Tiền lương của người lao động được xác định dựa trên cơ sở số lượng và chất lựơng lao động mà người lao động đã đóng góp cho doanh nghiệp.Tiền lưong là một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy việc
Trang 1Lời mở đầu
Cùng với tiến trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nền kinh tế việt nam
đã không ngừng đổi mới, định hướng thị trường, mở cửa nền kinh tế và đã đạt được nhiều thành quả to lớn G óp phần thay đổi bộ mặt nền kinh tế nước ta ,nhưng cũng phải nhìn nhận rằng cho dù máy móc thiết bị có tiên tiến ,hiện đại đến đâu cũng chỉ là một dụng cụ phương tiện hỗ trợ cho con người trong công việc
Trong thời đại ngày nay ngoài máy móc thiết bị công nghệ tiên tiến thì còn một yếu tố khác cũng rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể thành công Đó là nguồn nhân lực của đơn vị nó là yếu tố quan trọng trong việc tăng năng suất lao động Nói đến nguồn lực thì không thể không nói đến tiền lương Tiền lương phản ánh một phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh và đây cũng là một phần vốn của công ty có thể chiếm dụng hợp pháp cho việc kinh doanh của mình
Tiền lương là thu nhập không thể thiếu trong đời sống tinh thần ,vật chất hằng ngày của người lao động cũng như để tái tạo sức lao động sau những ngày làm việc mệt nhọc
Xã hội ngày nay dù công nghệ kỹ thuật có cao nhưng cũng cần đến sức lao động của con người Vì vậy một phần tất yếu không thể thiếu để tính toán số tiền phải trả người lao động đó là kế toán tiền lương –một trong những công tác quan trọng trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Vì sự cần thiết và tầm quan trọng của đề tài này trong xã hội ,cũng như trong quá trình phát triển nâng cao đời sống của con người mà em chọn đề tài “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “.Và em thấy đề tài này cũng phù hợp với sức học của mình
Qua quá trình thực tập đề tài này tại công ty cổ phần công nghiệp cao su RUBIMEX Em nhận thấy đề tài này rất thú vị và cần tìm hiểu sâu hơn nhưng do thời gian có hạn nên việc tìm hiểu chưa hoàn hảo ,rất mong sự thông cảm của thầy cô và toàn thể công ty
Trang 2Chương I TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
*-*
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1 Giới thiệu sơ lược về công ty RUBIMEX.
Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX” trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa, đăng ký kinh doanh và bố cáo hoạt động chính thức vào 30/07/2004,có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài sản, hạnh toán kinh tế độc lập Tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm hửu hạn trong phạm vi vốn điều lệ đối với các khoản nợ Công ty tồn tại vĩnh viễn trừ trường giải thể
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU
Tên tiếng Anh: RUBBER INDUSTRY JOINT-STOCK COMPANYTên giao dịch: RUBIMEX
Trụ sở chính: 18C-D Ngô Quyền – Phường 6 – Quận 5 – TP.Hồ Chí Minh
Văn phòng chính của công ty : Địa chỉ - 18C-D Ngô Quyền, P6, Q5,
TP.HCM Diện tích khuôn viên là 439,00 m2và diên tích xây dựng là 417,97 m2.
Trang 3 Xí nghiệp RUBIMEX 1 : Địa chỉ - Ấp 4, P Linh Trung, Q.Thủ Đức,
TP.HCM Diện tích khuôn viên là 25.725 m2 và diện tích xây dựng là 5.397,01 m2
Xí nghiệp RUBIMEX 7 : Địa chỉ - Ấp 4, P Linh Trung, Q.Thủ Đức,
TP.HCM Diện tích khuôn viên là 1.661,00 m2 và diện tích xây dựng
là 299,50 m2
Nhà xưởng (liên doanh) : Địa chỉ - Ấp 4, P Linh Trung, Q.Thủ Đức,
TP.HCM Diện tích khuôn viên là 14.721,00 m2 và diện tích xây dựng là 2.881,00 m2
Nhà xưởng RUBIMEX 2: Địa chỉ - 49/11 Lũy Bán Bích, P.20, Q.Tân
Bình, TP.HCM.Diện tích khuôn viên là 3.139,00 m2 và diện tích xây dựng
Quyết định số 200/QĐ – UB/TC ngày 7/3/1977 của UBND TP.HCM
thành lập Công Ty Nhựa Cao Su trực thuộc Sở Công Nghiệp
Quyết định số 224/QĐ – UB ngày 5/9/1779 của UBND TP.CHM
thành lập Xí Nghiệp Liên Hiệp Cao Su
Quyết định số 259/QĐ – UB ngày 2/11/1981 chuyển giao Xí Nghiệp
Liên Hiệp Cao Su thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Công Nông Nghiệp Cao Su
Quyết định số 34/QĐ – UB ngày 5/3/1986 thành lập Liên Hiệp Xí
Nghiệp Cao Su
Quyết định số 564/QĐ – UB ngày 8/4/1992 tổ chức lại Liên Hiệp Xí
Nghiệp Công Nghiệp Cao Su thành Công Ty Công Nghiệp Cao Su
“RUBIMEX”
Trang 4 Quyết định số 161/QĐ – UB ngày 5/4/1993 thành lập Doanh Nghiệp
Nhà Nước Công Ty Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX”
Quyết định số 6808/QĐ – UB ngày 23/10/2001 quyết định chuyển
Công Ty Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX” thành Công Ty Cổ Phần
Quyết định số 3753/QĐ – UB ngày 30/7/2004 chuyển Doanh Nghiệp
Nhà Nước Công Ty Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX” thành Công
Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX”
Công ty được thành lập vào ngày12/01/2005,giấy chứng nhận kinh doanh 4103550778
Từ khi thành lập cho đến nay công ty hoạt động được 4 năm gặp nhiều thuận lợi và khó khăn ,nhưng dưới sự điều hành của ban lãnh đạo cônng ty đã biến những khó khăn thành thuận lợi và những thuận lợi thành
cơ hội để từ đó công ty ngày càng phát triền hơn
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là :sản xuất condom(Yes,Tacol),giày nữGC-XK, Latex Rings
II Cơ cấu tổ chức bộ máy đơn vị
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 4
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ
PHÒNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN
SỰ
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 52.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Đại Hội Động Cổ Đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ (Tổ chức thường niên
hoạc bất niên) là cơ quan quyết định cao nhất của công ty , quyết định những vấn đề đặc biệt của công ty như: quyết định số vốn điều lệ và việc chia vốn thành các loại cổ phần khác nhau; xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với thành viên Hội Đồng Quản Trị- kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty; thay đổi ngành nghề kinh doanh; quyết định tổ chức lại hoạc giải thể công ty; quyết định tổ chức lại hay sửa đổi điều lệ công ty…ĐHĐCĐ là hợp lệ khi có số cổ đông tham dự nắm giữ ít nhất 50% vốn điều lệ công ty (kể cả số cổ đông được ủy quyền)
Hội Đồng Quản Trị (HĐQT): HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của
công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật và điều lệ công
ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ
Ban Giám Đốc): Tổng Giám Đốc(TGĐ) là người đại diện pháp nhân
công ty trong mọi giao dịch, quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
Giúp việc TGĐ là các Phó TGĐ do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của TGĐ
Ban Kiểm Soát (BKS): BKS là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm tra
kiểm soát tính trung thực-hợp pháp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành của công ty BKS có 3 thành viên do ĐHĐCĐ bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín, BKS đề cử một người làm trưởng BKS
Phòng Hành Chính Nhân Sự: Phòng hành chính nhân sự thực hiện
các chức năng chủ yếu sau:Tuyển dụng và đào tạo kiểm soát việc thực hiện các nội quy, quy định của công ty, thỏa ước lao động Thiết lập các
Trang 6quy chế quản lý lao động Quản trị hành chính văn phòng Kiểm soát môi trường, bảo vệ nhà xưởng.
Phòng kế toán tài chính: Phòng kế toán tài chính thực hiện các chức
năng chủ yếu sau: Bảo đảm đầy đủ các nguồn lực tài chính cho hệ thống quản lý chiến lược Phân tích giá thành, phân tích tài chính, cố vấn cho Ban Giám Đốc về đầu tư tài chính
3.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
3.2Chức năng nhiệm vụ của các phần hành nghề kế toán
Kế toán trưởng:
-tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán theo quy định của bộ tài chính ,lập kế hoạch tài chính và kiểm tra thu chi tài chính của doanh nghiệp ,phân tích hoạt động kế toán của công ty
-Tham gia liên quan đàm phán và kí kết hợp đồng kinh tế
-Chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động kế toán
-Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của cấp trên và cùa ban giám đốc
Trang 7- - Theo dõi về xuất nhập nguyên vật liệu ,công cụ, dụng cụ, vật tư hàng hố thành phẩm.
- Lập phiếu nhập kho, xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá thành phẩm.
- Lập báo cáo nhập xuất tồn vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá thành phẩm.
- Ghi sổ chi tiết, theo dõi chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng và chưa sử dụng.
- Lưu trữ các chứng từ có liên quan.
Kế toán công nợ:
- Lưu trữ các chứng từ gốc có liên quan tới công nợ.
- Thu thập đối chiếu kiểm tra công nợ phải thu và phải trả.
- Lập báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp về công nợ phải thu và phải trả.
- Kiểm tra thu chi cho đúng công nợ nhà nước.
- Theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ nội bộ và các khoản phải thu, phải trả một cách kịp thời.
Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ:
- Kiểm tra chứng từ có liên quan trước khi lập phiếu thu, phiếu chi.
- Lập báo cáo chi tiết cho kế toán trưởng và giám đốc về việc thu chi tiền mặt hàng ngày.
- Bảo quản tiền mặt, ngân phiếu và các chứng từ có liên quan.
- Kiểm kê quỹ hàng tháng.
1.3.3.HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán tại công ty là một năm.
- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán Việt Nam.
- Hình thức thuế giá trị giá tăng: Theo phương pháp khấu trừ.
- Tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng.
- Tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gai quyền
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ.
* Hình thức chứng từ ghi sổ:
- Đặc trưng của hình thức chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ tổng hợp được chia thành hai quá trình.
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
* Các loại sổ kế toán:
Trang 8- Sổ cái: là loại sổ kế toán tổng hợp, ghi theo hệ thống tài khoản kế toán, trong đó mỗi tài khoản được bố trí ở một vài trang sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là loại sổ kế toán tổng hợp được ghi chép theo thứ tự thời gian Nó được mở và đảm bảo an toàn cho chứng từ ghi sổ và dùng đối chiếu số liệu khi cần thiết.
- Sổ chi tiết: được sử dụng trong các trường hợp đối tượng cần theo dõi như: tài sản cố định, các tài khoản chi phí trả trước, các khoản phụ thu của khách hàng…
Trang 9III.HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1 Hình thức chứng từ ghi sổ
Hệ thống tài khoản áp dụng hiện nay là :
152,1521,1522,1523,1531,1532.Một số tài khoản liên quan:
Trang 10báo cáo tài chính Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và các Thông tư hướng dẩn, sửa đổi
bổ sung hiện hành của Bộ Tài Chính Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
là bằng Đồng Việt Nam Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 và kết thúc vào ngày 30 tháng 12 hàng năm Sổ kế toán được ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ và được thực hiện trên chương trình vi tính
2 Chính sách lao động – tiền lương.
Công ty tuyển dụng, thuê mướn, sử dụng lao động theo nhu cầu công việc sản xuất kinh doanh của công ty và tiến hành ký hợp đồng lao động đối với lao động được tuyển vào, tiền lương người của người lao động được trả theo tháng và trả đúng theo thời hạn đã hợp đồng Lao động tại công ty được hưởng các chế độ như: BHYT, BHXH, khen thưởng,nghĩ lễ, nghĩ phép…theo đúng quy chế của luật lao động hiện hành Ngoài ra công
ty còn thường xuyên tổ chức đi thăm hỏi - giúp đỡ - động viên người lao động nghèo, lao động gặp khó khăn, ốm đâu, hoạn nạn…Lập danh sách người lao động nghèo và cho họ được mua cổ phần với giá ưu đãi được trả chậm trong 10 năm…
3.Phân phối lợi nhuận và lập quỹ.
Lợi nhuận hàng năm sau khi trừ thuế thu nhập theo quy định, được phân phối như sau: Quỷ dự trữ bắt buộc là 5% lợi nhuận ròng để bổ sung vốn điều lệ cho đến mức 10% vốn điều lệ Các quỷ đầu tư phát triển, quỷ khen thưởng phúc, phúc lợi được trích theo quyết định của Đại Hội Đồng
Cổ Đông Số lợi nhuận còn lại chia cho Cổ Đông theo mức sở hữu cổ phần (gọi là cổ tức) Nếu lỗ, Đại Hội Đồng Cổ Đông quyết định giải pháp: 1 – Trích từ quỷ dự trữ để bù lỗ, 2 – chuyển một phần lỗ sang năm sau Kế hoạch phân phối lợi nhuận được thực hiện mỗi năm một lần, sau khi được Đại Hội Đồng Cổ Đông thường kỳ thông qua
Trang 11CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỂ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP A.Cơ sở lý luận
1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán tiền lương
1.1 Khái niệm
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà ngừoi lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán thao kết quả cuối cùng
Tiền lương của người lao động được xác định dựa trên cơ sở số lượng và chất lựơng lao động mà người lao động đã đóng góp cho doanh nghiệp.Tiền lưong là một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động ,hạ giá thành sản phẩm ,tăng lợi nhuận
1.1.1 Nhiệm vụ kế toán:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động king doanh ,kế toán tiền lương và BHXH,BHYT,KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau :
Tổ chức ghi chép ,phản ánh ,tổng hợp một cách trung thực ,kịp thời đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động ,tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác kịp thời,đúng chính sách chế đọ các khoản tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp ,kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động.Phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho ngừơi lao động
Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sừ dụng lao động ,tình hình chấp hành các chính sách ,chế độ vế lao động tiền lương
Tính tóan và phân bổ chính xác ,đúng đối tựơng các khoản tiền lương và các khoản liên quan khác vào chi phi sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn và kiểm tra các bộphận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu vế lao động tiền lương Mở sổ kế toán
và hạch toán lao động tiền lương
Lập báo cáo về lao động ,tiền lương và báo cáo khác thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán
1.1.2 Nội dung của quỹ lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp :là toàn bộ tiền lương của doang nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
và sử dụng bao gồm :
Tiền lương trả cho ngừoi lao động theo thời gian làm việc ,theo số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 12Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc vì lý
do khách quan như :bão lụt không có nguyên vật liệu ,hoặc nghỉ phép theo quy định hay đi học ,đi họp ,…
Các khoản phụ cấp thường xuyên đuợc tính vào lương như phụ cấp thâm niên ,làm thêm giờ ,làm đêm
1.2Cách xác định quỹ lương
Tiền lương chính :Là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở nhiệm vụ được giao như:tiền lương thời gian ,tiền lương sản phẩm ,các khoản phụ cấp manh tính chất thường xuyên
Tiền lương phụ :Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc theo quy định cùa nhà nước như:phép,lễ ,tết hoặc nghỉ vì lý do khách quan như :máy móc hỏng ,thiếu nguyên vật liệu mất điện
Tại công ty tổng quỹ lương đễ chi trã căn cứ vào kết quả vào kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh Công ty xây dựng kế hoạch quỹ lương từ đầu năm và khác nhau ở mỗi năm
1.3 Các phương pháp tính lương
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau ,tùy theo hoạt động kinh và trình độ quản lý doanh nghiệp Mục đích của chế độ tiền lương là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo động Trên thực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương theo thời gian
và tiền lương theo sản phẩm
1.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Theo hình thức này ,tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc ,cấp bậc và thang lương của từng người theo tiêu chuẩn quy định của nhà nước.Việc tính lương theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
Trang 131.3.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
Lương tháng :Được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương Lương tháng dùng trả cho cong nhân viên làm công tác quản
Mức lương ngày =Mức lương tháng /26
Lương giờ :được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương giờ
và số giờ làm việc thực tế Lương giờ được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm ,dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Mức lương giờ =Mức lương ngày /26
1.3.1.2 Tiền lương theo thời gian có thưởng
Hình thức này nhằm kích thích tăng năng suất lao động ,nâng cao chất lượng sản phẩm và chú ý đến công việc được giao.Đây là hình thức tiền lương trả theo thời gian kết hợp với tiền thưởng được chia làm hai phần :
-Tiền lương theo thời gian giản đơn gồm:lương cơ bản+các khoản phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt chất lượng
-Các khoản tiền thưởng:chi trả cho người lao động khi họ vượt mức hoặc giảm tỉ lệ phế phẩm hay hoàn thành suất sắc công việc được giao
1.3.2 Tiền lương theo sản phẩm
Hình thức này căn cứ vào chất lượng số lượng sản phẩm ,công việc hay lao
vụ đã hoàn thành và đơn giá tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm ,công việc hay lao vụ ấy Từ đó tính ra tổng tiển lương phải trả cho người lao động
Hình thức tiền lương theo sản phẩm bao gồm :
1.3.2.1 Tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp
Tiền lương phải
Trả cho người lao động = số lượng sản phẩm hoàn thành *đơn giá tiền lương theo sản phẩm
1.3.2.2 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này dùng để tính lương phải trả cho công nhân phục vụ quá trình sản xuất như nhân viên vận chuyển nguyên liệu ,bảo dưỡng máy móc Lao động cùa những ngừoi này không ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo ra sàn phẩm nhưng ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất của lao động chính.Do đó ,cách tính lương cho bộ phận này văn cứ vào kết quả lao động của bộ phận công nhân lao động trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ
Trang 141.3.2.3 Lương sản phẩm tập tập thể
Hình thức này đuợc áp dụng cho những công việc nặng nhọc ,có định mừc thời gian dài hoặc những công việc không thể xác địng được kết quả của tửng người ,Tổng quỹ lương củacả tập thể đựoc tính căn cứ vào số lượng sản phẩm ,công việc hoặc lao vụ tập thể hoàn thành và đơn giá tiền lương của sản phẩm ,công việc lao vụ ấy Sau đó chia lương cho từng người lao động
1.3 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm ,hợp đồng giao khoán ,chính sách chế độ lao động của doanh nghiệp ,bảngthanh toán tiền lương ,bảng thanh toán tiền thưởng ,phiếu chi ,ủy nhiệm chi…
1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334-phải trả công nhân viên
Các khoản phải trả công nhân viên,đã
ứng cho công nhân viên
Các khoản hgấu trừ vào lương công
nhân viên
SD:các khoản tiển lương ,tiền
thửơng ,BHXH còn phải trả cho
CNV
Các khoản phải trả công nhân Các khoản phải trả công nhân viên,đã viên(tiền lương ,tiền thửơng ,
ứng cho công nhân viên
BHXH)Các khoản khấu trừ vào lương công
Tài khoản mà công ty sử dụng trong kế toán tiền lương là :
Tài khoản 334”phải trả công nhân viên “
Tài khoản 338”phải trả và phải nộp khác “bao gồm :
Tài khoản 3382”kinh phí công đoàn “Tài khoản 3383”bảo hiểm xã hội”
Tài khoản 3384”bảo hiểm y tế “Ngoài ra công ty còn có các tài khoản liên quan như :TK111,TK112,TK141
1.5 Phương pháp hạch toán 1 số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Trang 15(1)Cuối tháng căn cứ váo các chứng từ tính lương ,tính thưởng kế toán lập bảng phân bổ tiền lương ,tiền thưởng theo lương và các chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí
Nợ TK 622-Phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334-Phải trả công nhân viên(2)Tính tiền lương hay trợ cấp khó khăn phải trả cho công nhân viên
từ quỹ khen thưởng phúc lợi
Nợ TK 431-Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334-Phải trả công nhân viên(3) Tính khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 338-Phải trả phải nộp khác
Có TK 334-Phải trả công nhân viên(4)Trường hợp công nhân viên trong doang nghiệp phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước theo quy định thì khi khác định số thuế phải nộp
Nợ TK 334-phải trả công nhân viên
Có TK 3338-Thuế và các khoản phải nôp cho nhà nước (5)Khi khấu trừ vào lương ,công nhân viên các khoản được khấu trừ như bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,tạm ứng chua thanh toán ,khoản phải
Nợ TK 334-Phải trả công nhân viên
Có TK 111-Tiền mặt
2.Kế toán các khoản trích theo lương
1.1 Khái niệm ,nhiệm vụ
1.1.1 Khái niệm
a.Bảo hiểm xã hội
Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức ,quản lý nhằm đảm bảo vật chất ,góp phần ổn định đời sống cho những người tham giabảo hiểm xã hội khi bị ốm đau thai sản ,tai nạn lao động ,hưu trí hoặc tử tuất
b.Bảo hiểm y tế
Là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức quản lý nhằm huy động
sự đóng góp của cá nhân ,tập thể và cộng đồng xã hội ,để tăng cường trong công tác khám chữa bệnh
c.Kinh phí công đoàn
Trang 16Kinh phí công đoàn đuợc hình thành theo tỉ lệ 2%và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.2 Nhiệm vụ
Tổ chức ghi chép ,phản ánh ,tổng hợp một cách trung thực ,kịp thời đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động ,tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác kịp thời,đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp ,kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động.Phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động
Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động ,tình hình chấp hành các chính sách ,chế độ vế lao động tiền lương
Tính toán và phân bổ chính xác ,đúng đối tựơng các khoản tiền lương và các khoản liên quan khác vào chi phi sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu vế lao động tiền lương Mở sổ kế toán
và hạch toán lao động tiền lương
Lập báo cáo về lao động ,tiền lương và báo cáo khác thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán
1.2 Quy định về khoản trích nộp các khoản trích theo lương
a.Bảo hiểm xã hội
Theo quy định hiện nay ,tỷ lệ là 20% trong đó :người sử dụng lao động đóng 15% đựơc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và người lao động phải chịu 5% trừ vào thu nhập của người lao động
b.Bảo hiểm y tế
Mức đóng bảo hiểm y tế 3% trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm 2%được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và người lao động đóng 1% trừ vào thu nhập của người lao động
c.Kinh phí công đoàn
Thông thường doanh nghiệp phải nộp ½ kinh phí công đoàn (1%)cho công đoàn cấp trên ,phần còn lại để chi tiêu cho công đoàn cơ sở
1.3 Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán tiền lương ,bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ,phiếu chi ,giấybáo ngân hàng
1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338-Phải trả khác
TK3382-Kinh phí công đoàn
TK3383-Bảo hiểm xã hội
TK3384-Bảo hiểm y tế
Trang 17-Trích BHXH,BHYT,và chi phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh .-Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà ,điện ,nứơc tập thể
-Trích BHXH,BHYT,trừ vào lương của công nhân viên
-BHXH,BHYT vượt chi được bù cấp
-Các khoản phải trả khác
1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
(1)Hàng tháng căn cứ vào tổng tiền lương thực phải trả và bảng phân
bổ chi phí tiền lương ,kế toán tiến hành trích quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622-Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK627-Đối với công nhân phục vụ và quản lý phân xưởng
Nợ TK 641-Đối với nhân viên ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642- Đối với nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 3382-KPCĐ(2%quỹ lương)
Có Tk 3383-BHXH (15%)
Có TK 3384-BHYT(2%)(2)Khấu trừ vào lương các khoản bảo hiểm xả hội ,bảo hiểm y tế
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 3383-BHXH
Có TK 3384-BHYT(3)Căn cứ vào các chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý bảo hiểm
xã hội ,bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Nợ TK 338-Phải nộp tiền BHXH
Có TK112: Tiền gửi ngân hàng (4)Căn cứ vào các chứng từ thanh toán BHXH phải trả công nhân viên
Nợ TK 3383-BHXH
Có TK334-Phải trả công nhân viên (5)Căn cứ vào các chứng từ thanh toán các khoản chi thuộc KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK3382-KPCĐ
Trang 18Tài khoản 338-Phải trả khác
TK 3382-Kinh phí công đoàn
TK 3383-Bảo hiểm xã hội
TK 3384-Bảo hiểm y tế
Mứ c trích trước tiền
lương nghỉ phép của
CNSX theo kế hoạch
= Tiền lương chính phải
trả cho công nhân sx trong tháng
Tỷ lệ trích trướcX
Tỷ lệ trích trước =
Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch trong năm của CNSX
Tổng tiền lương chính theo kế hoạch trong năm của CNSX
X 100%
Trang 19Nợ TK 335 có
-Các chi phí phát sinh trừ vào số đã
trích trước
-Chênh lệch chi phí phải trả lớn hơn
số chi phí thực trế phát sinh được
1.5 Phương pháp hạch toán một số ngiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1)Trích trước vào chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân sản xuất
Nợ TK 622-Chi phí công nhân trực tiếp
Có TK 335 –Chi phì phải trả(2)Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất
Nợ TK335-Chi phí phải trả
Có TK 334-Phải trả công nhân viên (3)Tính số trích trước BHXH,BHYT,KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép phải trả của CNSX
Nợ TK 622:Chi phí công nhân trực tiếp sản xuất
Có TK 338: Phải trả ngừơi lao động (4) Cuối niên độ kế toán tính toán tổng số tiền lương nghỉ phép đã trích trước trong năm của công nhân sản xuất và tổng tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh
+Nế u số trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất tính vào CNSX nhỏ hơn số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh thì điều chỉnh tăng chi phí
Nợ TK 622,623: (chênh lệch số tiền lương phải trả lớn hơn số đã trích trước )
Có TK 335+Nếu số trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất tính vào CPSX lớn hơn số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinhthì điều chỉnh giảm chi phí
Nợ TK 335 : chênh lệch số tiền lương phải trả nhỏ hơn số đã trích trước )
Có TK622 ,623
Trang 204.Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
1.1 Khái niệm nhiệm vụ
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là nguồn chi trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp khi bị mất việc làm ,thôi việc và khi đáo tạo lại nghề
Thực chất ,quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là một khoản nợ phải thanh toán cho người lao động khi doanh nghiệp có những thay đổi về mặt
tổ chức quản lý và cơ cấu lại dẫn đên 1 bộ phận phải thôi việc ,mất việc làm hoặc đáo tạo lai mới có thể sử dụng được
-Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1)Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351-Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (2)Chi trả cho người lao động theo chế độ
Nợ TK 351 –Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Có TK 111,112: Tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng (3)Nếu khoản chi vượt mức quá số dự phòng hiện có ,khoản chênh lệch hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111,112: Tiền mặt ,tiên gửi ngân hàng (4)Cuối năm xác định số dự phòng càn lập cho năm sau nấu số cần lập lớn hơn số hiện còn thì bổ sung
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doang nghiệp
Có TK 351-Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 21B Thực trạng hạch toán các khoản phải trả cho công nhân của công ty
cổ phần công nghiệp cao su RUBIMEX 1.1 Nội dung
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương ,tiền phụ cấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh ,đồng thời làm cơ sở ,hệ thống kinh tế về lao động tiền lương
1.2 Các phương pháp tính lương
Công ty tính lương theo phương pháp trực tiếp
Công thức tính như sau:
Cách tính lương của ban giám đốc
LƯƠNG KỲ 2:tính theo hệ số lương cấp bậc kể cả phụ cấp (nếu
Vậy lương bình quân 1 ngày của 1 người (kể cả phụ cấp chức vụ)
Lương 1 ngày=tổng số lương đuọc nhận /số ngày làm việc thực tế :
PHẠM NHỌC DAO: 9.528.000/26=366.461đ
LÊ VĂN LẮM :5.455.550/26= 209.828đ
PHẠM THANH NHÀN :4.675.000/26=179.807đ
Cách tính lương của bộ phận văn phòng
Lương của bộ phận văn phòng trả theo hợp đồng
Cách xác định quỹ lương tại công ty
Tổng lương của công ty được hình thành từ 3 nguồn chính :lương chính ,lương phụ,và phụ cấp.Trong đó :
-Lương chính là lương mà công ty căn cứ theo nghị định 26/CP
-Lương phụ là lương theo sản phẩm mà công ty căn cứ vào hoạt động kinh doanh của mình
-Phụ cấp mà công ty áp dụng gồm:phụ cấp chức vụ,phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp nguy hiểm độc hại ( nếu có )
Trang 22Bảng chấm công đựơc lập từng tháng cho từng phòng-ban và do người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.cuối tháng người chấm công và các trưởng phòng –ban ký vào bảng chấm công và chuyển bàng chấm công cùng các chứng từ liên quan (phiếu nghỉ hưởng BHXH ,phiếu nghỉ phép năm …)về phòng kế toán để kế toán kiểm tra đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH: