C5: - Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận -Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống -Gọi từng HS lên làm.. Nhưng vậ
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Cả năm : 35 tuần x 1 tiết = 35 tiết
Học kỳ I : 18 tuần x 1 tiết = 18 tiết
Học kỳ II : 17 tuần x 1 tiết = 17 tiết
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KỲ I
Trang 222 Nhieät keá – Nhieät giai 1 25
Trang 3Bài 1 : ĐO ĐỘ DÀI
- -I Mục đích.
1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) củadụng cụ đo
2 Rèn luyện các kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường
- Biết tính trung bình các kết quả đo
3 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II.Chuẩn bị
1 Cho mỗi nhóm học sinh
- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm
- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
- Chép sẳn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài”
2 Cho cả lớp
- Tranh vẽ to 1 thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm
- Tranh vẽ to bảng 1.1
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1 Tuần 1
Trang 4Giáo viên Học sinh
• Cho HS quan sát và trả lời :
Tại sao đo độ dài của cùng
một đoạn dây, mà hai chị em lại
có kết quả khác nhau?
Để khỏi tranh cải hai chị em
phải thống nhất với nhau điều
gì? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời
- Gang tay chị lớn hơn gang tay em
- Đếm số gang tay không chính xác
- ……
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài (10’)
Kí hiệu : m
Ngoài mét ra còn có đơn vị nào
khác nữa không?
Km, hm, dam, m, dm, cm, mm
2 Ước lượng độ dài
* Hướng dẩn HS làm C2
- Cho từng bàn ước lượng độ dài
1m trên cạnh bàn
- Dùng thước kiểm tra
- Gọi 1-2 bàn cho biết độ dài ước
lượng và độ dài kiểm tra khác nhau
bao nhiêu?
- Bàn nào có sự chênh lệch giữa 2
kết quả càng ít thì khả năng ước
lượng càng tốt
* Hướng dẩn HS làm câu 3
Làm như C2
Cho từng HS làm và ghi vào vở
* Giới thiệu cho HS:
1 inch = 2,54 cm
1 ft = 30,48 cm
I Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài C1:
1m = 10dm1m = 100cm1cm = 10mm1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài C2:
- Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn
- Dùng thước kiểm tra
C3:
- Độ dài thật : 17cm
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
câu hỏi Gọi HS lên làm
I Đo độ dài:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
C4:
- Thơ mộc: thước dây ( thước )
Trang 5• Sử dụng một dụng cụ nào đó
ta cần phải biết GHĐ và
ĐCNN của nó
và có ĐCNN 2mm
C5,C6,C7
- HS : thước kẻ
- Người bán vải: thước mét
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất
ghi trên thước
ĐCNN của thước là độ dài giữa 2
vạch chia liên tiếp trên thước
C5 C6 a Thước 2
- Số đo cơ thể: thước dây
Hoạt động 4: Đo độ dài
HS đo độ dài và cách ghi kết
quả
• Giới thiệu dụng cụ và phát
cho HS
2 Đo độ dài:
Thực hành và ghi kết quả và bảng 1.1.Phân công công việc cho từng thành viên của nhóm
Nộp bảng 1.1 cho Giáo viên
IV Củng Cố:
- Cho HS chép ghi nhớ
- Làm bài tập 2.1-2.2
V Dặn Dò:
Về nhà học bài, làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 xem trước bài 2
Bài 2 : ĐO ĐỘ DÀI ( tt )
- -I Mục tiêu:
1 Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:
- Ước lượng chiều dài cần đo
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 Tuần 2
Trang 6- Chọn thước đo thích hợp
- Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo
- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
2 Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
2 Kiểm tra bài cũ
1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì?
2 Khi dùng thước đo cần biết gì ?
3 Làm bài tập 1, 2, 3 sách bài tập
3 Vào bài mới :
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
* Bài trước các em đã thực hành đo
chiều dài bàn học và bề dày cuốn
sách
Hãy xem lại kết quả bảng 1.1
• Cho HS làm C1.
- Gọi 1 và 2 nhóm đọc kết quả
ước lượng từng nhóm
• Cho HS làm C2
Muốn chọn thước đo phù hợp thì
phải ước lượng gần đúng độ dài
cần đo
Tại sao không chọn thước dây
để đo bề dày sách vật lý và
thước kẻ để đo chiều dài bàn
học?
• Cho HS làm C3:
Cho HS thảon luận và trả lời
+ Đặt đầu thứ nhất của chiều
dài cần đo trùng với vạch số 0
hoặc trùng với vạch khác số 0
và tính độ dài đo được bằng hiệu
2 giá trị tương ứng vơí 2 đầu của
I Cách đo độ dài:
- Xem kết quả bảng 1.1
C1: Làm câu C1.
C2:
- Thước dây đo chiều dài bàn học
- Thước kẻ đo sách vì thước kẻ có ĐCNN nhỏ hơn thước dây nên chính xác hơn
C3:
- Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
Trang 7chiều dài cần đo.
+ Cách thứ 2 chỉ sử dụng khi
đầu thước bị gãy hoặc vạch số 0
bị mờ và thống nhất đặt thước
sao cho 1 đầu của vật trùng với
vạch số 0 củ thước
+ Chỉ tình huống đặt thước lệch
Dọc theo chiều dài cần đo
• Cho HS làm C4:
- HS thảo luận và trả lời
- Đặt mắt xiên hay vuông góc
vơí cạnh thước
• Cho HS làm C5:
Treo hình vẽ 3 TH cho HS
thảo luận và trả lời
C4:
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5:
- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
-Chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống
-Gọi từng HS lên làm
-Thống nhất kết quả
Rút ra kết luận:
Treo hình : HS quan sát và chọn
câu trả lời
c: 0,1cm(0,5cm)
Trang 8IV Củng cố:
- Cho HS ghi “ ghi nhớ ”
- Nêu cách đo độ dài
- Đọc “ có thể em chưa biết “
V: Dặn dò:
Xem bài 3, học ghi nhớ và làm bài tập còn lại
Bài 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
- -I Mục đích
1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng các dụng cụ đo thích hợp
- 1 vài loại ca đong
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nêu cách đo độ dài
2 Bài tập trong sách bài tập
3 Vào bài mới
Ở lớp dưới các em đã học cách tính thể tích của các hình hộp chữ nhật, hình lập phương … Vậy Cô có cái ấm hoặc cái bình này các em có tính được thể tích của nó không? Nếu cô đổ nước vào trong bình Làm thế nào các em biết nó đang chứa bao nhiêu nước Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời điều đó
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo thể tích
* Mọi vật dù to hay nhỏ đều chiếm 1
thể tích trong không gian
I Đơn vị đo thể tích
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 Tuần 3
Trang 9- Đơn vị chuẩn để đo thể tích là gì?
- Đơn vị thường dùng là m3 và lít (l)
* Cho HS làm C1.
Gọi 2 HS lên bảng cho HS nhận
xét kết quả
* Cho HS xem chai 1 lít và bơm tiêm
để HS biết 1cc bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn HS : đếm từ vạch đầu
vạch cuối giữa 2 số lấy hiệu số
vạch
* HS làm câu C3
- Người bán xăng lẻ thường dùng
dụng cụ nào để đong xăng cho
khách?
- Nhân viên y tế dùng dụng cụ nào?
- Thùng, xô, đựng nước nhà em chứa
bao nhiêu nước ?
- Ca, cốc, lon bia, chứa bao nhiêu?
Cho HS trả lời
* Hướng dẫn HS làm C4:
- Cho HS xem vật thật
- Xác định GHĐ và ĐCNN
* Cho HS làm C5:
I Đo thể tích chất lỏng
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
Chai, lọ, ca, bình
VD: Lon Coca cola, Lon bia, chai
nước khoáng 1 l hoặc 2 l
C4:
GHĐ ĐCNN100ml 2ml a250ml 50ml b300ml 50ml c
C5:
- Chai, lọ, ca có ghi sẵn dung tích
- Bình chia độ, bơm tiêm
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
* Cho HS làm câu C6:
Hình 3.3 chọn cách đặt bình chia độ
* Cho HS làm câu C7:
Xem hình 3.4 chọn cách đặt mắt để
đọc đúng thể tích
* Cho HS làm câu C8:
Đọc thể tích đo hình 3.5
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng C6:
Trang 10* Rút ra kết luận.
Cho HS thảo luận và thống nhất kết
luận
c 40
C9:
(1) thể tích (4) thẳng đứng(2) GHĐ (5) ngang(3) ĐCNN (6) gần nhất
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng trong bình.
- Xác định dung tích và thể tích nước
có trong bình
- Đo thể tích nước chức trong 2 bình
và giới thiệu dụng cụ
- Dùng bảng 3.1 hướng dẫn HS thực
hành và ghikết quả
* Hướng dẫn HS làm 2 cách:
- Đổ nước vào bình trước rồi đổ nước
ra ca đong hoặc bcđ
- Lấy ca hoặc bcđ đong nước rồi đổ
vào bình chứa cho đến khi đầy
3 Thực hànhTiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
Hoạt động 6: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm bài tập (Sách bài
tập)
II Vận dụng:
3.1 3.3 (Sách bài tập)
IV Củng cố : ghi “ghi nhớ”
V Dặn dò:
Xem bài 4 và chuẩn bị đinh ốc hay sỏi, dây buộc
Bài 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC
- Vật rắn không thấm nước ( đinh ốc )
- 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẳn dung tích, dây buộc
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 Tuần 4
Trang 112 Kiểm tra bài cũ ( Bài tập: 3.1, 3.2, 3.3 )
3 Vào bài mới.
Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ để xác định dung tích bình chứa và thể tích chất lỏng có trong bình Nhưng vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước thì ta có dùng bình chia độ để đo thể tích của chúng được không? Bài học hôm nay sẽ gíúp chúng ta trả lời
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật
* Giới thiệu vật đo thể tích : hòn đá
nhỏ và to làm cách nào?
- Hướng dẫn HS làm theo nhóm:
+ Dãy 1: làm cách 1: bình chia độ
+ Dãy 2: làm cách 2: bình tràn
Bình chia độ:
+ Xác định GHĐ và ĐCNN ?
+ Đo thể tích nước có sẳn trong bình
+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình
chia độ như thế nào ?
+ Tính thể tích vật rắn? ( hòn đá )
V = V1 – V2
Hòn đá không bỏ lọt bình chia độ ta
dùng bình tràn
+ Mực nước trong bình tràn ( đầy )
+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình
tràn như thế nào?
+ Sau đó làm sao biết được thể tích
hòn đá?
* Rút ra kết luận
- Gọi HS điền ( ghi nhớ ) vào chỗ
trống
- Thống nhất kết luận
* Hướng dẫn HS làm C4:
- Trước khi đo tô phải như thế nào?
- Đem ca ra khỏi tô phải chú ý gì?
I Cách đo vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình chia độ.
C1:
Đo thể tích nước ban đầu trong bcđ ( V1 = 150cm3 ) Đo thể tích nước dâng lên trong bình ( V2 = 200cm3 )
Thể tích hòn đá:
C3:
(1)Thả chìm(2)Dâng lên(3)Thả(4)Tràn ra
Trang 12- Đổ nước từ tô vào bcđ phải như thế
- Chú ý không được rơi nước
ra ngoài khi lấy ca ra kh3oi bát
- Cẩn thận khi đổ nước từ tô vào bcđ
Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích.
* Giớ thiệu dụng cụ
- Hướng dẫn Học sinh làm
+ Ước lượng thể tích nước trong bình
+ Cho 1 hoặc 2 Học sinh lên làm
Làm thực hànhGhi kết quả vào bảng 4.1
IV Củng cố:
- Làm C5, C6: 2 tuần sau nộp
Trang 13Bài 5 : KHỐI LƯỢNG
ĐO KHỐI LƯỢNG
- -
I Mục đích:
1 Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt 1 túi đường lên 1 cái cân, cân chỉ 1 kg thì đó chỉ gì?
2 Nhận biết được quả cân 1 kg
3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân 1 vật bằng cân Robecvan
4 Đo khối lượng của vật bằng cân
5 Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân
II Chuẩn bị:
- Cân Robecvan và hộp quả cân
- Vật để cân
- Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và bình tràn
b Bài tập: 4.1, 4.2
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Ở các bài trước chúng ta biết
cách đo chiều dài một vật, đo thể
tích của nó Vậy chúng ta có biết
được vật đó nặng bao nhiêu không?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
tìm hiểu
Hoạt động 2: Khối lượng – Đơn vị khối lượng
* Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ
đều có khối lượng
* Hướng dẫn HS làm C1:
Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa
hay lượng sữa chứa trong hộp?
* Cho HS làm C2;
- Chỉ sức nặng của túi OMO hay
I Khối lượng – Đơn vị khối lượng
Trang 14lượng OMO chứa trong túi?
* Chọn từ điền vào chỗ trống
- Gọi HS làm
- Thống nhất kết quả
- Cho HS ghi vào
- Đơn vị thường được dùng là gì?
- Kilogam là khối lượng của quả
cân mẫu đặt ở viện đo lường
quốc tế
- Đường kính của quả cân bao
nhiêu?
- Chiều cao bao nhiêu?
- Ngoài Kg còn đơn vị nào khác
2 Đơn vị khối lượng.
- Đơn vị khối lượng là kg
- Ngoài ra còn có:
Tấn, tạ, yến, hg, dag, g, mg
1g = 1000
1 kg 1mg = 1000
1 g 1hg = 100g = 1 lạng
Hoạt động 2: Đo khối lượng.
Người ta thường dùng gì để đo khối
lượng? Chúng ta tìm hiểu 1 loại cân cụ
thể Đó là cân Robecvan
- Giới thiệu cân cho HS xem
- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của cân
Sau khi giới thiệu cân thật và hình vẽ
* Hướng dẫn HS làm C8
- GHĐ là gì? Ghi số quả cân trong hộp
( 100g+50g+20g+20g+10g+5g )
Tổng khối lượng các quả cân là
GHĐ
- ĐCNN của cân là bao nhiêu?
- Cân Robecvan có thể cân một vật lớn
nhất là bao nhiêu? Một vật nhỏ nhất là
bao nhiêu?
2 Cách dùng cân Robecvan:
* Dùng cân như thế nào để cân một
vật cho đúng và chính xác?
II Đo khối lượng
Người ta dùng cân để đo khối lượng
1 Tìm hiểu cân Robecvan:
C7:
Cân Robecvan gồm các bộ phận: đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân
Trang 15- Gọi HS làm câu C9.
- Thống nhất kết quả chung cho HS
* Dựa vào câu C9 để thực hiện phép
cân một vật bằng cân Robecvan
- Gọi 1,2 HS lên cân
- Chú ý ghi kết quả theo ĐCNN
3 Các loại cân khác.
* Hướng dẫn HS làm câu C11
- Treo hình các loại cân
- Giới thiệu từng loại cân
- Cho HS xem cân đồng hồ thật và xác
định GHĐ và ĐCNN
Hoạt động 3: Vận dụng III Vận dụng:
* Cho HS về nhà làm câu C12
* Suy nghĩ và làm câu C13
IV Cũng cố: Ghi nhớ và có thể em chưa biết
V Dặn dò: Làm bài tập và xem bài mới.
Bài 6 : LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
- -
I Mục đích:
1 Nêu được các ví dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của lực đó
2 Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng
3 Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm
4 Sữ dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương và chiều, lực cân bằng
II Chuẩn bị:
Cho mỗi nhóm HS:
- 1 xe lăn
- 1 lò xo lá tròn
- 1 lò xo mềm dài 10cm
- 1 thanh nam châm thẳng
- 1 quả giá trọng bằng sắt
- 1 cái giá kẹp
III Lên lớp:
Trang 16a Đơn vị khối lượng là gì?
b Người ta dùng gì để đo khối lượng?
c Bài tập 5.1;5.2 sách bài tập
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tâp
HS quan sát hình vẽ : Trong 2 người ai
tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên
cái tủ? Lực là gì? Tại sao cái tủ đứng
yên khi cả hai đều đẩy và kéo? Vào
bài mới
- Lực – Hai lực cân bằng
Hoạt đông 2: Hình thành khái niệm lực
* Bố trí thí nghiệm như hình vẽ 6.1
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Dùng tay đẩy xe lăn ép lò xo lại và giữ
yên
Nhận xét về tác dụng của xe lên lò
xo?
+ Tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng
lên lò xo 1 lực gì? ( lực ép )
+ Buông tay ra có nhận xét gì về tác
dụng của lò xo bị nén lên xe lăn? ( lực
đẩy )
* Bố trí thí nghiệm hình 6.2
- Dùng tay kéo lò xo dãn ra và giữ yên
Nhận xét tác dụng của xe lên lò xo?
- Lò xo dãn chứng tỏ điều gì?
- Buông tay ra có nhận xét gì về tác
dụng của lò xo lên xe?
* Bố trí thí nghiệm hình 6.3
Đưa nam châm lại gần quả nặng hiện
tượng gì xảy ra? Làm câu C3
* Hướng dẫn HS dựa vào 3 thí nghiệm
trên để làm câu C4.
- Gọi HS làm
- Thống nhất kết quả
Rút ra kết luận:
C4:
(1) Lực đẩy (4) Lực kéo(2) Lực ép (5) Lực hút(3) Lực kéo
2 Kết Luận:
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia
ta nói vật này tác dụng lên vật kia
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực.
Trang 17* Cho HS làm lại TN 6.1;6.2.
* Giải thích phương và chiều H 6.2
- Vậy lực kéo do tay ta tác dụng lên lò
xo có phương và chiều như thế nào?
* Giải thích phương và chiều H 6.1
- Lực do tay ta tác dụng vào lò xo có
phương và chiều như thế nào?
* Mỗi lực có phương và chiều xác định
* Cho HS tìm phương và chiều ở H 6.3
II Phương và chiều của lực
Làm lại thí nghiệm và tìm hiểu về phương và chiều của 1 lực
Hoạt động 4: Hai lực cân bằng.
* Cho HS làm câu C6:
- Sợi dây dịch chuyển ntn nếu đội bên
trái mạnh hơn, yếu hơn, nếu 2 đội mạnh
ngang nhau?
* Cho HS làm câu C7:
- Lực đội bên trái tác dụng lên dây là lực
gì? Có phương và chiều như thế nào?
- Lực đội bên phải tdụng lên dây là lực
gì? Có phương và chiều như thế nào?
* Cho HS làm câu C8:
- Cho HS điền
- Thống nhất kết quả
III Hai lực cân bằng.
Phương: dọc theo sợi dây
Chiều: Từ phải qua trái
* Cho HS làm câu C9
* Làm câu C10
IV Vận dụng C9: a lực đẩy b Lực kéo C10:
IV: Củng cố: - Ghi nhớ
- Cho VD về 2 lực cân bằng
- Có thể em chưa biết
V: Dặn dò: Học bài, làm bài và xem bài mới Bài tập: 6.1 6.3 Sbt
Trang 18Bài 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu ghi nhớ
b Nêu VD về 2 lực cân bằng
c Bài tập 6.1
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Cho HS quan sát H vẽ: Làm thế nào
để biết được ai đang giương cung, ai Hs thảo luận
Ngày soạn:18/10/09
Ngày dạy:
Tiết 7 Tuần 9
Trang 19chưa giương cung Làm thế nào để biết
được có lực tác dụng vào 1 vật hay
không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng xảy ra khi lực tác dụng.
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại:
+ Cho HS lấy Ví dụ
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển
- Vật đang cđộng theo hướng này bỗng
chuyển động theo hướng khác
+ Lấy VD
* Cho HS làm câu C1:
* Biến dạng là sự thay đổi hình dạng của
1 vật
* HS trả lời câu C2
* Cho HS lấy VD về sự biến dạng
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của cđ: C1:
- HS bắt quả bóng
- Ném hòn đá
- HS đá quả bóng đang lăn
- Xe đạp đang chạy
- Bắn hòn bi
2 Những sự biến dạng:
C2:
Hình a: Người giương cung đã
td vào dây cung làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
* Cho HS quan sát lại TN 6.1 và làm câu
6.1
- Khi ta đột nhiên buông tay không giữ
xe nữa thì xe như thế nào?
- Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo
lá tròn lên xe?
* Làm thí nghiệm H 7.1
- Tại sao xe đang chuyển động lại bị
dừng lại?
( tay cô kéo lại )
- Nếu kết quả của lực mà tay ta tác dụng
lên xe thông qua sợi dây?
Tác dụng lực kéo Kết quà làm cho
xe đứng yên không chuyển động nữa
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm C3:
Lò xo lá tròn làm xe lăn cđộng
Trang 20* Cho HS làm câu C4
* Làm thí nghiệm H 7.2:
- Khi hòn bi va chạm vào lò xo, lò xo đã
tác dụng vào hòn bi một lực?
- Kết quả của lực do lò xo tác dụng lên
hòn bi làm cho hòn bi như thế nào?
làm cho hòn bi bị lệch hướng cđ biến
đổi chuyển động
* Làm thí nghiệm
- Lấy tay ép 2 đầu lò xo
- Nhận xét kquả tdụng đó lò xo bị nén
lại
* Dựa vào các TN trên để Rút ra kết
luận
* Cho HS làm câu C7
- Gọi HS làm việc cá nhân
- Thống nhất kết quả
* Cho HS làm câu C8
- Nêu Kquả tdụng của lực bđcđ và
C8:
(1) Biến đổi chuyển động(2) Biến dạng
Hoạt động 4: Vận dụng
* Hướng dẫn cho HS làm câu C9 ; C10 ;
C11
III Vận dụng:
C9:
- Ném hòn đá
- Đá quả bóng
- Đá quả bóng
IV Củng cố: Ghi nhớ và đọc “ có thể em chưa biết”
V Vận dụng: Học bài và làm bài tập.
Trang 21Bài 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
- -
I Mục đích:
1.Kiến thức: Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
2.Kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ
thuật: sử dụng dây dội để xác định phương thẳng đứng
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu kết quả lực tác dụng lên 1 vật?
b Bài tập 7.1 và 7.2 Sbt
c Bài tập 7.3 và 7.4 Sbt
3 Vào bài mới:
Ngày soạn:25/10/09
Ngày dạy:
Tiết 8 Tuần 10
Trang 22Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Trái đất của chúng ta hình gì? Chúng ta
hay con người sống ở đâu trên trái đất?
Cho mỗi HS đọc mẫu đối thoại và vào bài
mới
Trả lời câu hỏi của Giáo viên.Đọc mẩu đối thoại
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm :
- Quả nặng tác dụng lực làm lò xo dãn ra
- Lò xo có tác dụng lên quả nặng không?
- Lực có phương và chiều như thế nào?
- Tại sao quả nặng lại đứng yên?
* Cho HS làm câu C1:
* Làm thí nghiệm b
* Cho HS suy nghĩ và làm câu C2
- Phấn nằm yên trong tay, khi cô thả tay
ra thì viên phấn sẽ như thế nào?
chuyển động ( rơi xuống ) bị trái đất
hút
- Lực đó có phương và chiều như thế nào?
* Cho HS làm câu C3:
- Gọi cá nhân HS làm
- Thống nhất kết quả
* Từ thí nghiệm trên chúng ta rút ra
kết luận:
- Trái đất tác dụng gì lên mọi vật?
- Lực này còn gọi là trọng lực
- Người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên
1 vật là trọng lượng của vật
I Trọng lực là gì?
1 Thí nghiệm C1:
- Lò xo đã tdụng vào quả nặng
- Lực đó có phương và chiều:+ Phương: thẳng đứng+ Chiều: Từ dưới lên
- Quả nặng đứng yên vì quả nặng chịu tdụng bởi 2 lực cân bằng
2 Kết luận:
Cho HS đọc kết luận và trả lời câu hỏi của Giáo viên
Hoạt đổng3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực.
* Gọi HS đọc phần:
- Người thợ xây dùng dây dội để làm gì?
- Dây dội có cấu tạo như thế nào?
- Dây dội có phương ra sao?
* Cho HS làm câu C4
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
- Đọc bài và trả lời câu hỏi của GV
Trang 23- Gọi HS làm việc cá nhân
- Thống nhất kết quả
Từ phần trên Kết luận về phương và
chiều của trọng lực
Trọng lực được dùng đơn vị là gì?
C4:
(1) Cân bằng (3) Thẳng đứng(2) Dây dội (4) Hứng từ trên
* Kết luận:
C5:
(1) Thẳng đứng(2) Từ trên xuống dưới
Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực
* Cho HS đọc phần:
- Đơn vị trọng lực là gì?
- Quả cân 100g có p là bao nhiêu?
- Khối lượng vật là 1kg P =10N
- Trả lời cá nhân
Hoạt động 5: Vận dụng.
* Hướng dẫn HS làm TN để tìm mối
liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt
IV Củng cố:
- Chép “ Ghi nhớ”
- Trọng lực là gì?
- Phương và chiều của trọng lực?
- Đơn vị lực là gì?
V Dặn dò: Học bài và làm bài tập 8.1 8.4 sách bài tập
Xem trước bài 9 ( kiểm tra 1 tiết )
Trang 24Bài 9 : LỰC ĐÀN HỒI
- -
I Mục đích – yêu cầu:
1.Kiến thức: Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo ) Trả
lời được đặc điểm của lực đàn hồi Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc đàn hồi và độ biến dạng của vật đàn hồi
2.Kỹ năng:Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và
- 1 thước chia độ đến mm
- 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g
III Lên Lớp:
Hoạt động 4: Tìm hiểu độ biến dạng Biến dạng đàn hồi
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
1 Biến dạng của một lò xo.
Ngày soạn:08/11/09
Ngày dạy:
Tiết 10 Tuần 12
Trang 25- Yêu cầu HS đọc tài liệu
- GV làm thí nghiệm cho HS quan
sát
- Cho HS đo chiều dài lo
- Đổi khối lượng Trọng lượng
* Rút ra kết luận
- Yêu cầu HS làm câu C1 thống
nhất kết quả
+ Lò xo biến dạng có đặc điểm gì?
+ Lò xo có tính chất gì?
- Độ dài tự nhiên của lò xo lo = 3cm
- Khi treo vật vào chiều dài lòxo là:
5cm = l
- Tính xem lò xo dãn bao nhiêu?
* Tính nhận xét cách tính
l - lo = 5 – 3 = 2cm
* Hướng dẫn HS làm C2
Quan sát, trả lời và ghi vào bảng 9.1
* Rút ra kết luận
C1:
(1) Dãn ra(2) Tăng lên(3) Bằng
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài
tự nhiên của lò xo: l - l o . C2: Làm và ghi vào bảng.
Hoạt động 2: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
- Lực đàn hồi là gì?
Hướng dẫn HS làm C3
Hướng dẫn HS làm câu C4
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
Hoạt động 3: Vận dụng – củng cố – dặn dò.
- Hướng dẫn HS làm câu C5, C6
thống nhất câu trả lời
- Chép “ghi nhớ” ; “ có thể em chưa
Trang 26- Bài tập: sách bài tập.
Bài 10 : LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG & KHỐI LƯỢNG
- Một lực kế lò xo
- Một sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vài cuốn sách với nhau
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
a Lực kế là dụng cụ để đo gì?
b Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
c Bài tập (sbt)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Khi đo thể tích một vật ta dùng bcđ, đo khối lượng dùng cân Để đo lực người
ta dùng dụng cụ gì? Cách đo như thế nào? cho HS đọc phần mở đầu và
Ngày soạn:15/1 1/09
Ngày dạy:
Tiết 11 Tuần 13
Trang 27vào bài mới §10.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một lực kế
* Yêu cầu HS đọc thông báo trong
sách
- Lực kế dùng để đo gì?
- Lực kế có cấu tạo như thế nào?
( phát lực kế cho nhóm )
* Yêu cầu làm C1
- Hợp thức hóa câu trả lời
- Yêu cầu HS chỉ vào lực kế khi làm
* Lực kế là dụng cụ để đo lực
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản C1:
(1) Lò xo (3) Bảng chia độ
(2) Kim chỉ thị
C2:
GHĐ: 2N 5NĐCNN: 0,1N 0,1N
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực.
* Hướng dẫn HS điều chỉnh kim
* Đặt phương của lực kế
- P lớn gấp mấy lần m ?
* Thống nhất kết quả C6
III Công thức liên hệ giữa P và m C6:
a 100g 1N
b 200g 2N
c 1kg 10N
P: Trọng lượng (N)M: Khối lượng (kg)
Hoạt động 5: Vận dụng
P = 10m
Trang 28IV Vận dụng C7:
Vì P và m luôn tỉ lệ với nhau nên trên bảng chia độ của lực kế người ta không trọng lượng mà ghi khối lượng Thực chất cân bỏ túi là 1 lực kế lò xo
C9:
m = 3,2 tấn = 3.200kg
P = 3.200N
IV Vận dụng:
Một hòn đá có khối lượng 250g thì hòn đá có trọng lượng là bao nhiêu?
Giải:
m = 250g = 0,25kg
P = 10N = 10 x 0,25 = 2,5N
V Dặn dò:
Trang 29Bài 11 : KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
4 Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
5 yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ:
a Lực kế dùng để đo gì? Cấu tạo của lực kế ?
b Bài tập 10.1 10.4 (2 HS )
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Ở Ấn Độ thời cổ xưa, người ta đã đúc được một cái cột bằng sắt nguyên chất,
Ngày soạn:22/11/09
Ngày dạy:
Tiết 12 Tuần 14
Trang 30có khối lượng đến gần 10 tấn Làm thế nào để cân được chiếc cột đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng riêng.
Vậy 1m3 sắt có khối lương là :
7.800kg Nếu ta nói rằng 7.800kg
của 1m3 sắt gọi là khối lượng riêng
của sắt
Vậy khối lượng riêng là gì?
Đơn vị của khối lượng riêng
* Yêu cầu HS đọc
- Sắt có KLR là bao nhiêu?
- Nước có KLR là bao nhiêu?
- Nói KLR của nước là 1.000 kg/ m3
có ý nghĩa gì?
Cứ 1 m3 nước có khối lượng
* Biết KL của một vật có cần phải
cân không? Làm câu C3
I KLR Tính khối lượng của vật theo KLR
1 Khối lượng riêng.
2 Bảng khối lượng riêng của một số chất.
Nói KLR của nước là 1.000kg/ m3 có ý
kg
3 Tính KL của một vật theo KLR C2:
m = 0,5 m3 x 2.600 kg/ m3 = 1.300 kg
Trang 31V: Thể tích ( m3 )
* Muốn xác định TLR phải có gì?
P và V
+ Xác định P dùng lực kế
+ Xác định V dùng bình chia độ
+ Có P và V d
d = v
p
Nêu các xác định trọng lượng riêng
Hoạt động 5: Vận dụng.
* Trả lời cô
* Hướng dẫn HS làm Câu C7
IV Vận dụng C6:
Khối lượng
m = D x V = 7.800 kg/m3 x 0,04m3 = 312 kg
P = 10m = 10 x 312 = 3.120 N.
IV Củng cố:
1 Khối lượng riêng là gì? Đơn vị của khối lượng riêng là gì?
2 Trọng lượng riêng là gì? Đơn vị của trọng lượng riêng là gì?
3 Công thức liên hệ giữa TLR và KLR.?
Trang 32Bài 12 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
- -
(dạy bù)
I Mục đích – yêu cầu:
1 Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
2 Biết cách tiến hành 1 bài thực hành vật lí
II Chuẩn Bị:
- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
- Một cốc nước
- 15 hòn sỏi cùng một loại
- giấy lau hoặc khăn lau
- Một đôi đũa
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
a KLR của vật là gì? Công thức tính và đơn vị? Nói KLR của sắt là 7.800kg/m3 có nghĩa là gì?
Trang 33Họat động 1: Kiểm tra dụng cụ.
Một cá cân, bình chia độ, 1 cốc nước, 15 hòn sỏi được rửa sạch, khăn lau.Mỗi tổ 1 nhóm
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc phần 2 và 3
- Điền các thông tin vào mẫu báo
TB : 1 đ+ HS đo đến đâu ghi số liệu vào
bảng báo cáo
- Đọc tài liệu
- Điền thông tin từ 1 5
- Thực hành theo các bước dưới sự hướng dẫn của Giáo viên
* Tiến hành đo:
- Ghi vào báo cáo
- Tính giá trị trung bình
Hoạt động 3: Tổng kết – Đánh giá
- Kỹ năng thực hành: 4đ
+ Đo m thành thạo: 2đ
+ Đo V thành thạo: 2đ
+ Chưa thành thạo: 1đ
- Kết quả thực hành: 4đ
+ Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác:
+ Chưa nghiêm túc: 1đ
IV Củng cố:
Để đo khối lượng riêng 1 vật nào đó ta phải làm gì?
Trang 34V Dặn dò:
Xem bài 13: Máy cơ đơn giản
Bài 13 : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
- -
I Mục đích – yêu cầu:
1 Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
2 Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng
2 Kiểm tra bài cũ.
Cách đo KLR của một vật rắn không thấm nước?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tình huống học tập
Treo hình 13.1 cho HS đọc sgk, cho HS tìm phương án để đưa vật lên
Ngày soạn:29/11/09
Ngày dạy:
Tiết 14 Tuần 15
Trang 35Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật.
* Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề quan
sát H 13.2 và dự đoán câu trả lời
+ Gọi HS trả lời
Kiểm tra dự đoán bằng cách tiến hành
Đo theo H 13.4 ghi vào bảng
* Từ thí nghiệm cho HS rút ra nhận
xét
- Gọi HS nhận xét theo nhóm
* Yêu cầu HS làm C3 ( xem H 13.2 )
Thống nhất kết luận chung
Để khắc phục những điều trên người
ta phải làm như thế nào?
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
1 Đặt vấn đề:
- Đọc: đặt vấn đề
Hoạt động 3: Tìm hiểu về máy cơ đơn giản.
* Yêu cầu HS đọc phần 2 Sgk
- Có mấy loại máy cơ đơn giản?
- Kể tên ra?
- Nêu những TH sử dụng máy cơ đơn
giản
* Hướng dẫn HS làm C4:
II Các máy cơ đơn giản
Có 3 loại máy cơ đơn giản:
Trang 36- Có mấy người kéo?
- Tổng lực 4 người là bao nhiêu?
- Trọng lượng của vật là bao nhiêu?
( m = 200 kg )
* So sánh P và lực 4 người
* Yêu cầu HS làm C6:
Tìm TD trong cuộc sống
Không được vì tổng lực của 4 người :
4 x 400 = 1.600 N mà trọng lượng vật
P = 10m = 10 x 200 = 2.000 N
P > hơn lực kéo nên không lên được
C6:
- Ròng rọc kéo cờ lên ở cột cờ
- Mpn để xe lên thềm nhà
- Xà beng để nhổ đinh
Hoạt động 4: Vận dụng – ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc và chép ghi nhớ
thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật
- Các máy cơ đơn giản thường dùng là: Mpn, đòn bẩy, ròng rọc
Trang 37Bài 14 : MẶT PHẲNG NGHIÊNG
- -
I Mục đích – yêu cầu.
- Nêu được 2 VD sử dụng Mpn trong cuộc sống và chỉ rỏ ít lợi của
chúng
- Biết sử dụng Mpn hợp lý trong từng trường hợp
- Yêu thích môn học
- Phiếu bài tập
III Lên lớp.
- Những người ở H 14.1 đã dùng cách
nào để kéo ống bêtông lên Cách
kéo này như thế nào so với cách kéo
H 13.2?
+ Tư thế đứng chắc chắn hơn
+ Kết hợp được phần lực của cơ thể
+ Cần lực bé hơn ( bằng / lớn hơn
Xem tranh và trả lời câu hỏi theo yêu vầu của GV
Ngày soạn:06/12/09
Ngày dạy:
Tiết 15 Tuần 16
Trang 38trọng lượng của vật ).
Vậy dùng Mpn có khắc phục khó
khăn ở điều 3 không?
* Yêu cầu HS đọc phần 1
- HS trả lời phần đặt vấn đề
- HS bở sung câu trả lời
1 Đặt vấn đề.
- Dùng tấm ván làm Mpn có thể làm giảm lực kéo vật lên
- Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm.
* Giới htiệu dụng cụ và hướng dẫn
HS làm TN, ghi kết quả vào bảng
14.1
+ Lần 1
+ Lần 2
+ Lần 3
* Làm TN và rút ra cách làm giảm
độ nghiêng của Mpn
- Giảm chiều cao vật kê Mpn
- Tăng chiều dài Mpn
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ thí nghiệm.
* Yêu cầu HS đọc kỹ phần thí
nghiệm
* Trả lời câu hỏi ở đầu đề
* Cho HS ghi kết luận ( ghi nhớ ) vào
vở
3 Rút ra kết luận.
- Dùng Mpn kéo ống bêtông lên dể dàng hơn và dùng lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Muốn giảm lực phải giảm độ nghiêng
Hoạt động 4: Vận dụng
* Yêu cầu HS làm C3
* Yêu cầu HS làm C4
+ Dốc thoai thoải thì độ nghiêng đó ít
hay nhiều?
+ Độ nghiêng ít thì lực cần đưa vật
lên lớn hay nhỏ?
* Hướng dẫn HS làm C5
- Khi tăng chiều dài của tấm ván thì
Mpn tăng độ nghiêng hay giảm?
- Giảm độ nghiêng cần lực như thế
nào? So với F = 500N mà chú Bình
C5:
C: F < 500N
Trang 39IV Củng cố và dặn dò.
- Lấy VD về sử dụng Mpn trong cuộc sống
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 14.1 14.5
Bài 15 : ĐÒN BẨY
- -I Mục đích – yêu cầu.
1.kiến thức: Nêu được 2 VD về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống Xác định được điểm tựa (0), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm O1, O2
và lực F1, F2 )
2.kỹ năng: Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp ( biết thay đổi vị trí của các điểm tựa O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng )
* Thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc
II Chuẩn bị.
- 1 lực kế có GHĐ là 2N
- 1 khối trụ kim loại nặng 2N
- 1 giá đở có thanh ngang có đục lỗ đều để treo vật và móc lực kế
- Tranh vẽ H 15.1 ; 15.2 ; 15.3 ; 15.4
- Phiếu học tập
III Lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tình huống học tập.
Một số người quyết định dùng cần
vọt để nâng ống bêtông lên Liệu
làm như thế có dể dàng hơn hay
không? Chúng ta cùng đi tìm hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
* Treo hình cho HS quan sát
* Yêu cầu HS đọc mục I
- Các vật được gọi là đòn bẩy đều
phải có 3 yếu tố nào?
Ngày soạn:27/12/09
Ngày dạy:
Tiết 18 Tuần 19
Trang 40 Lực F1 tác dụng lên O1
Lực F2 tác dụng lên O2
- Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1
trong 3 yếu tố này được không?
* Làm thí nghiệm cho HS quan sát
Chỉ ra O, O1, O2 , (F1 , F2 )
* Yêu cầu HS làm C1
* Gọi HS khác theo dõi và bổ sung
- Lực nâng vật (F2 ) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy ( O2 )
C1:
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc
dể dàng hơn như thế nào?
* Yêu cầu HS đọc mục II.1
- Trong H 15.4 , các điểm O, O1, O2
là gì?
- khoản cách OO1 và OO2 là gì?
Muốn F2 < F1 thì OO1 , OO2 phải
thỏa mản điều kiện gì?
- Giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn
HS làm thí nghiệm
- Phát bảng 15.1
- Cho HS đọc Sgk
- Tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn HS làm C3
II Đòn bẩy giúp con người làm việc dể dàng hơn như thế nào?
1 Đặt vấn đề:
Muốn F2 < F1 thì OO1 < OO2
2 Thí nghiệm:
Tiến hành thí nghiệm
3 Rút ra kết luận C3:
(1)Nhỏ hơn(2)Lớn hơn
Hoạt động 4: Ghi nhớ và vận dụng
HS làm vận dụng