Báo cáo thực tập Kế Toán tăng Giảm Tài Sản Cố Định Hữu Hình Tại Công Ty TNHH MTV Quản Lý Và Khai Thác Hầm Đường Bộ Hải Vân
Trang 1Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Kế Toán tăng Giảm Tài Sản Cố Định Hữu Hình Tại Công Ty TNHH MTV Quản Lý Và Khai Thác Hầm
Đường Bộ Hải Vân
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển con người phải tiến hành sản xuất Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác , có ý thức của con người nhằm biễn các vật thể tư nhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ cho mình Để làm được điều đó thì cần đủ 3 yếu tố gồm : Tư liệu lao động, Đối tượng lao động, Và con người Trong đó tư liệu lao động là nhân tố đóng vai trò quan trọng và cụ thể là : Tài sản cố định , vì nó là co sở vật chất kỹ thuật là nền tảng của quá trình sản xuất , quyết định đến năng lực sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành nghề sản phẩm, hàng hóa ngày càng đa dạng với chất lượng tốt , mẫu mã đẹp với chi phí thấp thì các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư nghiên cứu thay đổi máy móc thiết bị hiện đại hơn chất lượng hơn Có như vậy thì doanh nghiệp mới tạo ra lợi thế cạnh tranh với các đơn vị khác và khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước
Hiểu rõ được tầm quan trọng của tài sản cố định hữu hình , qua thời gian thực tập vàtìm hiểu tại Công Ty TNHH MTV Quản Lý Và Khai Thác Hầm Đường Bộ Hải Vân, em
đã chọn đề tài thực tập “Kế Toán tăng Giảm Tài Sản Cố Định Hữu Hình Tại Công Ty TNHH MTV Quản Lý Và Khai Thác Hầm Đường Bộ Hải Vân”
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận thì đề tài gồm 3 chương :
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP.
CHƯƠNG II : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN.
CHƯƠNG III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN.
Từ thực tế và trên cơ sở những kiến thức đã được tích lũy cùng với sự hưỡng dẫn nhiệt tình của cô Huỳnh Thị Lan và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị ở phòng kế toán
đã giúp tôi hoàn thành bài đề tài này Tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn và năng lực chuyên môn chưa được vững nội dung sẽ không tránh được những sai sót trong đè tài này, Vì vậy tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của thầy cô giáo cũng như ban lãnh đạo của Công Ty
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn sự hưỡng dẫn của cô Huỳnh Thị lan , ban lãnh đạo phòng
kế toán ,phòng tổ chức hành chính của công ty đã giúp tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn !
Đà Nẵng ,ngày 19 tháng 4 năm 2013 Sinh Viên Thực Hiện
Đã Ký
Nguyễn Thế Quảng
Trang 4CHƯƠNG I
CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HèNH
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HèNH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH)
Tài sản cố định (TSCĐ) là t liệu lao động chủ yếu của mỗi doanh nghiệp TSCĐ trongdoanh nghiệp gồm có TSCĐHH hữu hình (TSCĐHH) và TSCĐ vô hình
TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu cú hỡnh thỏi vật chất thỏa món cỏc tiờuchuẩn của tài sản cố định hữu hỡnh, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữnguyờn hỡnh thỏi vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trỳc,mỏy múc thiết bị…
Tiờu chuẩn về giỏ trị TSCD theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003của Bộ Tài Chính, các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐHH phải thoả mãn đồng thời 4 tiêuchuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy
- Có thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm trở lên
- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên
1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,TSCĐHH có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhng vẫn giữ nguyên hìnhthái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc h hỏng
- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại đợc chuyển dịch từngphần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra
- TSCĐHH chỉ thực hiện đợc một vòng luân chuyển khi giá trị của nó đợc thu hồitoàn bộ
1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình.
Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho các doanh nghiệp
có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định Thuận tiện trong việctính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh TSCĐHH đợc phân loại theo cáctiêu thức sau:
1.2.1 Phân loại TSCĐHH theo hình thái biểu hiện
Trang 5Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp đợc chia thành các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐHH đợc hình thành sau quá trình thicông, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà xởng, nhà kho, hàng rào, phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ, thiết bị động lực
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải đờng sắt, ờng bộ, đờng thuỷ và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc, băng truyền tải vật t,hàng hoá
đ Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công việc quản lýhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lờng,kiểm tra chất lợng
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu năm nh
cà phê, chè, cao su, vờn cây ăn quả; súc vật làm việc nh trâu, bò; súc vật chăn nuôi để lấysản phẩm nh bò sữa
1.2.2 Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu.
TSCĐHH của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐHH tự có và TSCĐHH thuêngoài
- TSCĐHH tự có: là những TSCĐHH đợc đầu t mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn
tự có của doanh nghiệp nh đợc cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay…
- TSCĐHH thuê ngoài: là những TSCĐHH doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhânkhác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp đồng,
đợc phân thành:
+ TSCĐHH thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công
ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính.Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải t ơng đ-
ơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
+ TSCĐHH thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãncác quy định trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động
1.2.3 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.
- TSCĐHH đang dùng
- TSCĐHH cha cần dùng
- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tình hình sử dụng tài sản cố định
để có biện pháp tăng cờng TSCĐHH hiện có, giải phóng nhanh chóng các TSCĐHH khôngcần dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn
Trang 61.2.4 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng.
- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐHH đang sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộc doanh nghiệp phải tính vàtrích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh
- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐHH mà đơn vị dùng cho nhu cầuphúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi
- TSCĐHH chờ xử lý: TSCĐHH không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhucầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý TSCĐHH tranhchấp chờ giải quyết Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng choviệc đầu t đổi mới TSCĐHH
1.3 Đánh giá TSCĐHH
Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị ghi sổ của tài sản TSCĐHH đợc đánh giá lần
đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Nó đợc đánh giá theo nguyên giá( giá trịban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại Nguyên giá TSCĐHH bao gồm toàn bộ chiphí liên quan đến việc xây dựng, mua sắm, kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử tr ớckhi dùng Nguyên giá TSCĐHH trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
- Nguyên giá của TSCĐHH mua sắm( kể cả tài sản mới) và đã sử dụng gồm: giámua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử( nếu có) trừ đi số giảm giá đợc h-ởng( nếu có)
- Nguyên giá TSCĐHH xây dựng mới, t chế gồm giá thành thực tế( giá trị quyếttoán) của TSCĐHH tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt, chạy thử
- Nguyên giá TSCĐHH thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị gồm: giá trịTSCĐHH do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt( nếu có)
- Nguyên giá TSCĐHH đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên sổ ở đơn
vị cấp( hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) và các chi phí tân trang, chiphí sửa chữa, vận chuyển bốc dỡ lắp đặt, chạy thử mà bên nhận tài sản phải chi trả trớc khi
đa TSCĐHH vào sử dụng
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyên giá, giátrị còn lại là số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mới trớc khidùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyên giáTSCĐHH
Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐHH có thể bị thay đổi, khi đó phải căn cứvào thực trạng để ghi tăng hay giảm nguyên giá TSCĐHH và chỉ thay đổi trong các trờnghợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị TSCĐHH
+ Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐHH+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐHH
Trang 7Khi thay đổi nguyên giá TSCĐHH doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứthay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán số khấu haoluỹ kế của TSCĐHH và tiến hạch toán theo các qui định hiện hành.
Qua phân tích và đánh giá ở trên ta thấy mỗi loại giá trị có tác dụng phản ánh nhất
định, nhng vẫn còn có những hạn chế, vì vậy kế toán TSCĐHH theo dõi cả 3 loại: nguyêngiá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại để phục vụ cho nhu cầu quản lý TSCĐHH
1.4 Hạch toỏn tăng giảm tài sản cố định
1.4.1 TK sử dụng
Bờn nợ:- Nguyờn giỏ TSCĐ HH tăng do tăng TSCĐ HH
- Điều chỉnh tăng nguyờn giỏ của TSCĐ HH do cải tạo nõng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyờn giỏ do đỏnh giỏ lại
Bờn cú:- Nguyờn giỏ TSCĐ HH giảm do giảm TSCĐ HH
-Nguyờn giỏ TSCĐ HH giảm do thỏo bớt một hoặc một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyờn giỏ do đỏnh giỏ lại
Số dư bờn Nợ: Nguờn giỏ TSCĐHH hiện cú ở doanh nghiệp
Tài khoản 211 cú 6 tài khoản cấp hai:
TK 2111 – Nhà cửa vật kiến trỳc
TK 2112 – Mỏy múc thiết bị
TK 2113 – Phương tiện vận tải truyền dẫn
TK 2114 – Thiết bị cụng cụ quản lý
TK 2115 – Cõy lõu năm sỳc vật làm việc và cho sản phẩm
Trang 8+ Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình (Kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sửdụng) dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
1.4.2.1.3 Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụngngay cho XDCB, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn [Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng
số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)]
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ gao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trảgóp phải trả từng kỳ)
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
1.4.2.1.4 Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
+ TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐHH tương tự:
Trang 9Khi nhận TSCĐHH tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 – Ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi
+ TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐHH không tương tự:
Khi giao TSCĐ hữu hình tương tự cho bên trao đổi, ghi:
Nợ TK 811 - Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi
Nợ TK 214 - Giá trị đã khấu hao
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời khi gia tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (Nếu có)
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐHH (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- TH phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi > giá trị của TSCĐnhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- TH phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi < giá trị củaTSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 - Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Trang 101.4.2.1.6 TSCĐ hữu hình được tài trợ biếu, tặng đưa vào sử dụng cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Đồng thời kết chuyển nguồn vốn nếu có
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nếu TSCĐ (Đầu tư qua nhiều năm) được
nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình (Theo giá trị phê duyệtcủa cấp có thẩm quyền), ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá được duyệt)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu)
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐHH
1.4.2.2.1 Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, số thu vềnhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT)
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thu vềnhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
- Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ
TK 811 “Chi phí khác”
1.4.2.2.2 Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp,
dự án:
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Trang 11Nợ TK 214 - Hao mũn TSCĐ (Giỏ trị đó hao mũn)
Cú TK 211 - TSCĐ hữu hỡnh (Nguyờn giỏ)
- Số tiền thu, chi liờn quan đến nhượng bỏn TSCĐ hữu hỡnh ghi vào cỏc tài khoảnliờn quan theo quy định của cơ quan cú thẩm quyền
1.4.2.2.3 Trường hợp nhượng bỏn TSCĐ hữu hỡnh dựng vào hoạt động văn húa,phỳc lợi:
- Căn cứ Biờn bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đó nhượng bỏn:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phỳc lợi (4313) (Giỏ trị cũn lại)
Nợ TK 214 - Hao mũn TSCĐ (Giỏ trị đó hao mũn)
Cú TK 211 - TSCĐ hữu hỡnh (Nguyờn giỏ)
- Đồng thời phản ỏnh số thu về nhượng bỏn TSCĐ, ghi:
Nợ cỏc TK 111, 112,
Cú TK 431 - Quỹ khen thưởng, phỳc lợi (4312)
Cú TK 333 - Thuế và cỏc khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Nếu cú)
- Phản ỏnh số chi về nhượng bỏn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phỳc lợi (4312)
Cú cỏc TK 111, 112,
1.5 Kế toỏn hao mũn và khấu hao TSCĐHH
1.5.1 Khỏi niệm về hao mũn và khấu hao TSCĐHH
Hao mũn TSCĐ là sự giảm giỏ trị và giỏ trị sử dụng của TSCĐ theo thời gian.Hao mũn Hữu Hỡnh là sự hao mũn về vật chất của TSCĐ trong quỏ trỡnh sử dụng
do bị cọ xỏt, bị ăn mũn hư hỏng từng bộ phận Hao mũn hữu hỡnh cú 2 dạng là(HM dướidạng kỹ thuật xảy ra trong quỏ trỡnh sử dụng và HM tự nhiờn)
1.5.2 Nguyờn tắc trớch khấu hao TSCD HH
Theo chế độ quản lý sử dụng và trớch khấu hao TSCĐ (206/2003 QĐ-BTC)
1.5.3 Các phơng pháp khấu hao.
1.5.3.1 Phương phỏp khấu hao đường thẳng
1.5.3.2 Phương phỏp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
1.5.3.3 Phương phỏp khấu hao theo số dư giảm dần cú điều chỉnh
1.5.4 Phương phỏp hạch toỏn.
Để hạch toỏn hao mũn TSCD, kế toỏn sử dụng TK 214 TK này dựng để phản ỏnh giỏtrị hao mũn của TSCD trong quỏ trỡnh sử dungjdo trớch khấu hao và những khoản tănggiảm hao mũn khỏc của TSCD trong doanh nghiệp
Tài khoản 214 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐHH giảm( nhợng bán, thanh lý…)
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐHH tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng…)
D có: Giá trị hao mòn của TSCĐHH hiện có
TK 214 đợc mở 3 tài khoản cấp 2:
TK 2141: Hao mòn TSCĐHH hữu hình
Trang 12TK 2142: Hao mòn TSCĐHH đi thuê tài chính
TK 2143: Hao mòn TSCĐHH vô hình
Phơng pháp hạch toán:
Định kỳ( tháng, quý) tính trích khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất kinh doanh,
đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐHH, ghi:
Nợ TK 627: khấu hao TSCĐHH dùng cho sản xuất chung
Nợ TK 641: khấu hao TSCĐHH dùng cho bán hàng
Nợ TK 642: khấu hao TSCĐHH dùng cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: tổng số khấu hao phải trích
Đồng thời ghi nhận số khấu hao cơ bản đã trích vào tài khoản ngoài bảng cân đối kếtoán
Nợ TK 009
Nộp vốn khấu hao cho cấp trên
+ Nếu đợc hoàn lại:
Nợ TK 1368
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi giảm khấu hao
Có TK 009+ Nếu không đợc hoàn lại kế toán ghi giảm nguồn vốn khấu hao
- Đánh giá lại giá trị hao mòn của TSCĐHH
+ Đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐHH, kế toán ghi:
Nợ TK 2141
Có TK 412+ Đánh giá giảm nguyên giá TSCĐHH,ghi:
Trang 13v¨n ho¸ phóc lîi th× kh«ng trÝch khÊu hao vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh mµ chØtrÝch hao mßn TSC§HH 1 n¨m 1 lÇn.
CHƯƠNG II A.
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN
2.A.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN
2.1 Giới thiệu chung về CT TNHH MTV Quản Lý và Khai Thác Hầm Đường
Bộ Hải Vân.
2.1.1Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN Tên tiếng Anh: HAI VAN ROAD TUNNEL MANAGEMENT AND OPERATION SINGLE MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY Tên viết tắt giao
cơ khí giao thông 5 thành Công ty Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân số803/QĐ -BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ngày 28/03/2005.- Giấy phép
Trang 14đăng ký kinh doanh số 3206000112, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 31 tháng 12 năm
2008, đăng ký lại lần thứ 1 ngày 21 tháng 6 năm 2006 do Sở kế hoạch đầu tư TP Đà nẵngcấp
- Quyết định số 673/QĐ-BGTVT ngày 08/12/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việcchuyển Công ty Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân, công ty nhà nước thuộc Cụcđường bộ Việt Nam thành Công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác hầm đường Bộ HảiVân
2.2.4 Thành tích, khen thưởng: Với những thành tích trên 30 năm hình thành, pháttriển và những đóng góp trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Công
ty HAMADECO đã được Đảng và nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng III theo
quyết định số 413/QĐ/CTN ngày 14 tháng 06 năm 1995
2.2 Sự hình thành và phát triển
Công ty Quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân ( Haivan Road Tunnel
Management and Development Corporation ) tiền thân là “Xưởng Thống Nhất” trực thuộc Ban Xây Dựng 67 theo Quyết định số 574/QĐ - TC ngày 10 tháng 5 năm 1974, đến năm
1975 đổi tên thành “Xí nghiệp Đại tu Ô tô Thống Nhất” được thành lập tại cầu Cúp tỉnh Quảng Bình, Xí nghiệp ra đời để đáp ứng yêu cầu xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc
và phục vụ đại tu, sửa chữa các ô tô bị hư hỏng xuống cấp trong thời kỳ chiến tranh Ngày
12 tháng 12 năm 1979, xí nghiệp chuyển từ Quảng Bình vào Hoà Khánh - Hoà Vang - Quảng Nam Đà Nẵng, hiện nay thuộc địa phận Phường Hoà Khánh Bắc – Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng và đổi tên thành “Xí Nghiệp Cơ Điện Giao Thông 5” trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp giao thông khu vực V theo Quyết định số 2098/TCCB ngày 21 tháng 12năm 1982 của Bộ giao thông vận tải Nhiệm vụ chính là gia công chế sửa các mặt hàng cơ khí, điện phục vụ cho nghành giao thông khu vực V (5 tỉnh Miền Trung Tây Nguyên) Đếnnăm 1992 đổi tên Xí nghiệp cơ khí giao thông 5 (được thành lập tại Quyết định số
2249/QĐ -TC ngày 10/11/1989 của BGTVT) thành “Xí nghiệp cơ khí và xây dựng giao thông 5 trực thuộc Khu quản lý đường bộ 5” tại Quyết định số 1036QĐ/TCCB – LĐ ngày
13 tháng 06 năm 1992 Quyết định số 3439/QĐ-TCCB-LĐ ngày 12 tháng 07 năm 1995 của Bộ Giao Thông Vận Tải, xí nghiệp đổi tên thành “Công ty Cơ khí - Xây dựng công trình 5” Đến ngày 16 tháng 08 năm 1997 theo quyết định số 2014/QĐ-TCCP-LĐ của Bộ GTVT chuyển công ty sang doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động công ích với tên là “Công
Trang 15ty Sửa chữa cụng trỡnh và Cơ khớ giao thụng 5” Ngày 28 thỏng 3 năm 2005 theo quyết
định số 803/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ GTVT Cụng ty đổi tờn thành “Cụng ty Quản
Lý và Khai thỏc hầm đường bộ Hải Võn” viết tắt là HAMADECO Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Khu Quản lý đường bộ V thuộc Cục Đường Bộ Việt Nam Giấy phộp đăng ký kinh doanh doanh nghiệp nhà nước số: 3206000112 đăng ký thay đổi lần thứ chớn ngày 09 thỏng 3 năm 2009 Địa chỉ cụng ty: Số 27 - Đường Bựi Chỏt - Phường Hoà KhỏnhBắc - Quận Liờn Chiểu - TP Đà Nẵng Đõy là một địa bàn lớn tập trung nhiều nhà mỏy, xớ nghiệp của khu cụng nghiệp Hoà Khỏnh TP Đà Nẵng Với diện tớch 4,4 ha Cụng ty đó đầu
tư xõy dựng 3 garage, 2 nhà kho, 1 nhà mỏy sản xuất nhũ tương nhựa đường, 1 nhà làm
việc 2 tầng tổng diện tớch 544m2 và một số cụng trỡnh khỏc
2.3 Mụ hỡnh tổ chức quản lý chung tại cụng ty TNHH MTV Quản Lý và Khai Thỏc Hầm Đường Bộ Hải Võn.
2.3.1 sơ đồ
Quan hệ trực tuyến
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của cỏc bộ phận.
- Tổng giỏm đốc: Là ngời đứng đầu Công ty, có nhiệm vụ điều hành
chung mọi hoạt động của Công ty TGĐ là ngời có thẩm quyền cao nhất, chịu trách nhiệmtrớc pháp luật, nhà nớc về mọi hoạt động kinh doanh cuả Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHể GIÁM ĐỐC 2 PHể GIÁM ĐỐC 1
P.
Kế Hoạch Kho Vận Tải
Phõn Xưởng
P.
Kỹ Thuật
P.
Tài Chớnh
Kế Toỏn
Đội XD Số 3 Đội XD Số 2
Đội XD Số 1
P.
Kinh Doanh
Trang 16- Phú tổng giỏm đốc 1: Phụ trách sản xuất kỹ thuật có nhiệm vụ tham mu
cho TGĐ việc vận hành chỉ đạo sản xuất, quản lý lao động, quản lý kỹ thuật
- Phú tổng giỏm đốc 2: Có nhiệm vụ tham mu cho Tổng Giám đốc chỉ đạo
công tác tổ chức nhân sự, chỉ đạo công tác an ninh trật tự và an toàn trong doanh nghiệp
- Phũng tổ chức hành chớnh: có quyền tham mu đầu mối chỉ đạo và thực
hiện các lĩnh vực tổ chức quản lý cán bộ lao động tiền lơng,đào tạo, thi đua,khen thởng,kỹ thuật
- Phòng kinh doanh thị trờng này có nhiệm vụ chức năng đợc sát nhập
bởi phòng kế hoạch và phòng kinh daonh tổng hợp Hiện nay phòng này có nhiệm vũay dựng kế hoạch kinh doanh,kế hoạch lu chuyển hàng hoá,tổ chức lập và xây dựng kế
hoạchkinh doanh,quảng cáo và xúc tiến bán hàng,nghiên cứu mở rộng thị trờng,tìm kiếm
và tổng kết các hợp đồng kinh kế
- Phũng tài chớnh kế toỏn: Tham mu cho lãnh đạo Công ty về các chế độ
quản lý tài chính tiền tệ và thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hạchtoán kế toán theo hệ thống tài chính Quản lý tài chính tiền tệ thu chi của Công ty
- Phũng kỹ thuật : Tham mu cho Ban Giám đốc về các giải pháp để thực
hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn của quá trình sản xuất và các biện phápquản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu, vật t Thực hiện công nghệ và áp dụng tiến bộKH- KT trong nớc và quốc tế
- Phõn Xưởng: Tham mu cho lãnh đạo Công ty các giải pháp đầu t máy
móc thiết bị, xây dựng phơng án về quản lý các quy trình kỹ thuật, an toàn thiết bị, hớngdẫn vận hành, sửa chữa, bảo dỡng và điều động máy móc, thiết bị
2.4 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty TNHH MTV Quản lý và Khai Thỏc Hầm Đường Bộ Hải Võn
2.4.1 Sơ đồ tổ chức kế toỏn ỏp dụng
Mỗi quan hệ trong tổ chức bộ mỏy:
Ghi chỳ: Quan hệ trực tuyến
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toỏn trưởng tổ chức bộ mỏy kế toỏn trong cụng ty nhận trỏch
nhiệm cho từng người phổ biễn và thi hành cỏc chế độ, chuẩn mực do nhà nước ban hành
và chịu trỏch nhiệm trước tổng giỏm đốc
- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, công nợ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ
Kế toán Ngân hàng
Kế toán thanh toán
Trang 17toàn Xí nghiệp Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất các chỉ tiêu kinh tế – Tài chính của Xí nghiệp.
- Kế toỏn vật tư: Theo dừi tỡnh hỡnh biễn động vật tư cụng cụ lao động
trong kho đồng thời theo dừi chi phớ sản xuất và tỡnh hỡnh giỏ thành sản phẩm
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành
- Kế toán Ngân hàng: Quản lý và theo dõi số d tiền gửi, tiền vay, các khế
ớc vay, thực hiện các nghiệp vụ vay trả Ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng, thanh toán quốc tế
và các báo cáo về nghiệp vụ Ngân hàng
- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi hàng ngày căn cứ vào yêu cầu
thanh toán trong nội bộ Xí nghiệp nêu đầy đủ chứng từ theo quy định
- Kế toán tiền lơng, BHXH: Tính và phân bổ tiền lơng và BHXH, BHYT,
KPCĐ, tổng hợp báo cáo quỹ tiền lơng và các yếu tố liên quan nh BHXH, BHYT, KPCĐ, quỹ tự nguyện…
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và lập báo cáo số d quỹ tiền
mặt hàng ngày
2.4.3Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty.
2.4.3.1Chế độ kế toỏn ỏp dụng tại xớ nghiệp
- Niờn độ kế toỏn tớnh theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12
- Kỳ kế toỏn : quỹ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chộp : Việt nam đồng (VNĐ)
- Hệ thống tài khoản sử dụng thống nhất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20thỏng 03 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chớnh
- Kiểm kờ hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn
- Nộp thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ
- Tớnh khấu hao tài sản cố định theo phương phỏp đường thẳng
- Sổ sỏch sử dụng sổ ,thẻ theo dừi chi tiết cỏc tào khoản , bảng kờ chứng từ ghi
nợ,cú Chứng từ ghi sổ\, sổ cỏi và cỏc sổ khỏc
2.4.3.2 sơ đồ hỡnh thức kế toỏn tại cụng ty
CHỨNG TỪ GỐC
Trang 18Ghi chú: Ghi hằng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
2.4.4 Trình tự luân chuyển chứng từ
- Hằng ngày từ chứng từ gốc như : phiếu thu,chi,giấy tạm ứng…sau khi kiểm tra
kế toán ghi vào bảng tổng hợp để làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
- Cuối tháng tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
trên sổ chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát sinh nợ,có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái căn cứ sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh
- Sau khi đối chiếu số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết trùng khớp
với nhau thì được dùng để lập bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính
CHƯƠNG II B.
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GỐC
SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BẢNG CÂN ĐỐI
Trang 19THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH
MTV QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN
II.B ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TSCĐHH TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN.
2.1 Đặc điểm.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng các công trình giao thông vận tải… Do đó, TSCĐ HH trong công ty chủ yếu là các phương tiên vận tải máy móc thiết bị nhà cửa vật kiến trúc nhà xưởng…So với các công ty khác thì TSCDD HH của công ty tương đối đa dạng, phong phú về chủng loại và quy mô tài sản cố định là rất lớn
TSC Đ HH hiện có của công ty đến ngày 31/12/2012 như sau:
- Tổng nguyên giá của TSCĐHH: 221.670.180.000
2.2.1 §¸nh gi¸ theo nguyªn gi¸ TSC§HH.
NG của TSCĐHH = Giá mua thực tế của TSCĐHH(không bao gồm thuế gtgt)+ chiphí lắp đặt chạy thử( nếu có)
2.2.2 §¸nh gi¸ TSC§HH theo gi¸ cßn l¹i.
GTCL của TSCDHH= Nguyên giá của TSCDHH- giá trị HMLK
Trang 202.3 Công tác kế toán TSCĐHH ở Công ty Quản lý và Khai Thỏc Hầm Đường
Bộ Hải Võn
2.3.1 Kế toán chi tiết tại bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐHH
- Để theo dõi chi tiết TSCĐHH, kế toán mở sổ theo dõi TSCĐHH
- Tất cả các TSCĐHH mua, trang bị mới đều đợc ghi vào sổ chi tiết TSCĐHH (theoloại TSCĐHH và theo đơn vị sử dụng)
- Khi mua TSCĐHH về thì phân xởng cơ điện chịu trách nhiệm kiểm tra kỹ thuật vàbàn giao cho đơn vị sử dụng trong Công ty
2.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐHH tại Phòng kế toán
Mọi TSCĐHH trong Công ty đều có hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có: Biên bản giaonhận TSCĐHH, hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT mua TSCĐHH và các chứng từ khác cóliên quan (đợc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo Quyết định số166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài Chính TSCĐHH đợc phân loại, thống kê đánh giá
sẽ đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi TSCĐHH và đợc phản ánh trong sổ theo dõiTSCĐHH
Công ty thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những TSCĐHH đã khấu hao hết nh
-ng vẫn tham gia vào hoạt độ-ng kinh doanh nh nhữ-ng TSCĐHH bình thờ-ng
Định kỳ vào cuối năm mỗi tài chính, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê Mọi trờng hợpphát hiện thừa, thiếu TSCĐHH đều đợc lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử
lý
2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH tại Công ty Quản lý và Khai Thỏc
Hầm Đường Bộ Hải Võn.
2.4.1 Kế toỏn tăng tài sản cố định hữu hỡnh.
Trong trờng hợp này căn cứ vào nhu cầu đầu t đổi mới trang thiết bị máy móc, thiết bị
sản xuất của từng đội xõy dựng Công ty phải đề đơn lên Tổng Công ty Quản lý và KhaiThỏc Hầm Đường Bộ Hải Võn Sau khi đợc sự chấp nhận Công ty sẽ tiến hành ký kết hợp
đồng kinh tế với bên cung cấp TSCĐHH Sau khi đa bản nghiệm thu và bàn giao máy mócthiết bị (MMTB), đồng thời bên bán sẽ viết hoá đơn làm cơ sở để thanh toán và đây là mộttrong những căn cứ cùng với chứng nhận chi phí phát sinh có liên quan để có thể tínhnguyên giá TSCĐHH để kế toán ghi vào sổ và thẻ kế toán có liên quan
Khi mua TSCĐHH về, công ty tiến hành lập các chứng từ :Hợp đồng kinh tế, Biênbản giao nhận tài sản cố định ,Hoá đơn GTGT…
Các chứng từ này là căn cứ cho việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp tăngTSCĐHH, trích khấu hao theo quy định
Đầu quý II năm 2012, cụng ty đó cú cuộc họp Ban Tổng giỏm đốc để ra quyết địnhmua thờm xe tải ben phục vụ nhu cầu cần thiết vận chuyển cho cỏc cụng trỡnh của cụng ty
đó được thụng qua
Cụ thể ngày 20 thỏng 05 năm 2012, ban lónh đạo cụng ty đó đưa ra quyết định muathờm một xe tải ben VEAM 9.8 tấn VM- 555102 của cụng ty CP Trường Hải Auto Đànẵng với số tiền theo hợp đồng mua bỏn như sau 642.000.000 đồng
Trang 21Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản : Nợ TK 211 : 642.000.000
Số : 12/ HĐKT
CÁC CHỨNG
TỪ GỐC
SỔ CHI TIẾT TSCĐTHẺ TSCĐ