- Nhận biết mỏy cơ đơn giản - Nêu đợc thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng lên khi - Các chất rắn khác nhau sự nở vì nhiệt khác nhau.. - Các chất lỏng khác nhau sự nở vì - Giải
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH Bước 1: Mục tiờu kiểm tra định kỡ Bài kiểm tra 1 tiết (sau khi học xong bài 23 Vật lớ
lớp 6)
Bước 2: Hỡnh thức kiểm tra: 50% TNKQ - 50% TNTL
Thời gian: 45 phỳt
( 10 câu TNKQ = 20 phút + 3 câu TNTL = 25 phút )
Tớnh trọng số nội dung kiểm tra (theo khung ppct) và số cõu hỏi ở cỏc cấp độ: a) Tớnh trọng số nội dung kiểm tra theo khung phõn phối chương trỡnh
tiết
Lớ thuyết LT (1,2) Số tiết thực VD (3,4) LT (1,2) Trọng số VD
(3,4)
I.1.Rũng rọc Sự nở vỡ nhiệt
của cỏc chất
I.2.Một số ứng dụng sự nở vỡ
nhiệt
b) Tớnh số cõu hỏi và điểm số cho cỏc cấp độ (tự luận & đó cú 1 tiết KT sau chương 2)
I 2 Một số ứng dụng của sự
nở vì nhiệt
17.5
I 2 Một số ứng dụng của sự
nở vì nhiệt
20
Ghi chỳ:
+ Tỉ trọng được thể hiện bằng điểm số
Bước 3 II KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (TNKQ và TL)
Tên chủ
đề
I.1.Rũn
g rọc Sự
nở vì
nhiệt
của các
chất
- Nhận biết mỏy
cơ đơn giản
- Nêu đợc thể tích,
chiều dài của một
vật rắn tăng lên khi
- Các chất rắn khác nhau sự nở vì nhiệt khác nhau.
- Các chất lỏng khác nhau sự nở vì
- Giải thích đợc một số hiện tợng
đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng,
- Biết đọc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.
Trang 25 tiết lạnh đi.
- Nêu đợc thể tích
của một chất lỏng
tăng lên khi nóng
lên, giảm khi lạnh
đi.
- Nêu đợc thể tích
của một khối khí
tăng lên khi nóng
lên, giảm khi lạnh
đi.
- Các chất khí khác nhau sự nở vì nhiệt giống nhau.
I.2
Một số
ứng
dụng
của sự
nở vì
nhiệt
3 tiết
- Nhận biết đợc sự
co dãn vì nhiệt khi
bị ngăn cản có thể
gây ra lực rất lớn
- Nhận biết đợc cấu
tạo và công dụng
của các loại nhiệt kế
khác nhau.
- Mô tả đợc cấu tạo
của băng kép
- Phân biệt đợc nhiệt giai Xenciut
và nhiệt giai Farenhai
- Giải thích đợc một số ng dụng sự
nở vì nhiệt.
- Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt
kế y tế
- Chuyển đổi thành thạo nhiệt độ từ nhiệt giai n y à sang nhiệt giai khỏc
Trang 3Số câu TN: 2 TL TN TL: 0,5* TN: 3 TL:0,5* TN TL 5 + 1
Số
TS
Bước 4: Đề bài
A Trắc nghiệm khách quan ( 20 phút) : Chọn phương án trả lời
đúng cho các câu sau
Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ
lớn và hướng của lực
Câu 2: Khi làm lạnh một vật rắn thì khối lượng riêng của vật rắn tăng vì:
A Khối lượng của vật tăng B Thể tích của vật tăng
C Thể tích của vật giảm D Khối lượng của vật tăng đồng thời
thể tích của vật giảm
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng
đựng trong một bình thủy tinh?
A Khối lượng riêng của chất lỏng tăng
B Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
C Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi
D Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng
Câu 4: Các câu nói sự nở vì nhiệt của khí Oxi, Hydro, Nito sau đây câu nào
đúng ?
A Oxi nở vì nhiệt nhiều nhất
B Hydro nở vì nhiệt nhiều nhất
C Nito nở vì nhiệt nhiều nhất
D Cả 3 phương án trên
Câu 5: Khi làm nóng khí đựng trong một bình kín thì đại lượng nào sau đây
không đổi? Chọn câu trả lời đúng nhất
A Khối lượng
B Thể tích
C Khối lượng riêng
D Cả 3 đại lượng trên
Câu 6: Tại sao chỗ nối tiếp của 2 thanh ray dường sắt lại có một khe hở
A Vì không thể hàn 2 thanh ray được
B Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn
C Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra
D Vì chiều dài thanh ray không đủ
Trang 4Câu 7 : Trong các vật dưới đây vật nào có nguyên tắc hoạt động không dựa
trên sự nở vì nhiệt
A Quả bóng bàn
B Khí cầu dùng không khí nóng
C Băng kép
D Nhiệt kế
Câu 8: Câu phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nhiệt kế y tế có thể dùng đo nhiệt độ cơ thể người
B Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng đo nhiệt độ trong lò luyện kim
C Nhiệt kế kim loại có thể dùng đo nhiệt độ của bàn là đang nóng
D Nhiệt kế rượu có thể dùng đo nhiệt độ khí quyển
Câu 9: Nhiệt độ bình thường của cơ thể người là
A 370C
B 98,60F
C 3100 K
D Cả 3 nhiệt đọ trên
Câu 10: Biểu thức nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ giữa nhiệt độ
trong nhiệt giai Farenhai và trong nhiệt giai Celsius?
A 0F = 1,8 0C + 32
B (1,8 t)0F = t0C- 320F
C
C
0
100 32
180 =
−
D Cả 3 công thức trên đều đúng
B Tự luận
Câu 1:a Khi quả bóng bàn bị bẹp làm thế nào cho nó tròn trở lại? Hãy giải
thích tại sao?
b Tại sao người thợ thường nung nóng đai sắt trước khi đóng vào bánh xe?
Câu 2: Cho các nhiệt độ : -2730C, 00C hãy đổi sang đơn vị 0K
Câu 3: Cho các nhiệt độ 3730K và 2930 K hãy đổi sang đơn vị 0F
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
A Trắc nghiệm ( 5 điểm): Chọn đúng đáp án cho mỗi câu 0,5 đ
Câu
hỏi
B Tự luận
Câu1 a (1 đ)
Trang 5Khi quả bóng bàn bị bẹp ta thả vào nồi nước và đun sôi Khi đó cả vỏ và không khí trong quả bóng nóng lên nở ra nhưng không khí nở vì nhiệt nhiều hơn vỏ của nó nên tạo ra một lực lớn tác dụng vào thành quả bóng theo mọi phía làm cho nó căng tròn trở lại
b (1đ)
Để dễ đóng đai sắt vào bánh xe người ta nung nóng vì khi đó đai sắt giãn nở người thợ dễ đòng nó vào bánh xe, đồng thời khi nguội đi đai sắt co lại xiết chặt vào bánh xe
Câu 2 (2 đ):
- 2730C = (-273 + 273)0K = 00K (1 đ)
00C = (0 + 273)0K = 2730K (1 đ)
Câu 3 (1 đ)
3730K = {32 + ( 373- 273).1,8}0F = 2120F (0,5 đ)
2930K = {32+ ( 293 – 273).1,8}0F = 680F (0,5 đ)