1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga li 6

29 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.. 2-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.. nước trong ống thủy tinh?* Họ

Trang 1

1) Nêu được 2 TD về sử dụng

ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ

được lợi ích của chúng

2) Biết sử dụng ròng rọc trong

những công việc thích hợp

II) Chuẩn bị :

-6 lực kế có GHĐ là 2 N trở

lên

-6 ròng rọc cố định ( kèm theo

giá đỡ của đòn bẩy )

-6 ròng rọc động

-6 dây vắt ròng rọc

-6 khối trụ kim lọai có móc ,

nặng 2 N

III) Họat động dạy và học :

* Điều khiển của giáo viên

* Họat động của học sinh

* Họat động 1 : Tổ chức tình huống

học tập

-Nêu kết luận của hai bài học trước :

Đòn bẩy ; Mặt phẳng nghiêng

-Gv nhận xét , hs trả lời

máng nghiêng , đòn bẩy , ròng rọc

* Họat động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc (5 phút)

-Gv yêu cầu hs tự đọc sách mục I và quan sát dụng cụ

-Trả lời câu C1 -Gv giới thiệu chung về ròng rọc ? Như thế nào thì gọi là ròng rọc cố định ? ròng rọc động?

-Hs làm việc cá nhân -Gồm 1 bánh xe có rãnh , có dây vắt qua có một trục ,trên trục có móc treo ,cóxà ngang và giá đỡ

-Hs làm việc cá nhân

-Ròng rọc cố định là khi bánh xe quay thì trục đứng yên

-Ròng rọc động khi bánh xe quay thì trục quay theo

* Họat động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào ?

a) giới thiệu dụng cụ ,cách làm TN và các bước tiến hành TN

b) Yêu cầu hs trình bày TN và trả lời C3

-Gv nhận xét và cho điểm

-Yêu cầu hs trả lời câu C4 để rút ra kết luận

-Hs làm việc theo nhóm a) Làm TN

-Trả lời câu hỏi ,nhận dụng cụ làm TN -Thực hiện TN và ghi kết qủa TN vàobảng 16.1

b) Nhận xét a)Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp(dưới lên) và chiều của lực kéo vật quaròng rọc cố định (dưới xuống) là khácnhau (ngược nhau) Độ lớn của hai lựcnày như nhau

b)Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp(dưới lên) so với chiều của lực kéo vậtqua ròng rọc động (dưới lên) là khôngthay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trựctiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật quaròng rọc động

+Hs dùng bảng con (1) cố định

Trang 2

* Họat động 4 : Vận dụng (khỏang

8 phút )

-Gv gọi hs làm C5 ; C6 ; C7

-Cho hs khác nhận xét

* Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp

* Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

IV) Dặn dò :

-Về nhà học bài và làm bài tập

-Oân lại những kiến thức cơ bản về

cơ học đã học trong chương I

-Củng cố và đánh giá sự nắm

vững kiến thức kĩ năng

II) Chuẩn bị :

-Một số dụng cụ trực quan như :

nhãn ghi khối lượng tịnh của kem

giặt ,kéo cắt tóc , kéo cắt kim lọai

III) Tổ chức họat động dạy và

học :

* Điều khiển của giáo viên

* Họat động của học sinh

KÝ DUYỆT TUẦN 20

Trang 3

-Hãy chọn câu thích hợp trong khung

để điền vào chỗ trống của các câu sau:

-Gv cho hs làm

-Hãy chọn những từ thích hợp trong

khung để điền vào chỗ trống của các câu

sau:

? Tại sao kéo cắt kim lọai có tay cầm

dài hơn lưỡi kéo?

? Tại sao kéo cắt giấy ,cắt tóc có tay

cầm ngắn hơn lưỡi kéo?

+Trò chơi ô chữ

-Gv vẽ ô chữ to lên bảng cho các nhóm

cử người lên điền vào 1 ; 2;

3.Phần không gian mà thể tích chiếm

chỗ ?

4.Dụng cụ giúp con người làm việc dễ

dàng hơn ?

5.Dụng cụ giúp con người làm việc thay

đổi cả độ lớn và hướng của lực ?

6

7

?Hãy nêu nội dung của từ hàng

dọc trong các ô in đậm?

B Ô thứ hai H (17.3)

-Gv gọi hs lên 1.Lực hút của trái đất tác dụng lên vật ?

-Trọng lực1) ;2)khối lượng ; 3) cái cân ; 4) lực đàn hồi ;5) đòn bẩy ; 6) thước dây lực đẩy

* Gv củng cố lại các kiến thức trong chương I

IV) Dặn dò :

-Về nhà xem lại các bài tập đã giải, xem trước chương II

V) Rút kinh nghiệm :

KÝ DUYỆT TUẦN 21

Trang 4

Tuần 22

Ngày sọan :Tiết 21

CHƯƠNG II

SỰ NÓNG CHẢY VÌ NHIỆT

CỦA CHẤT RẮN

I) Mục tiêu :

1 Tìm hiểu được VD trong thực

tế chứng tỏ :

-Thể tích ,chiều dài của một

vật rắn tăng khi nóng lên ,giản

khi lạnh đi

-Các chất rắn khác nhau nở và

nhiệt khác nhau

2.Giải thích được một số hiện

tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của

chất rắn

3 Biết đọc các biểu bảng để rút

ra những kết luận cần thiết

II) Chuẩn bị :

-Một qủa cầu kim lọai và một

vòng kim lọai

-Một đèn

-Một chậu nước

-Khăn lau khô

III) Tổ chức họat động dạy và học :

* Họat động 1: Tổ chức tình huống

học tập

Điều khiển của giáo viên

Họat động của học sinh

-Gv kể vài nét về tháp ep phen và cho

hs xem hình ảnh của tháp

* Họat động 2: TN về sự nở vì nhiệt

của chất rắn ( khoảng 15 phút)

-Làm TN như trong phần gợi ý về cách thực hiện TN

-Tại sao khi bị hơ nóng qủa cầu lại không lọt qua vòng kim lọai ?

-Tại sao sau khi được nhúng vào nướclạnh ,qủa cầu lại lọt qua vòng kim lọai ?

-Gv gọi hs trả lời

-Hs làm việc cá nhân

+ Nhận xét ,quan sát hiện tượng -Hs trả lời

-Vì qủa cầu nở ra khi nóng lên

+hs trả lời

-Vì qủa cầu co lại khi lạnh -Hs làm việc cá nhân

-Quan sát TN do gv làm

-Vì qủa cầu co lại khi lạnh đi

* Họat động 3: Rút ra kết luận

-Gv hướng dẫn hs tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

-Hs làm việc theo nhóm C3 a) (1) tăng

b) (2) lạnh đi

* Họat động 4: So sánh sự nở vì

nhiệt của các chất rắn khác nhau

-Gv hướng dẫn hs đọc bảng ghi độ cho

hs làm câu C4 +Gv nhận xét

-Hs lên bảng trả lời +Các chất rắn khác nhau ,nở vì nhiệt khác nhau, nhôm nở nhiều nhất rồi tới đồng ,sắt

* Họat động 5: Vận dụng

Phải nung nóng khâu dao ,liềm vì khi nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán, khinguội đi khâu lại xiết chặt vào cán

* Chất rắn nở ra khi nóng lên ,co lại khi lạnh đi.

* Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

Trang 5

IV) Dặn dò :

-Về nhà học bài và làm bài tập

18.1 _ 18.5 (SBT)

V) Rút kinh nghiệm :

Tuần 23

Ngày sọan :Tiết 22

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA

CHẤT LỎNG

I) Mục tiêu :

1-Tìm được TD thực tế về các

nội dung sau đây:

-Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên ,giảm khi lạnh đi

-Các chất lỏng khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau

2-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

3-Làm thí nghiệm 19.1 và 19.2SGK mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận cần thiết

II) Chuẩn bị :

-Một bình thủy tinh đáy bằng

-Một ống thủy tinh thẳng có thành dày

-Một nút cao su có đục lỗ

-Nước có pha màu

III) Tổ chức dạy và học :

* Họat động 1: Tổ chức tình huống

học tập

*Điều khiển của giáo viên

*Họat động của học sinh

* Hoạt động 1

?Khi đun một ca nước đầy thì nước có tràn ra ngòai không?

-Nước chỉ nóng thôi tràn thế nào được vì lượng nước trong ca có tăng lên đâu -Gv nhận xét

-Hs họat động theo nhóm ,suy nghĩ trả lời

-Có thể các em chưa trả lời được -Nhận xét câu trả lời trên đúng hay sai

* Họat động 2: Làm thí nghiệm xem nước có nở ra khi nóng lên?

-Gv làm TN ? Có hiện tượng gì với mực nước trongống thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu nước nóng ? Sau đó đặt vào chậu nước lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với

-Hs làm việc theo nhóm

-Làm TN trả lời Mực nước dâng lên vì nước nóng lên, nở ra

-Hs làm việc cá nhânKÝ DUYỆT TUẦN 22

Trang 6

nước trong ống thủy tinh?

* Họat động 3: Chứng minh các chất

lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

-Hướng dẫn hs quan sát hình 19.3

? Tại sao trong TN phải dùng các bình

giống nhau, các chất lỏng ở các bình

khác nhau

? Tại sao phải để cả ba chậu vào cùng

một chậu nước nóng?

*Họat động 4 : Rút ra kết luận

? Tìm từ thích hợp điền vào chỗ

trống

? Em hãy rút ra kết luận

Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

*Họat động 5 : Vận dụng

C5 , C6 , C7 giáo viên cho hs trả

lời từng câu

IV) Dặn dò :

- Về nhà học bài và làm bài tập

19.1 ; 19.2 ;19.3; 19.5 ;19.6 (SBT)

V)Rút kinh nghiệm :

Tuần 24

Ngày sọan :Tiết 23

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA

CHẤT KHÍ

I) Mục tiêu :

1-Tìm được TD thực tế về hiệntượng thể tích của một khối khí tăngkhi nóng lên ,giảm khi lạnh đi

2-Giải thích được một số hiệntượng đơn giản về nó vì nhiệt củachất khí

3-Làm được TN trong bài, mô tảđược hiện tượng và rút ra kết luậncần thiết

4-Biết cách đọc bảng để rút ra kếtluận cần thiết

II) Chuẩn bị :

-Qủa bóng bàn bị bẹp

KÝ DUYỆT TUẦN 23

Trang 7

-Phích nước nóng

-Cốc

III) Họat động dạy và học :

*Họat động : Tổ chức tình huống

học tập (5 phút)

Điều khiển của giáo viên

Họat động của học sinh

-Gv cho hs biết tại sao qủa bóng bẹp

nhúng vào trong nước lại phồng lên ?

-Gv làm TN để kiểm chứng

*Họat động 2: Chất khí nóng lên

thì nổ ra (khoảng 25 phút)

-Gv hướng dẫn hs làm TN

-Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi theo

SGK

-Gv nhận xét

*Họat động 3: Vận dụng kiến thức

đã thu được trong họat động 2 để

giải thích một số hiện tượng

(khỏang 10 phút)

? Có hiện tượng gì xảy ra với giọt

nước màu trong ống thủy tinh khi bàn

tay áp vào bình cầu ?

C2 Khi ta thôi không áp tay vào bình

cầu ,có hiện tượng gì xảy ra với giọt

nước màu trong ống thủy tinh, hiện

tượng này chứng tỏ điều gì?

*Họat động 4 : So sánh sự nở và

nhiệt của các chất khác nhau.

?Tại sao qủa bóng bàn đang bị bẹp ,khi nhúng vào nước nóng lại phồng lên

? ? C8 Tại sao không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh ?

-Hs họat động theo nhóm

Khi cho qủa bóng bàn bị bẹp vào nước nóng không khí trong qủa bóng bị nóng lên nở ra làm cho qủa bóng phồng lên +Trọng lượng của không khí được xác định: d = 10

Khi t↑ m không đổi nhưng Vvậy trọng lượng riêng của khơn d của k

Chất khí nở ra nóng ra khi nóng lên ,co lại khi lạnh đi.

.Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng ,chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

IV) Dặn dò:

-Về nhà học bài và làm BT 20.1_20.5 (SBT)

V)Rút kinh nghiệm :

KÝ DUYỆT TUẦN 24

Trang 8

Tuần 25

Ngày sọan :Tiết 24

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA

SỰ NỞ VÌ NHIỆT

I)Mục tiêu :

-Nhận biết sự co giãn vì nhiệt

khi bị ngăn cản có thể gây lực rất

lớn.Tìm được thí dụ thực tế về hiện

tượng này

-Mô tả được cấu tạo và họat

động của băng kép

-Giải thích một số ứng dụng

đơn giản vì sự nở vì nhiệt

-Mô tả giải thích được các

hình

II)Chuẩn bị:

-Một số băng kép và giá để

lắp băng kép

-Một bình cồn

-Một bộ dụng cụ thí nghiệm

về lực xuất hiện do sự co giãn vì

nhiệt

III) Tổ chức họat động dạy và học :

*Họat động 1: Tổ chức tình huống

học tập

*Điều khiển của giáo viên

*Họat động của học sinh

-Gv làm TN

+Lắp chốt ngang,rồi vặn ốc để xiết chặt thanh thép lại

Quan sát gv làm TN ,trả lời câu hỏi

*Họat động 2: Quan sát lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt (khỏang 15 phút)

-Gv làm TN (sgk) dùng 3 đèn cồn, đốt nóng thanh kim lọai 3-5 phút

? Có hiện tượng gì xảy ra đối với thanh thép khi nóng lên

C2 Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng tỏ điều gì?

C4 chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau

-Hs làm việc cá nhân ,trả lời C -Hs làm TN kiểm chứng

C1 thanh thép nở ra (dài ra)

C2 khi giãn nở vì nhiệt ,nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn +Khi co lại vì nhiệt ,nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn -Hs trả lời (dùng bảng con)

-Hs làm việc cá nhân

+Có một khe hở ,khi trời nóng đường ray dài ra ,do đó nếu không để khe hở, sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ

bị ngăn cản gây ra lực lớn làm cong đường ray

*Họat động 4: Vận dụng ( khỏang

* Họat động 5: Vận dụng

-Yêu cầu hs giải thích họat động của -Hs trả lời

Trang 9

băng kép ở hình 21.5.

Sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn.

Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều bị cong lại Người ta ứng dụng tính

chất này của băng kép vào việc đóng ,ngắt tự động mạch điện.

IV) Dặn dò :

-Về nhà học bài và làm bài

2)Phân biệt được nhiệt giaixen xi út và nhiệt giai fare nhai vàcó thể chuyển nhiệt giai này sangnhiệt độ tương ứng của nhiệt giaikia

II) Chuẩn bị :

-3 chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước

-Một ít nước đá

-Một phích nước nóng

-Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thủy ngân ,một nhiệt kế y tế

III) Tổ chức họat động dạy và học :

* Họat động 1: Tổ chức tình huống học tập

*Điều khiển của giáo viên

*Họat động của học sinh

?Mẹ bảo con là đang bị nóng

-Con trả lời là không bị nóng.Vậy làm thế nào để kiểm tra chính xác

-Hs làm việc theo nhóm +Nhớ lại bài này đã học ở lớp 4

* Họat động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh (khỏang 10 phút)

-Hướng dẫn hs chuẩn bị và thực hiện thí nghiệm ở hình 21.1 và 22.2

? Gọi một em đứng tại chỗ đọc kết

-Hs họat động theo nhóm

-Tiến hành làm TN theo sự hướng dẫn của giáo viên

KÝ DUYỆT TUẦN 25

Trang 10

luận mà em rút ra khi làm TN.

* Họat động 3: Tìm hiểu nhiệt kế

( khỏang 15 phút )

-Oân lại mục đích và cách tiến hành TN

ở hình 22.3 và 22.4

-Hướng dẫn và theo dõi hs trả lời C4,C

-Giáo viên : nhận xét

* Họat động 4 :Tìm hiểu các lọai

nhiệt giai

-Giới thiệu nhiệt giai xen xi út và

nhiệt giai fare nhai ,cho hs xem hình vẽ

nhiệt kế rượu ,

-Cho hs làm C5

.Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế.

.Nhiệt độ thường dùng họat động dựa trên hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất.

.Có nhiều lọai nhiệt kế khác nhau như :Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế.

.Trong nhiệt giai xen xi út, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0

đang tan là 32 0 F, của hơi nước đang sôi là 212

IV) Dặn dò :

-Về nhà học bài và làm bài tập 22.1-22.7

Trang 11

***Giáo Án Vật Lý 6 – Học kỳ II***

II.Mục tiêu kiểm tra:

Kỷ năng vận dụng kiến thức và vận dụng kiến thức vào giải bài tập và trả lời câu hỏi cụ thể:

1 Kiến thức:

- Nhận biết cách sử dụng rịng rọc trong đời sống và lợi ích của chúng.

- Giải thích được các hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn và các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Nắm vững hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nĩng lên, giảm khi lạnh đi

- Nhận biết được sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản cĩ thể gây ra lực rất lớn.

- Mơ tả được cấu tạo và họat động của băng kép giải thích một số ứng dụng đơn giản về

sự nở vì nhiệt.

- Nhận biết cấu tạo và cơng dụng của các loại nhiệt kế khác nhau

2 Kĩ năng:

- Tuỳ theo cơng việc cụ thể mà biết cách sử dụng rịng rọc thích hợp

- Đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết.

- Hiểu vài giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí.

- Biết kết luận về sự nở vì nhiệt của ba thể: rắn – lỏng – khí.

- Mơ tả được cấu tạo và họat động của băng kép giải thích một số ứng dụng đơn giản về

a.Rịng rọc……… giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng vật.

b.Rịng rọc……… giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

2 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nĩng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh ? (Khoanh trịn câu đúng ) (1 điểm)

a.Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

b.Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

c.Khối lượng riêng của chất lỏng khơng thay đổi.

d.Khối lượng riêng của chất lỏng lúc đầu giảm rồi sau đĩ mới tăng.

3.Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là

Trang 12

***Giáo Án Vật Lý 6 – Học kỳ II***

d.Khí, rắn, lỏng.

4.Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: ( 1 điểm)

a.Nở ra, nĩng lên, nhẹ đi.

b.Nhẹ đi, nở ra, nĩng lên.

c.Nĩng lên, nở ra, nhẹ đi.

d.Nhẹ đi, nĩng lên, nở ra

Các khối hơi nước bốc lên từ mặt biển, sơng, hồ, bị ánh nắng mặt trời chiếu vào

nên……….và bay lên tạo thành mây.

5.Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a.Tại sao các tấm tơn lợp lại cĩ dạng lượn sĩng? (2 điểm)

………

………

………

………

b Hai nhiệt kế cùng cĩ bầu chứa một lượng thủy ngân như nhau, nhưng ống thủy tinh cĩ tiết diện khác nhau Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi nước đang sơi thì mực thủy ngân trong hai ống cĩ dâng cao như nhau khơng ? Tại sao ? (2 điểm) ………

………

………

c Hãy tính 30 o C bằng bao nhiêu o F ………

………

IV Hướng về nhà: ơn tập các kiến thức đã học

Trang 12

Ngày tháng…năm20…

Ký duyệt

Trang 13

***Giáo Án Vật Lý 6 – Học kỳ II***

Tiết 26

KIỂM TRA

I) Mục tiêu :

-Củng cố kiến thức cơ bản của chương II

-Kiểm tra kiến thức trọng tâm của chương II

-Ra đề trung bình khá phù hợp với khả năng học sinh

II) Chuẩn bị :

- HS : kiến thức cơ bản của chương-Gv :đề kiểm tra bằng giấy phô tô

III) Đề :

1 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng ?

A Khối lượng của chất lỏng tăng

B Khối lượng của chất lỏng giảm

C Khối lượng riêng của chất lỏng tăng

D Khối lượng riêng của chất lỏng giảm

2 Vì sao không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi?

A Vì rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của hơi nước đang sôi

B Vì rượu đông đặc ở nhiệt độ cao nhiệt độ hơi nước đang sôi

C Vì rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của nước đang sôi

D Vì rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của hơi nước đang sôi

3 Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau đây :

a) Chất rắn nở ra vì nhiệt ……….chất lỏng ,chất khí nở ra vì nhiệt

……… chất …………

b) Nhiệt độ 00c trong nhiệt giai……….tương ứng với nhiệt độ

………….trong nhiệt giai farenhai

c) Nước sôi ở ………Nhiệt độ này gọi là ……….trong khi sôi,nhiệt độ của nước ………

4 Hãy tính xem

200c ứng với bao nhiêu độ 0F

300c ,370c ứng với bao nhiêu 0F

5 Tại sao khi rót nước ra khỏi phích nước rồi đậy nút lại liền thì nút có thể bị lật ra ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?

6 Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?

Trang 14

***Giáo Án Vật Lý 6 – Học kỳ II***

Ngày đăng: 05/06/2015, 12:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w