BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ, CÂU HỎI, ĐIỂM SỐ CỦA ĐỀ KIỂM TRA Bước 1.. a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình Nội dung số tiết Tổng thuyết Lí LT 1,2 Số tiết thực VD
Trang 1Tiết 53 Ngày soạn:13/3/2011
Kiểm tra 1 tiết
I BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ, CÂU HỎI, ĐIỂM SỐ CỦA ĐỀ KIỂM TRA
Bước 1 Mục tiêu kiểm tra định kì Vật lí lớp 9.
Bước 2 Hình thức kiểm tra: 100% TNTL
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Nội dung số tiết Tổng thuyết Lí LT (1,2) Số tiết thực VD Trọng số
(3,4)
LT (1,2) VD (3,4)
Chương II + Chương III Điện từ học + Quang học
I 1 Dòng điện xoay
chiều và máy biến
thế
I 2 Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng và thấu
kính
b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ (tự luận & đã có 1 tiết KT sau chương
V)
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu Điểm số
Cấp độ
1,2
I.1 Dòng điện xoay
I 2 Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng và thấu
kính
Cấp độ
3, 4
I.1 Dòng điện xoay
I 2 Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng và thấu
kính
Trang 2Bước 3 II KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Tự luận)
Tên chủ
đề
Nhận biết (cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp (cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Nội dung 1
Dòng điện
xoay chiều
và máy
biến thế
4 câu 4
điểm
43,8%
• Dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều là:
- Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi
- Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều.
• Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến áp bằng tỉ số giữa số vòng dây của mỗi cuộn dây đó:
2
1 2
1
n
n U
U
= Khi hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U 1 >U 2 ), ta có máy hạ thế, còn khi
U 1 <U 2 ta có máy tăng thế.
• Sử dụng thành thạo công thức
2
1 2
1
n
n U
U = để giải được một
số bài tập đơn giản
Nội dung
2,3
Hiện tượng
khúc xạ ánh
sáng và thấu
kính
5 câu
6 điểm
56,2 %
•Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
• Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm chính của thấu
kính.
•Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
• Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân
kì cho chùm tia ló phân kì.
• Dựa vào đặc điểm của thấu kính phân kì và thấu kính hội
tụ để phân biệt được chúng.
•Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
[1 câu]
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 5 điểm 52,5%
Số điểm 5 điểm 47,5% 9
câu
10 điểm 100
%
Bước 4: Biên soạn đề
Câu 1: Nêu đặc điểm của dòng điện xoay chiều?
Câu 2: Cho một máy biến thế có số vòng ở cuộn sơ cấp n1 = 3000 vòng và số vòng ở cuộn thứ cấp n2 = 1500 vòng Hãy cho biết máy này là máy tăng thế hay máy
hạ thế?
Trang 3Câu 3: Cho tia sáng đi từ môi trường từ không khí sang môi trường nước Hãy so sánh góc khúc xạ và góc tới? vẽ hình minh họa
Câu 4: Nếu trong tay em có hai loại thấu kính khác nhau làm thế nào để nhận biết được mỗi loại thấu kính
Câu 5: Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh có đặc điểm gì?
Câu 6: Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế trong câu 2 một hiệu điện thế xoay chiều U1 = 220V Tính hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp
Câu 7: Để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện 100 lần thì phải tăng hay giảm hiệu điện thế ở hai đầu đường dây bao nhiêu lần?
Câu 8: Cho vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10 cm và cách thấu kính 20 cm Hãy vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính hội tụ
Câu 9: Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh trong câu 8 Biết vật AB cao 5 cm
Câu 1
Dòng điện xoay chiều là dòng có chiều luân phiên thay đổi theo thời gian 1
Câu 2
Câu 3
s N i I
N’ r K
0,5
- Khi tia sáng truyền từ môi trường không khí sang môi trường nước thì
Câu 4
Dùng tay sờ vào thấu kính:
- Nếu phần rìa mỏng hơn phần giữa thì đó là thấu kính hội tụ 0,5
- Nếu phần rìa dày hơn phần giữa thì đó là thấu kính phân kỳ 0,5
* Nếu học sinh nhận biết một cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa
Câu 5 Ảnh của vật tạo bởi trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật 1
Câu 6
2
1 2
1
n
n U U
Trang 4) ( 110 3000
1500 220
1
2 1
n
n U
Câu 7
Php = 22
U
P
R ⇒ Từ công thức tính hao phí ta thấy công suất hao phí tỷ
Vậy muốn giảm hao phí 100 lần thì cần tăng hiệu điện thế lên 10 lần 0,5
Câu 8
B I
F’
A’
A F O B’
1
Câu 9
Ta có ∆ABO đồng dạng với ∆A’B’O (g.g)
) 1 (
AB
B A OA
A
∙
Ta có ∆OIF’ đồng dạng với ∆A’B’F’ (g.g)
) 2 ( ' ' ' ' ' '
'
AB
B A OI
B A A F
Từ (1) và (2) suy ra
) ( 20 10 20
10 20 '
' '
' '
' '
'
' '
cm OF
OA
OF OA OA
OF OA
OF A
F
OF OA
−
=
−
=
⇔
−
=
=
Từ (1) suy ra: A’B’ = AB = 5 cm
0,5
0,5 0,5 0,5