1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát

66 3,1K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Trang
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tuy Phước
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 356,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ,yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp

là phải tự quyết định tự chụi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình Đểtồn tại ,phát triển an toàn và thắng lợi trong kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phảiluôn cạnh tranh để phù hợp với cơ chế mới ,nhất là thời ký đất nước đã chính thức

là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO ,với điều kiện môi trườngkinh doanh luôn biến động Một thị trường luôn đòi hỏi những sản phẩm chất lượngcao nhưng với giá thành vừa phải Trong điều kiện như vậy để đạt được lơi nhuậncao các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và

hạ giá thành sản phẩm

Qua thời gian nguyên cứa ,tìm hiểu thực tế của công ty TNHH Đồ GỗNghĩa Phát ,với nhận thức về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làhai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Xét theo tính hệ thống của toàn bộ quá trình kinhdoanh ,chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các yếu tố ảnh hưởng đến giá trịđầu ra của doanh nghiệp , quyết định đến lợi nhuận dến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp đồng thời củng lầ khâu đặc biệt quan trọng trong công tác kế toánphục vụ cho việc quản lý tại công ty ,nên tôi đã chọn phần hành kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm để nguyên cứu và viết báo cáo thực tập tổng hợpcho bản thân

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận ,nội dung của báo gồm 3 phần :

Phần 1 : Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát

Phần 2 :Thực hành về ghi sổ kế toán

Phần 3 : Một số nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH

Đồ Gỗ Nghĩa Phát và các hình thức kế toán còn lại

Tuy Phước, ngày 30 tháng 07 năm

2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lệ Trang

Trang 2

Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định

ký quyết định thành lập ngày 23 tháng 10 năm 2002

Tên công ty hiện nay: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát

Tên giao dịch: NghiaPhat Wooder Finiture Co, LTD

Tên viết tắt: Np’ Woodturnico

Địa chỉ: Ngọc Thạnh, Phước An, Tuy Phước, Bình Định

Điện thoại: (056)834319 Fax: 056.834091

Công ty được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng, do hai thànhviên tự nguyện góp vốn và tự chịu trách nhiệm với phần vốn mình đã góp, điều lệcông ty được toàn thể thành viên thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2002 và chínhthức đi vào sản xuất tháng 01 năm 2003 Dự án được khởi công vào năm 2001 vớidiện tích mặt bằng 15.580 m2, diện tích mặt bằng thuận lợi sản xuất công nghiệp vànằm trong khu quy hoạch công nghiệp Phước An

Công ty có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản giao dịchtại ngân hàng Ngoại Thương Quy Nhơn

1.1.2.Quá trình phát triển

Công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát với ngành nghề kinh doanh chính là sảnxuất kinh doanh đồ gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Ngay từ khi mới thành lập, dochưa hoà nhập vào môi trường kinh tế mới nên công ty đã gặp không ít khó khăn

Trang 3

Nhưng qua vài năm hoạt động, với tinh thần nổ lực học hỏi, với đầu óc năng độngsáng tạo của cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước đi lên và ngày càngkhẳng định vị thế của mình trên thị trường.

Là một công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% sản phẩm tiêu thụ trongnước nên vấn đề về tiêu thụ sản phẩm được doanh nghiệp hết sức quan tâm Quathực tế hoạt động, công ty nhận thấy ngành chế biến lâm sản từng bước có uy tín vàphát triển vững chắc trên thị trường Đứng trước thời cơ phát triển của ngành lâmsản kết hợp với những thuận lợi sẵn có, công ty đã không ngừng đổi mới cơ cấu tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng qui mô sản xuất cả chiều rộng lẫnchiều sâu như: mở thêm phân xưởng, đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao trình độ củacán bộ quản lý,cải tiến mẫu mã sản phẩm… để đáp ứng với như khách hàng và thịhiếu của người tiêu dùng Vì vậy, sản phẩm của công ty hiện nay đã đứng vững trênthị trường, có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

1.2.Chức năng,nhiệm vụ của công ty

1.2.1.Chức năng

Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát là một đơn vị chuyên sản xuất chế biếnhàng lâm sản xuất khẩu, chủ yếu là bàn ghế theo đơn đặt hàng của nước ngoài, thịtrường tiêu thụ ở nhiều nước châu Á, châu Âu… Công ty sử dụng lao động để đảmbảo việc làm ổn định bình quân trên khoảng 400 người, thu nhập bình quân1000.000 đồng / người.tháng

Công ty hoạt động nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh nhà, đảm bảo lợinhuận cho DN và góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp, hóa hiện đại hóa đấtnước

Trang 4

Nguyên liệu gỗ tròn Xẻ (CD) Luộc-Sấy Ra phơi

(Sơ chế)

Lắp ráp

Gia cơng (Tinh chế)

Chà nhám Nhập kho

Xuất bán

Bao bì đĩng gĩi

Kho NL gỗ xẻ

Phun màu Nhúng dầu

KCS KCS

-Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước

-Các phịng ban và cán bộ lao động cĩ nhiệm vụ xây dựng các biện pháp antồn lao động, phịng chống cháy nổ…

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty

- Loại hình kinh doanh và các loại hàng hĩa, dịch vụ chủ yếu mà cơng tyđang kinh doanh :chế biến gỗ xuất khẩu

- Thị trường đầu vào : Nguyên liệu chính là gỗ NK từ nước ngồi và các lâmtrường trong nước.Nguyên liệu keo nhập chủ yếu từ Singapore

- Thị trường đầu ra : Chủ yếu xuất khẩu theo đơn đặt hàng và tiêu thụ nội địa,thị trường chủ yếu qua các nước: Đan mạch, Anh, Han Lan,Bỉ và thị trường BắcMĩ

- Vốn kinh doanh chủ yếu đi vay và tự cĩ

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

1.4.1.Quy trình cơng nghệ sản xuất

Để tạo ra sản phẩm, Cơng ty tổ chức sản xuất theo một dây chuyền sản xuấtliên tục Quá trình sản xuất sản phẩm của cơng ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ dồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất tại cơng ty

Giải thích sơ đồ:

Trang 5

Quản đốc phân xưởng

Tổ SX 1

Ra Phôi(Sơ chế)

-Xẻ (CD) cưa xẻ theo qui cách

-Luộc – Sấy: nguyên liệu gỗ tròn sau khi xẻ được đưa vào luộc, sấy để cho

gỗ cứng, tạo thêm độ bền chắc và chống mối mọt

-Kho nguyên liệu: gỗ xẻ sau khi được sấy luộc chuyển vào kho

-Ra phôi: nguyên liệu gỗ xẻ chuyển qua bộ phận sơ chế

-Gia công, lắp ráp, chà nhám, phun màu, nhúng dầu đóng gói: tạo ra các chi

tiết và thành phẩm theo hình dáng mẫu, theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng

-Nhập kho, xuất bán: sau khi hoàn thành các công đoạn trên, KCS tiến hànhkiểm tra lại các mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêu thụ hoặc

nhập kho

1.4.2.Tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất của công ty là các biện pháp kết hợp một cách hợp lý về không

gian, thời gian và các yếu tố sản xuất theo mối quan hệ sản xuất

Xuất phát từ qui trình công nghệ sản xuất và qui mô sản xuất của Công ty

TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát, cơ cấu tổ chức được biểu hiện như sau:

Sơ đồ 1.2 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất

Trang 6

Tại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc phân xưởng, là người có nhiệm vụchỉ đạo chung cho toàn phân xưởng sản xuất Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khácnhau, mỗi tổ thực hiện một công việc Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm

vụ vừa tham gia sản xuất, vừa kiểm tra đôn đốc công nhân trong tổ mình thực hiệntốt công việc dưới sự lãnh đạo của ban quản đốc

*Nội dung công việc của từng tổ sản xuất :

+Tổ sản xuất số 1:Sau khi có lệnh xuất gỗ tròn đưa vào sẽ ,bộ phận CD nhận gỗ

tròn từ kho bãi nguyên liệu đưa vào sẽ theo qui cách Sau khi sẽ ,tuy thuộc vào tínhchất của từng loại gỗ luộc hay không luộc sau đó đưa vào lò sấy ,sấy khô cho đếnkhi độ ảm đạt yêu cầu và đưa vào kho chứa nguyên liệu Sau khi nhận được thôngbáo sản xuất ,trưởng bộ phận sản xuất số 1 đến kho nguyên liệu nhận gỗ sẽ và chocắt ,rong ,lộng bào theo quy cách sản phẩm đã được phòng kỹ thuật duyệt

+Tổ sản xuất số 2 : Sau khi tổ sản xuất số 1 hoàn tất việc ra phôi ,kiểm điếm đủ

số lượng và giao cho trưởng bộ phận sản xuất số 2 tiếp tục triển khai việc gia công(khoan ,đục,chà nhám ,làm mộng ),sau đó nhậm kho chi tiết

+ Tổ sản xuất số 3 :Nhận chi tiết sản phẩm từ kho chi tiết sau đó tiến hành triển

khai lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm theo bảng hướng lắp ráp của phòng kỹ thuật

+ Tổ sản xuất số 4 :Trưởng bộ phận sản xuất số 4 nhận sản phẩm đã lắp ráp

hoàn chỉnh để triển khai làm nguội (làm nhẵn sản phẩm ) và sau đó chuyển sang bộphận xử lý màu (phùn màu ,nhúng dầu ) theo yêu cầu màu sắc khách hàng ,kết thúccông đoạn hoàn chỉnh sản phẩm và chuyển sang bộ phận đóng bao bì để đưa vàonhập kho thành phẩm hoặc xuất bán trực tiếp

1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

1.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ quản lý tại công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát được tổ chức theokiểu trực tuyến kết hợp với chức năng, một mặt giúp cho Ban Giám Đốc toàn quyềnquyết định, mặt khác có thể phát huy chuyên môn của từng phòng ban, bộ phận vàgiúp cho các phòng ban, bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình

Trang 7

1.5.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

-Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các họat

động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật Giám đốc có quyền quyếtđịnh mọi chủ trương, biện pháp, để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản, theodõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân trong Công ty

-Phó giám đốc: là người điều hành bộ phận văn phòng, cụ thể là Phòng kế

hoạch - Thị trường và Phòng kế toán, còn là người phụ trách phân xưởng dưới sựchỉ đạo của giám đốc, giải quyết mọi việc khi giám đốc đi vắng

-Phòng kế toán: Thực hiện công tác hạch toán kinh tế, kế toán tài chính của

công ty theo đúng quy định của Nhà nước, phân tích lập kế hoạch tài vụ, kế hoạchchi phí, theo dõi doanh thu Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụkinh tế phát sinh, giúp cho việc quản lý vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, phối hợpvới Phòng kế hoạch - Thị trường để xây dựng giá bán, hỗ trợ đắt lực cho giám đốctrong việc cập nhập thông tin tài chính của công ty một cách chính xác

-Phòng kế hoạch thị trường: phân tích, đánh giá việc thực hiện tiêu hao

định mức NVL cho từng sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế và quản lý quitrình công nghệ, thiết kế mặt hàng mới, tăng số lượng mặt hàng, kiểm tra cân đốiviệc thực hiện kế hoạch, tìm kiếm thị trường mới, tăng số lượng đơn đặt hàng

Phânxưởng SXGiám đốc

Trang 8

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợpKế toán tiền mặt ,ngân hàngKế toán vật tư và TSCĐKế toán tiền Thủ quỹ

lương

-Phòng kỹ thuật : thiết kế và xem xét các qui trình sản xuất mẫu sản phẩm,

quản lý, sửa chữa thiết bị máy móc

-Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân sự bổ nhiệm

bãi nhiệm điều động nhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của Công tytheo dõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trong Công

ty, kiểm tra, kiểm soát nhân sự cho các phòng ban

-Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là quản đốc phân xưởng là người có nhiệm

vụ chỉ đạo chung cho toàn phân xưởng thông qua các tổ trưởng,tổ phó

1.6 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua mô hình sau:

Sơ đồ 1.4 :Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú : : Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

1.6.3Chức năng, nhiệm vụ của từng nghiệp vụ kế toán

Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung ,toàn bộ công việc kế toánđược tập trung giải quyết ở phòng kế toán công ty.Từ việc xử lý chứng từ ,tổng hợp

Trang 9

số liệu và lập báo cáo tài chính Các thành viên trong phòng kế toán thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ sau :

*Kế toán trưởng

Trợ giúp giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo, phân công thực hiện công tác

kế toán, tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong công ty một cách hợp lý,khoa học, kiểm tra sử dụng và gìn giữ vật tư, tiền vốn, hướng dẫn các kế toán viênhoạch toán đầy đủ, chính xác, thông tin kinh tế, kiểm tra giấy tờ hàng ngày, tổ chứcbảo quản và lưu trữ các giấy tờ kế toán

+Củng cố và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công ty nhằm đápứng nhu cầu và công tác quản lý, cũng như phù hợp với chính sách đổi mới về côngtác kế toán của Công ty

*Kế toán tổng hợp: trợ giúp kế toán trưởng trong phần hành kế toán tổng

hợp, ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn,quỹ của công ty, hạch toán chi phí phát sinh tại công ty: chi phí sản xuất và giáthành, các chi phí hợp lý khác …

Lập chứng từ, sổ sách thuộc phần mình phụ trách, kiểm tra lại các sổ sách,chứng từ của kế toán viên thực hiện

*Kế toán tiền mặt, thành phẩm tiêu thụ

+Hàng ngày ghi chép, phản ánh và theo dõi trình tự phát sinh các nghiệp vụthu, chi tiền mặt vào sổ kế toán tiền mặt, lập hóa đơn để làm cơ sở cho thủ quỹ chitiền

+ Cuối tháng đối chiếu số dư tồn quỹ với thủ quỹ ,đảm bảo thu ,chi tài chínhcủa Công ty có hiệu quả, làm thủ tục chuyển tiền theo yêu cầu của đơn vị

+Phản ánh, tổng hợp về tình hình nhập, xuất thành phẩm, hướng dẫn kiểm tracác phân xưởng, kho và các phòng ban thực hiện ghi chép các chứng từ ban đầu vềnhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp, chế độ qui định Cuối kỳ lậpbáo cáo tình hình tiêu thụ thành phẩm

*Kế toán vật tư, TSCĐ: kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình hình nhập, xuất,

tồn nguyên liệu, vật liệu, kiểm tra, quản lý chặt chẽ số lượng chất lượng công cụ,

Trang 10

dụng cụ đang dùng Xác định giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, khấu haoTSCĐ theo đúng đối tượng sử dụng.

*Kế toán tiền lương: Tính toán và phân bổ tiền lương, hàng tháng tính

lương cho công nhân sản xuất và toàn thể CBCNV trong công ty để chuyển qua kếtoán thanh toán viết phiếu chi đúng thời gian qui định

*Thủ quỹ: tổ chức ghi chép, phản ánh, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt

của công ty trên cơ sở các chứng từ thanh toán, tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt, lậpbáo cáo về tiền mặt

1.6.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Để phù hợp với đặc điểm quy mô, yêu cầu quản lý và trình độ chuyên môncủa các nhân viên kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” đểthực hiện công tác kế toán Công ty tổ chức hạch toán theo tháng và quyết toántheo quí

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi

tiết

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ đăng kí

CTGS

Trang 11

Ghi chú : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng, quý

: Quan hệ đối chiếu

*Trình tự ghi sổ như sau:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toánlập chứng từ ghi sổ, rồi lấy số liệu ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi đượclàm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ thì dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối kỳ, kế toán tiến hành khoá sổ, tính số phát sinh, số dư của các tài khoản.Sau đó căn cứ vào Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Đến đây, kế toán tiến hànhkiểm tra, đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên Chứng từghi sổvà từng sổ cái của tài khoản (Công ty không mở số đăng ký chứng từ ghi sổ vìkhông cần thiết)

Sau khi kiểm tra đối chiếu xong, nếu số liệu khớp đúng giữa các sổ thì số liệutrên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 12

2.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất tại công ty

Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát là đon vị sản xuất kinh doanh chuyên chếbiến hàng lâm sản tiêu dùng và xuất khẩu Các sản phảm làm ra như :Westminter,Ergo Armchair,Ascot Armchair, Round 180cm table,Direct chair white canvas,NewSunlounger,Ascot chair….có nhiều hình dáng khác nhau nhưng đều được làm ra từ

gỗ chò , gỗ dầu ,gỗ kapur.Trong quá trình sản xuất sản phẩm có nhiều chi phí phátssinh ,nhưng chi phí nguyên vật liệu gỗ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất của công ty Chi phí sản xuất tại công ty phụ thuộc vào tình hình sản xuất ,thumua cung ứng vật tư trong kỳ nên thường biến đổi qua các kỳ sản xuất

Để thuận lợi cho công việc tính giá thành sản phẩm ,toàn bộ chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ được bộ phận kế toán phân theo 3 khoản mục sau :

- Chi phí NVL trực tiếp : Bao gồm toàn bộ chi phí như chi phí NVLchính ,vật liệu phụ ,nhiên liệu ,phụ tùng thay thế

- Chi phí nhân công trực tiếp :Bao gồm các khoản phải trả cho người laođộng như tiên lương ,các khoản trích BHXH ,BHYT,KPCĐ …

- Chi phí sản xuất chung : Bao gồm chi phí phát sinh ở phân xưởng ,các bộphận sản xuất của công ty như tiên lương nhân viên phân xưởng và các khoản tríchtheo lương ,công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng ,máy cưa khoan tay … khấuhao TSCĐ như khấu hao máy móc , thiết bị ,nhà cửa, vật kiến trúc …… Chi phí

dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

Trang 13

2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất

2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty

Công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát là đơn vị sản xuất kinh doanh ,chuyên sảnxuất các loại bàn ghế để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Qúa trình sản xuất được

tổ chức theo một dây chuyền công nghệ liên tục tư khâu nhập vật tư ,xuất dùng chođến khi hoàn thành sản phẩm Do đó ,đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty

là các loại sản phẩm bàn,ghế.

2.1.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

*NVLTT của công ty bao gồm

+Nguyên vật liệu chính : Gỗ tròn ,gỗ dầu ,kapur

+ Vật liệu phụ : Các loại giấy nhám keo ,đá mài các loại ,dao ,bao bì các loại ,ốc, vít …

+ Nhiên liệu : Xăng ,dầu …

+Phụ tùng thay thế :Vòng bi các loại như : Vòng bi 6206,1205……

*Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Cộng dụng :Tài khoản này dùng để theo dõi ,phản ánh các khoản chi phínguyên liệu ,vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất ,chế tạo các loại sản phẩm bànghế tại công ty

-Đối với tài khoản 621 ,công ty không mở các tài khoản chi tiết

*Phương pháp kế toán

Tại công ty khi xuất vật tư cho sx sản phẩm sẽ căn cứ vào bảng kê chi tiết hàng hóa Mục đích của bảng kê chi tiết hàng hóa là xác định khối lượng gỗ cần thiết cho mỗi sản phẩm để lập phiếu xuất kho ,nhằm quản lý chặt chẻ ,chính xác chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

Trang 14

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA (BK 2.1) NGHĨA PHÁT Ngày 01 tháng 01 năm 2010

ST

Khối lượng

gỗ thô (m 3 /cái )

Tổng khối lượng gỗ (m 3 )

Liên 1 :Người lập giữ phiếu

Liên 2 :Thủ kho giữ sau đó chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ

Dưới đây là phiếu xuất kho số 01

CÔNG TY TNHH Mẫu số 02- VT

ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 cuả Bộ trưởng BTC

Trang 15

PHIẾU XUẤT KHO

Số 01

Ngày 01 tháng 01 năm 2010

Họ và tên người nhận hàng : Trần văn an

Khối lượng

Giá đơn vị (đ/m 3 )

Thành tiền (đồng )

Cộng thành tiền (viết băng chữ ) :Một tỷ năm trăm mười sáu triệu năm trăm

hai hai nghìn sáu trăm ba mươi năm đồng

Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nhận Người giao

(Ký, họ tên ,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên )

Sau khi hoàn thành việc cấp phát ,ký nhận ,thủ kho dùng phiếu xuất kho để

vào các thẻ kho tương ứng và mang phiếu xuất kho ,thẻ kho đến phòng kế toán vật

tư để đối chiếu xác nhận số lượng tồn kho và nộp lại phiếu nhập ,xuất kho cho kế

toán vật tư Kế toán vật tư tính đơn giá xuất kho vật tư ,tính tổng số tiền và lập bảng

kê chi tiết chứng từ xuất NL,VL.Sau đó mở số kế toán chi tiết tài khoản 621

CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ

ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Qúy 1 năm 2010 (BK 2.2)

Trang 16

2 PXK02 23/ 02 Xuất vật liệu chính dùng sản xuất 621 1.591.783.280

3 PXK03 25/02 Xuất vật liệu phụ dùng sản xuất 621 715.805.376

4 PXK04 28/02 Xuất nhiên liệu dùng sản xuất 621 32.079.202

Cộng 3.876.105.021 Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng

Bk 2.2 Xuất vật liệu chính dùng sản xuất 152 3.108.305.915

Bk 2.2 Xuất vật liệu phụ dùng sản xuất 152 715.805.376

Bk 2.2 Xuất nguyên liệu dùng sản xuất 152 32.079.202

Số liệu ở cột phát sinh Nợ được lấy từ cột số tiền của bảng kê chi tiết chứng

từ xuất vật tư và các phiếu chi tiền mặt có TK đối ứng là TK 621 Đồng thời ,căn cứvào bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật tư ,kế toán lập chứng từ ghi sổ rồi ghi sổ cái

TK 621

Theo nguyên tắc ,hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có sử dụng sổ tổng hợp

là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ nhưng ở công ty không sử dụng vì xét thấy không cầnthiết mà chỉ tốn thời gian ,số liệu trên sổ cái được lấy và đối chiếu trực tiếp trênchứng từ ghi sổ ,bảng tổng hợp chi tiết

Trang 17

(Kèm theo 1 bảng kê chi tiết) Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ CÁI TÀI KHOẢN

NGHĨA PHÁT Tên tài khoản: CPNVLTT

Số hiệu TK: 621 Năm 2010

Số tiền

Số dư đầu kỳ Quý I/2010

31/03 01 31/03 Chi tiền mua củi đốt lò 111 5.190.799

Trang 18

2.1.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

*chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: các khoản phải trả cho công nhân

trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm như: tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ

cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ

Các khoản trích này được trích theo tỷ lệ qui định trên tiền lương của công nhân

trực tiếp sản xuất

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 622- Chi phí công nhân trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá

trình hoạt động sản xuất sản phẩm tại Công ty

*Phương pháp kế toán

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty chủ yếu là tiền lương của công nhân

sản xuất sản phẩm ở từng phân xưởng, khoản chi phí này Công ty khoán cho công

nhân trên cơ sở tiền lương định mức, tiền lương thường được thanh toán khi sản

phẩm hoàn thành, được bộ phận KCS công nhận đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Công thức tính:

Tiền lương thực tế = Đơn giá lương khoán SP x Số lượng SP hoàn thành

Cũng như CPNVLTT, CPNCTT được tập hợp chung cho các loại sản phẩm sản

xuất trong kỳ để sau này kết chuyển tính giá thành chung cho các sản phẩm

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ

tiền lương

Căn cứ vào bảng chấm công do các phân xưởng gửi về, kế toán tiền lương lên

bảng thanh toán lương Cuối tháng, kế toán tiền lương lập danh sách cán bộ công

Trang 19

nhân ở từng phân xưởng sản xuất theo mức lương cơ bản để trích BHXH, BHYT,KPCĐ Sau đó kế toán lên bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

Từ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành ghivào sổ kế toán chi tiết TK 622

CÔNG TY TNHH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNGVÀ CÁC

ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Qúy I/ 2010 ĐVT: Đồng

Tuy Phước, ngày 31tháng 03 năm 2010

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT(TK 622)

NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010

Trang 20

TK ĐƯ

BPB01 31/01 Tiền lương phải trả CNTTSX tháng 1 334 287.324.671

Các khoản trích theo CNTTSX tháng 1 338 63.211.428BPB02 28/02 Tiền lương phải trả CNTTSX tháng 2 334 269.229.500

Các khoản trích theo CNTTSX tháng 2 338 59.230.490BPB03 31/03 Tiền lương phải trả CNTTSX tháng 3 334 159.627.153

Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 1 622 334 287.324.671

Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 2 622 334 269.229.500

Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 3 622 334 159.627.153

(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)

Người lập Kế toán trưởng

Trang 21

Ghi chú

Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 1 622 338 63.211.428

Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 2 622 338 59.230.490

Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 3 622 338 35.117.974

(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)

Người lập Kế toán trưởng

Từ các chứng từ ghi sổ 02, 03 kế toán ghi vào Sổ cái TK 622 Số liệu của

cột số tiền bên Nợ được lấy từ cột số tiền của các Chứng từ ghi sổ số 02, 03, ứng

với từng TK đối ứng với TK 622

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ CÁI TÀI KHOẢN

NGHĨA PHÁT Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Số hiệu: 622 Năm 2010

31/03 02 31/03 Tiền lương phải trả CNTTSX 334 716.181.324

31/03 03 31/03 Các khoản trích theo lương

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

2.1.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung

Trang 22

*Chi phí sản xuất chung của công ty gồm: Tất cả các khoản chi phí thực tế

phát sinh tại phân xưởng ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vàchi phí nhân công trực tiếp

Tại công ty chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết theo các khoản mụcchi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng gồm : Khoản chi phí tiền lương vàcác khoản trích theo lương mà Công ty phải trả cho nhân viên quản lý phânxưởng(Quản đốc, Phó quản đốc, Tổ KCS, các bộ phận kỷ thuật,…)

- Chi phí vật liệu bao gồm: Thanh ray, thùng carton, giấy nhám, bulong cácloại, keo dán,…

- Chi phí công cụ, dụng cụ: Lưỡi cưa, thanh nhúng dầu, dụng cụ chà nhám,…

- Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm :Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dâychuyên sản xuất, nhà kho, nhà xưởng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải,…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: Chi phíthuê ngoài gia công sữa chữa máy móc, chi phí điện, nước, điện thoại…

- Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi phí ngoài các khoản chi phí đãhạch toán ở trên

* Tài khoản sử dụng

TK 627- Chi phí sản xuất chung.Tk này được mở chi tiết thành 6 TK cấp hai

TK 6271- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng

TK 6272- Chi phí vật liệu

TK 6273- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278- Chi phí bằng tiền mặt khác

Chi phí sản xuất chung là loại chi phí phát sinh liên quan đến nhiều loại sảnphẩm hoàn thành Cũng như CPNVLTT và CPNCTT, việc tập hợp tính toán chi phísản xuất chung được tập hợp chung cho các loại phẩm sản xuất tại Công ty, sau nàykết chuyển tính giá thành chung cho các loại sản phẩm

* Phương pháp kế toán

- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng

Trang 23

Căn cứ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của nhânviên phân xưởng kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán chi tiết TK 6271

CÔNG TYTNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK6271 ) NGHĨA PHÁT Quý I /2010

Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 1 6271 334 69.229.500

Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 2 6271 334 46.000.000

Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 3 6271 334 54.000.000

Trang 24

(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)

Người lập Kế toán trưởng

Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 1 6271 338 15.230.490

Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 2 6271 338 10.120.000

Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 3 6271 338 11.880,000

(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)

Người lập Kế toán trưởng

Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển cho kế toán trưởng duyệt, căn

cứ vào các Chứng từ ghi sổ 04, 05 để ghi vào Sổ cái TK 627

CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT VẬT LIỆU

ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010 (BK 2.3)

Trang 25

CÔNG TYTNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK6272 ).

NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010

Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Từ Bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật liệu, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi

sổ, sau đó ghi vào Sổ cái TK 627

(Kèm theo bảng kê chi tiết )

Từ Chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái TK 627 số liệu ở cột Nợ được lấy từ cột sốtiền của Chứng từ ghi sổ số 06

- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất :

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vật tư lập bảng kê chi tiết chứng từ xuấtCCDC

Trang 26

CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT CCDC NGHĨA PHÁT (BK 2.4)

Tuy Phước,ngày 30 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết của TK 6273

Số liệu của cột số phát sinh Nợ được lấy từ cột số tiền của Bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC và các phiếu chi

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT (TK 6273)

NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010

Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Từ bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Sốliệu của cột số tiền được lấy từ cột số tiền của Bảng kê chi tiết chứng từ xuấtCCDC

Trang 27

Xuất CC nhúng dầu phục vụ sản xuất 6273 153 12.718.350

Xuất lưỡi cưa phục vụ sản xuất 6273 153 1.620.000

( Kèm theo bảng kê chi tiết và các chứng từ gốc )

Người lập Kế toán trưởng

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 07, kế toán ghi vào sổ cái TK 627

- Chi phí khấu hao TSCĐ:

Chi phí này là số khấu hao TSCĐ trích ở bộ phận phân xưởng TSCĐ của

công ty chủ yếu là tham gia vào hoạt động sản xuất sản phẩm và QLDN Nếu TSCĐ

thuộc bộ phận sản xuất thì số trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào TK 6274,

nếu thuộc bộ phận quản lí thì hạch toán vào TK 642

Công ty sử dụng phương pháp tuyến tính cố định để tiến hành trích khấu hao

TSCĐ, với phương pháp này số trích khấu hao đều qua các năm và mỗi năm được

chia đều qua các qúy

Công thức tính :

Nguyên giá TSCĐ Mức trích khấu hao hàng năm =

Chi phí SXC ( TK 6274)

Chi phí QLDN ( TK 6424)

1 Máy móc thiết bị 5.314.215.825 166.069.24 166.069.24

Trang 28

Tuy phước, ngày 27 tháng 03 năm 2010

Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán TSCĐ ghi vào sổ kế toán

chi tiết Số liệu từ cột số phát sinh Nợ được lấy từ cột TK 6274 của bảng phân bổ

Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Từ bảng phân bổ khấu hao TSCĐ , Kế toán TSCĐ lập chứng từ ghi sổ số 09

Số liệu từ cột số tiền được lấy từ cột TK 6274 và TK 642 của bảng phân bổ khấu

hao TSCĐ ứng với tài khoản có 2141

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ

NGHĨA PHÁT Số 08

Ngày 31 tháng 3 năm 2010 ĐVT : đồng

chú

Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 6274 2141 385.257.135

Trang 29

Cộng 385.257.135

( Kèm theo bảng khấu hao TSCĐ )

Người lập Kế toán trưởng

Từ Chứng từ ghi sổ số 08 kế toán ghi vào Sổ cái TK 627

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho phân xưởng sản xuất của công tygồm: tiền điện, nước, điện thoại …

Chứng từ sử dụng: các chứng từ gốc về tiền điện, nước …

Căn cứ chứng từ gốc, kế toán lập sổ kế toán chi tiết TK 6277 Số liệu từ cột

số phát sinh Nợ được lấy từ cột số tiền của các phiếu chi tiền mặt

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 6277

14 27/03 Chi trả tiền nước dùng sản

63.671.231

1 Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiền mặt lập Chứng từ ghi sổ Số liệu

từ cột số tiền được lấy từ cột số tiền của các chứng từ gốc

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ

NGHĨA PHÁT Số 09

Ngày 31 tháng 03 năm 2010

ĐVT : đồng

Trang 30

Trích yếu Số hiệuTK Số tiền Ghi

chú

Chi tiền điện, tiền vay dùng sản xuất 6277 111 299.628.242

Chi phí này gồm: tiền hội nghị, tiếp khách, tiền bồi dưỡng công nhân sản xuất

Dựa vào các chứng từ gốc, kế toán lập Sổ kế toán chi tiết

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT(TK 6278) NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010

05 02/01 Chi tiền bồi dưỡng CN sản xuất 111 325.138

08 02/01 Chi tiền sử dụng nước SX 111 3.370.000

Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Trang 31

Người lập Kế toán trưởng

NGHĨA PHÁT Quý I/2010

Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung

* Tài khoản sư dụng

Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để theo dõitổng hợp toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Do chi phí được tập hợp chung cho tất cả các loại bàn, ghế nên kế toán chỉ

mở sổ kế toán tổng hợp mà không mở sổ kế toán chi tiết

331

299.628.2425.735.189

Trang 32

Cuối quý căn cứ vào Bảng kê chi tiết chứng từ xuất NVL,bảng phân bổ tiền

lương và các khoản trích theo lương,bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,…,kế toán lập

bảng tổng hợp chi phí sản xuất

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ BẢNG TỔNG HƠP CHI PHÍ SẢN XUẤT

NGHĨA PHÁT Quý I/2010

Tuy phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng.

(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)

Từ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán lập chứng từ ghi sổ số 11.Số liệu

được lấy từ cột số tiền của Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

( Kèm theo các bảng kê chi tiết )

Người lập Kế toán trưởng

Từ Chứng từ ghi sổ số 11, Kế toán tổng hợp ghi vào Sổ cái TK 154 Số liệu ở

cột số tiền bên Nợ được lấy từ số tiền kết chuyển các loại chi phí phát sinh trong

quý, còn cột số tiền bên Có giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho Cuối kỳ phải tính

ra số dư cuối kỳ của số sản phẩm dở dang

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ CÁI

NGHĨA PHÁT Năm 2010

Tên tài khoản : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Số hiệu :154

Trang 33

kỳ chỉ là gỗ, các chi phí khác thì được tính cả cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Vìvậy, Công ty đã sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phínguyên vật liệu chính

Cuối quý I năm 2010, phân xưởng sản xuất hoàn thành 16.925 sản phẩm(theo đơn đặt hàng) và còn 176 sản phẩm dở dang

Số liệu và cách đánh giá sản phẩm dở dang được trình bày cụ thể trong phầntính giá thành

2.1.4.Tính giá thành sản phẩm:

2.1.4.1.Đối tượngtính giá thành sản phẩm

Xuất phát từ yêu cầu quản lý của Công ty và để phù hợp với đặc điểm sảnxuất sản phẩm là đa dạng với nhiều kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đối tượng tínhgiá thành sản phẩm của Công ty là từng loại sản phẩm

Ngày đăng: 10/05/2014, 07:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất - Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất (Trang 5)
Sơ đồ 1.3 :Sơ đồ tổ chức quản lý - Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý (Trang 7)
Sơ đồ 1.4 :Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 8)
1.6.4. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty - Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát
1.6.4. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (Trang 10)
Bảng cân đối kế toán - Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát
Bảng c ân đối kế toán (Trang 42)
2.2.2. Hình thức “Nhật ký –sổ cái ” - Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát
2.2.2. Hình thức “Nhật ký –sổ cái ” (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w