Lý do chọn đề tài: - Môn toán là một phân môn chính mà trong quá trình giảng dạy để đạt hiệu quả thì ngoài vấn đề phát huy năng lực tự học toán dựa vào các hoạt động học tập tích cực, ch
Trang 1A đặt vấn đề
I Lý do chọn đề tài:
- Môn toán là một phân môn chính mà trong quá trình giảng dạy để đạt hiệu quả thì ngoài vấn đề phát huy năng lực tự học toán dựa vào các hoạt động học tập tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong các giờ học, thì việc tạo điều kiện
để học sinh tăng cờng luyện tập, thực hành, rèn luyện kỷ năng tính toán, kỷ năng vận dụng các kiến thức vào bài toán cụ thể cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng để giải quyết vấn đề đó hiện nay chúng ta rất thuận lợi là có thêm môn
học tự chọn và chủ đề tự chọn Môn học này giúp giáo viên có thời gian để hớng
dẫn học sinh tự mình chiếm lĩnh tri thức, tìm tòi, phát hiện và tự giải quyết vấn đề, giúp các em có điều kiện, hiểu, biết và vận dụng kiến thức một cách thành thạo, biến cái của thầy, của SGK thành vốn kiến thức riêng của mình
Trên thực tế hiện nay tôi thấy buổi học chủ đề tự chọn còn nhiều hạn chế, đó
là cha có sự thống nhất về nội dung và phơng pháp dạy học dẫn đến chất lợng của buổi học cha cao
Mặt hạn chế nữa thờng thấy là về công việc chuẩn bị cho phơng pháp và hình thức dạy học chủ đề tự chọn cha thật sự chú trọng để đa chất lợng học tập nâng cao Vậy làm sao để buổi học chủ đề tự chọn môn toán đạt đợc hiệu quả cao đó là một câu hỏi đặt ra và là yêu cầu cấp bách cần thiết
Bản thân tôi thấy còn trăn trở về vấn đề này cho nên tôi đã chọn đề tài “
Nâng cao chất lợng dạy học chủ đề tự chọn môn toán ở THCS”.
II cơ sở lý luận - cơ sở thực tiễn:
1 Cơ sở lý luận:
Mục tiêu đặt ra của buổi học chủ đề tự chọn là giáo viên và học sinh đổi mới cách học và cách dạy làm sao để chất lợng giờ học thật sự có hiệu quả Giáo viên phải lập đợc kế hoạch dạy học cho từng baì, từng tiết chuẩn bị đợc nội dung các bài tập, ở mổi bài tập phải định hớng đợc phơng pháp dạy học và hình thức dạy học làm thế nào để đạt đợc hiệu quả cao nhất
Buổi học chủ đề tự chọn thờng dễ gây cho học sinh có tâm lý mệt mỏi, căng thẳng và nhàm chán cho nên giáo viên phải tổ chức hớng dẫn dới nhiều hình thức dạy học và phơng pháp dạy để lôi cuốn các em có hứng thú, học tập sôi nổi Khuyến khích các em tự giải quyết nhiệm vụ cụ thể mà giáo viên giao cho để học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo theo năng lực cá nhân, tránh căng thẳng, làm mất
tự tin của học sinh Giáo viên cần giao việc phù hợp với trình độ học lực của từng em
Tầm quan trọng của buổi học chủ đề tự chọn đó là dới sự hớng dẫn tổ chức của giáo viên, học sinh tự giải quyết nhiệm vụ bài học để cũng cốkiến thức mới
đồng thời thiết lập đợc mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức cũ
Trang 2Vận dụng kiến thức mới trong sự đa dạng và phong phú của các bài tập thực hành, luyện tập
Yêu cầu cần đạt của buổi học chủ đề tự chọn đối với môn toán là:
+ Về kiến thức: Học sinh phải thuộc những quy tắc, những công thức kết
luận của bài học trớc để vận dụng và làm các bài tập
- Tự mình hoạt động bằng tay trên các đồ vật, đồ dùng, ký hiệu để tự phát hiện lĩnh hội kiến thức, kỹ năng
+ Về kỹ năng: Giải quyết đợc các bài tập từ dễ đến khó, biết diễn đạt bài
toán, các lời giải một cách ngắn ngọn, chính xác
- Có kỹ năng sử dụng thành thạo các dụng cụ
- Mô tả thành lời các hoạt động và kết quả thu đợc
- Vận dụng thực hành các bài tập khác nhau dới nhiều hình thức khác nhau + Về thời lợng: Lựa chọn trình độ học phân ra các đối tợng học sinh, lựa chọn câu hỏi, bài tập từ dễ đến khó và giao nhiệm vụ cho từng đối tợng sao cho phù hợp
+ Học sinh tự đánh giá mực độ kiến thức của mình, đánh giá cho bạn
- Học sinh giỏi, khá hớng dẫn học sinh yếu, kém đi lên và đánh giá sự tiến
bộ cửa bạn
- Giáo viên đánh giá mức độ chuẩn của học sinh ở mức độ hiểu, biết và vận dụng
2 Cơ sở thực tiễn:
Để thành công một giờ dạy học ”chủ đề tự chọn toán” ở THCS quả là khó bởi lẽ hiện nay cha có một tài liệu nào quy định, hớng dẫn chung của chơng trình dạy chủ đề tự chọn toán mà chỉ là các quy định, hớng dẫn của chuyên môn ngành nhà trờng Nhiệm vụ đặt ra cho mỗi giáo viên còn thiếu sự thống nhất, thiếu đồng
bộ về nội dung và phơng pháp dạy học, tài liệu thì cha có khiến không ít giáo viên
khi lên lớp còn lúng túng về phơng pháp Và còn có nhiều vớng mắc.Hơn nữa giáo
viên cha thực sự đầu t cho một tiết dạy chủ đề tự chọn, cha lập kế hoạch, nội dung, mục tiêu cho từng tiết, từng bài rõ ràng, cha nghĩ rằng giáo viên cần cung cấp những thông tin gì và học sinh cần đạt đợc gì và cách hớng dẫn tổ chức nh thế nào
để học sinh tiếp thu, lĩnh hội kiến thức một cách sâu hơn, làm chủ đợc kiến thức đã học ở bài mới Qua thực tế giảng dạy tôi thấy nhiều giáo viên đã chỉ mới sử dụng các bài tập ở sách giáo khoa, sách bài tập toán và với cách hớng dẫn học sinh làm bài, rồi học sinh chữa bài, rồi giáo viên kết luận Cứ phơng pháp dạy học nh thế lặp
đi lặp lại thì quả là nhàm chán và cha thu hút sự hứng thú học tập của học sinh Tôi cho rằng vấn đề đặt ra cần có một kế hoạch dạy học , đa dạng với nhiều dạng bài
tập và nhiều hình thức dạy học hấp dẫn để nâng cao chất lợng dạy học chủ đề tự
chọn môn toán ở THCS Đó là một vấn đề cấp bách cần phải giải quyết hiện nay.
Trang 3III Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
- Phơng pháp dạy học chủ đề tự chọn môn toán
- Yêu cầu, mục đích, nhiệm vụ của tiết dạy học chủ đề tự chọn môn toán
- Nội dung, kiến thức tiết dạy học chủ đề tự chọn môn toán
2 Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp điều tra
- Phơng pháp thực nghiệm
- Phơng pháp đọc taì liệu, nghiên cứu chơng trình
- Phơng pháp kiểm tra, đánh giá chất lợng học sinh sau các đợt học chủ đề tự chọn
B : Giải quyết vấn đề
I Biện pháp giải quyết
1 Lựa chọn nội dung dạy học chủ đề tự chọn.
- Dạy chủ đề tự chọn môn toán nói riêng và các môn học khác nói chung,
muốn có một giờ dạy tốt và đạt hiệu quả trong mỗi giờ học thì việc lựa chọn nội dung bài học là khâu hết sức quan trọng Trớc hết tôi phải xác định mục tiêu của kiến thức trong tiết dạy bài mới gồm có những yêu cầu gì, mục tiêu chính về kiến thức lẫn kỹ năng là gì, ở những tiết học trớc đã cung cấp những nội dung cơ bản, những khái niệm, quy tắc nào đã giải quyết đợc những bài tập nào Trên cơ sở đó
để lựa chọn một số bài tập tập có cả dạng tự luận và dạng trắc nghiệm để học sinh
vận dụng kiến thức đă nắm đợc ở các bài học Tôi xây dựng một hệ thống câu hỏi
để vấn đáp học sinh giúp học sinh củng cố và học thuộc những khái niệm, định nghĩa, những quy tắc, tính chất mà học sinh đã học Các câu hỏi phải đợc sắp xếp từ dễ đến khó và dự kiến sẽ giành cho những đối tợng học sinh giỏi, khá, TB, Y
để đảm bảo mọi học sinh đều có thể giải quyết đuợc nhiệm vụ học tập tối thiểu của bài học khi soạn câu hỏi tôi phải lạ chọn lời lẽ phù hợp với trình độ học sinh, để mọi học sinh có thể huy động trí nhớ của mình và trả lời, đồng thời khi đó đánh giá
đợc mức độ diễn tả, mức độ hiểu bài của từng học sinh Tránh đa ra câu hỏi quá sâu sắc, tỷ mỉ, phức tạp mà học sinh không trả lời đợc hoặc trả lời dài dòng, câu hỏi đa
ra phải kích thích sự động nảo của học sinh
Bên cạnh lựa chọn nội dung câu hỏi lí thuyết tôi lập kế hoạch lựa chọn hệ thống bài tập cũng sắp xếp từ đễ đến khó dành cho các đối tợng, phù hợp với học sinh
Bài tập đa ra có thể lấy ở sách bài tập, sách giáo khoa và có thể tự nghĩ ra những bài có sử dụng nội dung bài mới song đòi hỏi ngời học phải biết ứng dụng kiến thức kỹ năng để học, biết sử dụng phơng pháp, nguyên lí để giải quyết vấn đề
đặt ra Ngời học phải quyết định nguyên lí nào cần đa ra để ứng dụng
Trang 4Cụ thể nh: Khi dạy chuyên đề “Đại lợng tỷ lệ thuận, đại lợng tỷ lệ nghịch ” thì phải luôn xoáy sâu vào:
+ Hai công thức liên hệ:
Đại lợng tỉ lệ thuận: y = a.x
Đại lợng tỉ lệ nghịch: y =
x
a
( hay x.y =a) +Các tính chất
Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận Hai đại lợng x và y tỉ lệ nghịch
1
1
x
y
=
3
3
2
2
x
y
x
y
=
… =
a x
y
n
n
1
2
1
2
1
y
y
x
x
;
3
1 3
1
y
y x
x
;… =;
n
m n
m
y
y x
x
x1 .y1= x2 .y2=x3 .y3=… == a
1
2 2
1
y
y x
x
;
1
3 3
1
y
y x
x
; … =;
m
n n
m
y
y x
x
Trong quá trình làm bài tập tôi lại đa ra các bài tập từ đơn giản đến phức tạp
và phải hình thành cho học sinh một nguyên tắc giải tổng quát và các cách suy luận, nêu câu hỏi theo từng bớc:
VD Khi dạy về bài toán đại lợng tỉ lệ thuận (hay tỉ lệ nghịch)
Bớc 1: Xác định đợc trong bài toán gồm có những đại lợng nào, những đại l-ợng đã biết và nhữmg đại ll-ợng cha biết
Bớc 2.Trong các đại lợng đó những đại lợng nào tỉ lệ thuận (hay tỉ lệ nghịch) với nhau
Bớc 3: Chọn đặt ẩn và lấy điều kiện của ẩn
Bớc 4: Lập biểu thức liên hệ giữa các đại lợng nhờ các tính chất của các đại lợng tỉ lệ thuận (hay tỉ lệ nghịch)
Bớc 5: Giải tìm các đại lợng cha biết, kiểm tra điều kiện của đại lợng tìm đợc
và trả lời
2 Các phơng pháp chuẩn bị cho buổi dạy chủ đề tự chọn:
- Phải lựa chọn phơng pháp vì phơng pháp dạy học có tính quyết định đến chất lợng dạy học
- Công việc chuẩn bị phải bảo đảm các yêu cầu:
*Đối với giáo viên
- Đề ra mục tiêu dạy học: Với tiết học chủ đề tự chọn thì nội dung chủ yếu là luyện tập thực hành để nắm vững kiến thức và kỹ năng bao gồm:
Kiến thức Chia ra các mức độ, biết, hiểu, vận dụng
Kỷ năng: Chia ra các mức độ:
+ Vận dụng kiến thức có đợc vào các bài tập quen thuộc một cách thành thạo ( kỷ năng và kỹ xảo)
+ Vận dụng kiến thức từ bài mới và suy rộng ra ( kỷ năng sáng tạo)
Trang 5- Chuẩn bị đợc vật chất hỗ trợ nh: Đồ dùng, mô hình, SGK, SBT, phiếu học tập, giấy khổ to ghi kết quả … =
- Chuẩn bị cách tổ chức, hớng dẫn, giao tiếp học sinh
- Trình tự sử dụng và thay đổi các phơng pháp dạy học cụ thể phù hợp với trình độ và đầy đủ tâm sinh lý học sinh và hình thức dạy học theo tính tích cực
- Ngời giáo viên chuẩn bị đợc các phơng pháp và dự kiến hoạt động nào thì
sử dụng phơng pháp gì cho có hiệu quả, học sinh sẽ lĩnh hội đợc kết quả hay không
là vấn đề quan trọng và có ý nghĩa - có nh thế mới tạo cho học sinh có đợc niềm tin
và hứng thú học toán, tạo cho lớp học sinh động
* Đối với học sinh:
+ Buổi học này chủ yếu là thực hành xử lý các kiến thức đã học ở bài mới nh: Tự học, trao đổi với bạn bè để biến những kiến thức thành vốn riêng của mình,
sử dụng kiến thức đã học vào các tính huống mới cao hơn, sáng tạo hơn để cũng cố
và ghi nhớ kiến thức lâu hơn Nên cần phải ôn tập kỹ phần kiến thức cơ bản trớc
Có nh vậy chất lợng của buổi học chủ đề tự chọn toán mới đơvj nâng cao toán mới đợc nâng cao
3 Tiến hành các phơng pháp dạy học Chủ đề tự chọn toán ” ”
Sau đây tôi áp dụng phơng pháp của bản thân tôi thiết kế một bài dạy cho buổi học tự chọn đại trà
Chủ đề đại l“ ợng tỷ lệ thuận, đại lợng tỷ lệ nghịch” ở môn toán lớp 7
Bài: Đại lợng tỷ lệ thuận
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về đại lợng tỉ lệ thuận, các tính chất
của hai đại lợng tỉ lệ thuận
2 Kỷ năng: Hiểu tổng quát và thực hiện giải thành thạo các dạng toán về:
+ Xét quan hệ tỉ lệ thuận giữa hai đại lợng
+ Lập bảng giá trị tơng ứng của hai đại lợng tỉ lệ thuận + Xét tơng quan tỉ lệ thuận giữa hai đại lợng khi biết bảng các giá trị
t-ơng ứng của chúng +Các đại lợng tỉ lệ thuận
+Chia một số thành những phần tỉ lệ với các số cho trớc
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kỷ năng phân tích bài toán, vận dụng
các tính chất đã học
II Chuẩn bị đồ dùng:
GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng cho bài tập ở hoạt động 1,hoạt động 2
Phiếu học tập cho hoạt động 4
Chuẩn bị cho mỗi nhóm một tờ ghi 5 bài tập cũng cố
Trang 6HS: Mỗi nhóm chuẩn bị một tờ giấy bìa to bút dạ và giấy trắng để làm bài tập nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định.
2 Bài cũ Khi nào thì hai đại lợng x và y tỷ lệ thuận với nhau.
Phát biểu các tính chất của hai đại lợng tỷ lệ thuận
3 Bài mới.
sinh
Phơng pháp
Hoạt động 1 cũng cố công thức của đại lợng tỷ lệ thuận
VD: Cho biết hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận
với nhau và khi x = 6 thì y = 4
a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x
b) Hãy tính giá trị của y khi x = 9
GV nêu các câu hỏi gợi ý
? y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k thì ta có
công thức liên hệ nh thế nào ?
? Để tìm k ta phải làm nh thế nào ?
? Vậy để tìm y khi x = 9 ta thay giá trị đó
vào công thức nào ?
VD: Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k
x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ h Hỏi y tỉ lệ
thuận với z theo hệ số tỉ lệ bao nhiêu ?
?.y và x liên hệ với nhau theo công thức nào ?
?.y và x liên hệ với nhau theo công thức nào ?
? Vậy hãy lập mối liên hệ giữa y và z ?
a) y tỉ lệ thuận với x theo hệ số
k nên y = k.x Khi x= 6 thì y =
4 nên: 4 = k 6 => 3
2 6
4
k
b) Ta có y =
3
2
x suy ra khi x
= 9 thì y =
3
2
9 = 6
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k nên
y = k x
x tỉ lệ thuận với z theo hệ số h nên
x = h z Suy ra: y = k.x = k.h.x
y tỉ lệ thuận với z theo hệ số k.h
GV nêu câu hỏi.HS trả lời
Cả lớp cùng làm vào vở
- GV nêu câu hỏi
- HS trả lời tại chổ
GV Ghi bảng, nhận xét
và cũng cố
GV Tổng quát lại bài toán và phơng pháp giải: áp dụng công thức y = k.x để xác định mối
tơng quan tỉ lệ thuận giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận và xác định hệ số tỉ lệ.
Trang 7Hoạt động 2: Lập bảng giá trị tơng ứng của hai đại lợng tỉ lệ thuận
VD Cho biết hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận
với nhau.
2
x2 = 3
x3 = 4
6
y2
= ?
y3
= ?
y4 = ? a) Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x.
b) Thay mỗi dấu ? trong bảng bằng một
số thích hợp
c) Có nhận xét gì về các tỉ số :
1
1 1
1 1
1 1
1 ; ; ;
x
y x
y x
y
x
y
? Dựa vào đâu để ta xác định hệ số tỉ lệ k?
? Làm thế nào để tính: y2; y3; y4 ?
? Nhận xét gì về các tỉ số :
1
1 1
1 1
1 1
1 ; ; ;
x
y x
y x
y x
y
?
Học sinh nghiên cứu đề ra
a) Gọi k là hệ số tỉ lệ thì ta có:
y1= k x => 6 = k.2 => k = 3 b) y2= 3 3 = 9;
y3 = 3.4 = 12 y4 = 3.5 = 15
1
1 1
1 1
1 1
x
y x
y x
y x y
Giáo viên treo bảng phụ lên bảng
GVnêu câu hỏi Học sinh trả lời tại chổ,cho học sinh nhận xét
GV: Nêu cách giải và các bớc giải chung cho dạng toán này:
+ Trớc hết xác định hệ số tỷ lệ k
Hoạt động 3: Xét tơng quan tỉ lệ thuận giữa hai đại lợng khi biết
bảng các giá trị tơng ứng của chúng
GV phát phiếu học tập in sẵn bài tập sau cho
các nhóm
VD: Các giá trị của m và n đợc cho trong
bảng sau.
m
n
a) Hãy điền các giá trị thích hợp vào ô trống.
b) Đại lợng n có tỉ lệ thuận với đại lợng m
không ? Vì sao ?
… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =
… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =… =
- GV cho cả lớp xem và nhận xét kết quả của
một số nhóm
- Chọn lời giải của nhóm đúng nhất để
làm mẫu
- Chọn bài của nhóm làm sai (nếu có) để
rút kinh nghiệm
Các nhóm nghiên cứu đề ra và thực hiện giải trực tiếp trên phiếu học tập
a)
m
n
= - 0,3 b) Đại lợng n tỉ lệ thuận với đại lợng m vì:
n = - 0,3.m
Hoạt
động nhóm nhỏ
GV nhấn mạnh lại cách giải tổng quát: Tính và xét xem tất cả các thơng các giá trị tơng
Trang 8ứng có bằng nhau không.
Hoạt động 4: Toán về đại lợng tỉ lệ thuận
VD: Dùng 8 máy thì tiêu thụ hết 70 lít xăng.
Hỏi dùng 13 máy thì tiêu thụ hết bao nhiêu
lít xăng ?
? Trong bài toán gồm có những đại lợng nào
tỉ lệ thuận với nhau ?
? Nếu xem x là số máy, y là số xăng và x1=
8 thì y1= ? ; y2= a là số xăng cần tìm thì x2=
?
? Nếu gọi a (lít) là số xăng để tính a ta tính
nh thế nào ?
Gọi một học sinh lên trình bày trên bảng
Cả lớp cùng làm vào vở
HS nghiên cứu đề ra
HS trả lời tại chổ (Số lít xăng và
số máy tỉ lệ thuận với nhau.
y1= 70 ; x2 = 13 )
Gọi a (lít) là số xăng tiêu thụ khi dùng 12 máy (a > 0)
Vì số xăng tỉ lệ tuận với số máy nên ta có:
13 8
=>
75 , 113 13 8
70
a
Vậy số xăng tiêu thụ hết là:113,75 lít
Đề ra ghi lên bảng
GV nêu cách giải tổng quát cho dạng toán này:
+ Xác định tơng quan tỉ lệ thuận giữa các đại lợng
Hoạt động 5: Bài toán chia tỉ lệ
VD: Học sinh 3 lớp 7 cần trồng 24 cây
xanh Số học sinh của lớp 7A; 7B; 7C lần lợt
là 32; 28; 36 bạn Hỏi mỗi lớp phải trồng bao
nhiêu cây xanh
Biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh ?.
Câu hỏi gợi ý:
? Ta đa bài toán trên về dạng toán nào ?
? Nếu gọi x; y; z lần lợt là số cây của lớp 7A;
7B; 7C thì ta có các hệ thức nào ?
? Từ đó ta áp dụng tính chất nào để tìm x; y; z
Giáo viên theo dõi học sinh các nhóm thực
hiện và hớng dẫn những chổ sai (nếu có)
? Vậy hãy nêu phơng pháp giải tổng quát cho
HS: Đa về dạng toán: Chia sô
24 thành ba phần tỉ lệ với ba số 32; 28 và 36
Gọi x; y; z lần lợt là số cây của lớp 7A; 7B; 7C thì ta có:
x + y + z = 24 (1)
và
32
x
=
28
y
=
36
z
(2)
áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, từ (1) và (2), ta có:
32
x
=
28
y
=
36
z
=
36 28
32
y z x
=
96
24
=
4
1
Từ đó:
x =
4
1
.32 = 8; y =
4
1
.28 = 7;
z =
4
1
.36 = 9 Vậy: Số cây phải trồng của các
HS thực hiện theo nhóm, trình bày lời giải lên giấy bìa khổ lớn
GV cùng
HS nhận xét
Trang 9dạng toán này ? lớp 7A; 7B; 7C lần lợt là 8; 7 và
9 cây
Giáo viên tổng hợp lại: Giả sử phải chia số S thành ba phần x; y; z tỉ lệ với các số a; b; c, ta
làm nh sau:
a
x
=
b
y
=
c
z
=
c b a
z y x
=
c b a
S
x =
c
b
a
S
c b a
S
c b a
S
Hoạt động 6:
Bài tập cũng cố, đánh giá:
GV phát đề ra cho các nhóm (Yêu cầu mỗi nhóm trình bày lời giải lên giấy trắng
và nộp lại, thời gian làm bài: 40 – 45 phút)
Bài 1: Biết y1tỉ lệ thuận với x1 theo hệ số tỉ lệ a (a 0); y2 tỉ lệ thuận với x2 theo hệ số tỉ lệ a Hỏi y1- y2 có tỉ lệ thuận với x1 -x2 hay không Nếu có thì hệ
số tỉ lệ là bao nhiêu ?
Bài 2: Cho biết x, y là hai đại lợng tỉ lệ thuận Hãy điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
Bài 3: Bảng giá trị hai đại lợng x và y sau đây có cho ta hai đại lợng tỉ lệ thuận hay không ? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu ?
Bài 4: Ba đơn vị trọng tải cùng vận chuyển 700 tấn hàng
Đơn vị A có 12 xe, trọng tải mỗi xe là 5 tấn
Đơn vị B có 20 xe, trọng tải mỗi xe là 3,5 tấn
Đơn vị C có 12 xe, trọng tải mỗi xe là 5 tấn
Hỏi mỗi đơn vị đã chuyển đợc bao nhiêu tấn hàng Biết rằng mỗi xe đợc huy động một số chuyến nh nhau ?
Bài 5: Chia số 117 thành ba phần tỉ lệ thuận với:
a) 3 ; 4 ; 6 b) 1/3 ; 1/4 ; 1/6
GV: Nhấn mạnh lại một lần nữa các dạng toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận
Nhận xét kết quả buổi học và dặn dò
II THực nghiệm khoa học:
1 Kết quả điều tra khi cha áp dụng phơng pháp trên đây là:
- Từ đầu năm cho đến giữa kỳ I tôi cha áp dụng cách dạy và cách học mới
mà chỉ dạy chung chung theo các bài tập đơn giản ở vở bài tập Qua điều tra
Trang 10trong khối 7 và qua bài kiểm tra giữa kỳ I Tôi thấy chất lợng HS thể hiện ở
điểm toán rất thấp Tỷ lệ HS đạt điểm khá giỏi ít Tỷ lệ HS đạt điểm dới 5
còn nhiều Cụ thể lớp 7A tỷ lệ, kết quả bài kiểm tra định kỳ giữa kỳ 1 nh
sau:
- Qua kết quả đó, tôi đã suy nghĩ đến chất lợng buổi học chủ đề tự chọn toán phải thay đổi phơng pháp dạy học, hình thức dạy học làm sao để HS có thể tự lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, tích cực và sáng tạo Muốn vậy tôi đã thay đổi cách
tổ chức hớng dẫn cho từng bài để giúp HS tăng cờng luyện tập của mình, HS không bao giờ thoả mãn với kết quả đạt đợc của mình tìm tòi sáng tạo, có niềm tin hứng thú học tập Qua mỗi bài dạy chủ đề tự chọn toán tôi đã chuẩn bị kỹ khi soạn bài, lựa chọn phơng pháp và hình thức dạy học phù hợp từng bài, phân công HS khá hơn hớng dẫn giúp đỡ HS yếu, khi HS hoàn thành 1 bài tập do chính các em làm tôi đã khen ngợi, tuyên dơng để HS tự hào về mình và cố gắng hơn nữa
2 Kết quả sau khi áp dụng phơng pháp dạy học chủ đề tự chọn toán
- Từ giữa kỳ 1 trở đi tôi đã áp dụng trong quá trình dạy học các bài luyện tập thực hành, tôi đã chọn một số bài tập và tổ chức cho HS trao đổi ý kiến theo hớng khai thác nội dung có sẵn (hoặc tiềm ẩn) trong bài tập, đặc biệt là tổ chức hoạt động trao
đổi ý kiến về cách giải có thế có, nhận xét về từng cách giải để lựa chọn cách giải tốt nhất GV có thể tận dụng các bài tập ở vở bài tập, SGK để giúp học sinh cũng cố kiến thức và kỹ năng cơ bản, trọng tâm và năng lực tự đánh giá HS - động viên HS khá giỏi có thể làm thêm bài tập nâng cao khó hơn để phát huy năng lực sáng tạo
- Sau 1 thời gian khá dài áp dụng phơng pháp dạy học và kinh nghiệm bản thân kết quả HS đã đợc nâng lên rõ rệt
- Cụ thể qua lần kiểm tra định kỳ giữa kỳ II ở kết quả đạt đợc
Thời điểm Số lợngYếu kémTỷ lệ % Số lợngTrung bìnhTỷ lệ % Số lợng Khá giỏiTỷ lệ %
Rõ ràng qua điều tra và tiến hành thực nghiệm ở lớp 7A tôi chủ nhiệm tôi thấy kết quả so với khi cha áp dụng phơng pháp tổ chức dạy học chủ đề tự chọn theo phơng pháp trên thì kết quả đợc nâng lên rõ rệt Từ những HS trung bình đã vơn lên đợc HS khá từ HS yếu kém đã tự cố gắng đạt HS trung bình,