thức hoá học, cách gọi tên (1 tiết).

4.4 Điều chế khí oxi Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Phản ứng phân hủy Chất xúc tác Phản ứng thu nhiệt (1 tiết).

4.5 Không khí (2 tiết).

Thành phần của không khí Sự cháy và sự oxi hoá chậm Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy Sự cháy có lợi, sự cháy có hại Chống ô nhiễm không khí

Bài luyện tập 5 (1 tiết): Điều chế, tính chất oxi Phản ứng hoá hợp,

phản ứng phân huỷ.

Bài thực hành 4 (1 tiết): Tính chất của oxi Điều chế, thu khí oxi

vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước vào đẩy không khí Nhận biết khí oxi.

Chương V : Hiđro Nước :

(13 tiết: 8 lý thuyết, 2 luyện tập, 2 thực hành, 1 kiểm tra)

5.1 Tính chất của khí hiđro (2 tiết).

Tính chất vật lý Tính chất hoá học: Tác dụng với oxi, với một số oxit kim loại Sự khử ứng dụng của hiđro.

5.2 Phản ứng oxi hoá - khử (1 tiết).

Chất khử và chất oxi hoá Sự khử và sự oxi hoá Phản ứng oxi hoá - khử.

5.3 Điều chế hiđro; phản ứng thế (1 tiết).

Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Phản ứng thế

Trang 7

Bài luyện tập 6 (1 tiết): Tính chất của khí hiđro Phản ứng thế Phản

ứng oxi hoá - khử

Bài thực hành 5 (1 tiết): Điều chế và thu khí hiđro vào ống nghiệm

bằng cách đẩy không khí hoặc đẩy nước

5.4 Nước (2 tiết).

Thành phần của nước Tính chất vật lý Tính chất hoá học: Tác dụng với kim loại natri, với oxit của kim loại và oxit của phi kim Chông ô nhiễm nguồn nước

5.5 Axit Bazơ Muối (2 tiết).

Định nghĩa Phân loại Công thức hoá học Cách gọi tên

Bài luyện tập 7 (1 tiết): Tính chất của nước và một số khái niệm về

axit, bazơ, muối

Bài thực hành 6 (1 tiết): Tính chất hoá học của nước: Tác dụng của

nước với Na, CaO và P2O5

Bài kiểm tra 4 (1 tiết)

Chương IV : Dung dịch

(11 tiết: 6 lý thuyết, 1 luyện tập, 1 thực hành, 2 ôn tập cuối năm, 1 kiểm tra)6.1 Sự hoà tan Dung dịch (1 tiết): Chất tan, dung môi, dung dịch Dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà

6.2 Độ tan (1 tiết): Độ tan của chất rắn, chất khí trong nước Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

6.3 Nồng độ dung dịch (2 tiết): Nồng độ phần trăm, nồng độ mol/lít.6.4 Pha chế dung dịch (2 tiết): Thực hành về pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước, xác định nồng độ dung dịch

Bài luyện tập 8 (1 tiết): Luyện tập về dung dịch.

Bài thực hành 7 (1 tiết): Thực hành về pha chế dung dịch theo nồng độ

cho trước

Bài ôn tập và luyện tập học kỳ 2 (2 tiết).

Bài kiểm tra học kỳ 2 (1 tiết).

Trang 8

Phần II - Giới thiệu sách giáo khoa môn hoá học lớp 8

I Những vấn đề chung.

1 Những điểm đổi mới của chương trình và SGK Hoá 8.

a) Coi trọng:

- Coi trọng tính thiết thực, trên cơ sở đảm bảo tính cơ bản, khoa học

hiện đại, đặc trưng bộ môn Những kiến thức mà học sinh chiếm lĩnh được

phải là những kiến thức cơ bản có thể áp dụng được vào trong thực tế cuộc sống và lao động.

- Coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tụê cho học sinh, đặc biệt là năng lực tư duy, năng lực hành động.

- Coi trọng việc đổi mới phương pháp dạy và học.

Khi dạy hoá học theo chương trình mới, thầy cô giáo cần thể hiện

rõ vai trò là người tổ chức cho học sinh hoạt động một cách chủ động sáng tạo như quan sát, thực nghiệm, tìm tòi, thảo luận nhóm …, qua đó học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức Nhiều bài hoá học đã được xây dựng dựa trên cơ sở của thí nghiệm hoá học hoặc mô hình, hình vẽ, dữ kiện thực tiễn.

Nhiều vấn đề khoa học trong sách giáo khoa mới đựơc trình bày theo phương pháp nghiên cứu hoặc phương pháp nghiên cứu tìm tòi từng phần (phương pháp khám phá) Người giáo viên cần tập luyện cho học sinh biết sử dụng các thí nghiệm, các đồ dùng trực quan hoặc các tư liệu

để tự rút ra những kết luận khoa học cần thiết Giáo viên chú ý định hướng, tổ chức hoạt động học tập, qua đó giúp học sinh tự lực khám phá những kiến thức mới tạo điều kiện cho học sinh không chỉ lĩnh hội được nội dung kiến thức mà còn nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó Thông qua phương pháp dạy học như vậy sẽ rèn luyện được cho học sinh phương pháp học, trong đó quan trọng là năng lực tự học Ngày nay, dạy phương pháp học không chỉ là một cách nâng cao hiệu quả hạy học mà còn trở thành mục tiêu dạy học.

Trang 9

Phương pháp suy lý qui nạp thường được sử dụng, đặc biệt ở đầu cấp Ở đây, thường đề cập một số chất hoá học cụ thể trước khi đi vào những lí thuyết chung Đồng thời phương pháp suy lí diễn dịch cũng đựơc sử dụng tăng dần theo thời gian học tập hoá học.

Giờ luyện tập, thí nghiệm, ôn tập được tăng thêm tạo điều kiện cho học sinh tập vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành, rèn luyện

kĩ năng tự chiếm lĩnh kiến thức mới.

- Coi trọng thực hành thí nghiệm: Tăng số lượng thí nghiệm đưa vào

các bài học trong sách giáo khoa, chú ý các thí nghiệm do học sinh tự tiến hành, chú ý chọn những thí nghiệm và đồ dùng trực quan đòi hỏi những dụng cụ đơn giản và các hóa chất dễ kiếm, giá thành hạ tạo điều kiện cho

giáo viên ở hầu hết các trường học có thể thực hiện được Tăng số bài

thực hành thí nghiệm, thí dụ ở lớp 8 tăng số bài thực hành từ 3 (ở sách giáo khoa cũ) lên 7 bài (ở sách giáo khoa mới).

- Coi trọng việc luyện tập và rèn luyện kĩ năng cho học sinh, đặc biệt

là kĩ năng làm việc khoa học nói chung và kĩ năng hoá học nói riêng Đã tăng số giờ luyện tập, ôn tập ở lớp 8 từ 3 lên 10 tiết Kĩ năng khoa học được hình thành dần dần khi học vật lí, sinh học lớp 6, 7 và được củng cố phát triển khi học hoá học ở lớp 8 Đó là những kĩ năng cơ bản của quá trình thực nghiệm khoa học quan sát, đo đạc, thu thập số liệu, lập bảng thông kê, tra cứu số liệu, xử lí số liệu … Chú ý rèn luyện kĩ năng và thói quen tự học cho học sinh Phần vận dụng và luyện tập được thực hiện ngay cả trong từng bài lí thuyết Nội dung các bài luyện tập được xác định thống nhất về cấu trúc.

- Coi trọng yêu cầu kiểm tra, đánh giá về năng lực thực hành vận dụng

tổng hợp kiến thức và thí nghiệm hoá học để buộc học sinh không chỉ học

thuộc lí thuyết hoặc chỉ dừng lại ở những hiểu biết lí thuyết Coi trọng đánh giá sự phát triển tiềm lực trí tuệ và năng lực tự học của học sinh.

b) 4 chú ý:

Trang 10

- Chú ý thực hiện yêu cầu giảm tải: Nhờ đựơc tăng giờ ở lớp 8 nên đã

chuyển một phần chương trình ở lớp 9 cũ đưa xuống lớp 8, thêm giờ cho các khái niệm cơ bản, trong đó chủ yếu là tăng thời gian cho yêu cầu thực hành, luyện tập, ôn tập.

- Chú ý mối quan hệ giữa đại trà và phân hoá Sách giáo khoa được

biên soạn phục vụ cho học sinh đại trà là chủ yếu Đối với học sinh khá giỏi và những nơi có điều kiện, đã có một số bài đọc thêm và đưa vào giáo trình tự chọn phần vận dụng lí thuyết cấu tạo nguyên tử để nghiên cứu các bài về hoá trị, phản ứng oxi hoá - khử, tính chất các kim loại và phi kim, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học trong chất vô cơ Sau này khi các giáo viên hoá học ở trường THCS được bồi dưỡng thêm, những vấn đề này sẽ được chọn lọc đưa thành đại trà.

- Chú ý cập nhật hoá kiến thức môn học, bổ sung kiến thức thiết yếu

của thời đại mang tính toàn cầu hoặc khu vực hay quốc gia như vấn đề

môi trường, các chất độc cho con người.

- Chú ý đảm bảo mối liên hệ liên môn giữa hoá học với các môn vật lí,

sinh học và công nghệ Đã tận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở giáo trình vật lí, đồng thời đảm bảo tính liên thông với cấp tiểu học (đặc biệt

là môn khoa học) và với cấp trung học phổ thông.

2 Những điểm mới và khó trong sách giáo khoa hoá học lớp 8.

* Trong SGK cũ hai bài lí thuyết: Công thức hoá học (biểu diễn chất) và Hoá trị (để lập công thức hoá học hợp chất) đặt ở chương II, còn trong SGK mới đặt ở chương I.

* Trình tự hai khái niệm nguyên tử và nguyên tố hoá học khác với SGK cũ:Hai khái niệm nguyên tử (A) và nguyên tố hoá học (E) gắn liền với nhau.Tuỳ theo khái niệm A hay E đặt trước mà chọn cách định nghĩa phù hợp.Trong SGK cũ: Khái niệm E đặt trước nên định nghĩa E phải dựa vào khái niệm chung là chất Khái niệm A đặt sau, được định nghĩa dựa vào khái niệm E

Trang 11

Trong SGK mới: Khái niệm A đặt trước nên ngược lại với trên, định nghĩa A dựa vào khái niệm chung là chất và E được định nghĩa dựa vào A.

Dù theo cách nào đều hiểu là:

“Mọi chất đều được tạo nên từ nguyên tử”.

* Sự phân loại thành KL và PK, vì phải dựa vào tính chất vật lí nên khác với SGK cũ là được đề cập ở mục đơn chất Nguyên tố sẽ là KL hay

PK tuỳ theo đơn chất tương ứng là KL hay PK.

* Khái niệm về Chất khác với SGK cũ là:

Có nói tới từ vật liệu Cần phân biệt ba khái niệm là vật thể, vật liệu và chất Nói rõ hơn về tính chất vật lí và tính chất hoá học Làm thí nghiệm thử tính chất dẫn điện, chuẩn bị cho sự phân loại đơn chất KL và

PK Không có bài riêng về hỗn hợp Khái niệm về hỗn hợp đặt trong mục chất tinh khiết, nhằm làm rõ ý: Khi nào thì chất có những tính chất nhất định.

* Khái niệm về nguyên tử hoàn toàn mới, gồm ba mục:

1) Nguyên tử là gì?

Cho biết: Sơ lược về nguyên tử, là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện,

từ nguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hai thành phần, một mang điện tích dương (là hạt nhân), một mang điện tích âm Kí hiệu, điện tích của electron

2) Hạt nhân nguyên tử: Nêu: Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron.

Cho biết: Kí hiệu, điện tích của proton, số proton trong hạt nhân nhằm chuẩn bị cho định nghĩa về nguyên tố hoá học và chuyển đến ý: Số p bằng số e.

So sánh khối lượng (không nói tới khối lượng cụ thể) của protron, nơtron và electron nhằm dẫn đến ý: Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

Trang 12

3) Lớp electron.

Cho biết: Trong nguyên tử electron sắp xếp thành từng lớp Theo sơ đồ nguyên tử chỉ ra số p, số e, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng Về sự sắp xếp electron thành từng lớp (thực ra là sự phân bố electron vào các lớp) xem trong SGV trang 28; 29

* Định nghĩa nguyên tố hoá học là định nghĩa mới Một cách đại thể là hiểu: Khi nói tới nguyên tố hoá học nào là đề cập tới nguyên tử loại

ấy, những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

* Khái niệm “Nguyên tử khối” khác so với SGK cũ là:

Chỉ ra NTK là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử Không nói NTK là đại lượng đặc trưng cho mỗi nguyên tố (đặc trưng cho nguyên tố là số proton – số hiệu nguyên tử) Nói: Mỗi nguyên tố có môt NTK riêng biệt Đặt mục nguyên tử khối ở bài bày, vì NTK thực ra là khối lượng trung bình (tính bằng đơn vị C) các đồng vị của một nguyên tố, nên chỉ đề cập sau khi đưa ra khái niệm về NTHH

* Khái niệm đơn chất, hợp chất có một số điểm mới:

- Có tiểu mục Đặc điểm cấu tạo Dựa vào các mô hình phóng đại tượng trưng một số mẫu chất để chỉ ra liên kết giữa các nguyên tử trong đơn chất phi kim và trong hợp chất

- Trong định nghĩa về phân tử có thêm ý: “Gồm một số nguyên tử liên kết với nhau” Theo định nghĩa, phải có từ 2 nguyên tử trở lên liên kết với nhau mới gọi là phân tử Với đơn chất kim loại nói: “nguyên tử có vai trò như phân tử”, hiểu là: Nguyên tử đại diện cho chất về hoá học; hạt hợp thành của đơn chất kim loại vẫn là nguyên tử Có mục riêng Trạng thái của chất, nhằm làm rõ thêm về cấu tạo hạt (phân tử, nguyên tử) của chất

* Bài “Công thức hoá học” khác với SGK cũ là chuyển nội dung định luật thành phần khối lượng không đổi ra Bài đọc thêm.

* Vì định nghĩa về phân tử đã khác so với trong SGK cũ nên khi xét ý nghĩa của công thức hoá học phải ngoại trừ đơn chất kim loại và một số phi kim

Trang 13

* Về hoá trị khác với SGK cũ, SGK mới có nói tới hoá trị của nhóm nguyên tử (coi nhóm nguyên tử xử sự như một nguyên tố), thuận lợi cho việc luyện tập về công thức hoá học.

* Về phản ứng hoá học: Trong SGK cũ, đề cập tản mạn ở bài 3 Sự biến đổi chất, một phần bài 7 Tổng kết chương I và bài 3 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học chương II (số tiết học lại ít, chưa bằng 1/2).

Khác với SGK cũ là: không nói điều kiện của phản ứng Thực ra, sự tiếp xúc là tất nhiên, rút ra từ bản chất của phản ứng, phân tử biến đổi thì phải

có va chạm giữa các phân tử (liên hệ ý này để giải thích vì sao bề mặt tiếp xúc càng lớn phản ứng xảy ra càng dễ) Đun nóng (nâng nhiệt độ: đốt, nung, chiếu sáng) thì tuỳ mỗi phản ứng Còn chất xúc tác chỉ làm phản ứng nhanh hơn, không có vẫn xảy ra Vì vậy, chỉ nói điều kiện ở những phản ứng cụ thể

* Về sự biển đổi chất: khác với SGK cũ là:

- Khi xét hiện tượng vật lí nói: còn giữ nguyên là chất ban đầu (là dấu hiệu chung nhất, không chỉ biến đổi về trạng thái, về hình dạng …;

và sự hoà tan cũng có thể là hiện tượng vật lí, có khi là hiện tượng hoá học).

- Thêm thí nghiệm biểu diễn với hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh Mục đích chính của thí nghiệm là nhận ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác (hiện tượng hoá học).

* Về dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra: Trong SGK cũ không

có mục này Thường dựa vào phản ứng trao đổi coi dấu hiệu của phản ứng là có chất kết tủa, chất bay hơi Trong SGK mới căn cứ vào hai mặt biến đổi của chất: về mặt tiểu phân (tính chất vật lí mới) và về mặt năng lượng (nhiệt, ánh sáng), nên đầy đủ và đúng hơn.

* Định luật bào toàn khối lượng khác với SGK cũ là tách riêng thành một bài: Có thí nghiệm biểu diễn, giải thích có cơ sở hơn, làm rõ hơn về áp

Trang 14

dụng của định luật Việc áp dụng định luật là độc lập với phương trình hoá học.

* Về phương trình hoá học: khác với SGK cũ là:

- Giới thiệu kỹ hơn về các bước lập phương trình hoá học.

- Những phản ứng có thể lập PTHH rộng hơn, do có nói tới nhóm nguyên tử.

- Nó rõ và đầy đủ hơn về ý nghĩa của PTHH.

Về cách ghi, thay dấu bằng (=) bằng mũi tên () là để chỉ chiều hướng nhưng là mũi tên rời ( ).

* Mol và tính toán hoá học là phần kiến thức mới được đưa từ SGK lớp 9 cũ xuống, bao gồm các kỹ năng tính toán theo công thức và theo phương trình hoá học Điểm khó là phải rèn luỵên cho học sinh thành thạo việc chuyển đổi giữa số mol, khối lượng và thể tích với tỷ lệ số mol các chất theo phương trình phản ứng.

* Khái niệm phản ứng oxi hoá - khử được phát triển cao hơn SGK cũ

là yếu tố dẫn tới khái niệm và sự liên hệ giữa các khái niệm để chuẩn bị cho học sinh tiếp thu bản chất mới theo quan điểm electron (đề cập trong tài liệu theo chủ đề).

* Dung dịch là một chương hoàn toàn mới được đưa từ SGK lớp 9 cũ xuống Điểm khó là phải hình thành các khái niệm: Độ tan, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà, nồng độ dung dịch và cách pha chế dung dịch Sau đó mới là các kỹ năng tính toán theo dung dịch và thực hành pha chế dung dịch theo yêu cầu

II Nội dung các chương

Bài 1: Mở đầu môn hoá học

1 Giáo viên (GV) cần nắm vững yêu cầu cơ bản của bài học này là

cung cấp cho học sinh một số dự kiến, tư liệu và hình ảnh cụ thể giúp học sinh hình dung sơ bộ môn học và ngành khoa học mới mà các em bắt đầu nghiên cứu là Hoá học Vì vậy ngay từ bài học đầu tiên này học sinh cần

Trang 15

được làm quen với phương pháp nhận thức đặc trưng của hoá học là thực nghiệm hoá học dù ở mức độ đơn giản nhất, học sinh cũng cần áp dụng ngay phương pháp quan sát thực tiễn để biết rút ra một số nhận xét

từ cuộc sống thực tiễn xung quanh Ngay ở bài học đầu tiên này, giáo viên cần chọn lọc cho phù hợp với điều kiện cụ thể của lớp học về cơ sở vật chất và đặc điểm của học sinh – phương pháp dạy và học cụ thể để cho học sinh làm quen ngay với phương pháp học, nghiên cứu tự chiếm lĩnh kiến thức mới, thông qua hoạt động - đặc biệt là hoạt động tư duy để học tập và phát triển óc suy nghĩ độc lập sáng tạo.

2 Chỉ qua bài mở đầu môn hoá học không thể yêu cầu học sinh hiểu

được đầy đủ về hoá học là gì Điều này càng khó khăn nếu giáo viên chỉ

dùng lời nói để kể hoặc thuyết trình về định nghĩa của môn hoá học, về vai trò quan trọng của môn hoá học Học sinh sẽ rất khó khăn hình dung được nội dung điều trình bày của thầy cô giáo Vì vậy các giáo viên nên

cố gắng khắc phục mọi khó khăn để tiến hành ngay ở bài học đầu tiên của môn học một vài thí nghiệm hoá học như trong sách giáo khoa Ngoài hai thí nghiệm đã giới thiệu trong sách giáo khoa cũng có thể thay đổi hay làm thêm 1 hoặc 2 thí nghiệm khác về sự đổi màu của các chất tham gia phản ứng, sự tạo thành kết tủa, thí dụ dùng hơi thở từ miệng thổi vào dung dịch nước vôi trong, cho một mẩu đá vôi vào dấm ăn …

Chương I : Chất – Nguyên tử – Phân tử

a) Tập trung một chủ đề về chất.

Sáu bài lí thuyết (xem sơ đồ các bài lí thuyết trong SGV trang 13) cùng hai bài thực hành đều xuay quanh những khái niệm liên quan đến chất

b) Trình tự hai khái niệm nguyên tử và nguyên tố hoá học.

c) Kim loại và phi kim.

Liên quan đến từ kim loại (KL) và phi kim (PK) có hai khái niệm là: Nguyên tố KL/PK và đơn chất KL/PK Do đó cần phân biệt hai khái niệm nguyên tố và đơn chất (Xem trong SGV trang 15 và trang 38)

Trang 16

Khi xét tính chất hoá học thì có thể nói được nguyên tố còn tính chất vật lí chỉ nói được với đơn chất.

Bài 4: Nguyên tử (1 tiết)

Một số điểm cần lưu ý: Không thay đổi thứ tự ba mục: 1) Nguyên tử là

gì 2) Hạt nhân nguyên tử 3) Lớp electron

Nội dung các mục 1 và mục 2 bổ xung nhau nói về các thành phần cấu tạo của nguyên tử Nếu chuyển mục 3 lên trước mục 2 là thiếu cơ sở cho mục 3 Trong sơ đồ nguyên tử mỗi dấu + là điện tích của 1 proton; nếu ghi n+ hiểu là trong hạt nhân có n proton Nói điện tích hạt nhân bằng số p, tức bằng n, là sai Không dùng các từ ngữ phức tạp: nghiên cứu cấu tạo hạt nhân, nghiên cứu cấu tạo vỏ (sai) …

Bài 5: Nguyên tố hoá học (2 tiết)

Bài 6: Đơn chất và Hợp chất – Phân tử (2 tiết).

Bài 7: Bài thực hành 2: Sự lan toả của chất.

(Dùng từ lan toả thay cho từ khuếch tán)

Chất lan toả được là do phân tử chuyển động, di dời từ nơi có mật

độ cao đến nơi mật độ thấp Vì vậy nội dung những thí nghiệm trong bài thực hành được coi là bằng chứng về cấu tạo hạt của chất.

Trang 17

Bài 9: Công thức hoá học (1 tiết)

Một số điểm cần lưu ý:

- Nói: Công thức hoá học dùng biểu diễn chất, mỗi công thức hoá học chỉ một phân tử của chất (trừ đơn chất kim loại …)

Không nói: Công thức hoá học biểu diễn một phân tử của chất (sai)

- Khi xét công thức hoá học của hợp chất không đưa công thức khái quát cho cả hợp chất 3, 4 nguyên tố: AxBy, xem A và B có thể là nguyên tố hay nhóm nguyên tử (ngoài việc gây khó khăn cho sự tiếp thu còn có thể sai về kiến thức).

Bài 10: Hoá trị (2 tiết).

Cần phân biệt hai ý về hoá trị:

- Định nghĩa (hoá trị là gì): khả năng liên kết.

- Cách xác định: dựa theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trị của O là hai đơn vị.

Cần nhớ, còn phân biệt hoá trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro và trong hợp chất với oxi, trong hợp chất với hiđro nguyên tố khác chỉ thể hiện một hoá trị Ngoài ra, cần lưu ý hoá trị và quy tắc hoá trị được vận dụng chủ yếu cho hợp chất vô cơ.

Chương II : Phản ứng hoá học

Tập trung một chủ đề về phản ứng hoá học

Tương tự chương I, bốn bài lí thuyết và bài thực hành đều xoay quanh những khái niệm liên quan đến phản ứng hoá học Do yêu cầu giới thiệu có hệ thống về phản ứng hoá học nên cần tìm hiểu đầy đủ hơn về diễn biến của phản ứng hoá học Một phản ứng hoá học xảy ra luôn gắn liền với hai biến đổi: một về mặt tiểu phân (liên quan đến bản chất của phản ứng), một về mặt năng lượng (liên quan đến điều kiện xảy ra, hiệu ứng nhiệt của phản ứng).

Bài 12: Sự biến đổi chất (1 tiết)

Trang 18

Cần phân tích cho thấy sự khác nhau giữa hỗn hợp (sắt và lưu huỳnh)

và hợp chất (sắt (II) sunfua) Trong hỗn hợp mỗi chất còn giữ nguyên tính chất riêng nên có thể tách ra được bằng phương pháp vật lí Khi sắt và lưu huỳnh đã biến đổi thành hợp chất sắt (II) sunfua thì tính chất riêng của mỗi chất, của kim loại sắt cũng như lưu huỳnh, không còn nữa Lưu ý nói đúng: trong hỗn hợp có đơn chất sắt và đơn chất lưu huỳnh, trong hỗn hợp có nguyên tố sắt và nguyên tố lưu huỳnh

Bài 13: Phản ứng hoá học (2 tiết)

1) Định nghĩa.

Trong phần này ngoài việc nêu định nghĩa cần rèn viết và đọc phương trình của phản ứng Ở khâu kiểm tra bài có thể đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm, phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học, dựa vào đó thực hiện yêu cầu trên Cần lưu ý, trong các câu mô tả hiện tượng hoá học cần cho đủ thông tin và tên chất phản ứng và tên sản phẩm (thí dụ, bài tập 3, bài 12 và hai bài tập 5, 6 bài 13) Nếu làm thí nghiệm thì cũng nhằm chỉ ra dấu hiệu của hiện tượng hoá học là có sự biến đổi thành chất khác, và cho biết tên các chất.

2) Diễn biến của phản ứng hoá học.

Nội dung dẫn đến kết luận, là bản chất của phản ứng hoá học: “Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác” Vì phân tử là hạt đại diện cho chất nên phân tử biến đổi dẫn đến kết quả là chất biến đổi Cần phân tích cho rõ ý này

3) Khi nào phản ứng hoá học xảy ra? - Tiếp xúc

- Đun nóng

- Chất xúc tác

4) Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra.

Bài 14: Bài thực hành 3 (Xem trong SGK, trang 66, 67)

Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng (1 tiết).

Bài 16: Phương trình hoá học (2 tiết)

Trang 19

Xem trong SGV trang 71 một số điểm về phương trình hoá học.

Chương III: Mol và Tính toán hoá học

I Mục tiêu và cấu trúc của chương

1 Mục tiêu: Yêu cầu đối với HS là:

- Biết những khái niệm mới và quan trọng của chương: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí, tỉ khối của chất khí.

- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa Khối lượng chất – Số nguyên tử,

phân tử của chất – Thể tích của chất (chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn).

- Biết cách xác định tỉ khối của chất khí đối với chất khí khác và đối với không khí

- Biết vận dụng các khái niệm trên để giải các bài tập hoá học liên quan đến công thức hoá học và phương trình hoá học.

2 Cấu trúc của chương: Chương “Mol và tính toán hoá học” gồm có

những bài học sau:

Bài 1 (bài 18 SGK): Mol

Bài 2 (bài 19 SGK): Sự chuyển đổi giữa khối lượng chất, thể tích

và lượng chất (số mol chất)

Bài 3 (bài 20 SGK): Tỉ khối của chất khí

Bài 4 (bài 21 SGK): Tính theo công thức hoá học (2 tiết)

Bài 5 (bài 22 SGK): Tính theo phương trình hoá học (2 tiết)

Bài 6 (bài 23 SGK): Bài luyện tập chương

Bài 18 (1 tiết): Mol

Trang 20

Câu hỏi củng cố:

+ So sánh 1 mol nguyên tử H và 1 mol phân tử H2 về các mặt sau:

a) Số phân tử và nguyên tử

b) Khối lượng mol

+ So sánh 1 mol phân tử H2 và 1 mol phân tử O2 theo:

a) Số phân tử của mỗi chất

b) Khối lượng của mol chất

c) Thể tích các mol chất ở cùng t và p ? ở điều kiện tiêu chuẩn ?

Bài 19 (1 tiết): Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và số mol chất

+ Biết xác định tỉ khối của khí A đối với khí B

+ Biết xác định tỉ khối của chất khí đối với không khí

Kĩ năng:

+ Biết giải bài toán hoá học liên quan đến tỉ khối chất khí

+ Biết tính khối lượng mol chất khí:

Trang 21

+ Biết thành phần phần trăm các nguyên tố, tìm CTHH.

Kĩ năng: Biết thực hiện các bước tính toán:

Kĩ năng:

Biết giải các bài toán hoá học liên quan đến các khái niệm trên

Bài tập SGK: 4, 5

Chương IV: Oxi – Không khí

I Mục tiêu của chương.

Ngày đăng: 12/07/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w