1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng môn quản trị doanh nghiệp

140 535 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại hình sản xuất và phương pháp tổ chức sản xuất phù hợp trong doanh nghiệp a.Lời mở đầu. Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển như hiện nay, Việt Nam đang từng bước hình thành và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây sẽ là một bước ngoặt quan trọng cho sự phát triển của nước nhà. Còn là một điều kiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tự do kinh doanh và sản xuất, đồng thời có cơ hội tiếp xúc và học tập những công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cùng mô hình tổ chức sản xuất và phương pháp sản xuất mới, hiện đại trên thế giới. Để có được những thành công và phát triển lâu dài thì khâu sản xuất hiện đang là một vấn đề nóng bỏng đang được nhiều cấp lãnh đạo quan tâm nhất. Bởi vì khâu sản xuất nó mang tính quyết đinh đến sự phát triển và cạnh tranh cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp. Nói cách khác sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp sẽ đứng vững và phát triển trên thị trường, còn hiệu quả thấp thì doanh nghiệp sẽ bị thất bại và có nguy cơ dẫn đến phá sản. Vậy cần phải có những biện pháp sản xuất như thế nào để phù hợp với một doanh nghiệp: Loại hình sản xuất và phương pháp tổ chức sản xuất phù hợp trong doanh nghiệp Một phương pháp sản xuất khoa học, hợp lý sẽ tạo ra nền móng vững chắc cho hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Thực tế đã chứng minh rằng: với cùng điều kiện doanh nghiệp nào có bộ máy sản xuất tốt hơn, hoạt động hiệu quả hơn thì kết quả thu được sẽ cao hơn. Điều đó lại khẳng định lại một lần nữa về tầm quan trọng của khâu sản xuất trong một doanh nghiệp. Do trình độ và thời gian có hạn cho nên bài viết này khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo, để bài viết sau của em đạt được kết quả cao hơn. b. Nội dung

Trang 1

Th.S Th.S TRẦN SĨ ĐỊNH TRẦN SĨ ĐỊNH Th.S

Th.S TRẦN SĨ ĐỊNH TRẦN SĨ ĐỊNH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

4 giờ/ tuần ×12 tuần= 48 giờ

Tài liệu tham khảo

Bài giảng Quản trị doanh nghiệp - ĐHKTKTCN

Giáo trình Quản trị doanh nghiệp- NXB thống kê

Giáo trình Quản trị học- ĐHKTKTCN

Giáo trình Quản trị nhân sự - ĐHKTKTCN

Trang 3

1 Những vấn đề chung về QTDN

2 Tổ chức sản xuất trong DNCN

3 Quản trị nhân sự, kỹ thuật công nghệ trong

doanh nghiệp

4 Quản trị tài chính và các chính sách tài chính

trong doanh nghiệp

5 Công tác kiểm soát trong DN

Trang 5

1 Khái quát về doanh nghiệp

và quản trị doanh nghiệp1.1 Khái niệm, các loại hình doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Theo luật doanh nghiệp của Việt Nam năm 2005:

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt

Tổ chức là tập hợp của hai hay nhiều người cùng hoạt

động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được những mục đích chung

Trang 6

1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp ở nước ta hiện nay

1 Doanh nghiệp tư nhân

2 Công ty TNHH

3 Công ty hợp danh

4 Công ty cổ phần

Hãy trình bày các đặc điểm, ưu

nhược điểm của các loại hình doanh

nghiệp ở nước ta hiện nay?

Trang 7

1.2 Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu: là những kết quả mong muốn cuối

cùng đối với các cá nhân, nhóm và toàn bộ tổ chức.

Mục tiêu giúp:

- Đưa ra định hướng cho các quyết định quản trị

- Hình thành chuẩn mực để đánh giá thành quả

Trang 8

Hệ thốngthứ bậc các mục tiêu của DN

Các mục tiêu chiến lược

Các mục tiêu phòng ban

Các mục tiêu nhóm/ cá nhân

Trang 9

1.3 Các lý thuyết quản trị doanh nghiệp

Trang 10

2 CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU BỘ MÁY

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

2.1 QUẢN TRỊ VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ

2.1.1 Khái niệm quản trị doanh nghiệp:

Quản trị doanh nghiệp là một quá trình tác động liên tục, có

tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đặt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ của xã hội

Trang 11

2.1.2 Chức năng của quản trị :

Chức năng quản trị là những công việc quản trị

khác nhau mà chủ thể quản trị (các nhà quản trị) phải

thực hiện trong quá trình quản trị một tổ chức.

Phân tích chức năng quản trị nhằm trả lời câu hỏi:

Các nhà quản trị phải thực hiện các công việc gì trong

quá trình quản trị.

Trang 12

Tác động đến người khác để đảm bảo đạt

Tác động đến người khác để đảm bảo đạt

được mục tiêu

Kiểm tra việc thực hiện

so với những mục tiêu đã

đề ra của tổ chức

Trang 13

1 Hoạch định

Là một quá trình liên quan đến

tư duy và ý chí của con người,

bắt đầu từ việc xác định mục tiêu

và định rõ chiến lược, chính

sách, kế hoạch chi tiết để đạt

được mục tiêu.

Trang 14

2 Tổ chức

Tổ chức là một trong những chức năng quan

trọng của quản trị Nó liên quan đến việc thành

lập các bộ phận trong tổ chức bao gồm các khâu (bộ phận chức năng) và các cấp (cao, trung, cơ

sở) nhằm xác lập quan hệ về quyền hạn và trách

nhiệm giữa các bộ phận để đảm bảo hoạt động

trong một tổ chức.

Trang 15

3 Lãnh đạo

Lãnh đạo hay điều khiển là chức năng chung

của quản trị liên quan tới các hoạt động hướng

dẫn, đào tạo, đôn đốc, động viên và thúc đẩy

những thành viên trong tổ chức làm việc với

hiệu quả cao để đạt được mục tiêu đã được đề

ra của tổ chức đó.

Trang 16

4.Kiểm tra

Kiểm tra quản trị là một nỗ lực có hệ thống nhằm thiết lập những tiêu chuẩn, những

hệ thống phản hồi thông tin nhằm so sánh những

thành tựu thực hiện với định mức đã đề ra, để

đảm bảo rằng những nguồn lực đã và đang

được sử dụng có hiệu quả nhất, đạt được mục

tiêu của tổ chức.

Trang 17

2.2 Các cấp quản trị

Quản

Quản Trị Trị Viên Viên Cấp Cấp Cao: Cao: Chủ Chủ tịch tịch HĐQT, HĐQT, Tổng Tổng giám giám

đốc đốc, , Giám Giám đốc đốc … …

Xây

Xây dựng dựng chiến chiến lược lược, , kế kế hoạch hoạch hành hành

động động và và phát phát triển triển tổ tổ chức chức

Quản

Quản Trị Trị Viên Viên Cấp Cấp Trung Trung:: Trưởng Trưởng phòng phòng, , Quản Quản

đốc đốc, , Cửa Cửa hàng hàng trưởng trưởng … …

Đưa Đưa ra ra các các quyết quyết định định chiến chiến thuật thuật để để thực thực hiện

hiện kế kế hoạch hoạch và và chính chính sách sách của của tổ tổ chức chức

Quản

Quản Trị Trị Viên Viên Cấp Cấp Cơ Cơ Sở Sở:: Tổ Tổ trưởng trưởng, , Nhóm Nhóm

trưởng trưởng, , Trưởng Trưởng ca… ca…

Hướng

Hướng dẫn dẫn, , đốc đốc thúc thúc, , điều điều khiển khiển công công

nhân nhân trong trong công công việc việc hàng hàng ngày ngày

Trang 18

2.3 Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp

2.3.1.Khái niệm

Cơ cấu tổ chức quản trị là tổng hợp các bộ phận

(đơn vị và cá nhân) khác nhau có mối liên hệ và quan

hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có

những trách nhiệm quyền hạn nhất định, được bố trí

theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm

bảo thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục

2.3.2 Yêu cầu

Phải đảm bảo tính tối ưu

Phải quán triệt nguyên tắc mềm dẻo (linh hoạt)

Tính ổn định tương đối

Tính hiệu quả

Trang 19

2.3.3 Một số kiểu cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp

a/ Cơ cấu trực tuyến

 Nguyên tắc: Bộ máy quản lý được xây dựng sao cho các tuyếnquyền lực trong doanh nghiệp là đường thẳng Mỗi cấp dưới chịu

sự quản lý trực tiếp và nhận mệnh lệnh từ 1 cấp trên duy nhất

Trang 20

b Cơ cấu chức năng

 Nguyên tắc: để giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý, người ta tổchức ra các bộ phận chức năng (phòng ban chức năng) Các bộphận này sẽ trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộcphạm vi chức năng của mình

Trang 21

c/ Cơ cấu trực tuyến- chức năng

Trang 23

Ngoài ra còn có các kiểu cơ cấu ma trận, cơ cấu phi hình thể, cơ cấu lãnh thổ, khách hàng…

Hãy nêu các ưu nhược điểm và đối tượng áp dụng cho các kiểu có cấu trực tuyến, chức năng, trực tuyến chức năng và cơ cấu ma trận?

Trang 24

2.4 Thiết lập bộ máy quản trị doanh nghiệp:

a/ Những quan điểm về việc hình thành bộ máy quản trị:

- Phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp,thực hiện trọn vẹn các chức năng và lĩnh vực quản trị

- Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởng

- Phải phù hợp với quy mô sản xuất và đặc điểm kinh tế kỹthuật của doanh nghiệp

- Phải đảm bảo gọn nhẹ, ít đầu mối trung gian

- Phải được tiến hành theo đúng trình tự nhất định từ việc

mô tả chi tiết các hoạt động của các đối tượng quản trị, xác lậpmối liên hệ thông tin rồi mới hình thành cơ cấu tổ chức quảntrị

Trang 25

b/ Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Ban giám đốc: Đây là cấp quản trị cao nhất trong doanh

nghiệp, chịu trách nhiệm lãnh đạo các mặt hoạt động của doanh nghiệp

Các phòng ban chức năng: là những tổ chức bao gồm các cán

bộ, nhân viên kinh tế, kỹ thuật, hành chính được phân công chuyên môn hóa theo các chức năng quản lý, có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong việc ra quyết định quản lý và theo dõi tình hình thực hiện các quyết định quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn mình phụ trách

Bộ máy quản lý ở phân xưởng: là đơn vị tổ chức cơ bản của

DN, là nơi trực tiếp sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc một giai

đoạn của quá trình sản xuất, phân xưởng phải hoàn thành nhiệm vụ

kế hoạch được giám đốc DN giao cho hàng năm và phải hạch toán nội bộ.

Trang 26

TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Trang 27

CỦA TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TRONG

DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

1.1 Quá trình sản xuất:

Khái niệm: Là tổng hợp của quá trình lao động và quá trình tự

nhiên → biến đầu vào thành đầu ra

Ví dụ: Quá trình chế biến gỗ sau khi xẻ ra phải qua giai đoạn phơi khô.

Phân chia quá trình sản xuất:

Quá trình sản xuất được phân ra thành các giai đoạn côngnghệ → bước công việc (nguyên công)

Bộ phận chủ yếu của quá trình sản xuất là quá trình côngnghệ

- Quá trình công nghệ: Là quá trình làm thay đổi hình dáng kích thước, tính chất vật lý, hoá học của đối tượng chế biến.

Trang 28

- Giai đoạn công nghệ: Quá trình công nghệ được chia

thành nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau theo phương phápchế biến khác nhau, sử dụng thiết bị máy móc khác nhau

Ví dụ:

+ Cơ khí:

NVL → tạo phôi → gia công cơ khí (tiện, phay, bào) → lắpráp → thành phẩm

- Bước công việc: Là một phần của giai đoạn công nghệ do 1

hay 1 nhóm công nhân thực hiện liên tục trên một nơi làm việcvới thiết bị và đối tượng lao động không đổi

Trang 29

1.2 Khái niệm tổ chức quá trình sản xuất

Khái niệm: Tổ chức quá trình sản xuất trong doanh nghiệp

công nghiệp là việc phối hợp hợp lý các yếu tố của quá trình sản

xuất để đảm bảo quá trình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao (so sánh

giữa kết quả và chi phí bỏ ra).

Các yếu tố của quá trình sản xuất bao gồm:

+ Lao động : Là hoạt động có mục đích của con người nhằm cải

biến tự nhiên để đáp ứng nhu cầu của con người

+ Tư liệu lao động : Là một hoặc toàn bộ những cái mà con

người tác động vào đối tượng lao động trong quá trình sản xuất

+ Đối tượng lao động : Là toàn bộ những cái đã có sẵn trong tự

nhiên hoặc đã thông qua lao động chế biến.

Trang 30

1.3 Nội dung của tổ chức quá trình sản xuất

- Tổ chức sản xuất về mặt không gian (cơ cấu sản xuất)

- Nghiên cứu về loại hình sản xuất

- Nghiên cứu về tổ chức quá trình sản xuất về mặt thời

gian (chu kỳ sản xuất)

- Các phương pháp tổ chức sản xuất

Trang 31

1.4 Yêu cầu của tổ chức quá trình sản xuất

- Đảm bảo quá trình sản xuất cân đối, nhịp nhàng và liên tục

- Tổ chức sản xuất phát triển theo hướng chuyên môn hóa và

hợp tác chặt chẽ

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế lớn nhất

Trang 32

2 Cơ cấu sản xuất

Cơ cấu sản xuất là tổng hợp của các bộ phận sản xuất

chính, sản xuất phụ, sản xuất phụ trợ và bộ phận phục vụ

sản xuất cùng với mối liên hệ giữa các bộ phận đó với nhau trong quá trình sản xuất.

Trang 34

Các cấp sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp

nghiệp lớn và vừa, là nơi trực tiếp sản xuất ra một loại sản

phẩm hoặc một giai đoạn của quá trình sản xuất.

nhỏ và là đơn vị nằm trong phân xưởng của doanh nghiệp lớn

và vừa Ngành là tổng hợp trên một khu vực có nhiều nơi làm việc, có mối quan hệ chặt chẽ về công nghệ.

 Nơi làm việc (tổ sản xuất): Là đơn vị cơ sở của tổ chức quá

trình sản xuất, là nơi mà 1 công nhân hoặc 1 nhóm công nhân

sử dụng tư liệu lao động để chế tạo ra 1 hoặc một số chi tiết,

bộ phận của sản phẩm Có thể 1 người phụ trách 1 máy hoặc

nhiều máy hay 1 nhóm công nhân cùng tác động vào đối tượng lao động: Lò thuỷ tinh, lò dệt kim v.v

Trang 35

3 CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

3 loại hình cơ bản:

+ Lớn+ Sản xuất hàng loạt+ Sản xuất đơn chiếc

Đơn chiếc: Là loại hình sản xuất diễn ra trong các doanh

nghiệp có số chủng loại sản phẩm được sản xuất rất nhiều

nhưng sản lượng mỗi loại được sản xuất rất nhỏ

Khối lượng lớn: Diễn ra trong các doanh nghiệp có số

chủng loại sản phẩm được sản xuất rất ít thường chỉ có một vài

loại sản phẩm với khối lượng sản xuất hàng năm rất lớn

Hàng loạt: Số lượng chủng loại sản phẩm được sản xuất

tương đối nhiều nhưng khối lượng sản xuất hàng năm mỗi loại

sản phẩm chưa đủ lớn để mỗi loại sản phẩm có thể hình thành 1

dây chuyền sản xuất độc lập

Trang 36

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP

TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Phương pháp là cách thức (hay là những con đường) để đạt

được mục tiêu đề ra.

Phương pháp tổ chức sản xuất là những cách thức tổ chức sản xuất sao cho đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các yếu tố của quá trình

sản xuất phù hợp với quy mô loại hình sản xuất và thích ứng với thị trường trong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.

- Loại hình sản xuất khối lượng lớn → phương pháp dây

chuyền

- Loại hình sản xuất hàng loạt → phương pháp nhóm

- Loại hình sản xuất đơn chiếc → phương pháp đơn chiếc

Trang 37

5 CHU KỲ SẢN XUẤT

Chu kỳ sản xuất đó là khoảng thời gian kể từ lúc đưa

nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi sản phẩm đã sản xuất

xong nhập vào kho thành phẩm.

Kết cấu của chu kỳ sản xuất

Tck= Tcn + Ttn + Tvc + Tkt + Tnsx

Trang 38

Biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất

- Áp dụng công nghệ tiên tiến, chuyên môn hóa sản xuất,

phương thức sản xuất tiên tiến

- Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, hạn chế thời

- Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, hạn chế thời

gian ngừng sản xuất Lựa chọn hợp lý phương thức phối

hợp công việc

người lao động.

Trang 39

a/ Phương pháp phối hợp tuần tự hay liên tục

Khái niệm: Là phương thức phối hợp các bước công

Các phương pháp phối hợp các bước công việc

Khái niệm: Là phương thức phối hợp các bước công

việc trong đó quá trình chế tạo sản phẩm được lần lượt

qua các bước công việc hay nói cách khác tất cả các chi

tiết sản phẩm được chế tạo xong ở bước công việc thứ

nhất mới chuyển sang bước công việc thứ 2

Trang 40

t

n T

áp dụng: Trong sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ và hàng loạt

Công thức:

=1 i

CN cnTT n t T

m,1

Trong đó:

TcnTT : là thời gian công nghệ sản xuất phối hợp tuần tự

ti : Thời gian chế biến ở bước công việc thứ i (i = )

∑tct: Là tổng thời gian chế tạo 1 chi tiết

ci: Là số chỗ làm việc ở bước thứ i

n: Số lượng chi tiết cần sản xuất

Trang 41

b/ Phương thức phối hợp các bước công việc song song:

Khái niệm: Phương thức phối hợp song song là phương thức

mà sản xuất sản phẩm được tiến hành đồng thời trên tất cả các nơi làm việc có nghĩa là trong cùng một thời điểm loại sản phẩm được chế biến ở tất cả các nơi làm việc hay nói một cách khác phương thức phối hợp song song là mỗi khi hoàn thành 1 chi tiết ở bước công việc thứ 1 thì chuyển ngay xuống bước công việc thứ 2, không đợi hoàn thành tất cả các chi tiết mới chuyển xuống.

- Trên một bước công việc, trừ bước có thời gian lớn nhất còn lại

cả loạt bị gia công gián đoạn

áp dụng: Thường phù hợp với loại hình sản xuất khối lượng lớn và loại hình sản xuất hàng loạt lớn.

Trang 42

t ).

n n

( c

t n

i

i '

tdn: Là thời gian bước công việc dài nhất

: Số lượng chi tiết chế biến trong mỗi loạt nhỏ ( = n/số

Trang 43

c/ Phương thức phối hợp bước công việc kết hợp hoặc hỗn

hợp:

Khái niệm: Là phương thức phối hợp các bước công việc kết

hợp giữa phương thức phối hợp tuần tự với phương thức phối

hợp song song nhằm phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm của

từng phương thức nói trên.

Trang 44

1 i i

i

c

tc

1 i i

i

c

t c

1

i '

n n

( c

t

Trang 45

dài, sau khi gia công xong đợt nhỏ đầu tiên chuyển ngay

xuống để gia công bước tiếp theo

- Khi chuyển từ bước công việc có thời gian gia công dài sang bước công việc có thời gian gia công

ngắn để không bị gián đoạn, khi kết thúc loạt nhỏ cuối

cùng ở bước trước thì chuyển xuống gia công loạt nhỏ

cuối cùng ở bước sau, các chi tiết khác tính lùi trở lại

Trang 46

Ví dụ: Vẽ sơ đồ và tính chu kỳ sản xuất gia công hàng loạt

đối tượng theo các phương thức liên tục, song song và kết hợp

với số liệu như sau: Số sản phẩm sản xuất là 25, chia thành 5

Trang 48

dụng có hiệu quả nhất sức lao động

Trang 49

1.1.2 Vai trò của quản trị nhân sự

- Quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Giúp các nhà quản trị đánh giá nhân viên chính xác,

tránh được những sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng lao

động.

Trang 50

1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quản trị nhân sự

- Đảm bảo cung cấp đủ số lượng, chất lượng lao động cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Đảm bảo chuyên môn hoá kết hợp với trang bị kiến thức tổng hợp

- Phối hợp chặt chẽ giữa phân công lao động với hợp tác lao động

- Sử dụng lao động phải trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ

- Sử dụng lao động phải kết hợp với thù lao lao động một cách hợp lý

- Kết hợp thựởng - phạt vật chất, tinh thần với tăng cường

kỷ luật cao

Trang 51

1.1.4 Nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

- Hoạch định nhu cầu nhân sự

- Tuyển chọn, phân công nhân sự

- Thù lao cho người lao động

- Đào tạo và phát triển nhân sự

Ngày đăng: 05/09/2014, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w