1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG I

31 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ Hoạt động 3 : 1/Hệ thức giữa cạnh góc vuông va hình chiếu của nó trên cạnh huyền - GV yêu cầu HS tìm các cặp

Trang 1

I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình SGK

- Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab', c2 = ac',

h2 = b'c', dưới sự dẫn dắt của giáo viên

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

II/CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ, bảng nhóm.

GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn hình 1 SGK

III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lược chương trình Toán Hình học 9 và các yêu cầu về cách học bài trên lớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : 1/Hệ thức giữa cạnh góc vuông va hình chiếu của nó trên cạnh huyền

- GV yêu cầu HS tìm các cặp tam giác vuông có trong

hình 1 ? (3cặp :∆ABC∆HBA, ∆BAC∆AHC,

∆HAC∆HBA)

- Từ ∆BAC ∆AHC ta suy ra được hệ thức nào về các

cạnh ? Có thể suy đoán được hệ thức tương tự nào nữa

từ ∆BAC∆AHC

- HS phát biểu định lý 1 SGK và vẽ hình 1, ghi GT,KL

của định lý 1

- GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 1 bằng

phương pháp phân tích đi lên

- HS trình bày phần chứng minh

- GV yêu cầu học sinh phát biểu định lý Pitago và thử áp

dụng định lý 1 để chứng minh định lý Pitago (chú ý gợi

Hoạt động 4 : 2/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao

- GV yêu cầu HS phát biểu định lý 2, sử dụng hình 1 để

ghi GT, KL

- GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 và dùng phương pháp

phân tích đi lên để thấy được chứng minh ∆HAC

∆HBA là hợp lý

- HS trình bày chứng minh định lý 2

- GV đặt vấn đề như đã nêu ở phần ô chữ nhật tròn đầu

bài và hướng giải quyết => Ví dụ 2

- Ngoài cách giải như SGK, ta có cách làm nào khác hơn

dựa trên các hệ thức đã học (Tìm AD rồi dùng định lý

- HS làm bài tập 1, 2 trên giấy

- GV kiểm tra cách làm của một vài HS

GT ∆ABC ,Â=900, AH⊥BC

KL AB2 = BH BC

AC2 = CH BC

Trang 2

- GV khuyến khích HS tìm các cách tính khác nhau cho bài tập 1 và 2

- Chuẩn bị cho tiết sau: Học và ứng dụng các định lý 3 và 4

***************************

*** Lê Đức Mai - Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm ****

Trang 3

Tuần : 2

Tiết : 2 § 1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO

TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT)

Soạn : Giảng:

I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK

- Biết thiết lập các hệ thức ah = bc, 12 12 12

c b

h = + dưới sự dẫn dắt của giáo viên

- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm

GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn hình 1 SGK và các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh

huyền Hãy tính x và y trong các hình sau :

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 :1/ Định lý 3

- Hãy nêu công thức tính diện tích ∆ vuông ABC bằng

hai cách Suy ra hệ thức gì từ hai cách tính diện tích

này

- HS phát biểu định lý 3 và sử dụng hình 1 SGK để ghi

GT,KL

- GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 3 bằng

cách phân tích đi lên và giải bài tập ?2 (chứng minh

∆ABC~∆HBA)

- GV đặt vấn đề : dựa vào hệ thức ở định lý 3 và định lý

Pitago ta có thể suy ra hệ thức nào liên hệ giữa đường

cao và hai cạnh góc vuông ?

2

11

1

c b

h = + (GV có thể cho học sinh quy đồng vế

trái)

- HS phát biểu định lý 4 và ghi gT, KL theo hình 1

- Cho bài toán như ví dụ 3 HS thử giải

a/Định lý 4 : (SGK)

GT ∆ABC ,Â=900, AH⊥BC

AC AB

b/ Chứng minh : ( SGK )

Ví dụ 3 : SGK

Hoạt động 5 : Củng cố toàn bài

- Với hình 1 , hãy viết tất cả các hệ thức liên hệ giữa các

cạnh , giữa cạnh góc vuông với hình chiếu, các hệ

Trang 4

tóm tắt để ghi nhớ

- HS giải các bài tập 3 và 4 bằng phiếu

- GV kiểm tra một vài học sinh

Hoạt động 6 :Dặn dò

- Lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan hệ độ dài

- GV hướng dẫn giải bài tâp 5, 6, 7, 8 và 9 SGK

- Chuẩn bị tiết sau : Luyện giải các bài tập trên

Trang 5

Tuần : 3

I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12

c b

h = + và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế

- Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc sử dụng các hệ thức

II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm

GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ

III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Vẽ hình và lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan hệ

độ dài Tìm x, y trong các hình sau :

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Giải bài tập số 5 SGK

- HS vẽ hình và cho biết các đại lượng đề đã cho và cần

tính các đại lượng nào?

- Muốn tính AH ta có các cách tính nào? (dùng đlý 4

hoặc thông qua việc tính BC và áp dụng định lý 3)

- Ta tính được BH và CH bằng cách nào ? (áp dụng định

lý 1 sau khi đã tính được BC)

- Ta sử dụng cách tính nào cho tối ưu khi trình bày lời

giải bài toán ? (tính BC và rồi tính AH, BH, CH)

- Bài toán cho thấy rằng khi biết hai cạch góc vuông ta có

thể tính được các độ dài khác

Bài tập 5 / sgk

Ta có BC = 5 (theo Pitago)

Và AH.BC = AB.AC Suy ra AH =2,4Mặt khác AB2=BH.BC và

AC2=CH.BC nên BH = 1,8 và

CH = 3.2

Hoạt động 4 :Giải bài tập số 6 SGK

- HS có thể lợi dụng hình trên để giải và cho biết các đại

lượng đề đã cho và cần tính các đại lượng nào?

- Tương tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt tình huống

để HS tìm được cách giải tối ưu

- Qua bài tập này, ta càng khẳng định rằng chỉ cần biết

hai yếu tố độ dài của tam giác vuông ta có thể tính toán

được các yếu tố độ dài còn lại

- Thử kiểm tra lại nhận xét này khi giải bài tập số 8

Bài tập 6 / sgk

Có BC = BH + CH = 3 (H∈BC)Mặt khác AB2=BH.BC và

AC2=CH.BC Nên AB = 3và CH = 6( HS tự giải bài tập số 8, chú ýtrong hình 11 có các tam giácvuông cân)

8

Trang 6

Hoạt động 5 : Giải bài tập số 7 SGK

- Ở hai cách trong SGK, để chứng minh cách vẽ trên là

đúng ta phải chứng minh điều gì ? (có một tam giác

vuông)

-Hãy căn cứ vào gợi ý của SGK để giải quyết vấn đề

này

Bài tập 7 / sgk

(Học sinh tự trình bày lời giải)

Hoạt động 6 :Giải bài tập số 9 SGK

- HS vẽ hình và cho biết GT, KL (không cần ghi)

- GV hướng dẫn học sinh dùng phương pháp phân tích đi

lên để chứng minh tam giác DIL cân

(ABCD là hình vuông) (cùng phụ với C ˆ D I)

-GV hướng dẫn HS phát hiện được tam giác DKL vuông

tại D và có đường cao DC để thấy được việc chứng

minh hệ thức 12 12

DI +DL không đổi (= 1 2

DC ) là dễ dàng khi đã biết thêm DI = DL và CD không đổi

Bài tập 9 / sgk

a) Chứng minh ∆ DIL cânXét ∆ADI và ∆CDL ta có:

= = 900 , AD = CD (ABCD là hình vuông) ,

L D C I D

Aˆ = ˆ (cùng phụ với C ˆ D I) nên ∆ADI = ∆CDL (g-c-g)

Suy ra DI = DLHay ∆DIL cân tại Db) Chmh 12 1 2

DK

DI + khg đổi

∆DKL có =900, DC⊥KL nên

2 2

2

11

1

DC DK

mà DI = DL và DC không đổinên 12 1 2

DK

DI + không đổi

Hoạt động7: Dặn dò

- HS hoàn thiện các bài tập đã giải trên lớp và bài tập số 8 SGK ,

- Làm thêm các bài tập số 18, 19 SBT tập I trang 92

Trang 7

16 25

H

C B

y x

4cm 1cm

H C B

A

Tuần : 3

I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12

c b

h = + và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế

- Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc sử dụng các hệ thức

II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm

GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ

III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Tìm x, y, z trong các hình sau :

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Giải bài tập số 5/sbt

- HS vẽ hình và cho biết các đại lượng đề đã

cho và cần tính các đại lượng nào?

- Muốn tính AB ta có các cách tính nào ? (dùng

định lý py- ta- go)

- Ta tính được BC và AC bằng cách nào ? (áp

dụng công thức nào để tính, đã tính được BC

sau đó tính được AC)

- Ta sử dụng cách tính nào cho tối ưu khi trình

bày lời giải bài toán ? (tính AB và rồi tính

HC, BC,AC)

- Bài toán cho thấy rằng khi biết đường cao và

hình chiếu ta có thể tính được các độ dài

Hoạt động 4 :Giải bài tập số 10/91 sbt

- Tương tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt

tình huống để HS tìm được cách giải tối ưu

Nhận định gì về độ dài các cạnh góc vuông ,

muốn tính cạnh huyền ta làm như thế nào ?

- Rút ra kết luận gì độ dài đoạn thẳng các cạnh

Theo đề ta lại có : 5a =125=> a =25cmSuy ra các cạnh góc vuông tương ứng lần lượt là : 75cm và 100cm

Gọi ∆ vuông là ABC và đường cao AH

AD hệ thức lượng trong tam giác vuông ta

có : AB.AC=BC.AH => AH=60cm

AB2=BC.BH =>BH=45cm

AC2=BC.CH =>CH=30cm

Trang 8

Hoạt động 5 :Củng cố :

- Nhắc lại các hệ thức lượng trong tam giác vuông BT11/91 sbt

Hoạt động 6: Dặn dò

- Xem lại các bài tập đã giải

- Chuẩn bị bài mới: Tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Ôn lại cách viết các hệ thức giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng

Trang 9

Tuần : 3

Tiết : 5 § 2 - TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN Soạn : Giảng:

I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được các định nghĩa là hợp lý (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α chứ không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng α

- Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, tính được tỉ số lượng giác của một số góc nhọn đặc biệt như 300, 450, 600

II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm

- GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn tam giác vuông có góc α và các cạnh đối, kề, huyền và các tỉ

số lương giác của góc α đó

III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

- Hai tam giác vuông ABC và A'B'C' có các góc nhọn B và B' bằng nhau Hỏi hai tam giác vuông

đó có đồng dạng nhau không ? Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : 1/ Mở đầu về các khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn

- GV hướng dẫn cho HS viết các hệ thức trong bài kiểm tra để

mỗi vế là một tỉ số giữa hai cạnh của cùng một tam giác

- GV giới thiệu các cạnh của góc nhọn B (cạnh kề, cạnh đối)

- HS làm bài tập ?1 (GV hướng dẫn)

- Có nhận xét gì về tỉ số giữa các cạnh của một góc nhọn trong

tam giác vuông với độ lớn của góc nhọn đó (gợi ý : hai góc

bằng nhau thì các tỉ số đó ra sao?, các góc thay đổi thì tỉ số

đó thay đổi không?)

- GV giới thiệu khái niệm mở đầu của các tỉ số lượng giác

a - Mở đầu :

*Tỉ số giữa các cạnh của một

góc nhọn trong tam giác vuông thay đổi khi độ lớn của góc nhọn đó thay đổi

Hoạt động 4 :Định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn :

- Tỉ số lượng giác của một góc nhọn được

định nghĩa như thế nào ?

- HS đọc định nghĩa trong SGK , vẽ hình

và ghi rõ bằng công thức

- HS so sánh các tỉ số lượng giác của một

góc nhọn với 0 và so sánh sinα, cosα với

Các tỉ số lượng giác của các góc 450 , 600

α sinα cosα tgα cotgα

doi huyen ke in huyen doi tg ke ke g doi

α α α α

Trang 10

Hoạt động 5 :Củng cố toàn tiết

- GV nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng giác cho HS bằng cách nhớ đặc biệt : Sin đối/huyền, cosin kề/huyền , tg đối/kề, cotg kề/đối ( cho hs học hai bài thơ để dễ nhớ CT)

Trang 11

Tuần : 4

Tiết : 6 § 2 - TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (TT) Soạn : Giảng:

I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó

- Nắm vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Biết vận dụng các tỉ số lượng giác để giải các bài tập liên quan

II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm

GV chuẩn bị bảng phụ có ghi sẵn tỉ số lượng giác của các góc nhọn đặc biệt

III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 : Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Vẽ một tam giác vuông

có góc nhọn bằng 400 rồi viết các tỉ số lượng giác của góc 400 (Bài tập 21 SBT)

Câu hỏi 2 : Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Cho tam giác ABC

vuông tại A Chứng minh rằng : sin

Hoạt động 3 : 1 /Dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó

- GV đặt vấn đề : trong tiết trước ta đã biết tính tỉ số lượng

giác của một góc nhọn cho trước Nay ta có thể dựng được

một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó

không?

- GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ 3 (gợi ý: khi biết tgα tức

là biết tỉ số của hai cạnh nào của tam giác vuông và thấy

Hoạt động 4 :2/Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- HS làm bài tập ?4 (bằng cách từng nhóm độc lập tìm tỉ số

lượng giác của góc B, góc C rồi cả lớp thử tìm các cặp tỉ

số bằng nhau Lúc đó GV cho học sinh thấy dược mối

quan hệ giữa hai góc B và C là phụ nhau)

- GV hướng dẫn cách nhớ bảng tóm tắt đó cho học sinh

(chủ yếu ở hai tỉ số lượng giác sinα và cosα)

- HS làm ví dụ 7 và GV nêu thêm chú ý về cách viết

Định lý : SGK

Bảng TSLG của một số gócα

TSLG 300 450 600

2 3

Hoạt động 5 :Củng cố toàn tiết

- HS làm bài tập số 11 và 12 SGK theo nhóm (nhóm chẵn làm bài tập 11, nhóm lẻ làm bài tập

11 và đối chiếu kiểm tra nhau )

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Qua hai tiết học trên ta cần nắm vững những điều gì ?

Trang 12

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Học thuộc lòng các định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, nắm vững cách tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước, cách dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó, mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau

Trang 13

I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

- Rèn kỹ năng dựng góc nhọnkhi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó

- Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan

II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm

III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 6cm Biết 5

12

tgB= Hãy tính :a) Cạnh AC b) Cạnh BC c) Các tỉ số lượng giác của góc C (bằng hai cách)

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Dựng góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của nó

Bài tập 13 :

- Khi biết một tỉ số lượng giác của một

góc nhọn tức là biết được mối quan hệ

nào ?

- Ta thường tạo nên một tam giác vuông

để làm gì ?

- GV hướng dẫn học sinh phân tích một

trong các bài a, b, c, d còn các bài còn lại

tương tự HS tự giải

Bài tập 13b : Dựng :

sin

1

cot

cot:

sincos

:cos

sin

2

2 2

2 2

2

2 2

2 2

AC AB

BC

AC BC

AB AC

AB AC

AB g

tg

g AB

AC BC

AB BC AC

tg AC

AB BC

AC BC AB

αα

αα

αα

α

αα

α

Hoạt động 5 : Tính toán bằng cách sử dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

Bài tập 15 :

- Mối quan hệ giữa hai góc B và C trong

tam giác vuông ABC (Â = 900)

- Biết cosB ta có thể suy ra ngay được tỉ

số lượng giác nào của góc C ?

- Ta cần phải tính các tỉ số lượng giác nào

nữa của góc C và dựa vào hệ thức nào để

Bài tập 15 :

+ = 900 nên sinC = cosB = 0,8

Vì sin2C + cos2C = 1 và cosC > 0 nên

6,036,064,01sin

1cosC = − 2C = − = =

4

38,0

6,0sin

coscot

;3

46,0

8,0cos

=

C

C gC

C

C tgC

α

Trang 14

60 ° C

B A

Bài tập 16 :

- HS nhắc lại các tỉ số lượng giác của góc

600

- Dựa vào tỉ số lượng giác nào để tính độ

dài cạnh đối diện với góc 600 khi biết

cạnh huyền

- Bài tập 17 :

- GV hướng dẫn HS phân tich đi lên để

tìm cách giải bằng cách như: Để tính độ

dài x, ta cần tìm độ dài trung gian nào và

áp dụng kiến thức nào ? để tìm độ dài

360sin

Có AC2 = AH2 + HC2 = 202 + 212 = 841(vì ∆ACH vuông tại H)

Nên AC = 29

Hoạt động 6 :Dặn dò

- Học sinh hoàn chỉnh tất cả các bài tập đã hướng dẫn sửa chữa

- Lập bảng tóm tắt các tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt và các công thức sở bài tập 14

- Chuẩn bị bài sau: Bảng lượng giác và máy tính điện tử có các phím tỉ số lượng giác

Trang 15

Tuần : 4

I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai gócphụ nhau

- Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang

- Bước đầu có kỹ năng tra bảng để biết được các tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước

- Có kỹ năng sử dụng MTBT CASIO 500A, FX: 500MS, 570MS; 500ES, 570ES

II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm

- GV chuẩn bị bảng phụ có trích ghi một số phần của bảng sin - cosin, bảng tang - cotang và máy tính điện tử bỏ túi CASIO 500A, FX: 500MS, 570MS; 500ES, 570ES

III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Nêu mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau xét mối quan hệ giữa

hai góc trong mỗi biểu thức sau rồi tính :

0

058cos

32sin)

a b)tg760 - cotg140 c) sin2270 + sin2630

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : 1/Giới thiệu cấu tạo và công dụng của bảng lượng giác

- GV giới thiệu nguyên lý cấu tạo của bảng lượng

giác và các bảng lượng giác cụ thể

- GV giới thiệu cấu tạo của bảng VIII, IX, X

- HS quan sát bảng lượng giác và nhận xét về tính

đồng biến, nghịch biến của các tỉ số lượng giác của

một góc nhọn khi độ lớn tăng dần từ 00 đến 900

- Phần hiệu chính được sử dụng như thế nào ?

1/Giới thiệu cấu tạo và công dụng của bảng lượng giác: (SGK)

Nhận xét : Khi góc α tăng từ từ 00 đến 900 thì sinα và tgα tăng còn cosα và cotgα lại giảm

Hoạt động 4 :2/Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước

- GV đặt vấn đề : Làm thế nào để tìm tỉ số lượng

giác của một góc nhọn cho trước ?

- GV nêu cách tìm như SGK và phân thành hai

trường hợp số phút là bội hay không là bội của 6

cùng với một vài ví dụ minh hoạ

- Khi nào ta cộng hay trừ phần hiệu chính của bảng

- GV giới thiệu một số phím bấm trên máy tính điện tử CASIO dùng để tính tỉ số lượng giáccủa một góc nhọn cho trước

- GV nêu cách sử dụng (đối với từng hệ máy A thì nhập số đo góc trước khi ấn các phímTSLG, còn hệ MS nhập ngược lại )

- Khi tính cotg, ta phải tính như thế nào ? (tính tg rồi nghịch đảo)

- HS dùng máy tính để thực hiện các ví dụ ở hoạt động 5

Hoạt động 6 : củng cố:

- HS làm bài tập 18 (nêu cách làm và kiểm tra kết quả bằng máy tính điện tử) làm theo nhóm

Ngày đăng: 05/06/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 ? (3cặp :∆ABC ∆HBA, ∆BAC ∆AHC, - HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG I
Hình 1 ? (3cặp :∆ABC ∆HBA, ∆BAC ∆AHC, (Trang 1)
Bảng phân tích : - HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG I
Bảng ph ân tích : (Trang 6)
Hình chiếu   ta có thể tính được các độ dài - HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG I
Hình chi ếu ta có thể tính được các độ dài (Trang 7)
Bảng TSLG của một số góc α - HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG I
ng TSLG của một số góc α (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w