KẾ HOẠCH NỘI DUNG Chương I: Doanh nghiệp và tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Chương II: Lập chiến lược, kế hoạch trong quản trị doanh nghiệp Chương III: Quản trị nhân sự, khoa học
Trang 4KẾ HOẠCH NỘI DUNG
Chương I: Doanh nghiệp và tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Chương II: Lập chiến lược, kế hoạch trong quản trị doanh nghiệp
Chương III: Quản trị nhân sự, khoa học – công nghệ trong doanh nghiệp
Chương IV: Quản trị chi phí, kết quả và các chính sách tài chính doanh nghiệp
Trang 5CHƯƠNG I
DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Kết cấu nội dung gồm:
I Hoạt động kinh doanh
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Trang 6I Hoạt động kinh doanh
1 Bản chất của hệ thống kinh doanh
Kinh doanh là một hệ thống sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu của con người, của xã hội
Bản thân kinh doanh có thể được coi như một hệ thống tổng thể bao gồm những hệ thống cấp dưới nhỏ hơn là các ngành kinh doanh, các doanh nghiệp , các bộ phận…
Bản chất của kinh doanh
- Doanh nghiệp tiếp nhận các nhập lượng và hoạt động trong những điều kiện đặc thù tùy theo loại hình kinh doanh
- Doanh nghiệp sử dụng các nhập lượng theo cách thức hiệu quả nhất
- Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu và xã hội.
Trang 71 Bản chất của hệ thống kinh doanh
I Hoạt động kinh doanh
Trang 82 Đặc điểm của hệ thống kinh doanh
- Sự phức tạp và tính đa dạng
- Sự phụ thuộc lẫn nhau
- Sự thay đổi và đổi mới
3 Các yếu tố sản xuất
Hệ thống các tổ chức kinh doanh cần đến nhiều yếu tố nhập lượng khác nhau để tạo
ra các xuất lượng cho xã hội
Các nhập lượng này được gọi là các yếu tố sản xuất, các nhập lượng căn bản gồm có lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu, đội ngũ các nhà kinh doanh
I Hoạt động kinh doanh
Trang 9II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp
Doanh Nghiệp là 1 tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động
kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội và thông qua hoạt động hữu ích đó để kiếm lời
Theo luật Doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam : “ Doanh nghiệp là 1 tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trang 102 Quản trị Doanh nghiệp
Khái niệm
Quản trị Doanh nghiệp là một quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có
hướng đích của chủ Doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong Doanh nghiệp nhằm khai thác một cách tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 112 Quản trị Doanh nghiệp
Bản chất
- Quản trị Doanh nghiệp là 1 khoa học
- Quản trị Doanh nghiệp là 1 nghệ thuật
- Quản trị Doanh nghiệp là 1 nghề
Các chức năng quản trị
Hoạch định – Tổ chức – Điều khiển – Kiểm tra
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 123 Các hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
a Doanh nghiệp tư nhân
b Công ty trách nhiệm hữu hạn
c Công ty cổ phần
d Doanh nghiệp nhà nước
e Các loại hình tổ chức kinh doanh khác
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 133 Các hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
a Doanh nghiệp tư nhân (private enterprise)
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là đơn vị kinh doanh do một cá nhân làm chủ
và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Đặc điểm
- Về chủ sở hữu - Về phát hành chứng khoán
- Về vốn - Về tư cách pháp nhân
- Về trách nhiệm của chủ DNTN
Ưu điểm, hạn chế của DNTN?
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 143 Các hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
b Công ty trách nhiệm hữu hạn (Co.,Ltd – company limited)
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 153 Các hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
b Công ty trách nhiệm hữu hạn (Co.,Ltd – company limited)
Đặc điểm
- Về trách nhiệm của chủ sở hữu
Ưu điểm, hạn chế của công ty trách nhiệm hữu hạn?
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 163 Các hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
c Công ty cổ phần (JSC – joint stock company)
Công ty cổ phần là một loại hình công ty đối vốn, vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà công ty sở hữu.
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 173 Các hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
c Công ty cổ phần (JSC – joint stock company)
Ưu điểm, hạn chế của công ty cổ phần?
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 183 Các hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
d Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Các hình thức DNNN
- Công ty nhà nước
- Công ty cổ phần nhà nước
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước ( 1 thành viên / 2 thành viên trở lên)
- Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước
- Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước
- Công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác
- Công ty nhà nước độc lập
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 193 Các hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
d Doanh nghiệp nhà nước
Đặc điểm
- Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn và trực tiếp thành lập
- Doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước tổ chức quản lý và hoạt động theo mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao
- Doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nước giao
Ưu điểm, hạn chế của Doanh nghiệp nhà nước?
e Các tổ chức kinh doanh khác
II Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Trang 20Cơ cấu tổ chức quản trị DN là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp
Trang 211 Các yêu cầu chủ yếu
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị phải bảo đảm những yêu cầu sau:
Trang 222 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Quy mô và mức độ phức tạp của doanh nghiệp
- Địa bàn hoạt động
- Công nghệ
- Môi trường kinh doanh
- Cơ sở kỹ thuật của hoạt động quản lý và trình độ của các cán bộ quản lý
- Thái độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp
Trang 233 Các hệ thống tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
- Cơ cấu quản trị trực tuyến
- Cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng
- Cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến – chức năng
- Cơ cấu quản lý ma trận
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp
Trang 243 Các hệ thống tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Cơ cấu quản trị trực tuyến
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp
Tổng Giám đốc Giám đốc Công ty I Giám đốc Công ty II
Trang 253 Các hệ thống tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp
Tổng Giám đốc
Trang 263 Các hệ thống tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến – chức năng
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp
Tổng Giám đốc
Trang 273 Các hệ thống tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Cơ cấu quản lý ma trận
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
Trang 284 Xây dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp
Trang 30I Chiến lược
1 Khái niệm
Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời
áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này
2 Vai trò của lập chiến lược
- Cung cấp cho doanh nghiệp một phương hướng kinh doanh cụ thể, có hiệu quả, làm kim chỉ nam cho mọi họat động chức năng của doanh nghiệp
- Giúp cho doanh nghiệp phát huy được lợi thế cạnh tranh, tăng cường sức mạnh cho doanh nghiệp, phát triển thêm thị phần
- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được những bất trắc rủi ro đến mức thấp nhất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển không ngừng
Trang 313 Các cấp chiến lược
I Chiến lược
Doanh nghiệp
Chiến lược cấp doanh nghiệp
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp chức năng
Trang 323 Các cấp chiến lược
Chiến lược cấp doanh nghiệp
• Định hướng mục tiêu chung và nhiệm vụ của doanh nghiệp
• Định hướng cạnh tranh
• Quản lý các hoạt động kinh doanh độc lập và mối quan hệ giữa chúng
• Thực hành quản trị
I Chiến lược
Trang 333 Các cấp chiến lược
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh liên quan đến:
- Việc định vị hoạt động kinh doanh để cạnh tranh
- Dự đoán những thay đổi của nhu cầu, những tiến bộ khoa học công nghệ và điều chỉnh chiến lược để thích nghi và đáp ứng những thay đổi này
- Tác động và làm thay đổi tính chất của cạnh tranh thông qua các hoạt động chiến lược như là gia nhập theo chiều dọc hoặc thông qua các hoạt động chính trị
I Chiến lược
Trang 343 Các cấp chiến lược
Chiến lược cấp chức năng
Cấp độ chức năng của tổ chức đề cập đến các bộ phận tác nghiệp
Chiến lược cấp độ chức năng liên quan đến các quy trình tác nghiệp của các hoạt động kinh doanh và các bộ phận của chuỗi giá trị
Chiến lược bộ phận chức năng của tổ chức phụ thuộc vào chiến lược ở các cấp cao hơn
I Chiến lược
Trang 354 Quá trình quản trị chiến lược
Khái niệm
Quản trị chiến lược là 1 tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức
Quá trình quản trị chiến lược
• Giai đoạn hoạch định chiến lược
• Giai đoạn thực thi chiến lược
• Giai đoạn kiểm tra và đánh giá chiến lược
I Chiến lược
Trang 364 Quá trình quản trị chiến lược
Giai đoạn hoạch định chiến lược
- Xác định nhiệm vụ (sứ mệnh) và các mục tiêu chủ yếu
- Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài
- Phân tích môi trường bên trong
- Phân tích và lựa chọn Chiến lược tối ưu
Giai đoạn hoạch định là giai đoạn quan trọng có ý nghĩa quyết định toàn bộ tiến
trình Quản trị Chiến lược Nó đòi hỏi các nhà Chiến lược phải kết hợp giữa trực giác phán đoán với phân tích hệ thống số liệu trong việc đưa ra và lựa chọn các phương
án Chiến lược thay thế
I Chiến lược
Trang 374 Quá trình quản trị chiến lược
Giai đoạn thực thi chiến lược
Đây là giai đoạn hành động của Quản trị Chiến lược gồm ba hoạt động cơ bản:
- Thiết lập các mục tiêu hàng năm
- Xây dựng các chính sách thực hiện
- Phân phối các nguồn tài nguyên
Đây là giai đoạn khó khăn nhất và phức tạp nhất, nó đòi hỏi tính kỷ luật, sự tận
tuỵ và đức hy sinh của mỗi cá nhân trong tổ chức
I Chiến lược
Trang 384 Quá trình quản trị chiến lược
Giai đoạn kiểm tra và đánh giá chiến lược
- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho chiến lược hiện tại
- Đo lường thành tích và kết quả đạt được
- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh
Đánh giá chiến lược là cần thiết bắt buộc vì sự thành công hiện tại không thể bảo đảm sự thành công ở tương lai Sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác, vì vậy phải có sự xem xét và điều chỉnh liên tục, kịp thời
I Chiến lược
Trang 391 Hoạch định mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu là sự cụ thể hóa mục đích của Doanh nghiệp về định hướng, quy mô, cơ cấu
và tiến trình triển khai theo thời gian
Trong quá trình hoạch định chiến lược, các mục tiêu đặc biệt cần quan tâm là: doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tái đầu tư
2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch
Thứ nhất: Cấp quản lý
Thứ hai: Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba: Độ bất ổn của môi trường
Thứ tư: Thời gian của mục tiêu đề ra
II Lập kế hoạch
Trang 403 Lập kế hoạch
Khái niệm
Lập kế hoạch là tổng thể các hoạt động liên quan tới đánh giá, dự đoán - dự báo và huy động các nguồn lực để xây dựng chương trình hành động tương lai cho tổ chức
Kế hoạch là sản phẩm của công tác lập kế hoạch
Kế hoạch là dự định của nhà quản lý cho công việc tương lai của tổ chức về mục tiêu, nội dung, phương thức quản lý và các nguồn lực được chương trình hóa
Phân loại
- Căn cứ vào thời gian: kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Căn cứ vào tính chất của kế hoạch: kế hoạch định tính, kế hoạch định lượng
- Căn cứ vào cấp độ của kế hoạch: kế hoạch chiến lược, kế hoạch tác nghiệp
- Căn cứ vào các chức năng của quy trình quản lý: kế hoạch về công tác lập kế hoạch, kế hoạch về công tác tổ chức, kế hoạch về công tác lãnh đạo, kế hoạch về công tác kiểm tra
II Lập kế hoạch
Trang 423 Lập kế hoạch
Các phương pháp lập kế hoạch
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
II Lập kế hoạch
Trang 431 Khái niệm
Dự báo vừa là nghệ thuật, vừa là khoa học tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai Nói cách
khác dự báo là sự giả định hợp lý về các sự kiện và xu hướng trong tương lai
2 Vai trò
• Căn cứ khoa học cho việc định hướng phát triển DN trong từng thời kỳ nhất định
• Lường trước được những khó khăn hay thuận lợi sẽ đến với DN như thị trường, uy tín, các đối thủ cạnh tranh…
• Kết quả dự báo là căn cứ cho việc quyết định mở rộng hay thu hẹp thị trường, việc lựa chọn quy mô cần phát triển của doanh nghiệp
• Căn cứ xây dựng chiến lược KD, các kế hoạch tác chiến khác (tài chính, nhân sự…)
• Dự báo cho phép ước tính giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và kết quả hoạt động của DN
III Công cụ hỗ trợ hoạch định – kỹ năng dự báo
Trang 44• Phương pháp chuyên gia
• Đánh giá của các giám đốc điều hành hoặc của các nhân viên bán hàng
• Thực hiện những cuộc phỏng vấn khách hàng một cách ngẫu nhiên/ PP điều tra người tiêu dùng
III Công cụ hỗ trợ hoạch định – kỹ năng dự báo
Trang 46CHƯƠNG III
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ, KHOA HỌC – CÔNG
NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP
Kết cấu nội dung gồm:
I Nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp
II Quản trị công nghệ trong doanh nghiệp
Trang 47I Nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp
1 Khái niệm quản trị nhân sự
Quản trị nhân sự (QTNS) là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức,
là sự đối xử của tổ chức doanh nghiệp với người lao động QTNS chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào doanh nghiệp giúp họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của
họ và giải quyết các vấn đề phát sinh
Quản trị nhân sự
Phân tích
công việc
Tuyển dụng nhân viên
Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn
Nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động
Trang 482 Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp
• Quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
• Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động
• Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải
có bộ phận nhân sự
3 Nguyên tắc quản trị nhân sự trong doanh nghiệp
• Communication (thông tin) • Ommitment (sự cam kết)
• Clarification (sự rõ ràng) • Credibility (sự tín nhiệm)
I Nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp