Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại CT TNHH VIKOM…...16 Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM ……… ….... Nhận xét, đá
Trang 1Trêng: C§KTCN Hµ Néi GVHD: Lª ThÞ Chuyªn
Danh môc b¶ng biÓu
SVTH: §oµn ThÞ Ngäc ¸nh Líp: CKT07.5
1
Trang 2Trêng: C§KTCN Hµ Néi GVHD: Lª ThÞ Chuyªn
BiÓu 05: b¶ng tæng hîp nvl dïng th¸ng 3 Trang 27
SVTH: §oµn ThÞ Ngäc ¸nh Líp: CKT07.5
2
Trang 3Trêng: C§KTCN Hµ Néi GVHD: Lª ThÞ Chuyªn
BiÓu 17: b¶ng ph©n bæ tiÒn ®iÖn níc th¸ng 3 Trang 48
BiÓu 20: b¶ng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm th¸ng 3 Trang 52
Môc lôc
Lêi më ®Çu……….6
Ch¬ng 1: Tæng quan vÒ c«ng ty TNHH VIKOM……… 8
1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña CT TNHH VIKOM….8
1.1.1 LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cu¶ CT TNHH VIKOM… … 8
1.1.2 TriÓn väng trong t¬ng lai cña CT TNHH VIKOM………….9
SVTH: §oµn ThÞ Ngäc ¸nh Líp: CKT07.5
3
Trang 4Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ sản
1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý tại CT TNHH VIKOM……… … 9
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất mô tơ điện động cơ ô tô… … 12
1.3 Tổ chức công tác kế toán của CT TNHH VIKOM……… … 14
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán ……….14
1.3.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại CT TNHH VIKOM… 16
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM ……… … 19
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm……… 19
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất… 19
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
4
Trang 52.1.2 Đặc điểm giá thành……….20
2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuât tại CT TNHH VIKOM……21
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT……… …… 212.2.2 Kế toán chi phí NCTT……… ……… 282.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ……… … 342.3 Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM… 51
Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM………… … 563.1 Nhận xét, đánh giá khái quát về thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM…………563.1.1 Những u điểm……… 543.1.2 Những hạn chế……… …… .583.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại CT TNHH VIKOM……….59
Tài liệu tham khảo
Lời Mở đầu
Trang 6Trong thời đại bùng nổ kinh tế nh hiện nay, các quốc gia trên thếgiới, các doanh nghiệp và mọi cá nhân đều có cơ hội tự khẳng định khảnăng của mình để chiếm lấy những cơ hội tốt nhất Xu hớng toàn cầu hoángày càng phát triển, cạnh tranh luôn luôn sôi động và thu hút sự chú ý củatoàn thể nhân loại trên thế giới Sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc giaphụ thuộc vào sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong đất nớcmình, vì doanh nghiệp là tế bào của một nền kinh tế, tế bào đó sự phát triểntốt thì nền kinh tế mới có thể phát triển đợc.
Nền kinh tế thị trờng đang là hớng phát triển của các quốc gia trênthế giơi và là hớng đi cần thiết để phát triển nền kinh tế của mỗi nớc tronggiai đoạn hiện nay Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đều khôngngừng phấn đấu về mọi mặt để có thể tồn tại và phát triển Sự phát triển củamỗi doanh nghiệp sẽ là cơ sở, là nền tảng vững chắc cho một nền kinh tếvững mạnh
Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển thì điều quan trọng vàcũng là mục tiêu chính của mỗi doanh nghiệp là phải tạo ra hiệu quả kinh
tế Hay nói cách khác là phải có lợi nhuận trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm và
có hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn của mình Muốn làm
đ-ợc điều đó doanh nghiệp sản xuất nói chung, tổ chức bộ máy kế toán trongdoanh nghiệp nói riêng phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm sẽ là tiền đề để hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh một cách chính xác nhất Bởi chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng: Chỉ tiêu phản
ánh hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, đểxác định lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhận thức đợc vấn đề trên và tầm quan trọng của việc hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại mỗi doanh nghiệp sản xuấtcùng với những hiểu biết có đợc qua thời gian học tập và nghiên cứu cùngvới sự giảng dạy tận tình của các thầy, cô trờng cao đẳng kinh tế công
nghiệp Hà Nội em đã chọn chuyên đề: “Phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH VIKOM” làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình Trong thời gian thực tập công tác kế toán tại công
Trang 7ty, đợc sự khuyến khích, hớng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của cô Lê Thị Chuyêncùng các cô - chú phòng kế toán tại công ty, em trình bày chuyên đề tốtnghiệp của mình với kết cấu nội dung nh sau:
Ngoài phần mở đầu và kêt luận, chuyên đề gồm có ba phần chính:
ơng 3: Phơng hớng và các giải pháp hoàn thiện công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH VIKOM
Với sự cố gắng nỗ lực để hoàn thành chuyên đề song vẫn không thểtránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm nên em kính mong đợc sự chỉ bảocủa các thầy, cô, các cô chú – cán bộ phòng kế toán tại công ty cùng côgiáo hớng dẫn để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn, giúp em hiểu rõhơn vấn đề và chuyên đề thực sự có ý nghĩa
Em xin chân thành cảm ơn.
CHƯƠNG 1
TổNG QUAN Về CÔNG TY TRáCH NHIệM HữU HạN
VIKOM
1.1 Vài nét khái quát về công ty TNHH VIKOM
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH VIKOM
Công ty TNHH VIKOM đợc cấp giấy phép kinh doanh và đi vào hoạt
động từ ngày 02 tháng 03 năm 2005 theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 043/GP - HY do sở kế hoạch và đầu t tỉnh Hng Yên cấp Địa chỉ:Giai Phạm - Yên Mỹ - Hng Yên
Công ty TNHH VIKOM có tên giao dịch VIKOM COMPANYLIMTED Tên viết tắt là VIKOM co.,Ltd
Trang 8Là doanh nghiệp thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty TNHH VIKOM chuyên sản xuất mô tơ điện động cơ ôtôxuất sang Hàn Quốc và Mỹ
ty TNHH một thành viên công ty TNHH VIKOM đã thay đổi thành công tyTNHH hai thành viên trở nên Hiện nay, số lợng cán bộ công nhân viên củacông ty đã lên tới 75 ngời
Khi mới thành lập, công ty chuyên sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô( GPM) xuất khẩu sang Hàn Quốc và Mỹ, thì nay công ty đã phát triểnthêm mặt hàng năng hạ kính xe ôtô (Window) một phần xuất khẩu phầncòn lại xuất bán tại thị trờng Việt Nam Sản phẩm mô tơ điện động cơ ôtô làsản phẩm doanh thu cao và là sản phẩm chủ lực của công ty
Một số chỉ tiêu phán ánh tốc độ phát triển của công ty TNHHVIKOM trong các năm gần đây:
Trang 91.1.2 Triển vọng trong tơng lai của công ty TNHH VIKOM
Với mục đích chuyển dần từ sản xuất, xuất khẩu 100% sang vừaxuất khẩu vừa bán trong nớc, công ty VIKOM đã và đang bắt tay làm việcvới các công ty sản xuất và lắp ráp ôtô trong nớc nh VIDAMCO, CửuLong VIKOM với phơng châm trở thành công ty hàng đầu cung cấp chothị trờng trong nớc cũng nh thế giới về phần tự động của động cơ ôtô
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất của công ty TNHH VIKOM
1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH VIKOM
Công ty TNHH VIKOM là một doanh nghiệp chuyên sản xuất, xuấtkhẩu Căn cứ theo đó, bộ máy quản lý của công đợc trình bày theo sơ đồsau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH VIKOM
Trang 10Tổng Giám Đốc
Phó tổng giám đốc
Phòng
kỹ
thuật
Phânxởngsảnxuất
Phòngkinhdoanh,xuấtnhậpkhẩu
Phòngkếtoán
Phònghànhchínhnhânsự
Trang 11Phó tổng giám đốc thứ nhất và thứ hai , mỗi ngời chuyên về mộtphần khác nhau nhng có quyền ngang nhau, hai ngời này hỗ trợ lẫn nhau.Phó tổng giám đốc thứ nhất chuyên về mảng hành chính; phó tổng giám
đốc thứ hai chuyên về phần sản xuất sản phẩm
Giám đốc sản xuất, giấm đốc điều hành tham mu cho các phó tổnggiám đốc và quản lý các phòng ban
Các phòng ban làm các công việc chuyên môn của mình: Nhphòng kỹ thuật chuyên về các thiết bịi máy móc, kỹ thuật sản xuất của sảnphẩm; phân xởng sản xuất trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm; phòng kinhdoanh xuất nhập khẩu chuyên bán hàng và làm các thủ tục xuất nhập khẩu;phong kế toán thực hiện thu chi và thiết lập hệ thống sổ sách công tác quản
lý phú hợp, quản lý , tập hợp chi phí cho từng bộ phân, tính lơng và trả lơngcho cán bộ nhân viên ; phòng hành chính nhân sự chuyên theo dõi ngờilao động, tuyển lao động, nhận công văn, tiếp khách, trực điện
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô của công ty TNHH VIKOM
Toàn bộ hoạt động sản xuất của công ty đợc tiến hành tại phân xởngsản xuất Nguồn nguyên liệu của công ty một phần nhập khẩu, một phầnmua trong nớc Toàn bộ nguyên vật liệu đợc kiểm tra chặt chẽ trớc khi đavào sản xuất Quá trình sản xuất sản phẩm mô tơ điện động cơ ôtô là mộtqui trình kép kín, nguyên vật liệu bỏ dần theo qui trình sản xuất Đây là mộtsản phẩm có công nghệ cao nên sản phẩm hoàn thành ở cuối giai đoạn hoànthành chứ không có bán thành phẩm
Quy trình sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô (Viết tắt là GPM) đợcsản xuất theo qui trình sau:
Trang 12Quy trình sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô đợc chia thành các giai
đoạn sau:
Giai đoạn 1: Từ nguyên vật liệu là nhựa hạt và chân terminer, ngời thợ
đứng máy nhựa cho nhựa vào máy nhựa có khuôn định hình sản phẩm, cắmchân terminer vào cho sản phẩm ra khỏi máy nhựa chuyển lên dây chuyênlắp giáp
Giai đoạn 2: Sản phẩm từ máy nhựa chuyển nên dây chuyên lắp ráp bắt
đầu lắp ráp từ lò xo, hàn chân condensa, lắp dây chun (pácking)
Giai đoạn 3: Từ dây chuyền lắp ráp chuyển cho bộ phận kiểm tra chất
l-ợng Bộ phận kiểm tra chất lợng kiểm đạt thì mới đợc gọi là thành phẩmcòn không đợc thì là sản phẩm hỏng không sử dụng đợc cũng không thể sửa
đợc
Đây là một sản phẩm thuộc công nghệ cao nên việc kiểm tra chất lợngsản phẩm là công việc hết sức quan trọng không cho phép một sai sót nhỏnào
1.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH VIKOM
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH VIKOM tiến hành công tác tổ chức kế toán theo hìnhthức tập chung Phòng kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kếtoán nh: Kiểm tra, phân tích, xử lý, hoạch định theo nội dung kinh tế củacác nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đợc cập nhật hàng ngày vào máy
Thành phẩm
Trang 13Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH VIKOM
Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán Kế toán trởng có
nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm bảo bộ máy hoạt độnggọn nhẹ có hiệu quả cao và chịu trách nhiệm chung về hoạt động tài chính
kế toán trong doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tập hợp số liệu từ các bộ phận chitiêt, tính giá thành, theo dõi tăng giảm tài sản cố định, phân bổ TSCĐ hằngtháng, theo dõi các khoản thu , chi, công nợ phải trả; theo dõi xuất nhập tồnnguyên liệu vật liệu, thành phẩm
ơng vàcáckhoảnchi phí
Thủ quỹ
Trang 14Kế toán tiền lơng và các khoản chi phí theo dõi tiền lơng, các khoảntrích theo lơng, các khoản chi phí tại các bộ phận.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt quản lý thu , chi
Kế toán trởng là ngời ra quyết định chỉ đạo các nhân viên kế toánthực hiện nhiệm vụ còn các nhân viên khác trong bộ máy kế toán có mốiquan hệ cung cấp số liệu cho nhau hoàn thành công việc
1.3.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH VIKOM
Công ty TNHH VIKOM sử dụng đơn vị tiền tệ Việt Nam Đồng, nộpthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Công ty hạch toán hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên, xác định hàng tồn kho cuối kỳ theogiá trị thực tế, nguyên tắc đánh tài sản cố định theo giá mua thực tế của tàisản, phơng pháp khẩu hao TSCĐ áp dụng theo phơng pháp bình quân, giávốn hàng bán và nguyên liệu vật liệu xuất theo phơng pháp nhập trớc xuấttrớc.Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức nhật ký chung
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung ở VIKOM
Trang 15Ghi chó: Ghi h»ng ngµy
Trang 16Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ ban đầu đã qua kiểm tra đợcdùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hết ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàonhật ký chung sau đó vào sổ cái theo sổ cái kế toán phù hợp Nếu có mở thẻ
kế toán chi thiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụkinh tế phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phátsinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
CHƯƠNG 2 THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI CÔNG
TY TNHH VIKOM
Công ty TNHH VIKOM sản xuất gia công nhiều mặt hàng khácnhau nhng công ty sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô là chủ yếu và chiếmnhiều nhân lực cũng nh vật lực hơn cả Do vậy bài báo cáo này em xin viết
về chuyên đề: Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm về mô tơ điện động cơ ôtô của công ty TNHH VIKOM
Trang 172.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Quá trình sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô của VIKOM đợc tiếnhành trên một dây truyền kép kín từ nguyên liệu đầu đến khi tạo ra thànhphẩm Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình sản xuất Cáckhoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trìnhsản xuất Công ty TNHH VIKOM với hoạt động chính là sản xuất mô tơ
điện động cơ ôtô nên nguyên vật liệu mà công ty sử dụng chủ yếu là nhựa,
lò xò, chân terminer
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lơng phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo lơng nh BHYT, BHXH,KPCĐ các khoản phụ cấp , tiền thơng cho bộ phận sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tiền lơng, các khoản trích theo lơng,thởng bộ phận quản lý phân xởng; khấu hao TSCĐ; nguyên liệu, công cụdụng cụ phân xởng; chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
Phân loại đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và quantrọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm Do chi phí sản xuất của xởng sản xuất liên quan trực tiếp tới từng đốitợng nên xởng sử dụng biện pháp tập hợp chí phí trực tiếp Phơng pháp này
đợc áp dụng để tập hợp chí phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và một số chí phí sản xuất chung Ngoài ra, xởng còn áp dụng ph-
ơng pháp phân bổ giản tiếp để tập hợp nh: Chí phí bằng tiền khác, vật liệu,công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung
Trang 182.1.2 Đặc điểm giá thành
Công ty TNHH VIKOM tập hợp chí phí giá thành theo từng tháng,vào ngày cuối tháng kế toán tính giá thành sản phẩm Do sản phẩm củacông ty là một qui trình khép kín không có sản phẩm dở dang , sản phẩmsai hỏng ít nên công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn
2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH VIKOM
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp ở công ty TNHH VIKOM bao gồm toàn bộ chiphí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ mà công ty đã sử dụngcho các hoạt động sản xuất trong kỳ Chi phí NVLTT đợc hạch toán chi tiếttới TK cấp 2
6211: chi phí NVLTT sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô
6212: chi phí NVLTT sản xuất năng hạ kính(windown)
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổnggiá thành sản phẩm ở công ty do đó chi tiết cho từng đối tợng rất có ý thứctrong việc hạch toán chính xác, đầy đủ nhằm xác định lợng hao phí vật liệu
đã tiêu hao cho quá trình sản xuất Để hạch toán chi phí nguyên vật liêutrực tiếp chi tiết cho từng đối tợng căn cứ từ các chứng từ gốc là các Phiếuxuất kho ( trờng hợp xuất NVL từ kho ) và các hoá đơn ( trờng hợp muaNVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không qua kho )
Việc đánh giá thực tế NVL xuất kho đợc tính theo phơng pháp nhậptrớc xuất trứơc Giá trị trên các chứng từ xuất kho là giá thực tế
Quá trình sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô là một qui trình khép kín,nguyên vật liệu bỏ dần theo quy trình sản xuất nên phơng pháp tập hợp chiphí NVLTT đợc sủ dụng là phơng pháp trực tiếp Cuối tháng kế toán tậphợp giá trị xuất dùng
Trang 19
Trình tự ghi sổ của công ty TNHH VIKOM:
Từ sổ nhật ký chung vào sổ cái tài khoản 621 Cuối tháng, căn cứ vào cácchứng từ gốc nh PXK, hoá đơn GTGT (trờng hợp mua NVL dùng ngay chosản xuất sản phẩm) kế toán lập Bảng tổng hợp nguyên vật liệu
Khi dới phân xởng sản xuất có nhu cầu lĩnh vật t thì quản đốc phânxởng lập phiếu lĩnh vật t yêu cầu xuất nguyên vật liệu, trên đó có ghi rõ tênvật t, số lợng, mục đích xuất dùng và lên phòng kế toán yêu cầu Phiếu xuấtkho Căn cứ vào Phiếu xuất kho thủ kho tiến hành xuất vật t và giữ Phiếuxuất kho để vào thẻ kho
Trên phiếu xuất kho không ghi đơn giá, thành tiền, khi thủ khochuyển đến phòng kế toán, kế toán nhập số lợng xuất kho thực và tính giánguyên vật liệu xuất kho
BIểU 01:
công ty TNHH VIKOM Phiếu xuất kho
số: 02/03
Bảng TổngHợp NVL
Trang 20Nî: 6211Cã: 152
Trang 21T
Tªn nh·nhiÖu, quyc¸ch vËt t
M·
Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒnChøng
NhËt ký chung MÉu s« S03a – DN
Trang 22152 19.500.000
… 20/3/2010 PXK08/T3 20/3/2010 XuÊt NVL s¶n xuÊtGPM 621 39.000.000
Trang 23C¨n cø vµo sæ NhËt Ký Chung kÕ to¸n vµo sæ c¸i TK 6211
Trang 24Phơng pháp lập: Kế toán tập hợp số lợng NVL trên các PXK,HĐ,phiếu nhậplại NVL vào cuối tháng để ghi vào cột số lợng.Cột đơn giá kế toán căn cứ vào giámua nguyên vật liệu và giá trị vật liệu xuất đợc tính theo phơng pháp nhập trớc xuấttrớc Cột thành tiền lấy cột số lợng nhân với đơn giá
Tác dụng: tập hợp tất cả NVL dùng trong tháng, giúp kế toán biết đợc tìnhhình sử dụng NVL
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính, l-
ơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (Phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại,phụ cấp làm đêm, thêm giờ ) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm cáckhoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn do
Trang 25chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất
định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
Trong điều kiện nền kinh tế thì trờng, biết tận dụng hết khả năng nội lực củangời lao động là một điều kiện hết sức quan trọng trong việc tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Bất cứ một doanh nghiệp nào áp dụng việc trả lơng hợp lý cho ngờilao động thì sẽ tạo đòn bẩy là sẽ khuyến khích ngời lao động nâng cao năng xuất lao
động, hạ thấp chi phí sản xuất từ đó sẽ giảm giá thành sản phẩm
Trên cở sở quyết định thành lập công ty; luật lao động và luật doanh nghiệp Công ty đã áp dụng mức lơng cơ bản theo luật, công ty áp dụng trả lơng theo thờigian cho ngời lao động:
Lơng cơ bản = 650.000 x hệ số lơng
Lơng cơ bản
Lơng ngày =
26 Lơng ngày
Lơng giờ =
8Lơng tháng = Số ngày làm việc thực tế x Lơng ngày
- lơng làm thêm = Lơng giờ x 150% (đối với ca ngày)
- Luơng làm thêm = Lơng giờ x 180% (đối với ca đêm)
Những ngời làm ca đêm kể từ 22 giờ đến 6 giờ thì sẽ tính 130% lơng cơ bản.Tổng lơng = (Lơng giờ x số giờ làm việc) + lơng làm thêm giờ + các khoản phụ cấp(nếu có)
Hằng tháng căn cứ vào lơng cơ bản và lơng thực tế kế toán trích KPCĐ,BHXH, BHYT và BHTN theo quy định hiện hành
Cách tính:
Mức trích KPCĐ = Tổng số tiền lơng x 2%
Mức trích BHXH = Tổng lơng cơ bản x 16%
Trang 26Tàikhoản sử dụng: TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
Cpnctt Của công ty đợc chi tiết tới TK cấp 2
TK 6221: chi phí nhân công trực tiếp sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô
TK 6222: chi phí nhân công trực tiếp sản xuất năng hạ kính(windown)
Sau khi tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tiền lơng sẽ lập Bảngphân bổ tiền lơng và BHXH:
Trang 27§¬n vÞ: C«ng ty TNHH VIKOM MÉu sè: 10 - L§TL
Bé phËn: (Ban hµnh theo Q§ sè 15 /2006/Q§ - BTC
ngµy 20/3/2006 cñaBé trëng Bé Tµi chÝnh)
B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ b¶o hiÓm x· héi(trÝch)
Trang 28(Ký, hä tªn) (ký, hä tªn)
BIÓU 06:
Trang 29Nh vậy, tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm GPMlà: 36.500.148đ.
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, kế toán hạch toán CPNCTT sản xuất sản phẩm, cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản tính giá thành
theo từng đối tợng
Trình tự ghi sổ:
Bảng Phân BổTiền Lơng vàBHXH
Số phát sinh