* Tính hấp dẫn của các mở bài - MB1: nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẵn có dẫn lời của TN pháp, Mĩ => mở bài bằng cách dẫn nhận định, câu văn, câuthơ có nd liên quan trự
Trang 1+ Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh.
+ Kĩ năng phân tích hàm ý
+ Kĩ năng sử dụng cách nói có hàm ý
- Thái độ: Ý thức nâng cao kiến thức về hàm ý và cách tạo lập và lĩnh hội hàm ý
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
- Lời bác Phô gái thực hiện hành
động van xin, cầu khẩn ông lí và đáp
lại bằng hành động nói như thế nào?
HS làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến.
Lời đáp của ông Lí có hàm ý gì?
HS thảo luận, phát biểu
I Thực hành luyện các bài tập
Bài tập 1:
a Trong lượt lời mở đầu cuộc thoại, bác Phô gái van xin: “Thầy tha cho nhà con, đừng bắt nhà con
đi xem đá bóng nữa” Lời đáp của ông lí mang sắc
thái mỉa mai, giễu cợt (ồ, việc quan không phải thứ chuyện đàn bà của các chị) Nếu là cách đáp
tường minh phù hợp thì phải là lời chấp nhận sự van xin hoặc từ chối, phủ định sự van xin
b Lời của ông Lí không đáp ứng trực tiếp hànhđộng van xin của bác Phô mà từ chối một cáchgián tiếp Đồng thời mang sắc thái biểu cảm: bộc
lộ quyền uy, thể hiện sự từ chối lời van xin, biểu
lộ thái độ mỉa mai, giễu cợt cách suy nghĩ kiểu đànbà
Đọc và phân tích đoạn trích (SGK):
- Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi về
thời gian hay còn có hàm ý gì khác?
- Câu nhắc khéo ở lượt lời thứ hai
của Từ thực chất có hàm ý nói với Hộ
điều gì?
Bài tập 2:
a Câu hỏi đầu tiên của Từ: “Có lẽ hôm nay
….mình nhỉ?” Không phải chỉ hỏi về thời gian màthực chất, thông qua đó Từ muốn nhắc khéo chồngnhớ đến ngày đi nhận tiền (Hàng tháng cứ vào kìđầu tháng thì chồng Từ đều đi nhận tiền nhuận bút
Trang 2HS thảo luận nhóm, đại diện phát biểu.
b Câu “nhắc khéo” thứ hai: “Hèn nào mà …sángnay đã đến ” Từ ko nói trực tiếp đến việc trả tiềnnhà Từ muốn nhắc Hộ đi nhận tiền về để trả cáckhoản nợ (Chủ ý vi phạm phương châm cách thức)
c Tác dụng cách nói của Từ
- Từ thể hiện ý muốn của mình thông qua câu hỏibóng gió về ngày tháng, nhắc khéo đến một sựviệc khác có liên quan (người thu tiền nhà) Cáchnói nhẹ nhàng, xa xôi những vẫn đạt được mụcđích Nó tránh được ấn tượng nặng nề, làm dịu đikhông khí căng thẳng trong quan hệ vợ chồng khilâm vào hoàn cảnh khó khăn
- Chỉ ra lớp nghĩa tường minh và hàm
ý của bài thơ Sóng
- Tác phẩm văn học dùng cách thể
hiện có hàm ý thì có tác dụng và hiệu
quả nghệ thuật như thế nào?
HS đọc lại bài thơ, suy nghĩ, phát biểu
Bài tập 3: Lớp nghĩa tường minh và hàm ý của
bài thơ Sóng
- Lớp nghĩa tường minh: Cảm nhận và miêu tảhiện tượng sóng biển với những đặc điểm, trạngthái của nó
- Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của ngườithiếu nữ đang yêu: đắm say, nồng nàn, tin yêu
- Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm
ý sẽ tạo nên tính hàm súc, đa nghĩa, biểu đạt cảmxúc, tư tưởng của tác giả một cách tinh tế, sâu sắc
- Chọn cách trả lời có hàm ý trong
câu hỏi: “Cậu có thích truyện Chí
Phèo của Nam Cao không?”
HS thảo luận và đưa ra phương án
đúng
Bài tập 4: Cách trả lời có hàm ý cho câu hỏi:
"Cậu có thích truyện Chí Phèo của Nam Caokhông?”
+ Ai mà chẳng thích?
+ Hàng chất lượng cao đấy!
+ Xưa cũ như trái đất rồi!
HĐ2: Tổ chức tổng kết
- Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ dùng cách nói có hàm ý trong ngữ
cảnh cần thiết mang lại những tác
dụng và hiệu quả như thế nào?
HS thảo luận, chọn phương án trả lời
đúng
II Tổng kết
Tác dụng và hiệu quả của cách nói có hàm ý Tuỳthuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, hàm ý có thể manglại:
- Tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn màchất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa
- Hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với người nghe
- Sự vô can, không phải chịu trách nhiệm củangười nói về hàm ý (vì hàm ý là do người nghesuy ra)
- Tính lịch sự và thể diện tốt đẹp trong giao tiếpbằng ngôn ngữ
3 Củng cố: Tác dụng và hiệu quả của cách nói có hàm ý.
4 Hướng dẫn tự học: Soạn “ Thuốc” – Lỗ Tấn
Trang 3A Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Ý nghĩa của hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người Ý nghĩa của hìnhtượng vòng hoa trên mộ người chiến sĩ cách mạng Hạ Du
- Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (văn bản tự sự, truyện dịch)
- Thái độ: Trân trọng những giá trị của văn hóa nhân loại
B Chuẩn bị của GV- Hs:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
GV nói nhanh về xã hội TQ cận hiện đại:
- Chiến tranh Nha phiến (1840) + sự xâm lấn của Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật đã biến TQ
từ nước PK tự chủ -> nửa phong kiến, nửa thuộc địa.
- Tuyệt đại bộ phận nhân dân TQ ngu muội, lạc hậu Họ ngủ mê trong một cái nhà hộp bằng sắt, không có cửa sổ (Lỗ Tấn) nhưng lại luôn hớn hở, tự đắc như chàng AQ Trình
độ về mọi mặt của TQ và các nước phương Tây có sự chênh lệch lớn
- Mọi cuộc vận động và phong trào CM đều thất bại: Các cuộc KN nông nhân mà đỉnh cao là Thái Bình thiên quốc -> các phong trào phản đế mà tiêu biểu là Nghĩa Hòa đoàn;
từ cuộc vận động “bách nhật duy tân” -> CM Tân Hợi (1911) lật đổ triều Mãn Thanh đưalại cho TQ cái tên “Trung Hoa dân quốc” nhưng thực chất chỉ “thay thang mà không thaythuốc”
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn
HS đọc mục Tiểu dẫn, kết hợp với
những hiểu biết cá nhân để giới thiệu
những nét chính về Lỗ Tấn
- Tiểu sử, con người?
- Vị trí của Lỗ Tấn trong văn học
“Trước Lỗ tấn chưa hề có Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có
vô vàn Lỗ Tấn” (Quách Mạt Nhược)
- Tuổi trẻ của Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề đểtìm một con đường cống hiến cho dân tộc: từnghề khai mỏ đến hàng hải rồi nghề y, cuối cùnglàm văn nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào.Con đường gian nan để chọn ngành nghề của LỗTấn vừa mang đậm dấu ấn lịch sử Trung Hoa thờicận hiện đại, vừa nói lên tâm huyết của một ngườicon ưu tú của dân tộc
Trang 4- Quan điểm sáng tác văn nghệ của Lỗ
Tấn?
- Tác phẩm Thuốc được sáng tác
trong hoàn cảnh nào?
“Người Trung Quốc ngủ mê trong một
cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”
(Lỗ Tấn) Chính nhà cách mạng lỗi lạc
thời này là Tôn Trung Sơn cũng nói:
“Trung Quốc ấy với một thông điệp:
Người Trung Quốc là một con bệnh
trầm trọng”
- Lỗ Tấn được tôn vinh là “linh hồn dân tộc” Ôngchuyên vạch trần những thói hư tật xấu của nhândân với mong muốn họ tự ý thức, tự phấn đấuvươn lên để tự cường dân tộc
- Quan điểm sáng tác văn nghệ của Lỗ Tấn được thể hiện nhất quán trong toàn bộ sáng tác của ông:phê phán những căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân mê muội, tự thoả mãn “ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”
- Tác phẩm chính: AQ chính truyện (Kiệt tác của
văn học hiện đại Trung Quốc và thế giới), các tập
Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới, hơn chục tập tạp văn có giá trị phê phán,
tính chiến đấu cao
2 Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc
- Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ tứ bùng nổ
- Đây là thời kì đất nước Trung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu xé Xã hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến, nửa thuộc địa, nhưng nhân dân lại an phận chịu nhục Đó là căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiêm
trọng con đường giải phóng dân tộc
- Thuốc đã ra đời trong bối cảnh ấy với một thông
điệp: cần suy nghĩ nghiêm khắc về một phương thuốc để cứu dân tộc
HĐ2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục
văn bản
GV gợi ý cho học sinh tìm hiểu bố cục
tác phẩm (hãy đặt tiêu đề cho 4 phần
của truyện ngắn)
II Đọc – tìm hiểu bố cục
- Phần I: Thuyên mắc bệnh lao Mẹ Thuyên đưatiền cho chồng ra chỗ hành hình người cộng sảnmua bánh bao tẩm máu về chữa bệnh cho con(Mua thuốc)
- Phần II: Thuyên ăn cái bánh bao đẫm máunhưng vẫn ho Thuyên nghe tim mình đập mạnhkhông sao cầm nổi, đưa tay vuốt ngực, lại mộtcơn ho (Uống thuốc)
- Phần III: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốcchữa bệnh lao, về tên “giặc” Hạ Du (Bàn vềthuốc)
- Phần IV: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh minh.Hai người mẹ trước hai nấm mồ: một của ngườichết bệnh, một chết vì nghĩa ở hai khu vực, ngăncách bởi một con đường mòn (Hậu quả của thuốc)
Trang 5HĐ3 Tổ chức đọc - hiểu văn bản
- “Thuốc” ở đây được làm từ những vị
gì? Để chữa bệnh cho ai? Tại sao mọi
người đều tin thuốc có khả năng chữa
bệnh?
- Công hiệu của thuốc như thế nào?
Qua đó, ý nghĩa của vị thuốc này là gì?
- Con bệnh có được tự do lựa chọn
phương tuốc của mình hay không? Ai
là người áp đặt phương thuốc ấy?
- Phương thuốc mà họ áp đặt cho con
bệnh rốt cuộc có phải là thuốc chữa
bệnh thật sự không? Từ đó, em hiểu
thông điệp mà nhà văn muốn gởi gắm
là gì?
- Vị thuốc chữa bệnh cho Thuyên
được pha chế như thế nào?
- Thái độ của đám đông quần chúng
đối với người chiến sĩ cách mạng này
như thế nào? Điều ấy gợi cho em suy
nghĩ gì về tầng nghĩa thứ ba của tác
phẩm?
II Đọc – hiểu văn bản
1 Ý nghĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu:
Đó là thứ thuốc của mê tín dị đoan
- Tầng nghĩa thứ hai:
+ Bố mẹ thằng Thuyên hoàn toàn tin tưởng và
đã áp đặt cho nó một phương thuốc quái gở Và
cả đám người trong quán trà cũng cho rằng đó làthứ thuốc tiên
+ Nhưng ăn bánh bao tẩm máu người thằngThuyên vẫn phải chết
Tên truyện còn hàm nghĩa sâu xa hơn, mangtính khai sáng: Đây là thứ thuốc độc mà mọingười cần phải giác ngộ ra Người Trung Quốccần phải tỉnh giấc, không được ngủ mê trong cáinhà hộp bằng sắt không có sửa sổ
- Ý nghĩa thứ ba:
+ Chiếc bánh bao - liều thuốc độc ấy được phachế bằng máu của người cách mạng xả thân vìnghĩa, đổ máu cho sự nghiệp giải phóng nhândân , trong đó có bố mẹ thằng Thuyên, ông Ba,
3 Củng cố: ý nghĩa hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người=> tình trạng mê muội của
nd TQ
4 Hướng dẫn tự học: Soạn phần còn lại
Trang 6A Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Ý nghĩa của hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người Ý nghĩa của hìnhtượng vòng hoa trên mộ người chiến sĩ cách mạng Hạ Du
- Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (văn bản tự sự, truyện dịch)
- Thái độ: Trân trọng những giá trị của văn hóa nhân loại
B Chuẩn bị của GV- Hs:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
- Thời gian của t/p mang ý nghĩa gì ?
Thời gian có tiến triển: thu -> xuân
Thu là buổi chiều của năm Mùa thu lá
vàng rơi để cây tích nhựa qua đông,
đón xuân nảy lộc đâm chồi
- Phân tích không gian NT trong t/p :
có mấy không gian, đặc điểm của
những không gian ấy ?
- Không gian ở cuối t/p có ý nghĩa gì ?
III Đọc – hiểu văn bản
2 Thời gian và không gian trong truyện
- Thời gian t/p : 2 mùa thu và xuân + Mùa thu : lá vàng rụng -> người chết 2 cái chết của 2 thanh niên rất khác nhau
+ Mùa xuân : 2 người mẹ đau khổ đã đồng cảm với nhau -> hi vọng : năm mới -> cuộc đời mới (hình ảnh “chồi non : cuộc sống hồi sinh)
- Dựng lên 3 cảnh : đều là những không gian tốitắm, u ám, lạnh lẽo
+ Cảnh 1 : Pháp trường với những quỷ sứ và địangục
+ Cảnh 2 : Quán trà với những nhân vật, câuchuyện
-> bộc lộ trình độ dân trí
+ Cảnh 3 : Nghĩa địa mênh mông, lạnh lẽo
-> Không gian đen tối, ngột ngạt của xã hội TQ
- Kết thúc t/p : Hướng tới một không gian caorộng và 2 người mẹ đã vượt lên, những khônggian tối tắm kia để dõi theo cánh chim vút baythẳng về phía chân trời xa
Trang 7của các nhân vật khác, tuy nhiên anh
lại là sợi dây xâu chuỗi các sự kiện với
nhau trong t/p
- Người cm Hạ Du được x.hiện ntn
trong t/p ? Vị trí của anh ta trong diễn
biến câu chuyện ?
tuyên truyền giác ngộ cho quần chúng
nên họ không được n.dân hiểu, họ bị
cô lập - Đây là một sai lầm đáng tiếc
- Cảnh 2 : Hé mở một chút về thân thế Là trungtâm bàn luận và bày tỏ thái độ của mọi người
- Cảnh 3:Nấm mồ là nơi 2 người mẹ cảm thôngvới nhau
- Lý tưởng của Hạ Du : giành độc lập cho dân tộc-> câu nói của anh là khẩu hiệu của các nhàCM.DCTS
- Tư thế : hiên ngang trước cái chết, dũng cảmtuyên truyền lý tưởng CM với tên cai ngục >< xarụứi quaàn chuựng -> bi kũch
-> Tất cả hành động của anh bị n.dân nhìn nhậnmột cách méo mó : ông Ba (chú Hạ Du) đượcnhiều tiền vì có công nộp thằng cháu làm giặc,bác cả Khang và những người trong quán lãoThuyên coi anh là thằng khốn nạn, nhãi conkhông muốn sống, giặc điên khùng, đáng chết.Mọi người thích thú nghe chuyện của anh ta
- H/ảnh nghĩa địa và con đường có ý
nghĩa gì ?
- Tại sao bà Hoa bước qua con
đường ? Điều đó có ý nghĩa gì ?
XH đen tối : những người CM bị khủng bố gắtgao
- Hình ảnh đường mòn : Quen thuộc trong văn LỗTấn Đây không chỉ là ranh giới đất đai mà còn làranh giới của lòng người, của định kiến xã hội
- Sự đồng cảm : Cũng là nỗi đau mất con traiduy nhất, bà Hoa đã bước qua con đường ấy đểchia xẻ nỗi đau với mẹ Hạ Du – Người sống là mẹ
Hạ Du đã được cảm thông, nhưng người chết là
Hạ Du cũng đã được ai đó thấu hiểu và trân trọngđặt vòng hoa tưởng niệm
- Vòng hoa trên mộ Hạ Du: Có thể xem vòng hoa
là cực đối lập của “chiếc bánh bao tẩm máu” Phủđịnh vị thuốc là bằng chiếc bánh bao tẩm máu, tácgiả mơ ước tìm kiếm một vị thuốc mới- chữađược cả những bệnh tật về tinh thần cho toàn xãhội với điều kiện tiên quyết là mọi người phải
Trang 8giác ngộ cách mạng, phải hiểu rõ “ý nghĩa của sự
hi sinh” của những người cách mạng
3 Củng cố: Vòng hoa lạ khiến cho hai bà mẹ ngạc nhiên, thảng thốt tự hỏi “Thế này là
thế nào?”
+ Câu hỏi nói lên sự bế tắc của bà mẹ khi bà không hiểu ý nghĩa việc làm của conmình
+ Câu hỏi cũng hàm chứa một nỗi niềm băn khoăn, day dứt, đòi hỏi phải có câu trả lời
Sự băn khoăn của chính tác giả về mối quan hệ giữa quần chúng và cách mạng
4 Hướng dẫn tự học:
Lỗ Tấn đã càm nhận được “căn bệnh” của người dân Trung Hoa như thế nào trong truyện
ngắn Thuốc?
Trang 9- Kĩ năng: Nhận diện và phân tích các cách mở bài, kết bài trong các văn bản nghị luận.
Có kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong làm văn
- Thái độ: Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài trong khi viết văn nghị luận
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Hình ảnh nghĩa địa, con đường mòn, vòng hoa trên mộ Hạ Du?
2 Bài mới:
HĐ1 Tổ chức rèn luyện kĩ năng viết
- HS đọc ví dụ 1, 2, 3 trang 112 và trả
lời câu hỏi
- Phần mở bài nào phù hợp hơn với
yêu cầu trình bày vấn đề nghị luận?
- Xác định vấn đề được triển khai
- MB2: Mở bài trực tiếp – phù hợp vời đề bài
- MB3: Mở bài gián tiếp – phù hợp vời đề bài,dẫn dắt tự nhiên, tạo sự hấp dẫn và chú ý
2 Phân tích cách mở bài:
* Xác định vấn đề được triển khai trong VB
- MB1: quyền tự do, độc lập của dân tộc VN
- MB2: Nét đặc sắc của tư tưởng, nghệ thuật bài
thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm.
- MB3: Những khám phá độc đáo, sâu sắc củaNam Cao về đề tài người nông dân trong tác
phẩm Chí Phèo.
* Tính hấp dẫn của các mở bài
- MB1: nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền
đề sẵn có (dẫn lời của TN pháp, Mĩ )
=> mở bài bằng cách dẫn nhận định, câu văn, câuthơ có nd liên quan trực tiếp đến vấn đề cần trìnhbày Chỉ sử dung những tiền đề có tính chất tíchcực, quan hệ chặt chẽ với vấn đề chính đang được
đề cạp đến có xuất xứ rõ ràng, chính xác, tránh
Trang 10- Từ hai bài tập trên, cho biết phần mở
bài cần đáp ứng yêu cầu gì trong quá
- MB3: cũng nêu vđề bằng cách cách so sánh,đôí chiếu với vđề đang trình bày trong vbản vớimột đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tươngđồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biếtcủa đói tượng được nêu trong vđề đang trình bày,
để từ đó gợi hứng thú cho người đọc, giới thiệu
được phạm vi vđề một cách rõ ràng
3 Yêu cầu phần mở bài
- Thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài
- Hướng người đọc (người nghe) vào đề tài mộtcách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vđề đc trìnhbày trong vbản
- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận Mở bàitrực tiếp hoặc gián tiếp
HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập 1
HS đọc SGK trang 116, thảo luận và
trả lời câu hỏi:
- So sánh sự giống và khác nhau của
hai phần mở bài trong bài văn nghị
luận về tác phẩm “Ông già và biển
cả” với đề bài: “Cảm nhậ của anh
(chị) về số phận con người qua hình
tượng ông lão đánh cá Xan – ti – a –
gô trong tp “ Ông già và biển cả” của
Hê – ming – uê
3 Củng cố: Chức năng chủ yếu của phần mở bài là giới thiệu đề tài cần triển khai trong
văn bản, dẫn dắt người đọc vào đề tài tự nhiên
4 Dặn dò: làm bài tập chuẩn bị cho tiết sau.
Trang 11- Kĩ năng: Nhận diện và phân tích các cách mở bài, kết bài trong các văn bản nghị luận.
Có kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong làm văn
- Thái độ: Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài trong khi
viết văn nghị luận
B Chuẩn bị của GV- hs:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
HĐ1 Tổ chức rèn luyện kĩ năng viết
phần kết bài
GV tổ chức cho HS tìm hiểu các kết
bài (SGK) cho đề bài: Suy nghĩ của
anh (chị) về nhân vật ông lái đò trong
tuỳ bút Người lái đò sông Đà (Nguyễn
Tuân)
HS đọc kĩ các kết bài (SGK) phát biểu
ý kiến
HS đọc các kết bài trong sgk, thảo
luận và trả lời câu hỏi:
- Những phần kết bài đã nêu đc nd gì
của văn bản và có khả năng tác động
đến người đọc như thế nào? Tại sao?
II Cách viết kết bài:
1 Tìm hiểu cách kết bài:
- Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái
đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà (NguyễnTuân)
- Kết bài 1: không đạt yêu cầu Phạm vi của nộidung của phần kết quá rộng so với yêu cầu của đềbài, không chốt lại đc vđề, không có những phươngtiện liên kết cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa kếtbài và các phần trình bày trước đó của vbản
- Kết bài 2 phù hợp: nội dung phần kết liên quantrực tiếp đến vđề đã trình bày trong toàn bộ văn bản,
có những nhận định đánh giá được vấn đề có nhữngphương tiện liên kết cho thấy mối quan hệ chặt chẽgiữa kết bài và các phần trình bày trước đó củavbản
trọng nhất của vấn đề ”Toàn thể độc lập ấy”
- Trong kết bài 2 người viết đã nêu nhận định tổng
Trang 12Từ hai bài tập trên anh (chị) hãy cho
biết phần kết bài cần đáp ứng yêu cầu
gì trong quá trình tạo lập văn bản?
HS làm việc cá nhân, phát biểu trước
lớp
quát bằng đoạn văn trước phần kết Vì thế trongphần kết chỉ cần nhấn mạnh, khẳng định laị bằngmột câu ngắn gọn ”Hai đứa trẻ đã làm đc điều này”đồng thời liên hệ mở rộng và nêu nhận định khái
quát: ”Hơn thế diệu kì”
- Trong cả hai kết bài người viết đều dùng phươngtiện liên kết biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài
và các phần trước đó của vbản, dùng những dấuhiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình trình bày vấn
đề: Vì những lẽ trên , Hơn thế nữa , Bây giờ và mãi mãi về sau
3 Yêu cầu phần kết bài
- Thông báo về sự kết thúc của việc trình bày đề tài,nêu đánh giá khái quát của người viết về những khíacạnh nổi bật nhất của vấn đề
- Tóm lược những nội dung được ở phần mở bài vàđược trình bày ở thân bài, đồng thời mở ra nhữngvấn đề tiếp nối để khơi gợi những suy nghĩ tình cảmcủa người đọc
HĐ2 Hướng dẫn HS làm bt 2, giúp hs
tránh những lỗi thường gặp khi viết
mở bài và kết bài
- Tại sao mở bài và kết bài trang 117
chưa đạt yêu cầu?
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Anh ( chị) hãy viết lại mở bài và kết
- Kết bài: tiếp tục vấn đề đã trình bày, không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề, trùng lặp với mở bài
3 Củng cố: Chức năng: thông báo về sự kết thúc của đề tài, nêu những đánh giá khái
quát về một số khía cạnh nổi bật nhất, gợi liên tưởng rộng hơn vấn đề đã trình bày
4 Hướng dẫn tự học:
Viết mở bài, kết bài cho một số đề văn sau:
Đề 1: Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu danh ngôn sau:
“Tiền mua được tất cả, trừ hạnh phúc.”
Trang 13+ Đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và phân tích tâm trạng nhân vật.
- Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (văn bản tự sự, truyện dịch)
- Thái độ: Cùng suy ngẫm về số phận con người: Số phận mỗi người thường không
phẳng phiu mà đầy éo le, trắc trở Con người phải có đủ bản lĩnh và lòng nhân hậu để làmchủ số phận của mình, vượt lên sự cô đơn, mất mát, đau thương
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
HĐ1 Tổ chức tìm hiểu chung
- HS đọc Tiểu dẫn (SGK) và yêu cầu
- Cuối 1922, ông đến Mát – xcơ – va, chấp nhận làm
mọi nghề để sinh sống và thực hiện “giấc mơ viết văn”.
- Năm 1925, ông trở lại quê hương và bắt đầu viết
“Sông Đông êm đềm”- một bộ tiểu thuyết sử thi đồ
sộ dựng lại bức tranh sinh động về cuộc sống củanhững người nông dân Cô - dắc cùng những biếnđộng xã hội và đấu tranh giai cấp ở vùng này sauCách mạng Tháng Mười Nga 1917
- Năm 1926, ông đã in hai tập truyện ngắn “Truyện sông Đông” và “Thảo nguyên xanh”.
- Trong thời kì chiến tranh vệ quốc, với tư cách làphóng viên mặt trận, Sô – lô - khốp xông pha nhiềuchiến trường, viết nhiều bài chính luận, kí, truyệnngắn nổi tiếng
Trang 14Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác của
truyện
- Truyện ngắn này có vị trí như thế
nào trong nền văn học Nga?
- Sau chiến tranh, ông tập trung chủ yếu vào sángtác
- Năm 1965, ông được tặng Giải thưởng Nô – ben
- Về sau, truyện được in trong tập “Truyện sông Đông”
HĐ2 Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản
- Người lính Xô – cô – lốp đã gặp
những đau thương và mất mát
như thế nào?
Nhà văn tình cờ gặp anh lái xe
An-đrây xô-cô-lốp trên bến đò qua sông
E-lan-ca Chỉ nhìn vào cặp mắt của
anh, chúng ta có thể biết con người
này đã trải qua tấn thảm kịch khủng
khiếp như thế nào: không biết đã có
lúc nào các bạn thấy đôi mắt như bị
phủ tro, chan chứa nỗi buồn thê thảm
khôn nguôi đến nỗi ta không đám nhìn
vào đó chưa
Hoàn cảnh của bé Va – ni – a?
Một con chim còn non nớt như thế mà
đã học thở dài ư? Đấy đâu phải việc
của nó?”
II Đọc – hiểu văn bản
1 Chiến tranh và thân phận con người:
- Người lính Xô – cô – lốp với những đau đớn vềthể xác và tinh thần dường như không thể vượt quanổi:
+ Đi lính, bị thương, bị đày đoạ trong trại tập trung+ vợ và hai con gái ở quê nhà chết vì bom phát xít+ cậu con trai cũng đi lính và hi sinh đúng ngàychiến thắng
+ sau chiến tranh, Xô – cô – lốp không biết đi đâu
về đâu
- Chú bé Va – ni - a : + lang thang, rách rưới, hàng ngày nhặt nhạnh kiếm
ăn nơi hàng quán, ban đêm bạ đâu ngủ đó+ cha chết trận, mẹ chết bom, không biết quêhương, không người thân thích
=> Số phận và nối bất hạnh của con người sau chiếntranh
Sô-lô-khốp góp tiếng nói lên án “bão tố chiến tranhphi nghĩa” và sức mạnh phũ phàng của nó
3 Củng cố: Sô-lô-khốp miêu tả chiến tranh trong bộ mặt thật của nó, trong “đau khổ,
chết chóc, máu me” (lời L.Tôn-xtôi)
4 Hướng dẫn tự học: Soạn tiếp chú ý đến nghị lực vượt qua số phận của Cô – cô – lốp
và bé Va – ni – a
Trang 15+ Đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và phân tích tâm trạng nhân vật.
- Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (văn bản tự sự, truyện dịch)
- Thái độ: Cùng suy ngẫm về số phận con người: Số phận mỗi người thường không
phẳng phiu mà đầy éo le, trắc trở Con người phải có đủ bản lĩnh và lòng nhân hậu để làmchủ số phận của mình, vượt lên sự cô đơn, mất mát, đau thương
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản
- Mặc dù chịu những những đau đớn
về thể xác và tinh thần dường như
không thể chịu đựng nổi nhưng Xô –
cô – lốp và bé Va - ni – a đã cố gắng
vượt qua nó như thế nào?
Ta thử hình dung xem, tưởng tượng
xem đối với một người yếu ớt, thiếu
bản lĩnh mà bị rơi vào cành ngộ như
An-đrây Xô-cô-lốp thì sự tuyệt vọng
và cô đơn có thể đẩy anh ta tới những
lựa chọn, kết cục và ngả đường nào:
Rượu chè be bét? Đi lang thang như
một kề tâm thần? Sống âm thầm như
một cái máy biết ăn uống? Tự sát?
2 Nghị lực vượt qua số phận.
- Xô – cô – lốp chấp nhận cuộc sống sau chiếntranh, tự nhận mình là bố bé Va – ni – a, sungsướng trong tình cảm cha con, chăm lo cho cậu bé
Có bé Va – ni – a, anh thấy mình như được hồisinh: anh thấy mọi thứ như bắt đầu “trở nên êmdịu hơn”
Chính lòng nhân ái đã giúp anh vượt qua côđơn
- Hoàn cảnh đau khổ ghê gớm về tinh thần cànglàm nổi bật tấm lòng nhân đạo của anh Trái timanh rực sáng trong thế giới còn đầy hận thù và đaukhổ
- Xô-cô-lốp ko ngừng vươn lên trong ý thức nhưngnỗi đau, vết thương lòng không thể nào hàn gắn
Đó chính là bi kịch sâu sắc trong số phận của cô-lốp Đó cũng là tính chân thật của số phận conngười sau chiến tranh
Xô- Truyện khám phá và ca ngợi tính cách Nga
“con người có ý chí kiên cường” và lòng nhân ái
Trang 16- Những điểm độc đáo về nghệ thuật
trong tác phẩm ?
Trữ tình ngoại đề: là sự giãi bày
cảm xúc, ấ tượng của nhà văn về
những gì đã mô tả, phơi bày trước bạn
đọc.“Hai con người kêu gọi”
Tác giả bày tỏ lòng khâm phục và
tin tưởng ở tính cách Nga kiên cường
- Va – ni – a vô tư và hồn nhiên đón nhận cuộc sống mới trong sự chăm sóc và tình yêu thương của người mà chú luôn nghĩ là cha đẻ
=> Tác phẩm đề cao chủ nghĩa nhân đạo cao cả, nghị lực phi thường của người lính và nhân dân
Xô viết thời hậu chiến: lòng nhân hậu, vị tha, sự gắn kế giữa những cảnh đời bất hạnh, niềm hi vọng vào tương lai
1 Xô-cô-lốp là biểu tượng của tính cách Nga,
tâm hồn Nga, biểu tượng của con người thế kỷXX: kiên cường, dũng cảm, giàu lòng nhân ái,nhân vật mang tầm sử thi
- Sô-lô-khốp suy nghĩ sâu sắc về số phận conngười- tin tưởng vào nghị lực phi thường của conngười cách mạng có thể vượt qua số phận
2 Nghệ thuật tự sự:
- Kiểu truyện lồng truyện, hai người kể chuyện(tác giả và nhân vật) Nhờ đó, đảm bảo tính chânthực, tạo ra một phương thức miêu tả lịch sử mới:lịch sử trong mối quan hệ mật thiết với số phận cánhân
- Sáng tạo nhiều tình huống nghệ thuật, nhiềuchi tiết tình tiết để khám phá chiều sâu tính cáchnhân vật
3 Củng cố : Con người bằng ý chí và nghị lực, lòng nhân ái và niềm tin vào tương lai,
cần và có thể vượt qua những mất mát do chiến tranh và bi kịch của số phận
4 Hướng dẫn tự học : Đọc kĩ đoạn cuối tác phẩm
Trang 17- Kiến thức: Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm.
- Kĩ năng: Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặtkiến thức và kỹ năng viết bài văn nói chung và bài nghị luận về một vấn đề văn học nóiriêng
- Thái độ: Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các
thiếu sót trong các bài làm văn sau
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: Bài làm của HS, bài soạn
HS: Bài viết của bản thân và bạn bè, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
GV tổ chức cho HS ôn lại cách
phân tích đề (Khi phân tích một đề
bài, cần phân tích những gì?) HS
áp dụng để phân tích đề bài viết số
6
I Tìm hiểu đề
Phân tích tình huống truyện Vợ nhặt của Kim Lân từ đó
nêu lên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Kiểu bài: Phân tích một vấn đề trong tác phẩm tự sự
- Nội dung: tình huống truyện
- Phạm vi tư liệu: Vợ nhặt của Kim Lân
- Thao tác chính: phân tích, chứng minh
HĐ2 Tổ chức học sinh xây dựng
đáp án
II Xây dựng dàn ý
* Mở bài:
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với "người", với "thuần hậu nguyênthủy" của cuộc sống nông thôn
- Nạn đói năm 1945 đã đi vào nhiều trang viết của các nhà văn, nhà thơ trong đó có Vợ nhặt của
Kim Lân
+ Nhận xét khái quát:
- Vợ nhặt xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Qua tình huống truyện, tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc
* Thân bài:
1 Bối cảnh xây dựng tình huống truyện
+ Bối cảnh nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà kết quả là hơn hai triệu người chết
+ Cái chết hiện hình trong tác phẩm tạo nên một không khí ảm đạm, thê lương Những người
Trang 18sống luôn bị cái chết đe dọa.
2 Trong bối cảnh ấy, Tràng, nhân vật chính của tác phẩm "nhặt" được vợ Đó là một tìnhhuống độc đáo
+ ở Tràng hội tụ nhiều yếu tố khiến nguy cơ "ế" vợ rất cao:
- Ngoại hình xấu, thô; Tính tình có phần không bình thường; Ăn nói cộc cằn, thô lỗ
- Nhà nghèo, đi làm thuê nuôi mình và mẹ già
- Nạn đói đe dọa, cái chết đeo bám
+ Tràng lấy vợ là lấy cho mình thêm một tai họa (theo lô gíc tự nhiên)
+ Việc Tràng lấy vợ là một tình huống bất ngờ
- Cả xóm ngụ cư ngạc nhiên
- Bà cụ Tứ cũng hết sức ngạc nhiên
- Bản thân Tràng có vợ rồi vẫn còn " ngờ ngợ"
+ Tình huống truyện bất ngờ nhưng rất hợp lí
- Nếu không phải năm đói khủng khiếp thì "người ta" không thèm lấy một người như Tràng
- Tràng lấy vợ theo kiểu "nhặt" được
3 Giá trị hiện thực: tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói
+ Cái đói dồn đuổi con người Cái đói bóp méo cả nhân cách
+ Cái đói khiến cho hạnh phúc thật mỏng manh, tội nghiệp
+ Vợ nhặt có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, phát xít
4 Giá trị nhân đạo:
+ Tình người cao đẹp thể hiện qua cách đối xử với nhau của các nhân vật
- Tràng rất trân trọng người "vợ nhặt" của mình
- Thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu được đánh thức nơi người "vợ nhặt"
- Tình yêu thương con của bà cụ Tứ
+ Con người huôn hướng đến sự sống và luôn hi vọng, tin tưởng ở tương lai:
+ Khẳng định tài năng nhà văn qua việc xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn
+ Khẳng định giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
HĐ3 Giáo viên nhận xét về bài
văn của học sinh
+ GV: Từ những yêu cầu của đề
bài, các em hãy cho biết các em
- Về kĩ năng: một số biết vận dụng kiểu văn nghị luận
- Về kiến thức: xác định được các luận điểm cần thiếtcho bài văn
Trang 19- Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục
- Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn
HĐ4 Tổ chức sửa chữa lỗi bài
viết
- GV nêu lên các lỗi mà HS
thường gặp
- GV hướng dẫn HS trao đổi để
nhận thức lỗi và hướng sửa chữa,
- Kĩ năng phân tích, cảm thụ còn kém
- Diễn đạt chưa tốt, còn dùng từ viết câu sai, diễn đạt tối nghĩa, trùng lặp…
- Ví dụ một số bài viết
HĐ 5
GV trả bài và yêu cầu HS:
- Xem lại bài và đọc kĩ lời phê của GV
- Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, bố cục, liên kết
- Trao đổi bài cho bạn để cùng nhau rút kinh nghiệm
3 Củng cố: Rút kinh nghiệm cho bài viết của bản thân
4 Hướng dẫn tự học: Soạn "Ông già và biển cả" theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng
dẫn học bài
Trang 20Ngày giảng: 12C3 vắng
12C5 vắng
Tiết 83 - 84
ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ ( Trích )
HÊ – MINH - UÊ
+ Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (văn bản tự sự, truyện dịch)
+ Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật
- Thái độ: Rút ra một bài học về lối viết: chống lối viết hoa mĩ mà rỗng tuếch, vốn thườngđược một số HS hiện nay ưa thích
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Nội dung chính của đoạn trích Số phận con người
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả,
+ Ông là người giàu nghị lực và luôn
luôn muốn thử thách về khả năng con
người Chiến tranh thế giới thứ hai
bùng nổ, ông vào đội xe cứu thương
trên chiến trường I-ta-li-a, Hê-minh-uê
tự trang bị tàu câu cá pi-la của ông
thành tàu do thám tàu ngầm Đức trên
vùng biển Ca-ri-bê Sau đó ông theo
Đồng minh đổ bộ vào bờ biển
Nóc-măng-ni tiến vào giải phóng Pa-ri
Hê-minh-uê rất thích môn đấu bò tót ở
Tây Ban Nha và săn thú dữ ở Châu Phi
+ Chiến tranh kết thúc, ông trở về
1 Tác giả:
- Nhà văn Mĩ để lại dấu ấn sâu sắc trong văn xuôihiện đại phương Tây và góp phần đổi mới lối viếttruyện, tiểu thuyết của nhiều thế hệ nhà văn trênthế giới
- Những tiểu thuyết nổi tiễng của Hê- ming- uê:
Mặt trời vẫn mọc (1926), Giã từ vũ khí (1929), Chuông nguyện hồn ai (1940).
- Truyện ngắn của Hê- ming- uê được đánh giá lànhững tác phẩm mang phong vị độc đáo hiếmthấy Mục đích của nhà văn là "Viết một áng vănxuôi đơn giản và trung thực về con người"
2 Ông già và biển cả (The old man and the sea)
- Được xuất bản lần đầu trên tạp chí Đời sống
- Tác phẩm gây tiếng vang lớn và hai năm sau ming-uê được trao giải Nô-ben
Hê Tác phẩm tiêu biểu cho lối viết "Tảng băng trôi":dung lượng câu chữ ít nhưng "khoảng trống" được
Trang 21nước với đôi chân bị thương và sau đó
là tình yêu không thành .Ông lại bị
bệnh tật dày vò nên đã tự sát ngày
21-7-1961 tại Két Chum (Mĩ) Ngày nay
tại Cu Ba nơi ông sống gần hai mươi
năm và phlo-di-đa (Hoa Kì ), người ta
tổ chức lễ hội ơ- nít Hê –minh-uê vào
ngày sinh nhật ông
tác giả tạo ra nhiều, chúng có vai trò lớn trong việctăng các lớp nghĩa cho văn bản (Tác giả nói rằngtác phẩm lẽ ra dài cả 1000 trang nhưng ông đã rútxuống chỉ còn bấy nhiêu thôi)
* Đoạn trích nằm ở cuối truyện
Đoạn trích kể về việc chinh phục con cá kiếm củaông lão Xan-ti-a-gô Qua đó người đọc cảm nhậnđược nhiều tầng ý nghĩa đặc biệt là vẻ đẹp của conngười trong việc theo đuổi ước mơ giản dị nhưngrất to lớn của đời mình và ý nghĩa biểu tượng củahình tượng con cá kiếm
- Hình tượng vẻ đẹp của cá kiếm được
tác giả miêu tả như thế nào qua các
vòng lượn ?
- Vẻ đẹp của cá kiếm qua cuộc đấu trí
của ông lão với con cá ? Tìm những
chi tiết miêu tả cuộc đấu trí giữa ông
lão và con cá kiếm?
III Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình tượng vẻ đẹp của cá kiếm :
* Vẻ đẹp cá kiếm qua các vòng lượn :
- Hình ảnh của những vòng lượn được lặp đi lặplại nhiều lần:
“Vòng tròn lớn” ; “Con cá đã quay tròn, nhưngcon cá chậm rãi lượn vòng” “vòng tròn hẹp dần”
Những cố gắng cuối cùng nhưng hết sức mãnhliệt của con cá, tìm cách thoát khỏi sợi dây câu củaông lão
* Vẻ đẹp của cá kiếm qua cảm nhận của ônglão :Xúc giác; Thị giác:
* Vẻ đẹp của cá kiếm qua cuộc đấu trí của ông lãovới con cá:
Trang 22=> Vẻ đẹp dũng mãnh và mạnh mẽ
của con cá được cảm nhận từ gián tiếp
đến trực tiếp (từ xúc giác đến thị giác),
từ xa đến gần, cảm nhận từng bộ phận
đến toàn thể
- Con cá mang vẻ đẹp biểu tượng của
thiên nhiên : tính chất kiêu hùng, kì vĩ
- Ý nghĩa của cuộc đấu trí?
- Thái độ của ông lão trước và sau khi
bắt được cá kiếm? (Qua những lời độc
thoại)
- Điều đó cho thấy mối quan hệ giữa
ông lão và con cá kiếm là như thế
nào?
cái chết, nhưng phái đành chấp nhận thất bại
- Ông lão Xan-ti-a-gô+ Khi dây chùng ông lão thu dây vào rất nhẹnhàng
+ Ông lão giữ yên sợi dây trong tư thế sẵn sàng cđ,+Ông lão thu dần sợi dây vào để áp sát cá kiếm,tìm cơ hội để giết nó lúc buông lúc kéo rất nhịpnhàng cho tới khi vòng dây thu hẹp, con cá bắt đầuxuất hiện
+Ông lão dùng lao, dồn lực đâm con cá, và cuốicùng cũng giết được nó
èCa ngợi sự kiên cường, dũng cảm của ông lão ngư phủ lành nghề, dày dạn kinh nghiệm, đồng thời đối thủ của ông con cá cũng rất kiên cường chẳng kém
* Vẻ đẹp của cá kiếm trước khi chết : Dường như
nó không chấp nhận cái chết , phóng vút lên , phôhết tầm vóc khổng lồ và sứcmạnh …
* Thái độ của ông lão đối với con cá kiếm :
- Trước khi bắt được con cá Quyết tâm bắt bằngđược con cá Lão nói: Mình phải dốc hết sức…Phải
cố gắng cầm cự… tao sẽ tóm mày nơi vòng lượn
- Sau khi bắt được con cá: Lão nói : -Ta là lão giàmệt mỏi Nhưng ta đã giết con cá này người anh
em của ta … -> Sự cảm thông đối với con cáèQua những lời độc thoại của ông lão, ta nhậnthấy : quan hệ giữa ông lão và con cá kiếm rấtphức tạp
+ Người đi săn và con mồi (người đi câu với con
cá được câu)+ Quan hệ giữa hai kì phùng địch thủ (cân tài,cânsức )
+ Quan hệ giữa hai người bạn, cảm thông chia sẻ
+ Quan hệ ứng xử giữa con người và môi trường
=> Vẻ đẹp của cá kiếm được nhìn ở nhiều góc độ khác nhau: Biểu tượng sức mạnh của thiên nhiên : hùng vĩ , kiêu hùng
3 Củng cố: Vẻ đẹp của cá kiếm qua các vòng lượn, qua sự cảm nhận của ông lão.
4 Hướng dẫn tự học: Soạn phần còn lại theo hệ thống câu hỏi trong SGK
Trang 23Ngày giảng: 12C3 vắng
12C5 vắng
Tiết 83 – 84 ( Tiếp)
ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ ( Trích )
HÊ – MINH - UÊ
+ Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (văn bản tự sự, truyện dịch)
+ Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật
- Thái độ: Rút ra một bài học về lối viết: chống lối viết hoa mĩ mà rỗng tuếch, vốn thườngđược một số HS hiện nay ưa thích
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Vẻ đẹp hình tượng con cá kiếm?
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu hình tượng
ông lão
- Hình tượng ông lão biểu tượng cho
điều gì của con người?
2 Hình tượng của ông lão :
* Vẻ đẹp trí tuệ, sức mạnh của con người trướcthiên nhiên:
- Ông lão đã chiến thắng cá kiếm bằng niềm tin, ýchí và nghị lực và tay nghề điêu luyện, nhiều kinhnghiệm
- Cuộc chiến giữa ông lão và con cá kiếm là cuộc
chiến của hai đối thủ được xem là “Kì phùng địch thủ”.Từ đó, khẳng định vẻ đẹp của ông lão và cá
- Con người luôn đối mặt với những kẻ thù vô hình,
và cuộc đấu tranh sinh tồn luôn tiếp diễn, mỗi lúc lại
Trang 24khó khăn, và quyết liệt hơn.
- Về việc xây dựng biểu tượng?
+Ví dụ khi tả sợi dây câu : “…Thế rồi
sợi dây câu thoát đi mất […]có thể
hiểu thêm là : Lão sợ sợi dây đứt nên
buông dây ra…
+Hay là : “ con cá là vận may của
ta ” ta hiểu thêm là : “…ông lão
đã vượt qua được vận rủi ” thể hiện
hàm súc, ngắn gọn Giúp người đọc
như trực tiếp chứng kiến sự việc, và
bình luận về tác phẩm
3 Nghệ thuật :
* Ngôn ngữ : Ngôn ngữ có sự kết hợp giữa người
dẫn chuyện và ngôn ngữ trực tiếp của nhân vật :Độc thoại nội tâm và đối thoại hướng đến cá kiếm +Lão nghĩ : (độc thoại nội tâm ) 24 lần , trước khigiết cá kiếm là 15 lần, sau khi giết cá kiếm 9 lần
tâm trạng, và những suy nghĩ của ông lão
+Lão nói lớn (18 lần) kể cả lần lão hứa ngôn từđối thoại (thực chất nó là lời độc thoại), ông lãophân thân như nói với chính mình, để tìm nguồnđộng viên, vượt qua thử thách, gian nan…
* Văn tả kết hợp với kể, tạo ra nhiều “khoảng
trống” :
* Xây dựng biểu tượng: đối lập, tương đồng rất độc
đáo.(cá kiếm và ông lão )
-> Nghệ thuật bậc thầy viết văn của Hê-minh-uê -> Biểu hiện Nguyên lí sáng tác : tác phẩm nghệ thuật như một “ tảng băng trôi ”.
HĐ3 Hướng dẫn tổng kết
- Nhận xét về những suy nghĩ mà nhà
văn gửi gắm qua tác phẩm?
-Nhận xét về nghệ thuật của truyện?
HS tổng hợp kiến thức và phát biểu
III Tổng kết:
- Đoạn văn tiêu biểu cho cách viết độc đáo củaHê-minh-uê, luôn đặt con người đơn độc trướcnhững thử thách , vượt qua thử thách, vượt qua giớihạn của chính mình để vươn tới đạt những ước mơkhát vọng lớn lao và cao cả
- Hai hình tượng ông lão và con cá kiếm đều gợi
ra nhiều tầng nghĩa cho tác phẩm : đoạn văn tiêubiểu cho lối viết của nhà văn, coi tác phẩm nghệthuật như một tảng băng trôi
3 Củng cố: Cuộc hành trình đơn độc, nhọc nhằn của con người vì một khát vọng lớn lao
là minh chững cho chân lí: “Con người có thể bị huỷ diệt nhưng không thể bị đánh bại”
4 Hướng dẫn tự học: Đọc kĩ đoạn trích, phân tích hình ảnh ông lão đánh cá đơn độc
dũng cảm, kết quả ý nghĩa của cuộc săn đuổi con cá kiếm
Trang 25+ Các yêu cầu về diễn đạt trong bài văn nghị luận.
+ Một số lỗi và cách sửa lỗi về diễn đạt trong bài văn nghị luận
- Kĩ năng:
+ Nhận diện các cách diễn đạt hay trong một số văn bản nghị luận
+ Tránh một số lỗi diễn đạt không phù hợp với chuẩn mực diễn đạt của văn nghị luận
- Thái độ: Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn,
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu cách sử
dụng từ ngữ trong văn nghị luận
Bước 1: GV cho HS tìm hiểu ví dụ (1)
(2) trong SGK và làm rõ các nội dung:
- Cùng trình bày một nội dung cơ bản
giống nhau nhưng cách dùng từ ngữ
của hai đoạn khác nhau như thế nào?
Hãy chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm
trong cách dùng từ của mỗi đoạn.
- Cho HS chỉ ra những từ ngữ dùng
không phù hợp Yêu cầu HS sửa lại
những từ ngữ này
I Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
- Đây là hai đoạn văn nghị luận cùng viết về mộtchủ đề, cùng viết về một nội dung Tuy nhiên mỗiđoạn lại có cách dùng từ ngữ khác nhau
- Nhược điểm lớn nhất của đoạn văn (1) là dùng từthiếu chính xác, không phù hợp vói đối tượng được
nói tới Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi, chẳng thích làm thơ, vẻ đẹp lung linh
- ở đoạn văn (2) cũng còn mắc một số lỗi về dùng
từ Tuy nhiên, ở đoạn văn này đã biết cách trích lạicác từ ngữ được dùng để nó chính xác cái thần trongcon người Bác và thơ Bác của các nhà nghiên cứu,các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh sinhđộng, giàu tính thuyết phục
- Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận; nỗi hắt hiu trong cõi trời; hơi gió nhớ thương; một tiếng địch buồn; sáo Thiên Thai; điệu ái tình; lời li tao
Bước 2: GV tiếp tục cho HS phân tích
ví dụ ở bài tập 2 và trả lời các câu hỏi
trong SGK
được sử dụng đều thuộc lĩnh vực tinh thần, mangnét nghĩ chung: u sầu, lặng lẽ rất phù hợp với tâmtrạng Huy Cận trong tập Lửa thiêng
- Các từ ngữ giàu tính gợi cảm (đìu hiu, ngậm ngùi dài, than van, cảm thương) cùng với lối xưng
Trang 26Bước 3: GV tiếp tục cho HS phân tích
ví dụ ở bài tập 3 và trả lời các câu hỏi
trong SGK
Bước 4: GV hướng dẫn HS tổng hợp
lại vấn đề đi đến kết luận yêu cầu sử
dụng từ ngữ trong văn nghị luận
- Qua việc tìm hiểu những ví dụ đã
nêu, theo anh ( chị) khi sử dụng từ ngữ
trong văn nghị luân cần chú ý những
yêu cầu gì?
hô đặc biệt (chàng) và hàng loạt các thành phần
chức năng nêu bật sự đồng điệu giữa người viết(Xuân Diệu) với nhà thơ Huy Cận
- Bài tập yêu cầu sửa chữa lỗi dùng từ trong đoạnvăn:
+ Các từ ngữ sáo rỗng, không phù hợp với đối
tượng: Kịch tác gia vĩ đại, kiệt tác,
+ Dùng từ không phù hợp với phong cách văn bảnchính luận: viết như nói, quá nhiều từ ngữ thuộc
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng, chẳng là gì cả, phát bệnh.
* Khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luân cần chú ý
- Sử dụng từ ngữ chính xác,phù hợp với văn nghịluận và đối tượng (vấn đề)nghị luận, tránh dùngnhững từ lạc phong cách hoặc những từ sáorỗng,cầu kỳ
kiểu câu của hai đoạn văn và chỉ ra
hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng
này?
- Vì sao trong một đoạn văn nghị luận
nên sử dụng kết hợp nhiều kiểu câu
khác nhau?
- Đoạn văn nào trong hai đoạn văn
II Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận:
1 Bài tập 1: Đề bài: Phân tích nhân vật Trọng Thủy
trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.
a Đoạn văn 1 sử dụng toàn câu tường thuật, đoạn 2
sử dụng thêm câu hỏi, câu cảm thán Các câu ở đoạn
1 là những câu đơn nhiều thành phần, có chung mộtchủ ngữ là “Trọng Thủy”, ở đoạn 2 sử dụng linhhoạt nhiều loại câu: câu đơn một và nhiều thànhphần, câu ghép, câu đẳng thức, câu có thành phầnphụ chú…
Hiệu quả diễn đạt của hai đoạn văn vì thế khácnhau: nếu đoạn 1 khá đơn điệu thì đoạn 2 liền mạch,nhuần nhuyễn và gây ấn tượng hơn
b Trong một đoạn văn nghị luận nên sử dụng nhiềukiểu câu khác nhau để:
- Giọng điệu được linh hoạt, đa dạng
- Ý tứ được diễn đạt nhuần nhuyễn, trôi chảy
- Sức biểu cảm và khả năng gây ấn tượng đối vớingười đọc, người nghe được nâng cao
c Đoạn văn 2 sử dụng nhiều phép tu từ cú pháp:
Trang 27- Giải ngữ (phép chêm xen)
d Sử dụng phép tu từ cú pháp khiến câu văn,bài vănnghị luận có nhịp điệu ; thái độ, cảm xúc của ngườiviết được nhấn mạnh rõ hơn; ý tứ được khắc họa rõnét và sắc sảo hơn
HS đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong
sgk
HS thảo luận theo bàn
- Người viết chủ yếu sử dụng kiểu câu
nào? Hiệu quả ra sao trong việc
truyền đạt nội dung thông báo ?
- So sánh kiểu câu của câu văn “Chỉ
b “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng” thuộc kiểu câubiểu cảm Về hình thức, nó ngắn gọn hơn nhiều sovới câu trước và sau nó, có tác dụng dồn nén thôngtin, như một sự khẳng định chắc gọn, dứt khoát Vềcấu tạo ngữ pháp, nó không có chủ ngữ nên có giátrị khái quát Điều chỉ nghĩ lại cũng đã se lòngkhông của riêng người viết, không của riêng ai màcho tất cả mọi người đọc và nghĩ về cảnh làng quêNguyễn Bính
- Chỉ rõ những nhược điểm trong việc
sử dụng kết hợp các kiểu câu của đoạn
văn trong SGK và nêu cách khắc phục
HS trả lời – GV nêu cách khắc phục
- Từ những nội dung đã tìm hiểu ở các
mục 1, 2, 3, theo anh (chị), khi sử
dụng kết hợp các kiểu câu trong văn
nghị luận cần chú ý những yêu cầu gì?
Bài tập 3: Phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi kết
hợp kiểu câu trong hai đoạn văn
Cả hai đoạn văn đều mắc lỗi sử dụng một mô hìnhcâu cho cả đoạn:
Đoạn 1: Trạng ngữ (đều bắt đầu bằng từ qua + cụm
danh từ) + chủ ngữ (đều chỉ NMC) + vị ngữ
Đoạn 2: Chủ ngữ (đều là văn học dân gian) + vị
ngữ Cách kết hợp câu này gây nên cảm giác nặng nề,đơn điệu, nhàm chán
* Khi sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận, cần chú ý những yêu cầu sau:
- Kết hợp đa dạng, linh hoạt các kiểu câu (về cấu tạongữ pháp, về mục đích nói, về nội dung diễn đạt, vềphong cách) để tạo giọng điệu linh hoạt, biểu hiệncảm xúc
- Sử dụng các phép liên kết câu để đảm bảo sự mạch
Trang 28lạc chặt chẽ của văn bản
- Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo nhịpđiệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc
3 Củng cố: HS đọc ghi nhớ SGK trang 141
4 Hướng dẫn tự học: Xem lại một số bài văn đã làm và sửa lỗi diễn đạt
Trang 29Ngày giảng: 12C3 vắng
12C5 vắng
Tiết 86 - 87
HỒN TRƯƠNG BA DA HÀNG THỊT (TRÍCH – LƯU QUANG VŨ)
+ Đặc sắc của kịch Lưu Quang Vũ: tính hiện đại và giá trị truyền thống, chất trữ tình và
sự phê phán mạnh mẽ, quyết liệt
- Kĩ năng: Đọc – hiểu kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại
- Thái độ: Giáo dục học sinh sống đúng với bản thân mình, đúng nhân cách cao đẹp
B Chuẩn bị của GV- HS:
GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn,
HS: SGK, vở soạn, vở ghi,
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu chung
HS đọc tiểu dẫn trong sgk và trả lời
Những vở đặc sắc: Sống mãi tuổi 17,
Hẹn ngày trở lại, Lời thề thứ 9,
khoảnh khắc và vô tận, Bệnh sĩ, Tôi và
chúng ta, Hai ngàn ngày oan trái, Hồn
- Lưu Quang Vũ – nhà viết kịch xuất sắc của nước
ta sau năm 1975 Kịch của ông phản ánh nhiều vấn
đề nóng bỏng có tính chất thực sự của đời sống ->đóng góp thiết thực vào công cuộc đổi mới đấtnước
- Đặc sắc tác giả: Tái dựng tình huống, kết hợp tínhmuôn thuở và tính thời sự, tính kịch và chất thơ.Ngôn ngữ nghệ thuật trau chuốt gợi cảm có chiếusâu Xung đột kịch xoay quanh xung đột trong cáchsống và trong quan niệm sống
- Lưu Quang Vũ được tặng giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật năm 2000
Trang 30- Từ một cốt truyện dân gian, tác giả đã xây dựngthành một vở kịch nói hiện đại, đặt ra nhiều vấn đềmới mẻ có ý nghĩa tư tưởng, triết lí và nhân văn sâusắc.
HĐ2 Hướng dẫn HS đọc phân vai
GV tóm tắt nội dung đoạn trích, trình
chiếu nội dung cơ bản của 7 cảnh để
HS trao đổi theo bàn: Nhận xét cuộc
đối thoại của hồn Trương Ba và xác
anh hàng thịt ở các phương diện:
III Đọc – hiểu đoạn trích:
1 Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt.
Mục đích Phủ định sự lệ thuộc của linh hồn
vào xác thịt, coi xác thịt chỉ là cái
vỏ bề ngoài, không có ý nghĩa
Khẳng định linh hồn vẫn có đờisống riêng: nguyên vẹn, trong sạch,thẳng thắn…
Khẳng định sự âm u, đui mù củathể xác có sức mạnh ghê gớm, cókhả năng điều khiển, làm át đilinh hồn cao khiết Dồn hồnTrương Ba vào thế đuối lý buộcphải thoả hiệp, quy phục
Cử chỉ Ôm đầu, đứng vụt dậy, nhìn chân
tay, thân thể, bịt tai lại ->Uất ức,
tức giận, bất lực
Lắc đầu -> Tỏ vẻ thương hại
Cách xưng
hô
Mày –Ta ->Khinh bỉ, xem thường Ông - Tôi ->Ngang hàng thách
thứcGiọng điệu Giận dữ, khinh bỉ, mắng mỏ, đồng
thời ngậm ngùi thấm thiá, tuyệtvọng
Khi ngạo nghễ thách thức, khibuồn rầu thì thầm ranh mãnh, anủi
Vị thế Bị động, kháng cự yếu ớt, đuối lý,
tuyệt vọng-> Người thua cuộc
Chấp nhận trở lại vào xác hàng thịt
Chủ động đặt nhiều câu hỏi phảnbiện, lý lẽ giảo hoạt->Kẻ thắngthế, buộc được hồn Trương Ba
Trang 31quy phục mình.
Em hãy rút ra ý nghĩa cuộc cuộc đối thoại giữa hồn và xác?
- Trương Ba được trả lại cuộc sống nhưng đó là một cuộc sống đáng hổ thẹn vì phảisống chung với sợ dung tục và bị sự dung tục đồng hoá
- Tg cảnh báo: Khi con người phải sống trong dung tục thì tất yếu cái dung tục sẽ thắngthế, sẽ lấn át và sẽ tàn phá những gì trong sạch, đẹp đẽ và cao quý của con người
3 Củng cố: Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Tính cách nổi bật của nhân vật Trương Ba (trước khi nhập vào thân xác của anh hàng thịt:
A Ham sống B Tự trọng C Trong sạch, thẳng thắn D Bình dân
Câu 2: Vở kịch Hồn trương ba da hàng thịt lấy cốt truyện từ:
A Cốt truyện văn học B Truyện cổ tích Việt Nam
C Truyện cổ tích nước ngoài D Do nhà văn sáng tác
4 Hướng dẫn tự học: Soạn tiếp phần còn lại