PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ Hoạt động 3 : 1/Hệ thức giữa cạnh góc vuông va hình chiếu của nó trên cạnh huyền - GV yêu cầu HS tìm các cặp
Trang 1I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình SGK
- Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab', c2 = ac',
h2 = b'c', dưới sự dẫn dắt của giáo viên
- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II/CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ, bảng nhóm.
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn hình 1 SGK
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lược chương trình Toán Hình học 9 và các yêu cầu về cách học bài trên lớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : 1/Hệ thức giữa cạnh góc vuông va hình chiếu của nó trên cạnh huyền
- GV yêu cầu HS tìm các cặp tam giác vuông có trong
hình 1 ? (3cặp :∆ABC∆HBA, ∆BAC∆AHC,
∆HAC∆HBA)
- Từ ∆BAC ∆AHC ta suy ra được hệ thức nào về các
cạnh ? Có thể suy đoán được hệ thức tương tự nào nữa
từ ∆BAC∆AHC
- HS phát biểu định lý 1 SGK và vẽ hình 1, ghi GT,KL
của định lý 1
- GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 1 bằng
phương pháp phân tích đi lên
- HS trình bày phần chứng minh
- GV yêu cầu học sinh phát biểu định lý Pitago và thử áp
dụng định lý 1 để chứng minh định lý Pitago (chú ý gợi
Hoạt động 4 : 2/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao
- GV yêu cầu HS phát biểu định lý 2, sử dụng hình 1 để
ghi GT, KL
- GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 và dùng phương pháp
phân tích đi lên để thấy được chứng minh ∆HAC
∆HBA là hợp lý
- HS trình bày chứng minh định lý 2
- GV đặt vấn đề như đã nêu ở phần ô chữ nhật tròn đầu
bài và hướng giải quyết => Ví dụ 2
- Ngoài cách giải như SGK, ta có cách làm nào khác hơn
dựa trên các hệ thức đã học (Tìm AD rồi dùng định lý
- HS làm bài tập 1, 2 trên giấy
- GV kiểm tra cách làm của một vài HS
GT ∆ABC ,Â=900, AH⊥BC
KL AB2 = BH BC
AC2 = CH BC
Trang 2- GV khuyến khích HS tìm các cách tính khác nhau cho bài tập 1 và 2
- Chuẩn bị cho tiết sau: Học và ứng dụng các định lý 3 và 4
***************************
*** Lê Đức Mai - Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm ****
Trang 3Tuần : 2
Tiết : 2 § 1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT)
Soạn : Giảng:
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK
- Biết thiết lập các hệ thức ah = bc, 12 12 12
c b
h = + dưới sự dẫn dắt của giáo viên
- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn hình 1 SGK và các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh
huyền Hãy tính x và y trong các hình sau :
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 :1/ Định lý 3
- Hãy nêu công thức tính diện tích ∆ vuông ABC bằng
hai cách Suy ra hệ thức gì từ hai cách tính diện tích
này
- HS phát biểu định lý 3 và sử dụng hình 1 SGK để ghi
GT,KL
- GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 3 bằng
cách phân tích đi lên và giải bài tập ?2 (chứng minh
∆ABC~∆HBA)
- GV đặt vấn đề : dựa vào hệ thức ở định lý 3 và định lý
Pitago ta có thể suy ra hệ thức nào liên hệ giữa đường
cao và hai cạnh góc vuông ?
2
11
1
c b
h = + (GV có thể cho học sinh quy đồng vế
trái)
- HS phát biểu định lý 4 và ghi gT, KL theo hình 1
- Cho bài toán như ví dụ 3 HS thử giải
a/Định lý 4 : (SGK)
GT ∆ABC ,Â=900, AH⊥BC
AC AB
b/ Chứng minh : ( SGK )
Ví dụ 3 : SGK
Hoạt động 5 : Củng cố toàn bài
- Với hình 1 , hãy viết tất cả các hệ thức liên hệ giữa các
cạnh , giữa cạnh góc vuông với hình chiếu, các hệ
Trang 4tóm tắt để ghi nhớ
- HS giải các bài tập 3 và 4 bằng phiếu
- GV kiểm tra một vài học sinh
Hoạt động 6 :Dặn dò
- Lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan hệ độ dài
- GV hướng dẫn giải bài tâp 5, 6, 7, 8 và 9 SGK
- Chuẩn bị tiết sau : Luyện giải các bài tập trên
Trang 5Tuần : 3
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h = + và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế
- Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc sử dụng các hệ thức
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Vẽ hình và lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan hệ
độ dài Tìm x, y trong các hình sau :
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Giải bài tập số 5 SGK
- HS vẽ hình và cho biết các đại lượng đề đã cho và cần
tính các đại lượng nào?
- Muốn tính AH ta có các cách tính nào? (dùng đlý 4
hoặc thông qua việc tính BC và áp dụng định lý 3)
- Ta tính được BH và CH bằng cách nào ? (áp dụng định
lý 1 sau khi đã tính được BC)
- Ta sử dụng cách tính nào cho tối ưu khi trình bày lời
giải bài toán ? (tính BC và rồi tính AH, BH, CH)
- Bài toán cho thấy rằng khi biết hai cạch góc vuông ta có
thể tính được các độ dài khác
Bài tập 5 / sgk
Ta có BC = 5 (theo Pitago)
Và AH.BC = AB.AC Suy ra AH =2,4Mặt khác AB2=BH.BC và
AC2=CH.BC nên BH = 1,8 và
CH = 3.2
Hoạt động 4 :Giải bài tập số 6 SGK
- HS có thể lợi dụng hình trên để giải và cho biết các đại
lượng đề đã cho và cần tính các đại lượng nào?
- Tương tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt tình huống
để HS tìm được cách giải tối ưu
- Qua bài tập này, ta càng khẳng định rằng chỉ cần biết
hai yếu tố độ dài của tam giác vuông ta có thể tính toán
được các yếu tố độ dài còn lại
- Thử kiểm tra lại nhận xét này khi giải bài tập số 8
Bài tập 6 / sgk
Có BC = BH + CH = 3 (H∈BC)Mặt khác AB2=BH.BC và
AC2=CH.BC Nên AB = 3và CH = 6( HS tự giải bài tập số 8, chú ýtrong hình 11 có các tam giácvuông cân)
8
Trang 6Hoạt động 5 : Giải bài tập số 7 SGK
- Ở hai cách trong SGK, để chứng minh cách vẽ trên là
đúng ta phải chứng minh điều gì ? (có một tam giác
vuông)
-Hãy căn cứ vào gợi ý của SGK để giải quyết vấn đề
này
Bài tập 7 / sgk
(Học sinh tự trình bày lời giải)
Hoạt động 6 :Giải bài tập số 9 SGK
- HS vẽ hình và cho biết GT, KL (không cần ghi)
- GV hướng dẫn học sinh dùng phương pháp phân tích đi
lên để chứng minh tam giác DIL cân
(ABCD là hình vuông) (cùng phụ với C ˆ D I)
-GV hướng dẫn HS phát hiện được tam giác DKL vuông
tại D và có đường cao DC để thấy được việc chứng
minh hệ thức 12 12
DI +DL không đổi (= 1 2
DC ) là dễ dàng khi đã biết thêm DI = DL và CD không đổi
Bài tập 9 / sgk
a) Chứng minh ∆ DIL cânXét ∆ADI và ∆CDL ta có:
Aˆ =Cˆ = 900 , AD = CD (ABCD là hình vuông) ,
L D C I D
Aˆ = ˆ (cùng phụ với C ˆ D I) nên ∆ADI = ∆CDL (g-c-g)
Suy ra DI = DLHay ∆DIL cân tại Db) Chmh 12 1 2
DK
DI + khg đổi
∆DKL có Dˆ=900, DC⊥KL nên
2 2
2
11
1
DC DK
mà DI = DL và DC không đổinên 12 1 2
DK
DI + không đổi
Hoạt động7: Dặn dò
- HS hoàn thiện các bài tập đã giải trên lớp và bài tập số 8 SGK ,
- Làm thêm các bài tập số 18, 19 SBT tập I trang 92
Trang 716 25
H
C B
y x
4cm 1cm
H C B
A
Tuần : 3
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h = + và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế
- Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc sử dụng các hệ thức
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Tìm x, y, z trong các hình sau :
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Giải bài tập số 5/sbt
- HS vẽ hình và cho biết các đại lượng đề đã
cho và cần tính các đại lượng nào?
- Muốn tính AB ta có các cách tính nào ? (dùng
định lý py- ta- go)
- Ta tính được BC và AC bằng cách nào ? (áp
dụng công thức nào để tính, đã tính được BC
sau đó tính được AC)
- Ta sử dụng cách tính nào cho tối ưu khi trình
bày lời giải bài toán ? (tính AB và rồi tính
HC, BC,AC)
- Bài toán cho thấy rằng khi biết đường cao và
hình chiếu ta có thể tính được các độ dài
Hoạt động 4 :Giải bài tập số 10/91 sbt
- Tương tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt
tình huống để HS tìm được cách giải tối ưu
Nhận định gì về độ dài các cạnh góc vuông ,
muốn tính cạnh huyền ta làm như thế nào ?
- Rút ra kết luận gì độ dài đoạn thẳng các cạnh
Theo đề ta lại có : 5a =125=> a =25cmSuy ra các cạnh góc vuông tương ứng lần lượt là : 75cm và 100cm
Gọi ∆ vuông là ABC và đường cao AH
AD hệ thức lượng trong tam giác vuông ta
có : AB.AC=BC.AH => AH=60cm
AB2=BC.BH =>BH=45cm
AC2=BC.CH =>CH=30cm
Trang 8Hoạt động 5 :Củng cố :
- Nhắc lại các hệ thức lượng trong tam giác vuông BT11/91 sbt
Hoạt động 6: Dặn dò
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị bài mới: Tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Ôn lại cách viết các hệ thức giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng
Trang 9Tuần : 3
Tiết : 5 § 2 - TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN Soạn : Giảng:
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được các định nghĩa là hợp lý (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α chứ không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng α
- Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, tính được tỉ số lượng giác của một số góc nhọn đặc biệt như 300, 450, 600
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
- GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn tam giác vuông có góc α và các cạnh đối, kề, huyền và các tỉ
số lương giác của góc α đó
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
- Hai tam giác vuông ABC và A'B'C' có các góc nhọn B và B' bằng nhau Hỏi hai tam giác vuông
đó có đồng dạng nhau không ? Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : 1/ Mở đầu về các khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- GV hướng dẫn cho HS viết các hệ thức trong bài kiểm tra để
mỗi vế là một tỉ số giữa hai cạnh của cùng một tam giác
- GV giới thiệu các cạnh của góc nhọn B (cạnh kề, cạnh đối)
- HS làm bài tập ?1 (GV hướng dẫn)
- Có nhận xét gì về tỉ số giữa các cạnh của một góc nhọn trong
tam giác vuông với độ lớn của góc nhọn đó (gợi ý : hai góc
bằng nhau thì các tỉ số đó ra sao?, các góc thay đổi thì tỉ số
đó thay đổi không?)
- GV giới thiệu khái niệm mở đầu của các tỉ số lượng giác
a - Mở đầu :
*Tỉ số giữa các cạnh của một
góc nhọn trong tam giác vuông thay đổi khi độ lớn của góc nhọn đó thay đổi
Hoạt động 4 :Định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn :
- Tỉ số lượng giác của một góc nhọn được
định nghĩa như thế nào ?
- HS đọc định nghĩa trong SGK , vẽ hình
và ghi rõ bằng công thức
- HS so sánh các tỉ số lượng giác của một
góc nhọn với 0 và so sánh sinα, cosα với
Các tỉ số lượng giác của các góc 450 , 600
α sinα cosα tgα cotgα
doi huyen ke in huyen doi tg ke ke g doi
α α α α
Trang 10Hoạt động 5 :Củng cố toàn tiết
- GV nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng giác cho HS bằng cách nhớ đặc biệt : Sin đối/huyền, cosin kề/huyền , tg đối/kề, cotg kề/đối ( cho hs học hai bài thơ để dễ nhớ CT)
Trang 11Tuần : 4
Tiết : 6 § 2 - TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (TT) Soạn : Giảng:
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
- Nắm vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Biết vận dụng các tỉ số lượng giác để giải các bài tập liên quan
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
GV chuẩn bị bảng phụ có ghi sẵn tỉ số lượng giác của các góc nhọn đặc biệt
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Vẽ một tam giác vuông
có góc nhọn bằng 400 rồi viết các tỉ số lượng giác của góc 400 (Bài tập 21 SBT)
Câu hỏi 2 : Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Cho tam giác ABC
vuông tại A Chứng minh rằng : sin
Hoạt động 3 : 1 /Dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó
- GV đặt vấn đề : trong tiết trước ta đã biết tính tỉ số lượng
giác của một góc nhọn cho trước Nay ta có thể dựng được
một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó
không?
- GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ 3 (gợi ý: khi biết tgα tức
là biết tỉ số của hai cạnh nào của tam giác vuông và thấy
Hoạt động 4 :2/Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- HS làm bài tập ?4 (bằng cách từng nhóm độc lập tìm tỉ số
lượng giác của góc B, góc C rồi cả lớp thử tìm các cặp tỉ
số bằng nhau Lúc đó GV cho học sinh thấy dược mối
quan hệ giữa hai góc B và C là phụ nhau)
- GV hướng dẫn cách nhớ bảng tóm tắt đó cho học sinh
(chủ yếu ở hai tỉ số lượng giác sinα và cosα)
- HS làm ví dụ 7 và GV nêu thêm chú ý về cách viết
Định lý : SGK
Bảng TSLG của một số gócα
TSLG 300 450 600
2 3
Hoạt động 5 :Củng cố toàn tiết
- HS làm bài tập số 11 và 12 SGK theo nhóm (nhóm chẵn làm bài tập 11, nhóm lẻ làm bài tập
11 và đối chiếu kiểm tra nhau )
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Qua hai tiết học trên ta cần nắm vững những điều gì ?
Trang 12Hoạt động 6 : Dặn dò
- Học thuộc lòng các định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, nắm vững cách tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước, cách dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó, mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau
Trang 13I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Rèn kỹ năng dựng góc nhọnkhi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó
- Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 6cm Biết 5
12
tgB= Hãy tính :a) Cạnh AC b) Cạnh BC c) Các tỉ số lượng giác của góc C (bằng hai cách)
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Dựng góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của nó
Bài tập 13 :
- Khi biết một tỉ số lượng giác của một
góc nhọn tức là biết được mối quan hệ
nào ?
- Ta thường tạo nên một tam giác vuông
để làm gì ?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích một
trong các bài a, b, c, d còn các bài còn lại
tương tự HS tự giải
Bài tập 13b : Dựng :
sin
1
cot
cot:
sincos
:cos
sin
2
2 2
2 2
2
2 2
2 2
AC AB
BC
AC BC
AB AC
AB AC
AB g
tg
g AB
AC BC
AB BC AC
tg AC
AB BC
AC BC AB
αα
αα
αα
α
αα
α
Hoạt động 5 : Tính toán bằng cách sử dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Bài tập 15 :
- Mối quan hệ giữa hai góc B và C trong
tam giác vuông ABC (Â = 900)
- Biết cosB ta có thể suy ra ngay được tỉ
số lượng giác nào của góc C ?
- Ta cần phải tính các tỉ số lượng giác nào
nữa của góc C và dựa vào hệ thức nào để
Bài tập 15 :
Vì Bˆ + Cˆ = 900 nên sinC = cosB = 0,8
Vì sin2C + cos2C = 1 và cosC > 0 nên
6,036,064,01sin
1cosC = − 2C = − = =
4
38,0
6,0sin
coscot
;3
46,0
8,0cos
=
C
C gC
C
C tgC
α
Trang 1460 ° C
B A
Bài tập 16 :
- HS nhắc lại các tỉ số lượng giác của góc
600
- Dựa vào tỉ số lượng giác nào để tính độ
dài cạnh đối diện với góc 600 khi biết
cạnh huyền
- Bài tập 17 :
- GV hướng dẫn HS phân tich đi lên để
tìm cách giải bằng cách như: Để tính độ
dài x, ta cần tìm độ dài trung gian nào và
áp dụng kiến thức nào ? để tìm độ dài
360sin
Có AC2 = AH2 + HC2 = 202 + 212 = 841(vì ∆ACH vuông tại H)
Nên AC = 29
Hoạt động 6 :Dặn dò
- Học sinh hoàn chỉnh tất cả các bài tập đã hướng dẫn sửa chữa
- Lập bảng tóm tắt các tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt và các công thức sở bài tập 14
- Chuẩn bị bài sau: Bảng lượng giác và máy tính điện tử có các phím tỉ số lượng giác
Trang 15Tuần : 4
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai gócphụ nhau
- Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang
- Bước đầu có kỹ năng tra bảng để biết được các tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
- Có kỹ năng sử dụng MTBT CASIO 500A, FX: 500MS, 570MS; 500ES, 570ES
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
- GV chuẩn bị bảng phụ có trích ghi một số phần của bảng sin - cosin, bảng tang - cotang và máy tính điện tử bỏ túi CASIO 500A, FX: 500MS, 570MS; 500ES, 570ES
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Nêu mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau xét mối quan hệ giữa
hai góc trong mỗi biểu thức sau rồi tính :
0
058cos
32sin)
a b)tg760 - cotg140 c) sin2270 + sin2630
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : 1/Giới thiệu cấu tạo và công dụng của bảng lượng giác
- GV giới thiệu nguyên lý cấu tạo của bảng lượng
giác và các bảng lượng giác cụ thể
- GV giới thiệu cấu tạo của bảng VIII, IX, X
- HS quan sát bảng lượng giác và nhận xét về tính
đồng biến, nghịch biến của các tỉ số lượng giác của
một góc nhọn khi độ lớn tăng dần từ 00 đến 900
- Phần hiệu chính được sử dụng như thế nào ?
1/Giới thiệu cấu tạo và công dụng của bảng lượng giác: (SGK)
Nhận xét : Khi góc α tăng từ từ 00 đến 900 thì sinα và tgα tăng còn cosα và cotgα lại giảm
Hoạt động 4 :2/Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
- GV đặt vấn đề : Làm thế nào để tìm tỉ số lượng
giác của một góc nhọn cho trước ?
- GV nêu cách tìm như SGK và phân thành hai
trường hợp số phút là bội hay không là bội của 6
cùng với một vài ví dụ minh hoạ
- Khi nào ta cộng hay trừ phần hiệu chính của bảng
- GV giới thiệu một số phím bấm trên máy tính điện tử CASIO dùng để tính tỉ số lượng giáccủa một góc nhọn cho trước
- GV nêu cách sử dụng (đối với từng hệ máy A thì nhập số đo góc trước khi ấn các phímTSLG, còn hệ MS nhập ngược lại )
- Khi tính cotg, ta phải tính như thế nào ? (tính tg rồi nghịch đảo)
- HS dùng máy tính để thực hiện các ví dụ ở hoạt động 5
Hoạt động 6 : củng cố:
- HS làm bài tập 18 (nêu cách làm và kiểm tra kết quả bằng máy tính điện tử) làm theo nhóm