1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN @ 2010-2011

13 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế giảng dạy hiện nay tôi thấy việc giải toán có lời văn ở lớp 2 , học sinh còn lúng túng.. Nhưng trờn thực tế đối với học sinh yếu kộm về giải toỏn, cỏc em rất ngại làm bài,

Trang 1

Một số giải pháp

Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2

Phần I - Đặt vấn đề Môn toán có vị trí rất quan trọng vì Toán là nền tảng, là chìa khoá để bớc vào cánh cửa nghành khoa học khác Đặc biệt chơng trình toán lớp 2 là một bộ phận của chơng trình Toán Tiểu học mới Đồng thời môn toán lớp 2 là sự kế thừa của chơng trình toán lớp 1 và là bớc nối tiếp của chơng trình toán lớp 3&4 Để thực hiện những đổ mới trong việc dạy và học Toán nhằm giúp học sinh phát triển các kỹ năng, năng lực t duy nh so sánh, lựa chọn, phân tích tổng hợp trừu t-ợng hoá, khái quát hoá, phát triển trí tởng tt-ợng không gian học tập, tập nhận xét các số liệu thu nhập đợc Ngoài ra học toán còn giúp các em biết diễn đạt rõ ràng, ngắn gọn, đúng thông tin, hứng thú học tập và thực hành toán Ơ lớp 2 các

em đọc còn cha thông, viết cha thạo Cho nên dạy các em giải bài toán có lời văn hết sức khó khăn Chính vì tầm quan trọng và ý nghĩa của môn toán lớn nh vậy, vì thế đòi hỏi ngời dạy và ngời học cần thực hiện tốt mục tiêu của môn học Trong thực tế giảng dạy hiện nay tôi thấy việc giải toán có lời văn ở lớp 2 , học sinh còn lúng túng Mà chúng ta thấy giải toán là một trong năm mạch kiến thức của môn Chương trỡnh tiểu học là chương trỡnh đồng bộ được mở rộng và khắc sõu kiến thức mụn toỏn núi chung và phương phỏp giải toỏn núi riờng Chương trỡnh toỏn lớp 2 là chương trỡnh chuyển tiếp giữa lớp 1 và lớp 3,4, 5 Học sinh được học phộp cộng trừ và làm phộp nhõn chia Đồng thời rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn cho học sinh : 4 phộp tớnh + - trong phạm vi 1000; Nhân chia dạng đơn giản và cỏc dạng giải toỏn điển hỡnh Vỡ vậy đối với việc giải toỏn trong từng tiết học để học sinh yếu kộm giải toỏn đỳng quả là khú khăn cả về lời giải lẫn tớnh toỏn

Nhưng trờn thực tế đối với học sinh yếu kộm về giải toỏn, cỏc em rất ngại làm bài, sợ giải toỏn vỡ khả năng tư duy "phõn tớch, tổng hợp của cỏc em cú nhiều hạn chế"

Với thực tế học sinh lớp tụi, cũn cú một số em giải toỏn cú lời văn thiếu chớnh xỏc, chưa đỳng, tớnh toỏn cũn sai, nhiều khi làm bài chưa cú kỹ năng phỏn đoỏn, suy luận, khụng biết làm thế nào ? Cỏc em rất sợ học Mà mụn toỏn là

Trang 2

mụn "Thể thao trớ tuệ" vừa giỳp cỏc em giải trớ tinh thần, vừa giỳp việc dạy tốt mụn toỏn là điều cần thiết mà giỏo viờn cần quan tõm, trong đú "Cỏch giải toỏn"

là chơng trình cần đáng đợc quan tâm trong chương trỡnh toỏn 2

Phần II - Nội dung I.Cơ sở lý luận:

Trong dạy học Toán ở phổ thông nói chung, ở tiểu học nói riêng thì môn Toán lớp 2 có vị trí vô cùng quan trọng, khi học Toán học sinh phải t duy một cách tích cực và linh hoạt huy động tích hợp các kiến thức và khả năng đã có vào tình huống khác nhau Vì vậy có thể coi việc học Toán là một trong những biểu hiện năng động nhất của hành động trí tuệ học sinh, cũng qua việc dạy học Toán giáo viên giúp học sinh từng bớc phát triển năng lực t duy, rèn luyện phơng pháp

và kỹ năng suy luận lôgic, khêu gợi và tập dợt khả năng quan sát, phỏng đoán, tìm tòi Có thể nói : Dạy học toán không chỉ dạy tri thức và kỹ năng, mà còn hình thành và phát triển ở học sinh phơng pháp năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Vậy nên, khi giảng dạy giáo viên cần tích cực đổi mới phơng pháp dạy học cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của lứa tuổi học sinh, để có những tác động tích cực đến quá trình lĩnh hội tri thức của trẻ Tri giác của trẻ em lứa tuổi từ 6 –

8 tuổi thờng gắn với hoạt động Về t duy, thì t duy trực quan hành động chiếm u thế Do vậy ngời giáo viên thờng xuyên có biện pháp kích thích học sinh học tập nh: khen ngợi, tuyên dơng, thởng điểm,….tạo hứng thú cho học sinh phát triển.tạo hứng thú cho học sinh phát triển ghi nhớ các biểu tợng, khái niệm kiến thức đến từ cả năm giác quan: thị giác( nhìn), xúc giác(sờ mó), vị giác(nếm), khứu giác(ngửi), thính giác(nghe) từ

đó giúp học sinh tiếp thu tri thức hiểu bài nhanh, khắc sâu, nhớ lâu kiến thức bài học

II Cơ sở thực tiễn:

Các em còn nhỏ mới từ lớp 1 lên các em còn rất bỡ ngỡ về giải toán có lời văn mà ở trờng tôi các em chỉ đợc học một buổi trên ngày nên thời gian làm bài tập còn hạn chế Bên cạnh đó còn một số phụ huynh cha thực sự quan tâm đến

con em mình, còn có quan điểm “Trăm sự nhờ nhà trờng, nhờ cô”cũng làm

ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng học tập của học sinh

- Học sinh:ở độ tuổi các em dễ tiếp thu nhng lại chóng quên dẫn đến việc học tập cha cao

cần thiết đặt ra đối với mỗi thầy cô giáo và với ngời quản lý chỉ đạo Để giáo

Trang 3

viên tự tin trong giảng dạy, học sinh chủ động trong học tập, học sinh tự tìm kiếm kiến thức mới Nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy môn Toán nói chung và Toán lớp 2 nói riêng Đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục, theo kịp sự phát triển nhanh chóng của xã hội

Những vấn đề trăn trở và tồn tại trên đây là động cơ thúc đẩy chúng tôi nghiên cứu thực tế giảng dạy, tìm tòi tham khảo sách báo tạp chí để nghiên cứu tôi

“Rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2 ”

Nhất là những em yếu kộm về giải toỏn, ngay từ đầu năm khi nhận lớp tụi phải phõn loại từng em, yếu kộm loại toỏn điển hỡnh nào để tụi cú kế hoạch kốm cặp, hướng dẫn phương phỏp giải toỏn kịp thời cho từng em Lớp tụi cú cỏc em Lợng, Nam, Đông, Nhân, Long, Hùng là những em giải toỏn cũn yếu Cỏc em thường sợ làm loại toỏn này Cỏc em khụng biết giải, hay trả lời sai, làm tớnh khụng đỳng Tụi luụn quan tõm động viờn cỏc em chăm học, tớch cực làm bài để cỏc em tự tin vào khả năng của mỡnh để suy nghĩ, phỏn đoỏn tỡm cỏch giải đỳng Trong cỏc giờ lờn lớp tụi luụn động viện cho cỏc em suy nghĩ tỡm ra cỏch giải Tụi thường xuyờn kiểm tra bài làm của em trờn lớp, chấm chữa tay đụi với học sinh để củng cố kiến thức Tuyờn dương khen thưởng kịp thời bằng điểm số nếu cỏc em cú cố gắng (mặc dự chưa đạt yờu cầu) để cỏc em phấn khởi học tập xoỏ đi ấn tượng sợ giải toỏn

Về nhà : Tụi yờu cầu cỏc em làm lại bài toỏn vừa giải ở lớp để cỏc em yếu

kộm nắm vững cỏch giải Lần sau gặp loại bài như thế là làm được ngay Tụi cũn yờu cầu phụ huynh kết hợp chặt chẽ với giỏo viờn, cú trỏch nhiệm hướng dẫn con học ở nhà giỳp cỏc em làm đầy đủ bài tập cụ giao Ngoài ra tụi cũn giao cho những em giỏi toỏn ở lớp mỗi em giỏi giỳp một em kộm Lập thành đụi bạn cựng tiến bằng cỏch : Giờ truy bài kiểm tra bài làm của bạn Nếu bạn giải sai thỡ hướng dẫn giải lại cho bạn nắm được phương phỏp giải toỏn Khi giao bài về nhà khụng nờn giao nhiều, chỉ cần giao 1 đến 2 bài cho học sinh làm thụi, tụi lồng thờm những bài toỏn gắn với thực tế giỳp cỏc em hứng thỳ học toỏn hơn

Trang 4

III Một số giải pháp:

“ Rèn kỹ năng giải toán có lời văn”

Để nâng cao chất lợng cho việc dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2 trong nhà trờng tôi đã lựa chọn đúc kết những biện pháp cụ thể là:

* Giải pháp 1: Rèn kỹ năng từ dễ đến khó từ kiến thức cũ đến kiến thức

mới

Như chỳng ta đó thấy :

Ở lớp một: Cỏc em đó học cỏc bài toỏn đơn giản : giải bẳng 1 phộp tớnh về

thờm bớt nhiều hơn 1 số đơn vị

Loại toỏn này đơn giản Nhưng cũng phải củng cố cho cỏc em nắm vững thỡ mới làm được cỏc bài toỏn ở lớp trờn

Vớ dụ:

- Lan hái đợc 3 bông hoa, Hồng hái đợc nhiều hơn Lan 2 bông hoa Hỏi Hồng hái đợc bao nhiêu bông hoa?

- Mẹ nuôi gà và thỏ, tất cả có 36 con, trong đó có 12 con thỏ Hỏi mẹ nuôi bao nhêu con gà?

Đõt là cỏc bài toỏn cú dữ kiện cụ thể Cỏc em cần suy nghĩ làm tớnh cộng hay tớnh trừ là đỳng và chỳ ý dựa vào cõu hỏi mà trả lời cho đỳng

* Giải pháp 2: Giúp học sinh phân loại dạng toán:

Lên đến lớp 2 để học sinh tiếp tục đợc rèn luyện và củng cố bài toán

Có phép cộng hoặc trừ nhân hoặc chia trong bảng có một bớc giải Trong quá trình dạy, tôi cho học sinh thực hiện phép tính khái quát hơn và hệ thống hoá các bài toán Học sinh phân tích kỹ để so sánh, phân biệt rõ bài toán thuộc dạng nào nh:

+ Bài toán về nhiều hơn“ ”

Ví dụ1: Hàng trên có 5 quả cam, hàng dới nhiều hơn hàng trên 2 quả cam Hỏi

hàng dới có mấy quả cam?

Ví dụ 2: Bao ngô cân nặng 35 kg, bao gạo nặng hơn bao ngô 9 kg Hỏi bao

gạo cân nặng bao nhiêu kl – lô - gam?

+ Bài toán về ít hơn :“ ”

Trang 5

Ví dụ1: Vờn nhà Mai có 17 cây cam, vờn nhà Hoa ít hơn vờn nhà Mai 7 cây

cam Hỏi vờn nhà Hoa có mấy cây cam?

Ví dụ 2: Tấm vải xanh dài 40 m, tấm vải hoa ngắn hơn tấm vải xanh 16 m Hỏi

tấm vải hoa dài bao nhiêu mét?

Ví dụ: Mỗi nhóm có 3 học sinh, có 10 nhóm nh vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu

học sinh?

đơn vị

Ví dụ: Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi bạn đợc mấy cái kẹo?

* Hỡnh thức rốn luyện : Học sinh nhận xột dữ kiện, túm tắt đề toỏn, tỡm ra

cỏch giải với cỏch làm này học sinh mạnh dạn, tự tin vào bản thõn, dần dần ham thớch giải toỏn, để thể hiện khả năng chớnh mỡnh

Vai trũ của người thầy rất quan trọng Lời phỏt biểu của cỏc em dự đỳng hay sai, giỏo viờn cũng phải cú lời động viờn hợp lý Nếu học sinh phỏt biểu sai, hoặc chưa đỳng, giỏo viờn động viờn "gần đỳng rồi, em cần suy nghĩ thờm nữa, thỡ sẽ đỳng hơn " giỳp cỏc em cố gắng suy nghĩ làm bằng được, chứ khụng nờn núi "sai rồi, khụng đỳng " làm mất hứng của học sinh, ức chế học sinh tự ti, chỏn học

Bước này là bước quan trọng giỳp học sinh khụng sợ giải toỏn, thớch thi nhau làm để khẳng định mỡnh, từ đú cú kỹ năng giải toỏn vững chắc với lời giải thụng thường ở lớp 1

* Hớng dẫn học sinh tìm ra các bớc giải bài toán Với cỏc yờu cầu giải toỏn

thụng thường :

- Nhiều hơn : làm tớnh cộng

- ớt hơn : làm tớnh trừ

- Bài toán cho biết mỗi và số lợng đơn vị : làm tớnh nhõn

- Chia đều: làm tớnh chia

Trang 6

* Bớc 1: Phân tích tìm hiểu ý nghĩa bài toán

Tôi yêu cầu học sinh không vối tính toán ngay khi cha nghiên cứu kỹ đề bài Trớc hết các em cần đọc kỹ đề bài, gạch chân dới những dữ kiện quan trọng của bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?

* Bớc 2: Giúp học sinh tóm tắt bài toán

Trớc tiên các em cần lập mối liên hệ giữa các số liệu đã cho và cố gắng diễn

đạt nội dung của bài toán bằng ngôn ngữ ngắn gọn có thể ghi lại bằng lời, minh hoạ bằng hình vẽ, bằng sơ đồ

Ví dụ: Hoà có 4 bông hoa, Bình có hơn hoà 2 bông hoa Hỏi Bình có mấy bông hoa?

* Cách 1: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

4 bông hoa

Bình :

? bông hoa

* Cách 2:

Hoà có : 4 bông hoa

Bình nhiều hơn: 2 bông hoa

Bình có : bông hoa ?

* Bớc 3: Giúp học sinh suy nghĩ để phân tích thiết lập trình tự giải bài toán.

Cần bám sát câu hỏi của bài toán để lựa chọn câu lời giải thích hợp với yêu cầu lời giải, phép tính giải gắn bó với nhau

Ví dụ: Với bài toán trên sau khi hớng dẫn học sinh tóm tắt giáo viên cần nêu

câu hỏi để học sinh thiết lập trình tự bài giải:

T:Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?

H: Tìm số bông hoa của Bình?

T: Muốn biết số bông hoa của Bình ta phải tính gì? Bài toán thuộc dạng toán gì?

Từ đó tôi hớng dẫn học sinh thực hiện tiếp bớc 4

* Bớc 4: Thực hiện các phép tính

Sau khi học sinh đã thiết lập quá trình giải tôi cho các em thực hiện các phép

tính câu lời giải tôi lu ý học sinh thực hiện cẩn thận đọc kỹ bài toán “hỏi gì”để

có lời giải cho phù hợp

Trang 7

Khi học sinh trình bày câu lời giải, tôi cho học sinh tập so sánh để phân biệt câu lời giải khác với câu hỏi, câu lời giải là câu khẳng định có phù hợp với câu hỏi của bài toán không? Sau đó trình bày phép tính giải

Bài giải

Số bông hoa của Bình có là:

4 + 2 = 6 ( bông hoa)

Đáp số : 6 bông hoa

Các câu trả lời đều phải là câu khẳng định phù hợp với câu hỏi của bài toán

Để kiểm tra kết quả của bài toán tôi cho học sinh thực hiện bớc tiếp theo

* Bớc 5: Học sinh thử lại ra nháp kết quả phép tính giải, kiểm tra lại câu lời

giải, tên đơn vị kèm với phép tính và đáp số

Qua việc hớng dẫn học sinh tiến hành theo 5 bớc nh đã nêu ở trên, tôi thấy học sinh thực hiện bài toán có lời văn khá thành thạo Tuy vậy tôi cha dừng lại ở đây, vì ở trong lớp tôi đang dạy một số đông học sinh đã nắm đợc cách giải bài toán theo các bớc nêu trên nhng việc trình bày bài giải các em còn hạn chế Cụ thể các em trình bày tóm tắt sai, câu lời giải cha đầy đủ, thực hiện tính sai hoặc thiếu tên đơn vị đo, có em không ghi đáp số

VD: Nam có 10 viên bi, Bảo có nhiều hơn Nam 5 viên bi Hỏi Bảo có bao

nhiêu viên bi?

Sau khi học sinh tìm hiểu kỹ bài toán có em tóm tắt nh sau:

10 viên bi

Nam :

5 viên bi

Bảo :

? viên bi

Nhìn vào sơ đồ ta thấy học sinh tóm tắt sai tỷ lệ, giới hạn một đầu đoạn thẳng cha hợp lý

Có em tóm tắt nh sau:

Nam có 10 viên bi

Bảo nhiều hơn Nam 5 viên bi

Hỏi Bảo có bao nhiêu viên bi?

Cách tóm tắt này hầu nh ghi lại toàn bộ bài toán

Qua đó, tôi thấy học sinh cần đợc hớng dẫn thật tỷ mỉ cách tóm tắt bài toán

nh sau:

- Nếu tóm tắt bằng sơ đồ thì giới hạn hai đầu đoạn thẳng phải thẳng theo cột, chia tỷ lệ giữa các phần phải hợp lý Ví dụ: đoạn thẳng 10 cm phải dài hơn đoạn

Trang 8

thẳng 8 cm hay đoạn thẳng biểu diễn 10 hòn bi phải dài gấp đôi đoạn thẳng biều diễn 5 hòn bi Cụ thể:

10 hòn bi

Nam :

5 hòn bi

Bảo :

? hòn bi

Nếu tóm tắt bằng lời thì chỉ cần viết dữ kiện cơ bản nhất

Ví dụ trong bài toán trên chỉ cần viết:

Nam : 10 viên bi

Bảo nhiều hơn : 5 viên bi

Bảo có : viên bi ?

Tiếp đến phần giải bài toán các em trình bày nh sau:

Bài giải

Nam và bảo có là:

10 + 5 = 15 (viên)

Trờng hợp này các em cha đọc kỹ bài, xem bài toán hỏi gì? dẫn đến lời giải sai và viết thiếu đáp số

Bài giải

Bảo có số viên bi là:

10 + 5 = 15 viên

Đáp số : 15 viên bi

Trờng hợp này các em cha để tên đơn vị trong vòng đơn

Có học sinh lại trình bày bài giải:

Bảo có bao nhiêu viên bi là:

10 + 5 = 15 ( viên )

Đáp số 15 ( viên bi)

Trờng hợp này các em còn lúng túng cha biết trình bày lời giải, đáp số cha

có dấu hai chấm và đáp số có dấu ngoặc đơn ở đây giáo viên cần cho học sinh củng cố, ghi nhớ trong phần giải bài toán có lời văn bao giờ cũng phải trình bày

đủ ba phần, các em cần đọc kỹ bài toán, phân loại dạng toán để có lời giải đúng: + Câu lời giải

+ Phép tính giải

+ Đáp số

Có em lại trình bày:

Bài giải

Bảo có số viên bi là:

10 + 5 = 15 ( viên bi)

Trang 9

Đáp số : 15 viên

Trờng hợp này, ở phép tính giải học sinh chỉ cần ghi đơn vị là “ viên”Ghi đáp

số là: “ viên bi”.Và còn một số em cách giải trình bày bài cha đảm bảo yêu cầu

về cả hình thức lẫn nội dung của việc giải bài toán có lời văn vì thế tôi tiến hành bớc tiếp theo

*Giải pháp 3: Hớng dẫn cách trình bày bài giải đúng

Hợp lý về lời giải, về phộp tớnh, cỏch ghi tờn đơn vị và ghi đỏp số để hoàn

thiện bài toỏn

Bước này tuy đơn giản nhưng tương đối khú với học sinh Đú là lời văn ngắn gọn, chớnh xỏc, đỳng nội dung bài để trả lời (phộp tớnh tỡm gỡ ?) theo thứ

tự

Lời giải: Phộp tớnh - lời giải - đỏp số

Cần lưu ý: Phộp tớnh trong giải toỏn cú lời văn khụng ghi tờn đơn vị (danh

số) đú là phộp tớnh trờn số nờn đặt tờn đơn vị trong vũng đơn để giải thớch, mục đớch thực hiện phộp tớnh

Ví dụ: Mỗi túi có 3 kg gạo Hỏi 8 túi nh thế có tất cả bao nhiêu kg gạo?

Giỏo viờn phải đưa ra 1 số cõu hỏi đàm thoại gợi ý học sinh yếu, kộm, TB suy đoỏn, lựa chọn cỏch giải đỳng

Trước tiờn phải hướng dẫn học sinh túm tắt đầu bài

Tóm tắt:

Mỗi túi : 3 kg

8 túi có tất cả : .kg gạo Hớng dẫn giải bài toán có lời văn chính xác:

Bài giải

8 túi có tất cả số kg gạo là:

3 x 8 = 24 ( kg)

Trang 10

Đáp số : 24 kg gạo

* Lu ý: đây là bài toán có một phép tính nhân trong bảng nhân đã học, trớc

khi giải cần đọc kỹ bài toán cho biết gì “ mỗi túi có 3 kg gạo”, bài toán hỏi gì?

Để xác định dạng toán cho chính xác và có lời giải đúng Ngoài ra tôi cho nhiều học sinh nhận xét câu lời giải và tự nêu các câu lời giải khác nhau, lựa chọn câu lời giải thích hợp, nếu học sinh nêu cha đúng cho các em nhận xét và tự sửa.Sau

đó học sinh nhận xét phép tính giải, tên đơn vị, đáp số:

Chỉ rõ lỗi sai mà học sinh cần khắc phục để các em ghi nhớ Từ đó các em có

ý thức trong khi trình bày bài giải toán và đã đạt đợc kết quả nhất định

* Giải pháp 4: Kết hợp giải toỏn là rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn giỳp học sinh giải toỏn đỳng trỏnh nhầm lẫn khi tớnh toỏn

Vỡ cú những em nhiều khi cỏch giải đỳng nhưng tớnh toỏn sai dẫn đến kết quả bài toỏn sai Vậy giỏo viờn phải nhắc nhở học sinh khi làm bài phải tớnh toỏn chớnh xỏc, trỡnh bày khoa học rừ ràng Nếu là phộp + - x : trong bảng học thuộc để vận dụng nhanh Nếu là cỏc phộp + - x : ngoài bảng cỏc em phải đặt tớnh cột dọc, làm ra nhỏp cẩn thận, kiểm tra kết quả, đỳng mới viết vào bài làm Cần rốn luyện kỹ năng tớnh nhẩm, tớnh viết thành thạo cho học sinh trong quỏ trỡnh giải toỏn, để hoàn thiện bài giải

Để nâng cao hiệu quả chất lợng giờ dạy toán 2 tôi đa ra bàn bạc trong nhóm chuyên môn cùng tháo gỡ

Với sự chỉ đạo của Sở giáo dục, Phòng giáo dục, chuyên môn nhà trờng, hàng tuần tổ nhóm chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn với nội dung bàn bài khó, tiết khó, chơng khó, cùng nhau chỉ ra những tiết khó, phần khó, thảo luận đa ra các biện pháp, cách giải quyết tốt nhất cũng nh đa ra các biện pháp sử dụng đồ dùng dạy học Toán 2 nói chung và tiết khó nói riêng Kiểm chứng lại bằng cách tổ chức lên lớp dự giờ các tiết khó ấy giúp các tiết dạy trở nên nhẹ nhàng, dễ dàng khi giảng dạy, và rút kinh nghiệm cho những tiết sau

Ví dụ: ở tuần 6 sinh hoạt chuyên môn bài khó, tiết khó: “Bài toán về nhiều hơn ” Tổ đã bàn và nêu ra khó khăn khi dạy ở bài này là: Khả năng t duy, quan sát của học sinh còn hạn chế, còn nhầm lẫn, tìm số lớn lại làm phép tính trừ, học sinh trình bày bài giải cha đẹp

Ngày đăng: 05/06/2015, 17:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w