1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX

71 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 763,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu vấn đề này giúp cho các nhàquản trị doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động hiện tại cũng như dự đoán xuhướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.Nắm bắt được vấn đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Hoàng Thanh Việt

Sinh viên thực hiện : Mai Thị Tuyết Trinh

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2008

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của cơ chế thị trường, sự cạnh tranh gay gắtcủa các doanh nghiệp, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và khôngngừng mở rộng để nâng cao vị thế của mình trên thị trường kể cả thị trường trong nướccũng như thị trường quốc tế vẫn tồn tại không ít những doanh nghiệp hoạt động kémhiệu quả, thu không đủ chi, có nguy cơ đứng trước sự phá sản và giải thể Nhiều câu

hỏi đặt ra: “ Nguyên nhân vì đâu mà các doanh nghiệp lại làm ăn thua lỗ như vậy?”.

Một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng trên là do doanh nghiệp tổ chứccông tác tiêu thụ sản phẩm hàng hóa không tốt, không hiệu quả Vì vậy, với mục tiêu

là tối đa hóa lợi nhuận thì việc xem xét các phương thức bán hàng, xác định kết quảkinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng và được đặt ra hàng đầu đối với bất kỳ doanhnghiệp nào nhất là doanh nghiệp sản xuất Nghiên cứu vấn đề này giúp cho các nhàquản trị doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động hiện tại cũng như dự đoán xuhướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.Nắm bắt được vấn đề đó em quyếtđịnh chọn đề tài :

“ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”

Bài làm của em có 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại

Công Ty CP Công Nghiệp Cao Su RuBiMex

Phần III: Những ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu

thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty RuBiMex

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt

1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết

1.1.3 yêu cầu quản lý công tác kế toán tiêu thụ và XĐKQKD 2

1.1.4.1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 4

1.2.2 Các đối tượng kế toán có liên quan đến XĐKQKD 141.2.2.1 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 14

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

2.1.6 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của Công ty 29

Trang 4

2.1.7 Quy trình công nghệ 292.1.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và

2.1.8.1 Một số kết quả trong hoạt động SX kinh doanh 31

2.1.9 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán của Công ty 322.1.10 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 32

2.2 Tình hình thực tế về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và XĐKQKD tại

2.2.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2.2 Kế toán tình hình thanh toán của khách hàng 40

PHẦN III: MỘT SỐ Ý NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ

XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP

3.3 Những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty 603.3.1 Hoàn thiện công tác kế toán nói chung tại Công ty Rubimex 603.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và XĐKQKD tại

KẾT LUẬN

Trang 5

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Sản phẩm được tạo ra là kết quả của quá trình sản xuất, nó được sử dụng chocác mục đích khác nhau trong xã hội, sản phẩm được tạo ra có thể là thành phẩm hoặcbán thành phẩm (nửa thành phẩm)

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của qui trìnhcông nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định,được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Công tác tiêu thụ thành phẩm phản ánh việc giải quyết vấn đề đầu ra của hoạtđộng sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu thị trường của các doanh nghiệp Nhucầu của xã hội về hàng hoá, dịch vụ thì rất phong phú, đa dạng và ngày càng tăng cả về

số lượng lẫn chất lượng Song trên thực tế thì nhu cầu có khả năng thanh toán vẫn cònhạn chế nên để đáp ứng nhu cầu lớn trong khi khả năng thanh toán còn có giới hạn thìcon người phải biết lựa chọn từng loại nhu cầu có lợi nhất cho mình và doanh nghiệpcần có tầm nhìn chiến lược để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường

Giá trị hàng hóa dịch vụ cung cấp cho người mua sẽ tính vào chi phí trong kỳgọi là giá vốn hàng hóa Số tiền được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toángọi là doanh thu Doanh thu theo chuẩn mực kế toán là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu

Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ Nếuthu nhập lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại nếu thu nhập nhỏhơn chi phí thì lỗ Việc xác định kết quả tiêu thụ được tiến hành vào cuối tháng, quý,năm, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị

1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 1.1.2.1 Mục đích

Trang 6

Trong công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh ởdoanh nghiệp vai trò của kế toán rất quan trọng Nó phản ánh và giám đốc tình hìnhbiến động của sản phẩm và quá trình tiêu thụ sản phẩm Các thông tin mà kế toán cungcấp không chỉ phục vụ cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh của bản thân mỗidoanh nghiệp mà còn phục vụ công tác quản lý của nhiều đối tượng khác ( VD: Nhànước, các nhà đầu tư, người lao động…)

Thông tin kế toán giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thiết lập được sự cân đối giữa sản xuất với tiêuthụ, tìm ra phương án có hiệu quả, biết được hiệu quả sản xuất kinh doanh thông quakết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó định hướng được cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mình

Chính vì vậy, có thể nói rằng: Việc tổ chức tốt công tác kế toán tiêu thụ sảnphẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong mỗi doanh nghiệp là vô cùng cần thiết và có ýnghĩa hết sức quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phânphối kết quả

1.1.3 Yêu cầu quản lý công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Quản lý công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thực chất là quản lý việclập kế hoạch và thực hiện kế hoạch bán hàng trong từng thời kỳ, đối với từng kháchhàng, từng hợp đồng kinh tế Đó còn là quản lý về số lượng, chất lượng hàng hóa, thờigian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp, tình hình thanh toán của khách hàng

Để quản lý tốt khâu tiêu thụ hay bán hàng, doanh nghiệp cần phải:

Trang 7

 Thứ nhất: Giám sát chặt chẽ hàng tiêu thụ qua các khía cạnh: số lượng, chấtlượng, chủng loại.

Về số lượng phải nắm chính xác số lượng từng loại thành phẩm tồn kho đầu

kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ hợp lý Kế toán thành phẩm thường xuyên phải đốichiếu với thủ kho về số lượng thành phẩm luân chuyển cũng như tồn kho Để tránhtình trạng ứ đọng thành phẩm quá lâu dẫn đến ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

Về chất lượng thì cần phải có giấy chứng nhận chất lượng của KCS mới được

nhập kho thành phẩm Để tránh tình trạng chất lượng sản phẩm bị giảm sút

Về chủng loại cũng cần phải có sự phân loại một cách rõ ràng từng để từ đó dễ

dàng trong việc quản lý thành phẩm

 Thứ hai: Cần có chính sách giá bán hợp lý Giá bán phải bù đắp chi phí và

có lãi, đồng thời phải được khách hàng chấp nhận, do vậy doanh nghiệp cần xây dựngchính sách giá bán mềm dẻo và linh hoạt Ngoài việc căn cứ vào giá thành, doanhnghiệp cần phải căn cứ vào quy luật cung - cầu trên thị trường Do vậy giá bán phảiđược tiến hành trên cơ sở đã nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường Doanh nghiệp cần

sử dụng giá cả như là một công cụ để tác động, kích thích tăng cầu nhằm đẩy mạnhdoanh thu bán hàng nhất là trong khi nước ta đang trong thời kì hội nhập kinh tế

 Thứ ba: Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí phục vụ quá trình bán hàng Chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cùng với giá vốn hàng bán tạo nên giáthành toàn bộ thành phẩm tiêu thụ Những khoản chi phí có tính chất cố định cần xâydựng định mức chi phí cho từng đơn vị thành phẩm, lập dự toán cho từng loại, từngthời kỳ, tiến hành phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cho từngthành phẩm tiêu thụ

 Thứ tư: Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thểthức thanh toán của khách hàng: bộ phận quản lý tiêu thụ phải căn cứ vào từng đốitượng khách hàng mà thỏa thuận phương thức và thời hạn thanh toán hợp lý

1.1.4 Đối tượng kế toán có liên quan

1.1.4.1 Kế toán bán hàng

1.1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính:

Trang 8

Doanh thu: Là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu thành phẩm cho người mua

 Doanh nghịêp không nắm giữ quyền sở hữu hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch

1.1.4.1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.1.4.1.2.1 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng các tài khoản

kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm Từ đó có tính quyết định tới thờiđiểm ghi nhận doanh thu và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Các phương thức bán hàng chủ yếu mà doanh nghiệp có thể áp dụng

Phương thức giao hàng trực tiếp: Theo phương thức này, khi doanh

nghiệp giao hàng hoá, thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thờiđược khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiệnghi nhận doanh thu bán hàng

Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:

* Bán buôn: Doanh nghiệp xuất bán hàng hoá từ kho với khối lượng lớngiao trực tiếp cho khách hàng Hình thức bán hàng này thường phải có hợp đồng kýkết giữa hai bên Việc thanh toan tiền hàng là tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký kết

Trang 9

* Bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm thoảmãn nhu cầu sinh hoạt cá nhân Số lượng tiêu thụ trong mỗi lần bán thường nhỏ Nhânviên bán hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bán hàng và thu tiền từ khách hàng.

* Bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiềulần Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người muachấp nhận trả dần ở các kỳ sau và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định

* Tiêu thụ nội bộ: Là phương thức bán hàng giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành, hoặc xuất hàng trả lươngcho công nhân viên, biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, sử dụng cho sản xuất kinhdoanh

* Bán hàng đổi hàng: Là phương thức doanh nghiệp đem thành phẩmcủa mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá với khách hàng Theo hình thức này thì có lợi cho

cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm được vốn lưu độngđồng thời hàng hoá vẫn được tiêu thụ

 Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửihàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên

và giao hàng tại địa điểm đã quy định trong hợp đồng Khách hàng có thể là các đơn vịnhận bán đại lý hoặc các nhà phân phối Khi ta xuất kho thành phẩm, hàng hoá giaocho khách hàng thì số hàng hoá thành phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp bởi vì chưa thoả mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu do doanhnghiệp chưa chuyển các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá, thành phẩm chokhách hàng

1.1.4.1.2.2 Các phương thức thanh toán

Có 2 phương thức thanh toán chủ yếu đang được các doanh nghiệp áp dụng :

 Thanh toán bằng tiền mặt: Theo phương thức này thì khi doanh nghiệp bán sảnphẩm, hàng hóa cho khách hàng và được khách hàng thanh toán, trả tiền trực tiếp bằngtiền mặt

 Thanh toán không dùng tiền mặt: là quá trình khách hàng mua sản phẩm, hàng hóacủa doanh nghiệp nhưng thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt mà chấp nhận thanhtoán bằng các hình thức thanh toán khác như: chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi, hàngđổi hàng

1.1.4.1.3 Thời điểm bán hàng

Trang 10

Về nguyên tắc, chỉ khi nào hàng hoá dịch vụ được chuyển giao quyền sở hữu từđơn vị bán sang đơn vị mua thì khi đó hàng hoá được xác định là đã bán Các trườnghợp sau được ghi nhận là hàng đã bán và ghi nhận doanh thu:

+ Hàng hoá bán theo phương thức gửi hàng, doanh nghiệp chưa nhận được tiềnhàng nhưng bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

+ Hàng hoá bán theo phương thức giao hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệphoặc giao hàng tay ba, đơn vị mua đã thanh toán tiền ngay hoặc chưa thanh toán đềuphải ký xác nhận vào hoá đơn giao hàng thì coi như đã bán và phải ghi nhận doanhthu

1.1.4.2 Nội dung kế toán bán hàng

Bán hàng là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Tuynhiên đây cũng là khâu có nhiều rủi ro và gian lận nhất nếu doanh nghiệp không cómột hệ thống kiểm soát bán hàng tốt Đây cũng là một trong năm điều kiện ghi nhậndoanh thu bán hàng

Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng:

Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02- GTTT)

- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01- BH)

- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng…

- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 07A/GTGT)…

Tuỳ theo điều kiện thực tế mà doanh nghiệp lựa chọn chứng từ sao cho phùhợp

Tài khoản sử dụng

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp

Trang 11

 Đối với thành phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuấtnhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm

cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)

 Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, kí gửi theo phương pháp bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoahồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt độngtài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu được xác nhận

 Những thành phẩm được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do chất lượng, quicách kĩ thuật …người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảmgiá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc người mua hàng với khối lượng lớn đượchưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ bán hàng này được theo dõi riêngbiệt trên các tài khoản 521, TK531,TK532

 Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toánvào TK 131 “Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiệngiao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao đã thu trướctiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu

Không hạch toán vào TK này các trượng hợp sau:

 Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chếbiến

Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trongcùng 1 công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (tiêu dùng nội bộ)

Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lí, ký gửi

TK 511 có 5 TK cấp 2:

TK5111- Doanh thu bán hàng hoá

TK5112- Doanh thu bán thành phẩm

TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK5114- Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Nội dung ghi chép tài khoản :

Trang 12

TK 511

- Số thuế GTGT theo PPTT phải nộp - Doanh thu bán hàng hóa, cung

- Chiết khấu thương mại phát sinh nghiệp đã thực hiện trong kỳ

- Các khoản giảm giá hàng bán

- Trị giá hàng bị trả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần về

TK 911 vào cuối kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Dùng để phản ánh doanh thu của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ tiêu thụ giữa cácđơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:

TK 5121 - Doanh thu hàng hóa

TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

Nội dung ghi chép tài khoản

TK 512

- Thuế GTGT theo PPTT phải nộp do tiêu - Tổng doanh thu

thụ hàng hóa trong nội bộ Doanh nghiệp nội bộ của đơn vị thực hiện

-Trị giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu trong ngày

thương mại giảm giá phát sinh trong tiêu

Trang 13

Sơ dồ 1.1 Sơ đồ kế toán doanh thu 1.1.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 TK 521- Chiết khấu thương mại

Tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ cho bên mua do bên mua mua hàngvới số lượng lớn

Nội dung ghi chép tài khoản

TK 521Chiết khấu thương Kết chuyển chiết khấu thương mạimại phát sinh tính trừ vào doanh thu

K/C DT thu nần DT bán hàng

Thu ế GTGT

ph ng phápương pháp

tr cực ti p ế

ph i n pả ộpChi t kh u ế ất bán đã

TM, Gi m ảgiá, hàng bán

b tr l iịnh tiêu ả ại

K/c các kho n ả

gi m doanh ảthu

Trang 14

TK này cuối kỳ không có số dư

TK này có 3 tài khoản cấp hai :

TK 5211- Chiết khấu hàng hóa

TK 531

Trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh Kết chuyển doanh thu hàng bán

Trong kỳ về số thành phẩm, hàng hóa bị trả lại tính trừ vào doanh thu

Nội dung ghi chép TK

TK 532Các khoản Doanh nghiệp chấp nhận Kết chuyển doanh thu hàng bán

giảm giá cho bên mua phát sinh trong bị trả lại tính trừ vào doanh thu

kỳ

TK 532 không có số dư cuối kỳ

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước.

Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt: Là các khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng

TK này có 3 tài khoản cấp 2:

TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Trang 15

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.

TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

1.1.4.4 Kế toán giá vốn hàng bán

Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặcthành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuấtthực tế của thành phẩm hoàn thành

Theo chuẩn mực kế toán số 02: Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tínhbằng một trong các phương pháp sau

- Phương pháp tính trị giá thực tế bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho căn cứ vào sốlượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính

Trị giá thực tế của hàng xuất kho= Số lượng hàng xuất kho x đơn giá thực tế bình quân

- Phương pháp nhập trước xuất trước

Theo phương pháp này phải xác định được đơn giá thực tế nhập từng lần nhập

và giả thiết lô hàng nào nhập trước thì xuất trước theo đúng đơn giá từng lần nhậptương ứng

- Phương pháp nhập sau xuất trước

Bản chất của phương pháp này giống hệt phương pháp trên nhưng làm ngượclại là lô hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước với đơn giá nhập của từng lần nhậptương ứng

-Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này trị giá thực tế mua vào của hàng hoá tồn kho được tínhnhư sau: Hàng tồn kho thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá của lô đó Phương phápnày phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏithủ kho phải nắm chi tiết từng lô hàng Phương pháp này chỉ nên áp dụng với nhữngloại hàng hoá có giá trị cao được bảo quản riêng theo từng lô hàng mỗi lần nhập

Trang 16

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

Tài khoản sử dụng để phản ánh giá vốn hàng bán:

Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX

(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại

(6) Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Trang 17

(1) Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho, gửi bán đầu kỳ

(2) Phản ánh giá trị thành phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

(3) Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho, gửi bán cuối kỳ

(4) Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả

1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh

Kết quả tiêu thụ thành phẩm là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí

kinh doanh liên quan đến quá trình tiêu thụ thành phẩm bao gồm trị giá vốn của hàng

xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã

bán

Kết quả tiêu thụ thành

Trong đó các khoản chi phí gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số thành phẩm tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu thuần của hoạt động bán hàng được xác định như sau:

Doanh thu

Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ theo hoáđơn

- Các khoản giảm trừdoanh thu

Lợi nhuận gộp, lợi nhuận bán hàng của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

được xác định như sau:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Trị giá vốn của hàng xuất kho đểbán

Lợi nhuận

Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả lãi và ngược lại mang dấu (-) thì kết

quả lỗ

1.2.2 Các đối tượng kế toán có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.2.1 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 18

Để kế toán doanh thu hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK 515 “ Doanh thuhoạt động tài chính và một số tài khoản có liên quan khác

TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi,

tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháchcủa doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

 Tiền lãi: Lãi cho vay,lãi tiền gửi,lãi bán hàng trả chậm,trả góp,lãi đầu tưtrái phiếu,tín phiếu,chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,dịch vụ, lãicho thuê tài chính,…

 Thu nhập từ cho thuê tài sản,cho người khác sử dụng tài sản ( Bằng sángchế, nhãn hiệu thương mại,bản quyền tác giả,phần mềm vi tính…)

 Cổ tức,lợi nhuận được chia

 Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua,bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

 Thu nhập chuyển nhượng,cho thuê cơ sở hạ tầng

 Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

 Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

 Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

Kết cấu TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

TK 515

-Số thuế GTGT phải nộp tính - Doanh thu hoạt động tài Theo PPTT chính phát sinh trong kỳ

-Kết chuyển doanh thu hoạt Tài khoản 515 không có

động tài chính thuần sang số dư cuối kỳ

TK 911

 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí hoạt các khoản lỗ liên quan đếncác hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liên

Trang 19

doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứngkhoán…,khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác,khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ

Tài khoản sử dụng: TK 635- Chi phí tài chính

Kết cấu

TK 635

-Các khoản CP hoạt động -Hoàn nhập dự phòng giảm giá

-Các khoản lỗ thanh lý ĐTNH -Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ

- Lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ chi phí tài chính,các khoản lỗ-Lỗ phát sinh bán ngoại tệ phát sinh trong kỳ để xác định-Dự phòng giảm giá đầu tư CK kết quả hoạt động sản xuất-Chi phí đất chuyển nhượng,cho kinh doanh

Thuê cơ sở hạ tầng

1.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản

phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:

 Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vận chuyển đitiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)

Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói,

bảo quản thành phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trìnhbán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển thành phẩm hàng hoá

 Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng

hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ

Chi phí bảo hành thành phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảo

hành thành phẩm, hàng hoá trong thời gian bảo hành

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá như: Chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuêbến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lí…

Trang 20

Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá

trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trênnhư: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu thànhphẩm, hàng hoá…

Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại và tập hợp theo

7 yếu tố trên Cuối kỳ, kế toán chi phí bán hàng cần được phân bổ và kết chuyển đểxác định kết quả kinh doanh

Đối với doanh nghiệp sản xuất, trong trường hợp vì chu kỳ sản xuất kinh doanhdài, trong kỳ không có thành phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ ta kết chuyển toàn bộ chi phíbán hàng sang theo dõi tại tài khoản “Chi phí chờ kết chuyển”

Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi

- Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Tài khoản sử dụng:

TK641: Chi phí bán hàng

Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì để xác định

kết quả kinh doanh

Trang 21

TK 335 kỳ sau

Sơ đồ 1.4 kế toán tổng hợp bán hàng 1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt dộng quản

lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chungtoàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản mục khác nhau nên cuối kỳhạch toán cần phải tập hợp tính toán phân bổ, và kết chuyển để xác định kết quả kinhdoanh tương tự như chi phí bán hàng

Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiếtthành các yếu tố chi phí sau:

(1) Chi phí nhân viên quản lý:

(2) Chi phí vật liệu quản lý

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Tài khoản sử dụng:

TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản

lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp

Trang 22

Sơ đồ 1.5 sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác

Tài khoản sử dụng : TK 711- Thu nhập khác

Kết cấu

TK 711

Kết chuyển thu nhập khác Phản ánh thu nhập khác phát

 Kế toán chi phí khác:

Trang 23

Là những chi phí liên quan đến hoạt động tài chính và kinh doanh về vốn.Chiphí này bao gồm : Chi phí trong quá trình tham gia liên doanh,lỗ do đầu tư chứngkhoán,giá trị bất động sản đem bán,chi phí cho thuê TSCĐ, ; lỗ do bán ngoại tệ,lập

dự phòng giảm giá chứng khoán,chiết khấu thanh toán do khách hàng trả nợ trước thờihạn,lãi tiền vay

Kế toán tổng hợp sử dụng TK 811- Chi phí hoạt động tài chính

Kết cấu

TK 811

Các khoản chi phí khác phát Kết chuyển toàn bộ chi phí khác

Sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định KQKD

1.2.2.5 Kế toán thuế thu nhập Doanh nghiệp:

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanhnghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Công thức tính :

Thuế TNDN phải nộp = tổng lợi nhuận kế toán trước thuế * thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDN năm 2008 còn được áp dụng là 28%

Từ ngày 1/1/2009 thì thuế suất thuế TNDN được áp dụng là 25% theo luật thuế

số 14 ngày 30/06/2008, nghị định 124/2008/NĐ – CP ngày 11/12/2008, thông tư số130/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008

Trang 24

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp

sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các nămtrước

- Thu nhập thuế thu nhập doanh ngiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:

+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm

+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các nămtrước

Trang 25

1.2.3 Xác định kết quả kinh doanh

Để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động ( hoạt động sản xuất chếbiến, hoạt động kinh doanh thương mại,dịch vụ,hoạt động tài chính, hoạt động bấtthường,…).Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, từngngành kinh doanh, từng loại hình dịch vụ…

Lưu ý rằng, các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 phải là doanhthu thuần hoặc thu nhập thuần

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911

TK 911

-Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, - Doanh thu thuần về số sản phẩm

lao vụ, dịch vụ đã tiêu dùng hàng hóa,lao vụ,dịch vụ đã tiêu dùng

- CP hoạt động tài chính - Lỗ về các hoạt động trong kỳ

- Xác định kết quả kinh doanh

+ Nếu doanh thu bán hàng thuần > Giá vốn hàng bán + CPBH+ CPQLDN thìDoanh Nghiệp có lãi và khoản lãi được kết chuyển sẽ :

Nợ TK 911

Có TK 421 ( 4212)+ Nếu doanh thu bán hàng thuần < Giá vốn hàng bán+ CPBH+ CPQLDN thìDoanh nghiệp bị lỗ được kết chuyển sẽ ghi:

Trang 26

TK 421 “LNCPP”

K/C Lãi

Sơ đồ 1.6 kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

PHẦN II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX 2.1 Tổng quan chung về Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Rubimex

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công Ty CP Công Nghiệp Cao Su Rubimex

Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX” trước đây là một doanhnghiệp Nhà nước được cổ phần hóa, đăng ký kinh doanh và bố cáo hoạt động chính thứcvào 30/07/2004,có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, cócon dấu riêng, độc lập về tài sản, hạnh toán kinh tế độc lập Tự chủ về tài chính và tự chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm hửu hạn trong phạm vi vốn điều lệđối với các khoản nợ Công ty tồn tại vĩnh viễn trừ trường giải thể

● Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU

● Tên tiếng Anh: RUBBER INDUSTRY JOINT-STOCK COMPANY

● Tên giao dịch: RUBIMEX

● Người đại diện pháp lý: Ông Phan Kỳ Vũ- Giám đốc

● Ngành nghề: Giầy

● Loại hình Doanh Nghiệp: Công ty Cổ Phần

● Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 4113036099 Ngày cấp 12/01/2005

● Nơi cấp: Sở kế hoạch đầu tư

● Lĩnh vực hoạt động: Chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giầy nữ, giầyTaBi, đế giầy Thị trường XK chính: Nam Phi, các nước Châu Âu, Canada

● Trụ sở chính: 18C-D Ngô Quyền – Phường 6 – Quận 5 – TP.Hồ Chí Minh

Trang 28

Quyết định số 224/QĐ – UB ngày 5/9/1779 của UBND TP.CHM thành lập XíNghiệp Liên Hiệp Cao Su.

Quyết định số 259/QĐ – UB ngày 2/11/1981 chuyển giao Xí Nghiệp Liên HiệpCao Su thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Công Nông Nghiệp Cao Su

Quyết định số 34/QĐ – UB ngày 5/3/1986 thành lập Liên Hiệp Xí Nghiệp Cao Su

Quyết định số 564/QĐ – UB ngày 8/4/1992 tổ chức lại Liên Hiệp Xí Nghiệp CôngNghiệp Cao Su thành Công Ty Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX”

Quyết định số 161/QĐ – UB ngày 5/4/1993 thành lập Doanh Nghiệp Nhà NướcCông Ty Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX”

Quyết định số 6808/QĐ – UB ngày 23/10/2001 quyết định chuyển Công Ty CôngNghiệp Cao Su “RUBIMEX” thành Công Ty Cổ Phần

Quyết định số 3753/QĐ – UB ngày 30/7/2004 chuyển Doanh Nghiệp Nhà NướcCông Ty Công Nghiệp Cao Su “RUBIMEX” thành Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao

PHÒNG K Ế PHÒNG T Ổ PHÒNG K Ế

PHÒNG HÀNH X ƯỞNG CƠ NG SX X ƯỞNG CƠ NG SX X ƯỞNG CƠ NG C Ơ XÍ NGI P ỆP XÍ NGHI P ỆP

H I BAN GIÁM NG QU N C

Trang 29

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý kinh doanh của công ty 2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ (Tổ chức thường niên hoạc bất niên)

là cơ quan quyết định cao nhất của công ty , quyết định những vấn đề đặc biệt của công tynhư: quyết định số vốn điều lệ và việc chia vốn thành các loại cổ phần khác nhau; xemxét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với thành viên Hội Đồng Quản Trị- kiểmsoát viên gây thiệt hại cho công ty; thay đổi ngành nghề kinh doanh; quyết định tổ chứclại hoạc giải thể công ty; quyết định tổ chức lại hay sửa đổi điều lệ công ty…ĐHĐCĐ làhợp lệ khi có số cổ đông tham dự nắm giữ ít nhất 50% vốn điều lệ công ty (kể cả số cổđông được ủy quyền)

Hội Đồng Quản Trị (HĐQT): HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, cótoàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa công ty phù hợp với pháp luật và điều lệ công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa ĐHĐCĐ

Ban Giám Đốc: Tổng Giám Đốc(TGĐ) là người đại diện pháp nhân công ty trongmọi giao dịch, quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củacông ty

BANKI M ỂM SOÁT

Trang 30

Giúp việc TGĐ là các Phó TGĐ do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghịcủa TGĐ.

Ban Kiểm Soát (BKS): BKS là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm tra kiểm soáttính trung thực-hợp pháp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành của công ty BKS có 3 thành viên do ĐHĐCĐ bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp

bỏ phiếu kín, BKS đề cử một người làm trưởng BKS

2.1.4.3 Các phòng ban chức năng

● Phòng Hành Chính Nhân Sự: Phòng hành chính nhân sự thực hiện các chứcnăng chủ yếu sau:Tuyển dụng và đào tạo kiểm soát việc thực hiện các nội quy, quy địnhcủa công ty, thỏa ước lao động Thiết lập các quy chế quản lý lao động Quản trị hànhchính văn phòng Kiểm soát môi trường, bảo vệ nhà xưởng

● Phòng kế toán tài chính: Phòng kế toán tài chính thực hiện các chức năng chủyếu sau: Bảo đảm đầy đủ các nguồn lực tài chính cho hệ thống quản lý chiến lược Phântích giá thành, phân tích tài chính, cố vấn cho Ban Giám Đốc về đầu tư tài chính

Phòng kế toán tài chính của công ty gồm 4 công nhân viên, tổ chức thành 4 bộphận sau:

Kế toán trưởng:có nhiệm vụ giám đốc và phản ánh tình trạng kế toán ,cung cấp số

liệu thông tin kế toán cho cấp trên về lao động vật tư tiền vốn ,tài sản cố định …của côngty

Kế toán vật tư:theo dõi về xuất nhật nguyên vật liệu ,vật tư hàng hoá thành phẩm.

Kế toán thanh toán :viết phiếu thu phiếu chi ,theo dõi chứng từ ngân hàng

Thủ quỹ: quản lý tiền mặt và tiền quỹ của công ty, phản ánh tình hình thu chi tiền

Trang 31

Trong bộ máy kế toán, mỗi nhân viên kế toán phần hành có chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao và đều phải có trách nhiệmliên hệ với kế toán tổng hợp để hoàn thành ghi sổ tổng hợp hoặc lập báo cáo định kỳchung ngoài bao cáo phần hành Quan hệ giữa các nhân viên kế toán là quan hệ ngang, cótính chất tác nghiệp, không phải quan hệ trên xuống có tích chất chỉ đạo, có sự phối hợprất nhịp nhàng

*Chính sách kế toán.

Chế độ kế toán áp dụng – Các báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tác giágốc, phù hợp với hệ thống kế toán Doanh nghiệp Việt nam ban hành theo Quyết định số1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 Chế độ báo cáo tài chính Doanh nghiệp ban hànhtheo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và các Thông tư hướng dẩn, sửađổi bổ sung hiện hành của Bộ Tài Chính Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là bằngĐồng Việt Nam Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 và kết thúc vào ngày 30tháng 12 hàng năm Sổ kế toán được ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ và đượcthực hiện trên chương trình vi tính

Phòng kế hoạch vật tư: Phòng kế hoạch vât tư thực hiện các công việc chủ yếusau: Mua hàng, tiếp thị và bán hàng Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng Dịch vụxuất nhập khẩu Tham gia đánh giá nhà cung cấp…

Phòng tổ chức sản xuất: Thiết lập và duy trì các mục tiêu chất lượng Kiểm soátcác hoạt động sản xuất tại các xí nghiệp trực thuộc công ty để đảm bảo chất lượng sảnphẩm Tư vấn cho HĐQT, TGĐ trong các lĩnh vực: Lựa chọn công nghệ cho sự nghiệpphát triển tương lai; bố trí các xưởng sản xuất và thực hiện những gì liên quan tới việc cảitiến và nâng cao chất lượng sản phẩm; phát triển sản phẩm mới hoạc năng suất, hiệu quảcủa các hoạt động sản xuất Tham gia đánh giá nhà cung cấp

2.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

▲ Hình thức chứng từ ghi sổ

Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính ( trên nền chứng từ ghi sổ).

Theo hình thức này công ty áp dụng các loại sổ sau đây

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết

- Thẻ kế toán chi tiêt

Sau đây là sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ áp dụng tại Công ty

Nh p li u vào máyập trong kỳ ệt, thuế

Trang 32

Sơ đồ 2.3 Hình thức chứng từ ghi sổ

 Hệ thống tài khoản áp dụng hiện nay là:152,1521,1522,1523,1531,1532

Một số tài khoản liên quan:111,112,133,141,154,155,156,221,331,336,338,621,622,627,

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :công ty sử dụng phương pháp kê khai thường

xuyên.

2.1.6 Chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty

Nhiệm vụ chính của công ty không chỉ sản xuất các lại cao su mà còn có nhiệm vụ

tổ chức kinh doanh, mở rộng địa bàn tiêu thụ trên cả nước, thực hiện tổ chức và phátđộng các phong trào thi đua, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sảnxuất kinh doanh, phong trào sáng kiến tiết kiệm, phong trào kỷ luật lao động, nội quy vậnhành và an toàn lao động: Xây dựng tác phong công nghiệp, xây dựng tập thể và cá nhânđiển hình tiên tiến…

Trang 33

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất đế giày cao su, giày TABI,các loại bao tránh thai…theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam.

2.1.7 Quy trình công nghệ và đặc điểm hoạt động SXKD

Vì lĩnh vực hoạt động của Công Ty là:

Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cao su, nhựa, da giầy

 Mua bán vật tư, nguyên liệu, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại), phụ tùngthiết bị máy móc ngành cao su nhựa da giầy

 Xây dựng công trình dân dụng công nghiệp San lấp mặt bằng Đầu tư và kinhdoanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp dân cư

 Mua bán máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng gia dụng, hàng kim khíđiện máy,điện tử

 Dịch vụ thương mại: cho thuê nhà xưởng, kho bãi

Công Ty chuyên kinh doanh các mặt hàng da giầy, các mặt hàng trên chủ yếu làgia công nên không có dây chuyền sản xuất, chỉ có mặt hàng bao tránh thai, sau đây làdây chuyền của nó

2.1.7.1 Khái quát dây chuyền sản xuất bao tránh thai:

Công Ty CPCNCS Rubimex có dây chuyền sản xuất khá hiện đại gồm:

 Dây chuyền I- pha chế mũ: Là dây chuyền pha chế ban đầu để tạo nên thànhphẩm, nguyên vật liệu ban đầu là mũ Latex Được sản xuất theo chu trình kín Nhữngthiết bị chủ yếu trong dây chuyền sản xuất chính và phụ trợ đều rất hiện đại và ở trình độ

tự động hóa cao

 Dây chuyền II- Nhúng bao: Dây chuyền I từ khâu cấp nguyên liệu được tự độnghoàn toàn từ phòng điều khiển trung tâm của nhà máy thông qua hệ thống các máy tínhđiện tử và thiết bị vi xử lý và được chuyển đến dây chuyền II, nhúng bao bằng thủy tinh

 Dây chuyền III- Text: Kết quả thành phẩm nguyên vật liệu sẽ được hệ thống máytính sẽ kiểm tra chất lượng sản phẩm

 Dây chuyền IV- Đóng gói: Là công đoạn cuối cùng của dây chuyền, máy sẽ tựlàm và đóng gói bao bì thành phẩm

2.1.7.2 Quy trình sản xuất bao tránh thai

Để sản xuất ra bao tránh thai, phải trải qua rất nhiều công đoạn khác nhau.Quátrình đó được thể hiện qua sơ đồ

Trang 34

Sau khi có nguyên vật liệu, ta tiến hành pha chế mủ tiền lưu hóa( pha chế banđầu), bỏ hóa chất vào Latex khi đã được đánh nhuyễn cho vào khuôn từng ống thủy tinh,

đổ vào khuôn rồi đi qua phòng sấy khô mủ Thành phẩm được chuyển qua công đoạn bócbao Sau khi hoàn thành, bộ phận kiểm tra sẽ kiểm tra bao, chuyển qua bộ phận đóng bao

bì bằng máy rồi đóng gói

2.1.8 Kết quả hoạt động SXKD của Công Ty CPCNCS Rubimex và xu hướng phát triển của Công Ty trong thời gian tới

MUA M LATEXỦ LATEX

PHA CH M TI N L U HÓAẾ Ủ LATEX ỀN LƯU HÓA Ư

Trang 35

2.1.8.1 Một số kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Dưới đây là một số chỉ tiêu mà công ty đã đạt được trong một số năm gần đây

Bảng 2.1 Chỉ tiêu đạt được của công ty

Tổng doanh thu năm 2008 là 35.972.393.987 đồng tăng 827.875.360 đồng, tương ứng với

tỷ lệ tăng là 2,35% so với năm 2007

Lợi nhuận sau thuế năm 2008 là 1.930.023.859 đồng tăng 69.409.125 đồng, tương ứngvới tỷ lệ tăng là 3,7% so với năm 2007

2.1.8.2 Định hướng phát triển trong thời gian tới

 Mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm Đưa dây chuyền sản xuất cao

su vào hoạt động quý III năm 2009 một cách hiệu quả

 Không ngừng phát huy cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,năng suất thiết bị, giảm chi phí, nâng cao trình độ cho CBCNV

 Duy trì sản lượng tiêu thụ ở thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng chiếnlược kinh doanh, quảng bá thương hiệu một cách rộng rãi, áp dụng các chương trìnhkhuyến mãi ở một số mặt hàng, xuất khẩu ra nhiều ngoài

 Luôn là công ty hàng đầu về các sản phẩm cao su, da giầy, …

2.1.9 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán của công ty.

Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao vì vậy việc tổ chức bộ máy kếtoán phải đảm bảo hợp lý, gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tin một cáchkịp thời chính xác cho các đối tượng sử dụng thông tin Chính vì vậy mô hình mà công ty

áp dụng là mô hình kế toán tập trung Theo mô hình này, toàn bộ công việc kế toán, từ

Ngày đăng: 04/06/2015, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX (Trang 16)
Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ k ế toán tổng hợp bán hàng (Trang 20)
Sơ đồ 1.5 sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ 1.5 sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ 1.6   kế toán xác định kết quả kinh doanh - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ 1.6 kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 26)
Sơ đồ 2.2  Sơ đồ phòng kế toán tài chính - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ phòng kế toán tài chính (Trang 30)
Sơ đồ 2.3  Hình thức chứng từ ghi sổ - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ 2.3 Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 32)
Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất bao cao su - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất bao cao su (Trang 34)
Bảng 2.1 Chỉ tiêu đạt được của công ty - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Bảng 2.1 Chỉ tiêu đạt được của công ty (Trang 35)
Sơ đồ 2.5 Quy trình phần mềm kế toán máy ASIA - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ 2.5 Quy trình phần mềm kế toán máy ASIA (Trang 37)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 42)
Sơ đồ hạch toán TK 515 - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Sơ đồ h ạch toán TK 515 (Trang 43)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 50)
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp chữ T tài khoản 641 - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp chữ T tài khoản 641 (Trang 51)
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp chữ T tài khoản 642 - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp chữ T tài khoản 642 (Trang 54)
Bảng 2.8 Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12  năm 2008 - BÁO CÁO KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU RUBIMEX
Bảng 2.8 Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2008 (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w