Báo cáo thực tập, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ,yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp
là phải tự quyết định tự chụi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình Đểtồn tại ,phát triển an toàn và thắng lợi trong kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phảiluôn cạnh tranh để phù hợp với cơ chế mới ,nhất là thời ký đất nước đã chính thức
là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO ,với điều kiện môi trườngkinh doanh luôn biến động Một thị trường luôn đòi hỏi những sản phẩm chất lượngcao nhưng với giá thành vừa phải Trong điều kiện như vậy để đạt được lơi nhuậncao các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và
hạ giá thành sản phẩm
Qua thời gian nguyên cứa ,tìm hiểu thực tế của công ty TNHH Đồ GỗNghĩa Phát ,với nhận thức về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làhai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Xét theo tính hệ thống của toàn bộ quá trình kinhdoanh ,chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các yếu tố ảnh hưởng đến giá trịđầu ra của doanh nghiệp , quyết định đến lợi nhuận dến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp đồng thời củng lầ khâu đặc biệt quan trọng trong công tác kế toánphục vụ cho việc quản lý tại công ty ,nên tôi đã chọn phần hành kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm để nguyên cứu và viết báo cáo thực tập tổng hợpcho bản thân
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận ,nội dung của báo gồm 3 phần :
Phần 1 : Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
Phần 2 :Thực hành về ghi sổ kế toán
Phần 3 : Một số nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH
Đồ Gỗ Nghĩa Phát và các hình thức kế toán còn lại
Tuy Phước, ngày 30 tháng 07 năm
2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lệ Trang
Trang 2Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định
ký quyết định thành lập ngày 23 tháng 10 năm 2002
Tên công ty hiện nay: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
Tên giao dịch: NghiaPhat Wooder Finiture Co, LTD
Tên viết tắt: Np’ Woodturnico
Địa chỉ: Ngọc Thạnh, Phước An, Tuy Phước, Bình Định
Điện thoại: (056)834319 Fax: 056.834091
Công ty được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng, do hai thànhviên tự nguyện góp vốn và tự chịu trách nhiệm với phần vốn mình đã góp, điều lệcông ty được toàn thể thành viên thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2002 và chínhthức đi vào sản xuất tháng 01 năm 2003 Dự án được khởi công vào năm 2001 vớidiện tích mặt bằng 15.580 m2, diện tích mặt bằng thuận lợi sản xuất công nghiệp vànằm trong khu quy hoạch công nghiệp Phước An
Công ty có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản giao dịchtại ngân hàng Ngoại Thương Quy Nhơn
1.1.2.Quá trình phát triển
Công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát với ngành nghề kinh doanh chính là sảnxuất kinh doanh đồ gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Ngay từ khi mới thành lập, dochưa hoà nhập vào môi trường kinh tế mới nên công ty đã gặp không ít khó khăn
Trang 3Nhưng qua vài năm hoạt động, với tinh thần nổ lực học hỏi, với đầu óc năng độngsáng tạo của cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước đi lên và ngày càngkhẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Là một công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% sản phẩm tiêu thụ trongnước nên vấn đề về tiêu thụ sản phẩm được doanh nghiệp hết sức quan tâm Quathực tế hoạt động, công ty nhận thấy ngành chế biến lâm sản từng bước có uy tín vàphát triển vững chắc trên thị trường Đứng trước thời cơ phát triển của ngành lâmsản kết hợp với những thuận lợi sẵn có, công ty đã không ngừng đổi mới cơ cấu tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng qui mô sản xuất cả chiều rộng lẫnchiều sâu như: mở thêm phân xưởng, đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao trình độ củacán bộ quản lý,cải tiến mẫu mã sản phẩm… để đáp ứng với như khách hàng và thịhiếu của người tiêu dùng Vì vậy, sản phẩm của công ty hiện nay đã đứng vững trênthị trường, có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
1.2.Chức năng,nhiệm vụ của công ty
1.2.1.Chức năng
Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát là một đơn vị chuyên sản xuất chế biếnhàng lâm sản xuất khẩu, chủ yếu là bàn ghế theo đơn đặt hàng của nước ngoài, thịtrường tiêu thụ ở nhiều nước châu Á, châu Âu… Công ty sử dụng lao động để đảmbảo việc làm ổn định bình quân trên khoảng 400 người, thu nhập bình quân1000.000 đồng / người.tháng
Công ty hoạt động nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh nhà, đảm bảo lợinhuận cho DN và góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp, hóa hiện đại hóa đấtnước
Trang 4Nguyên liệu gỗ tròn Xẻ (CD) Luộc-Sấy Ra phơi
(Sơ chế)
Lắp ráp
Gia cơng (Tinh chế)
Chà nhám Nhập kho
Xuất bán
Bao bì đĩng gĩi
Kho NL gỗ xẻ
Phun màu Nhúng dầu
KCS KCS
-Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước
-Các phịng ban và cán bộ lao động cĩ nhiệm vụ xây dựng các biện pháp antồn lao động, phịng chống cháy nổ…
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty
- Loại hình kinh doanh và các loại hàng hĩa, dịch vụ chủ yếu mà cơng tyđang kinh doanh :chế biến gỗ xuất khẩu
- Thị trường đầu vào : Nguyên liệu chính là gỗ NK từ nước ngồi và các lâmtrường trong nước.Nguyên liệu keo nhập chủ yếu từ Singapore
- Thị trường đầu ra : Chủ yếu xuất khẩu theo đơn đặt hàng và tiêu thụ nội địa,thị trường chủ yếu qua các nước: Đan mạch, Anh, Han Lan,Bỉ và thị trường BắcMĩ
- Vốn kinh doanh chủ yếu đi vay và tự cĩ
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.4.1.Quy trình cơng nghệ sản xuất
Để tạo ra sản phẩm, Cơng ty tổ chức sản xuất theo một dây chuyền sản xuấtliên tục Quá trình sản xuất sản phẩm của cơng ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ dồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất tại cơng ty
Giải thích sơ đồ:
Trang 5Quản đốc phân xưởng
Tổ SX 1
Ra Phôi(Sơ chế)
-Xẻ (CD) cưa xẻ theo qui cách
-Luộc – Sấy: nguyên liệu gỗ tròn sau khi xẻ được đưa vào luộc, sấy để cho
gỗ cứng, tạo thêm độ bền chắc và chống mối mọt
-Kho nguyên liệu: gỗ xẻ sau khi được sấy luộc chuyển vào kho
-Ra phôi: nguyên liệu gỗ xẻ chuyển qua bộ phận sơ chế
-Gia công, lắp ráp, chà nhám, phun màu, nhúng dầu đóng gói: tạo ra các chi
tiết và thành phẩm theo hình dáng mẫu, theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng
-Nhập kho, xuất bán: sau khi hoàn thành các công đoạn trên, KCS tiến hànhkiểm tra lại các mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêu thụ hoặc
nhập kho
1.4.2.Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất của công ty là các biện pháp kết hợp một cách hợp lý về không
gian, thời gian và các yếu tố sản xuất theo mối quan hệ sản xuất
Xuất phát từ qui trình công nghệ sản xuất và qui mô sản xuất của Công ty
TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát, cơ cấu tổ chức được biểu hiện như sau:
Sơ đồ 1.2 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất
Trang 6Tại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc phân xưởng, là người có nhiệm vụchỉ đạo chung cho toàn phân xưởng sản xuất Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khácnhau, mỗi tổ thực hiện một công việc Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm
vụ vừa tham gia sản xuất, vừa kiểm tra đôn đốc công nhân trong tổ mình thực hiệntốt công việc dưới sự lãnh đạo của ban quản đốc
*Nội dung công việc của từng tổ sản xuất :
+Tổ sản xuất số 1:Sau khi có lệnh xuất gỗ tròn đưa vào sẽ ,bộ phận CD nhận gỗ
tròn từ kho bãi nguyên liệu đưa vào sẽ theo qui cách Sau khi sẽ ,tuy thuộc vào tínhchất của từng loại gỗ luộc hay không luộc sau đó đưa vào lò sấy ,sấy khô cho đếnkhi độ ảm đạt yêu cầu và đưa vào kho chứa nguyên liệu Sau khi nhận được thôngbáo sản xuất ,trưởng bộ phận sản xuất số 1 đến kho nguyên liệu nhận gỗ sẽ và chocắt ,rong ,lộng bào theo quy cách sản phẩm đã được phòng kỹ thuật duyệt
+Tổ sản xuất số 2 : Sau khi tổ sản xuất số 1 hoàn tất việc ra phôi ,kiểm điếm đủ
số lượng và giao cho trưởng bộ phận sản xuất số 2 tiếp tục triển khai việc gia công(khoan ,đục,chà nhám ,làm mộng ),sau đó nhậm kho chi tiết
+ Tổ sản xuất số 3 :Nhận chi tiết sản phẩm từ kho chi tiết sau đó tiến hành triển
khai lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm theo bảng hướng lắp ráp của phòng kỹ thuật
+ Tổ sản xuất số 4 :Trưởng bộ phận sản xuất số 4 nhận sản phẩm đã lắp ráp
hoàn chỉnh để triển khai làm nguội (làm nhẵn sản phẩm ) và sau đó chuyển sang bộphận xử lý màu (phùn màu ,nhúng dầu ) theo yêu cầu màu sắc khách hàng ,kết thúccông đoạn hoàn chỉnh sản phẩm và chuyển sang bộ phận đóng bao bì để đưa vàonhập kho thành phẩm hoặc xuất bán trực tiếp
1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
1.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ quản lý tại công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát được tổ chức theokiểu trực tuyến kết hợp với chức năng, một mặt giúp cho Ban Giám Đốc toàn quyềnquyết định, mặt khác có thể phát huy chuyên môn của từng phòng ban, bộ phận vàgiúp cho các phòng ban, bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình
Trang 71.5.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
-Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các họat
động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật Giám đốc có quyền quyếtđịnh mọi chủ trương, biện pháp, để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản, theodõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân trong Công ty
-Phó giám đốc: là người điều hành bộ phận văn phòng, cụ thể là Phòng kế
hoạch - Thị trường và Phòng kế toán, còn là người phụ trách phân xưởng dưới sựchỉ đạo của giám đốc, giải quyết mọi việc khi giám đốc đi vắng
-Phòng kế toán: Thực hiện công tác hạch toán kinh tế, kế toán tài chính của
công ty theo đúng quy định của Nhà nước, phân tích lập kế hoạch tài vụ, kế hoạchchi phí, theo dõi doanh thu Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụkinh tế phát sinh, giúp cho việc quản lý vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, phối hợpvới Phòng kế hoạch - Thị trường để xây dựng giá bán, hỗ trợ đắt lực cho giám đốctrong việc cập nhập thông tin tài chính của công ty một cách chính xác
-Phòng kế hoạch thị trường: phân tích, đánh giá việc thực hiện tiêu hao
định mức NVL cho từng sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế và quản lý quitrình công nghệ, thiết kế mặt hàng mới, tăng số lượng mặt hàng, kiểm tra cân đốiviệc thực hiện kế hoạch, tìm kiếm thị trường mới, tăng số lượng đơn đặt hàng
Phânxưởng SXGiám đốc
Trang 8Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợpKế toán tiền mặt ,ngân hàngKế toán vật tư và TSCĐKế toán tiền Thủ quỹ
lương
-Phòng kỹ thuật : thiết kế và xem xét các qui trình sản xuất mẫu sản phẩm,
quản lý, sửa chữa thiết bị máy móc
-Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân sự bổ nhiệm
bãi nhiệm điều động nhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của Công tytheo dõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trong Công
ty, kiểm tra, kiểm soát nhân sự cho các phòng ban
-Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là quản đốc phân xưởng là người có nhiệm
vụ chỉ đạo chung cho toàn phân xưởng thông qua các tổ trưởng,tổ phó
1.6 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua mô hình sau:
Sơ đồ 1.4 :Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú : : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
1.6.3Chức năng, nhiệm vụ của từng nghiệp vụ kế toán
Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung ,toàn bộ công việc kế toánđược tập trung giải quyết ở phòng kế toán công ty.Từ việc xử lý chứng từ ,tổng hợp
Trang 9số liệu và lập báo cáo tài chính Các thành viên trong phòng kế toán thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ sau :
*Kế toán trưởng
Trợ giúp giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo, phân công thực hiện công tác
kế toán, tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong công ty một cách hợp lý,khoa học, kiểm tra sử dụng và gìn giữ vật tư, tiền vốn, hướng dẫn các kế toán viênhoạch toán đầy đủ, chính xác, thông tin kinh tế, kiểm tra giấy tờ hàng ngày, tổ chứcbảo quản và lưu trữ các giấy tờ kế toán
+Củng cố và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công ty nhằm đápứng nhu cầu và công tác quản lý, cũng như phù hợp với chính sách đổi mới về côngtác kế toán của Công ty
*Kế toán tổng hợp: trợ giúp kế toán trưởng trong phần hành kế toán tổng
hợp, ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn,quỹ của công ty, hạch toán chi phí phát sinh tại công ty: chi phí sản xuất và giáthành, các chi phí hợp lý khác …
Lập chứng từ, sổ sách thuộc phần mình phụ trách, kiểm tra lại các sổ sách,chứng từ của kế toán viên thực hiện
*Kế toán tiền mặt, thành phẩm tiêu thụ
+Hàng ngày ghi chép, phản ánh và theo dõi trình tự phát sinh các nghiệp vụthu, chi tiền mặt vào sổ kế toán tiền mặt, lập hóa đơn để làm cơ sở cho thủ quỹ chitiền
+ Cuối tháng đối chiếu số dư tồn quỹ với thủ quỹ ,đảm bảo thu ,chi tài chínhcủa Công ty có hiệu quả, làm thủ tục chuyển tiền theo yêu cầu của đơn vị
+Phản ánh, tổng hợp về tình hình nhập, xuất thành phẩm, hướng dẫn kiểm tracác phân xưởng, kho và các phòng ban thực hiện ghi chép các chứng từ ban đầu vềnhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp, chế độ qui định Cuối kỳ lậpbáo cáo tình hình tiêu thụ thành phẩm
*Kế toán vật tư, TSCĐ: kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình hình nhập, xuất,
tồn nguyên liệu, vật liệu, kiểm tra, quản lý chặt chẽ số lượng chất lượng công cụ,
Trang 10dụng cụ đang dùng Xác định giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, khấu haoTSCĐ theo đúng đối tượng sử dụng.
*Kế toán tiền lương: Tính toán và phân bổ tiền lương, hàng tháng tính
lương cho công nhân sản xuất và toàn thể CBCNV trong công ty để chuyển qua kếtoán thanh toán viết phiếu chi đúng thời gian qui định
*Thủ quỹ: tổ chức ghi chép, phản ánh, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt
của công ty trên cơ sở các chứng từ thanh toán, tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt, lậpbáo cáo về tiền mặt
1.6.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để phù hợp với đặc điểm quy mô, yêu cầu quản lý và trình độ chuyên môncủa các nhân viên kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” đểthực hiện công tác kế toán Công ty tổ chức hạch toán theo tháng và quyết toántheo quí
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ đăng kí
CTGS
Trang 11Ghi chú : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, quý
: Quan hệ đối chiếu
*Trình tự ghi sổ như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toánlập chứng từ ghi sổ, rồi lấy số liệu ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi đượclàm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ thì dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khoá sổ, tính số phát sinh, số dư của các tài khoản.Sau đó căn cứ vào Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Đến đây, kế toán tiến hànhkiểm tra, đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên Chứng từghi sổvà từng sổ cái của tài khoản (Công ty không mở số đăng ký chứng từ ghi sổ vìkhông cần thiết)
Sau khi kiểm tra đối chiếu xong, nếu số liệu khớp đúng giữa các sổ thì số liệutrên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 122.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất tại công ty
Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát là đon vị sản xuất kinh doanh chuyên chếbiến hàng lâm sản tiêu dùng và xuất khẩu Các sản phảm làm ra như :Westminter,Ergo Armchair,Ascot Armchair, Round 180cm table,Direct chair white canvas,NewSunlounger,Ascot chair….có nhiều hình dáng khác nhau nhưng đều được làm ra từ
gỗ chò , gỗ dầu ,gỗ kapur.Trong quá trình sản xuất sản phẩm có nhiều chi phí phátssinh ,nhưng chi phí nguyên vật liệu gỗ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất của công ty Chi phí sản xuất tại công ty phụ thuộc vào tình hình sản xuất ,thumua cung ứng vật tư trong kỳ nên thường biến đổi qua các kỳ sản xuất
Để thuận lợi cho công việc tính giá thành sản phẩm ,toàn bộ chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ được bộ phận kế toán phân theo 3 khoản mục sau :
- Chi phí NVL trực tiếp : Bao gồm toàn bộ chi phí như chi phí NVLchính ,vật liệu phụ ,nhiên liệu ,phụ tùng thay thế
- Chi phí nhân công trực tiếp :Bao gồm các khoản phải trả cho người laođộng như tiên lương ,các khoản trích BHXH ,BHYT,KPCĐ …
- Chi phí sản xuất chung : Bao gồm chi phí phát sinh ở phân xưởng ,các bộphận sản xuất của công ty như tiên lương nhân viên phân xưởng và các khoản tríchtheo lương ,công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng ,máy cưa khoan tay … khấuhao TSCĐ như khấu hao máy móc , thiết bị ,nhà cửa, vật kiến trúc …… Chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Trang 132.1.2 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty
Công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát là đơn vị sản xuất kinh doanh ,chuyên sảnxuất các loại bàn ghế để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Qúa trình sản xuất được
tổ chức theo một dây chuyền công nghệ liên tục tư khâu nhập vật tư ,xuất dùng chođến khi hoàn thành sản phẩm Do đó ,đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty
là các loại sản phẩm bàn,ghế.
2.1.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*NVLTT của công ty bao gồm
+Nguyên vật liệu chính : Gỗ tròn ,gỗ dầu ,kapur
+ Vật liệu phụ : Các loại giấy nhám keo ,đá mài các loại ,dao ,bao bì các loại ,ốc, vít …
+ Nhiên liệu : Xăng ,dầu …
+Phụ tùng thay thế :Vòng bi các loại như : Vòng bi 6206,1205……
*Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Cộng dụng :Tài khoản này dùng để theo dõi ,phản ánh các khoản chi phínguyên liệu ,vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất ,chế tạo các loại sản phẩm bànghế tại công ty
-Đối với tài khoản 621 ,công ty không mở các tài khoản chi tiết
*Phương pháp kế toán
Tại công ty khi xuất vật tư cho sx sản phẩm sẽ căn cứ vào bảng kê chi tiết hàng hóa Mục đích của bảng kê chi tiết hàng hóa là xác định khối lượng gỗ cần thiết cho mỗi sản phẩm để lập phiếu xuất kho ,nhằm quản lý chặt chẻ ,chính xác chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Trang 14CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA (BK 2.1) NGHĨA PHÁT Ngày 01 tháng 01 năm 2010
ST
Khối lượng
gỗ thô (m 3 /cái )
Tổng khối lượng gỗ (m 3 )
Liên 1 :Người lập giữ phiếu
Liên 2 :Thủ kho giữ sau đó chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ
Dưới đây là phiếu xuất kho số 01
CÔNG TY TNHH Mẫu số 02- VT
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 cuả Bộ trưởng BTC
Trang 15
PHIẾU XUẤT KHO
Số 01
Ngày 01 tháng 01 năm 2010
Họ và tên người nhận hàng : Trần văn an
Khối lượng
Giá đơn vị (đ/m 3 )
Thành tiền (đồng )
Cộng thành tiền (viết băng chữ ) :Một tỷ năm trăm mười sáu triệu năm trăm
hai hai nghìn sáu trăm ba mươi năm đồng
Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nhận Người giao
(Ký, họ tên ,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên )
Sau khi hoàn thành việc cấp phát ,ký nhận ,thủ kho dùng phiếu xuất kho để
vào các thẻ kho tương ứng và mang phiếu xuất kho ,thẻ kho đến phòng kế toán vật
tư để đối chiếu xác nhận số lượng tồn kho và nộp lại phiếu nhập ,xuất kho cho kế
toán vật tư Kế toán vật tư tính đơn giá xuất kho vật tư ,tính tổng số tiền và lập bảng
kê chi tiết chứng từ xuất NL,VL.Sau đó mở số kế toán chi tiết tài khoản 621
CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Qúy 1 năm 2010 (BK 2.2)
Trang 162 PXK02 23/ 02 Xuất vật liệu chính dùng sản xuất 621 1.591.783.280
3 PXK03 25/02 Xuất vật liệu phụ dùng sản xuất 621 715.805.376
4 PXK04 28/02 Xuất nhiên liệu dùng sản xuất 621 32.079.202
Cộng 3.876.105.021 Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng
Bk 2.2 Xuất vật liệu chính dùng sản xuất 152 3.108.305.915
Bk 2.2 Xuất vật liệu phụ dùng sản xuất 152 715.805.376
Bk 2.2 Xuất nguyên liệu dùng sản xuất 152 32.079.202
Số liệu ở cột phát sinh Nợ được lấy từ cột số tiền của bảng kê chi tiết chứng
từ xuất vật tư và các phiếu chi tiền mặt có TK đối ứng là TK 621 Đồng thời ,căn cứvào bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật tư ,kế toán lập chứng từ ghi sổ rồi ghi sổ cái
TK 621
Theo nguyên tắc ,hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có sử dụng sổ tổng hợp
là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ nhưng ở công ty không sử dụng vì xét thấy không cầnthiết mà chỉ tốn thời gian ,số liệu trên sổ cái được lấy và đối chiếu trực tiếp trênchứng từ ghi sổ ,bảng tổng hợp chi tiết
Trang 17
(Kèm theo 1 bảng kê chi tiết) Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ CÁI TÀI KHOẢN
NGHĨA PHÁT Tên tài khoản: CPNVLTT
Số hiệu TK: 621 Năm 2010
Số tiền
Số dư đầu kỳ Quý I/2010
31/03 01 31/03 Chi tiền mua củi đốt lò 111 5.190.799
Trang 182.1.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
*chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: các khoản phải trả cho công nhân
trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm như: tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ
cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ
Các khoản trích này được trích theo tỷ lệ qui định trên tiền lương của công nhân
trực tiếp sản xuất
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622- Chi phí công nhân trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình hoạt động sản xuất sản phẩm tại Công ty
*Phương pháp kế toán
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty chủ yếu là tiền lương của công nhân
sản xuất sản phẩm ở từng phân xưởng, khoản chi phí này Công ty khoán cho công
nhân trên cơ sở tiền lương định mức, tiền lương thường được thanh toán khi sản
phẩm hoàn thành, được bộ phận KCS công nhận đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Công thức tính:
Tiền lương thực tế = Đơn giá lương khoán SP x Số lượng SP hoàn thành
Cũng như CPNVLTT, CPNCTT được tập hợp chung cho các loại sản phẩm sản
xuất trong kỳ để sau này kết chuyển tính giá thành chung cho các sản phẩm
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ
tiền lương
Căn cứ vào bảng chấm công do các phân xưởng gửi về, kế toán tiền lương lên
bảng thanh toán lương Cuối tháng, kế toán tiền lương lập danh sách cán bộ công
Trang 19nhân ở từng phân xưởng sản xuất theo mức lương cơ bản để trích BHXH, BHYT,KPCĐ Sau đó kế toán lên bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Từ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành ghivào sổ kế toán chi tiết TK 622
CÔNG TY TNHH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNGVÀ CÁC
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Qúy I/ 2010 ĐVT: Đồng
Tuy Phước, ngày 31tháng 03 năm 2010
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT(TK 622)
NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010
Trang 20TK ĐƯ
BPB01 31/01 Tiền lương phải trả CNTTSX tháng 1 334 287.324.671
Các khoản trích theo CNTTSX tháng 1 338 63.211.428BPB02 28/02 Tiền lương phải trả CNTTSX tháng 2 334 269.229.500
Các khoản trích theo CNTTSX tháng 2 338 59.230.490BPB03 31/03 Tiền lương phải trả CNTTSX tháng 3 334 159.627.153
Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 1 622 334 287.324.671
Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 2 622 334 269.229.500
Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 3 622 334 159.627.153
(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
Người lập Kế toán trưởng
Trang 21Ghi chú
Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 1 622 338 63.211.428
Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 2 622 338 59.230.490
Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 3 622 338 35.117.974
(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
Người lập Kế toán trưởng
Từ các chứng từ ghi sổ 02, 03 kế toán ghi vào Sổ cái TK 622 Số liệu của
cột số tiền bên Nợ được lấy từ cột số tiền của các Chứng từ ghi sổ số 02, 03, ứng
với từng TK đối ứng với TK 622
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ CÁI TÀI KHOẢN
NGHĨA PHÁT Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: 622 Năm 2010
31/03 02 31/03 Tiền lương phải trả CNTTSX 334 716.181.324
31/03 03 31/03 Các khoản trích theo lương
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
2.1.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 22*Chi phí sản xuất chung của công ty gồm: Tất cả các khoản chi phí thực tế
phát sinh tại phân xưởng ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vàchi phí nhân công trực tiếp
Tại công ty chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết theo các khoản mụcchi phí sau:
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng gồm : Khoản chi phí tiền lương vàcác khoản trích theo lương mà Công ty phải trả cho nhân viên quản lý phânxưởng(Quản đốc, Phó quản đốc, Tổ KCS, các bộ phận kỷ thuật,…)
- Chi phí vật liệu bao gồm: Thanh ray, thùng carton, giấy nhám, bulong cácloại, keo dán,…
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Lưỡi cưa, thanh nhúng dầu, dụng cụ chà nhám,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm :Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dâychuyên sản xuất, nhà kho, nhà xưởng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: Chi phíthuê ngoài gia công sữa chữa máy móc, chi phí điện, nước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi phí ngoài các khoản chi phí đãhạch toán ở trên
* Tài khoản sử dụng
TK 627- Chi phí sản xuất chung.Tk này được mở chi tiết thành 6 TK cấp hai
TK 6271- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
TK 6272- Chi phí vật liệu
TK 6273- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278- Chi phí bằng tiền mặt khác
Chi phí sản xuất chung là loại chi phí phát sinh liên quan đến nhiều loại sảnphẩm hoàn thành Cũng như CPNVLTT và CPNCTT, việc tập hợp tính toán chi phísản xuất chung được tập hợp chung cho các loại phẩm sản xuất tại Công ty, sau nàykết chuyển tính giá thành chung cho các loại sản phẩm
* Phương pháp kế toán
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
Trang 23Căn cứ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của nhânviên phân xưởng kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán chi tiết TK 6271
CÔNG TYTNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK6271 ) NGHĨA PHÁT Quý I /2010
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 1 6271 334 69.229.500
Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 2 6271 334 46.000.000
Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 3 6271 334 54.000.000
Trang 24(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
Người lập Kế toán trưởng
Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 1 6271 338 15.230.490
Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 2 6271 338 10.120.000
Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 3 6271 338 11.880,000
(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
Người lập Kế toán trưởng
Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển cho kế toán trưởng duyệt, căn
cứ vào các Chứng từ ghi sổ 04, 05 để ghi vào Sổ cái TK 627
CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT VẬT LIỆU
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010 (BK 2.3)
Trang 25CÔNG TYTNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK6272 ).
NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Từ Bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật liệu, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi
sổ, sau đó ghi vào Sổ cái TK 627
(Kèm theo bảng kê chi tiết )
Từ Chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái TK 627 số liệu ở cột Nợ được lấy từ cột sốtiền của Chứng từ ghi sổ số 06
- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất :
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vật tư lập bảng kê chi tiết chứng từ xuấtCCDC
Trang 26CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT CCDC NGHĨA PHÁT (BK 2.4)
Tuy Phước,ngày 30 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết của TK 6273
Số liệu của cột số phát sinh Nợ được lấy từ cột số tiền của Bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC và các phiếu chi
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT (TK 6273)
NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Từ bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Sốliệu của cột số tiền được lấy từ cột số tiền của Bảng kê chi tiết chứng từ xuấtCCDC
Trang 27Xuất CC nhúng dầu phục vụ sản xuất 6273 153 12.718.350
Xuất lưỡi cưa phục vụ sản xuất 6273 153 1.620.000
( Kèm theo bảng kê chi tiết và các chứng từ gốc )
Người lập Kế toán trưởng
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 07, kế toán ghi vào sổ cái TK 627
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
Chi phí này là số khấu hao TSCĐ trích ở bộ phận phân xưởng TSCĐ của
công ty chủ yếu là tham gia vào hoạt động sản xuất sản phẩm và QLDN Nếu TSCĐ
thuộc bộ phận sản xuất thì số trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào TK 6274,
nếu thuộc bộ phận quản lí thì hạch toán vào TK 642
Công ty sử dụng phương pháp tuyến tính cố định để tiến hành trích khấu hao
TSCĐ, với phương pháp này số trích khấu hao đều qua các năm và mỗi năm được
chia đều qua các qúy
Công thức tính :
Nguyên giá TSCĐ Mức trích khấu hao hàng năm =
Chi phí SXC ( TK 6274)
Chi phí QLDN ( TK 6424)
1 Máy móc thiết bị 5.314.215.825 166.069.24 166.069.24
Trang 28Tuy phước, ngày 27 tháng 03 năm 2010
Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán TSCĐ ghi vào sổ kế toán
chi tiết Số liệu từ cột số phát sinh Nợ được lấy từ cột TK 6274 của bảng phân bổ
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Từ bảng phân bổ khấu hao TSCĐ , Kế toán TSCĐ lập chứng từ ghi sổ số 09
Số liệu từ cột số tiền được lấy từ cột TK 6274 và TK 642 của bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ ứng với tài khoản có 2141
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGHĨA PHÁT Số 08
Ngày 31 tháng 3 năm 2010 ĐVT : đồng
chú
Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 6274 2141 385.257.135
Trang 29Cộng 385.257.135
( Kèm theo bảng khấu hao TSCĐ )
Người lập Kế toán trưởng
Từ Chứng từ ghi sổ số 08 kế toán ghi vào Sổ cái TK 627
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho phân xưởng sản xuất của công tygồm: tiền điện, nước, điện thoại …
Chứng từ sử dụng: các chứng từ gốc về tiền điện, nước …
Căn cứ chứng từ gốc, kế toán lập sổ kế toán chi tiết TK 6277 Số liệu từ cột
số phát sinh Nợ được lấy từ cột số tiền của các phiếu chi tiền mặt
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 6277
14 27/03 Chi trả tiền nước dùng sản
63.671.231
1 Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiền mặt lập Chứng từ ghi sổ Số liệu
từ cột số tiền được lấy từ cột số tiền của các chứng từ gốc
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGHĨA PHÁT Số 09
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
ĐVT : đồng
Trang 30Trích yếu Số hiệuTK Số tiền Ghi
chú
Chi tiền điện, tiền vay dùng sản xuất 6277 111 299.628.242
Chi phí này gồm: tiền hội nghị, tiếp khách, tiền bồi dưỡng công nhân sản xuất
Dựa vào các chứng từ gốc, kế toán lập Sổ kế toán chi tiết
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT(TK 6278) NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010
05 02/01 Chi tiền bồi dưỡng CN sản xuất 111 325.138
08 02/01 Chi tiền sử dụng nước SX 111 3.370.000
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Trang 31Người lập Kế toán trưởng
NGHĨA PHÁT Quý I/2010
Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung
* Tài khoản sư dụng
Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để theo dõitổng hợp toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Do chi phí được tập hợp chung cho tất cả các loại bàn, ghế nên kế toán chỉ
mở sổ kế toán tổng hợp mà không mở sổ kế toán chi tiết
331
299.628.2425.735.189
Trang 32Cuối quý căn cứ vào Bảng kê chi tiết chứng từ xuất NVL,bảng phân bổ tiền
lương và các khoản trích theo lương,bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,…,kế toán lập
bảng tổng hợp chi phí sản xuất
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ BẢNG TỔNG HƠP CHI PHÍ SẢN XUẤT
NGHĨA PHÁT Quý I/2010
Tuy phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng.
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
Từ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán lập chứng từ ghi sổ số 11.Số liệu
được lấy từ cột số tiền của Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
( Kèm theo các bảng kê chi tiết )
Người lập Kế toán trưởng
Từ Chứng từ ghi sổ số 11, Kế toán tổng hợp ghi vào Sổ cái TK 154 Số liệu ở
cột số tiền bên Nợ được lấy từ số tiền kết chuyển các loại chi phí phát sinh trong
quý, còn cột số tiền bên Có giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho Cuối kỳ phải tính
ra số dư cuối kỳ của số sản phẩm dở dang
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ CÁI
NGHĨA PHÁT Năm 2010
Tên tài khoản : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Số hiệu :154
Trang 33kỳ chỉ là gỗ, các chi phí khác thì được tính cả cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Vìvậy, Công ty đã sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phínguyên vật liệu chính
Cuối quý I năm 2010, phân xưởng sản xuất hoàn thành 16.925 sản phẩm(theo đơn đặt hàng) và còn 176 sản phẩm dở dang
Số liệu và cách đánh giá sản phẩm dở dang được trình bày cụ thể trong phầntính giá thành
2.1.4.Tính giá thành sản phẩm:
2.1.4.1.Đối tượngtính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ yêu cầu quản lý của Công ty và để phù hợp với đặc điểm sảnxuất sản phẩm là đa dạng với nhiều kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đối tượng tínhgiá thành sản phẩm của Công ty là từng loại sản phẩm